Font size
WorksheetsCâu hỏi về tế bào nhân thực
Total questions: 118
Worksheet time: 2hrs 34mins
Bào quan ribosome không có đặc điểm nào sau đây?
Bên ngoài được bao bọc bởi một màng phospholipid kép.
Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé.
Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rRNA và protein.
Làm nhiệm vụ sinh học tổng hợp protein cho tế bào.
Tế bào nào sau đây không có thành tế bào:
Tế bào nấm men.
Tế bào vi khuẩn.
Tế bào động vật.
Tế bào thực vật.
Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là
Có màng nhân, có hệ thống các bào quan.
Có thành tế bào bằng peptidoglycan.
Các bào quan có màng bao bọc.
Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt.
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân.
Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng.
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein.
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép.
Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Tổng hợp bào quan peroxisome.
Tổng hợp lipid, phân giải chất độc.
Vận chuyển nội bào.
Tổng hợp protein.
Trong thành phần của nhân tế bào có:
Nitric Acid.
Clohydric Acid.
Phosphoric Acid.
Sunfuric Acid.
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào.
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào.
Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipit.
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.
Đặc điểm nào sau đây không có ở tế bào nhân thực?
Có riboxom loại 70S.
Tế bào chất được xoang hóa.
Có ADN trần, dạng vòng.
Có thành peptidoglycan.
Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipid.
Phân hủy các chất độc hại trong tế bào.
Chuyển hóa đường.
Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipid.
Phân hủy các chất độc hại trong tế bào.
Chuyển hóa đường trong tế bào.
Sinh tổng hợp protein.
Bằng phương pháp nhân bản vô tính động vật, người ta đã chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng ở loài ếch A vào trứng (đã bị mất nhân) của loài ếch B. Nuôi cấy tế bào này trong môi trường đặc biệt thì nó phát triển thành con ếch có phần lớn đặc điểm của loài A. Thí nghiệm này cho phép kết luận:
Kiểu hình của cơ thể chủ yếu do yếu tố có trong nhân tế bào quyết định.
Cả nhân và tế bào chất đều đóng vai trò ngang nhau trong việc quy định kiểu hình.
Kiểu hình của cơ thể phụ thuộc chủ yếu vào môi trường mà ít phụ thuộc kiểu gen.
Kiểu hình của cơ thể chủ yếu do yếu tố có trong tế bào chất đóng vai trò quyết định.
Bảo quản ribosome không có đặc điểm
Được bao bọc bởi màng kép phospholipid.
Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé.
Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rRNA và protein.
Làm nhiệm vụ tổng hợp protein.
Nhân điều khiển mọi họat động trao đổi chất của tế bào bằng cách:
ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động.
thực hiện tự nhân đôi ADN và nhân đôi NST để tiến hành phân bào.
điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng.
thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con.
Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
ribosome, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.
bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.
Lưới nội chất trơn, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.
Lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.
Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ?
Giúp tế bào di chuyển.
Vận chuyển nội bào.
Nơi neo đậu của các bào quan.
Duy trì hình dạng tế bào.
Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ?
Giúp tế bào di chuyển.
Vận chuyển nội bào.
Nơi neo đậu của các bào quan.
Duy trì hình dạng tế bào.
Cho các chức năng dưới đây, chức năng nào là của không bào?
Tổng hợp protein.
Tổng hợp lipid.
Tổng hợp carbohydrate.
Chứa các sắc tố, chứa enzyme thuỷ phân, chứa chất dự trữ, chứa chất thải, chất độc hại.
Chức năng của Trung thể là gì?
Hình thành thoi phân bào.
Tổng hợp protein.
Vận chuyển các chất qua màng.
Tổng hợp lipid.
Lớp đôi phospholipid của các màng tế bào?
Xếp quay đầu kị nước vào trong, đầu ưa nước ra ngoài.
Xếp quay đầu kị nước ra ngoài, đầu ưa nước vào trong.
Xếp tự do, đầu ưa nước ra ngoài hoặc vào trong.
Một lớp xếp quay đầu ưa nước vào trong, một lớp xếp ra ngoài.
Thành tế bào thực vật không có chức năng nào sau đây?
Bảo vệ, chống sức trương của nước làm vỡ tế bào.
Quy định khả năng sinh sản và sinh trưởng của tế bào.
Quy định hình dạng, kích thước của tế bào.
Giúp các tế bào ghép nối và liên lạc với nhau bằng cầu sinh chất.
Cholesterol có chức năng gì trong màng sinh chất?
Tạo nên các lỗ nhỏ trên màng giúp hình thành nên các kênh vận chuyển qua màng.
Tăng tính ổn định cho màng.
Tăng độ linh hoạt tỏng mô hình khảm động.
Tiếp nhận và xử lý thông tin truyền đạt vào tế bào.
Bộ máy Golgi có cấu trúc như thế nào?
Một chồng túi màng dẹp thông với nhau.
Một hệ thống ống dẹp xếp cạnh nhau thông với nhau.
Một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách rời.
Một chồng túi màng và xoang dẹp thông với nhau.
Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn khác nhau ở đâu?
Lưới nội chất hạt hình túi, còn lưới nội chất trơn hình ống.
Lưới nội chất hạt nối thông với khoang giữa của màng nhân, còn lưới nội chất trơn thì không.
Lưới nội chất hạt có đính các hạt ribosome, còn lưới
Đâu là phát biểu sai về lỗ nhân?
Lỗ nhân có kích thước từ 50 - 80nm.
Lỗ nhân chỉ được hình thành khi lớp màng nhân trong và lớp màng nhân ngoài áp sát với nhau theo quy tắc "đồng khớp".
Protein và RNA là 2 phân tử được cho phép ra vào tại lỗ nhân.
Protein là phân tử chỉ đi ra, không thể đi vào còn RNA là phân tử đi vào, không thể đi ra.
Trong dịch nhân có chứa:
Ti thể và tế bào chất.
Tế bào chất và chất nhiễm sắc thể.
Chất nhiễm sắc và nhân con.
Nhân con và mạng lưới nội chất.
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Được bao bọc bởi lớp màng kép.
Chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein.
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân.
Chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng.
Điều nào sau đây là chức năng chính của ti thể?
Chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành năng lượng ATP cung cấp cho tế bào hoạt động.
Tổng hợp các chất để cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất.
Phân hủy các chất độc hại cho tế bào.
Đặc điểm nào sau đây không phải của ti thể?
Hình dạng, kích thước, số lượng ti thể ở các tế bào là khác nhau.
Trong ti thể có chứa DNA và ribosome.
Màng trong của ti thể chứa hệ enzyme hô hấp.
Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng trơn nhẵn.
Bào quan nào sau đây thường chiếm thể tích lớn trong tế bào thực vật?
Nhân.
Không bào trung tâm.
Ti thể.
Bộ máy Golgi.
Bào quan nào sau đây thường chiếm thể tích lớn trong tế bào thực vật?
Nhân.
Không bào trung tâm.
Ti thể.
Bộ máy Golgi.
Bào quan nào sau đây không được ghép đúng với chức năng của nó?
Bộ máy Golgi - sửa đổi, đóng gói và vận chuyển protein.
Lysosome - phân giải các phân tử lớn.
Peroxisome - tổng hợp ATP.
Lưới nội chất - tổng hợp lipid.
Cholesterol có chức năng gì trong màng sinh chất?
Tăng tính ổn định cho màng.
Tạo nên các lỗ nhỏ trên màng giúp hình thành nên các kênh vận chuyển qua màng.
Tăng độ linh hoạt trong mô hình khảm động.
Tiếp nhận và xử lý thông tin truyền đạt vào tế bào.
Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ là nhờ.
Màng sinh chất có khả năng trao đổi chất với môi trường.
Màng sinh chất có prôtêin thụ thể.
Màng sinh chất có "dấu chuẩn".
Màng sinh chất có tính bán thấm
Tế bào của cùng 1 cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào "lạ" là nhờ?
"Dấu chuẩn" là glycoprotein.
Các protein thụ thể.
Mô hình khảm động.
Roi và lông tiêm trên màng.
Màng sinh chất không có vai trò:
Ngăn cách tế bào chất với môi trường ngoài.
Bảo vệ khối sinh chất của tế bào.
Thực hiện sự trao đổi chất với môi trường.
Ngăn các chất đi vào trong tế bào.
Cấu trúc của màng tế bào?
Các protein bị kẹp giữa hai lớp phospholipid.
Các protein ít nhiều nằm xen trong hai lớp phospholipid.
Phospholipid bị kẹp giữa hai lớp prôtêin.
Lớp protein nằm phủ trên lớp đôi.
Màng tế bào cơ bản:
Cấu tạo chính là một lớp lipit kép được xen kẽ bởi những phân tử protein, ngoài ra còn có cacbonhydrat.
Gồm hai lớp, phía trên các lỗ nhỏ.
Gồm 3 lớp: lớp trong và lớp ngoài là protein, lớp giữa là lipit.
Có cấu tạo chính là cellulose.
Bào tương là khối tế bào chất đã loại bỏ hết các bao quan.
Bào tương là khối tế bào chất đã loại bỏ hết các bao quan. Bào tương có thành phần chủ yếu là nước và một số chất khác. Chiếm gần
30% khối lượng tế bào
50% khối lượng tế bào
70% khối lượng tế bào
80% khối lượng tế bào
Tế bào ở các sinh vật nào là tế bào nhân thực:
Động vật, thực vật, nấm.
Động vật, thực vật, vi khuẩn.
Động vật, thực vật, virut.
Động vật, nấm, vi khuẩn.
Tế bào nhân chuẩn không có ở :
Người.
Thực vật.
Vi khuẩn.
Động vật.
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa
Hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào.
Các bào quan không có màng bao bọc.
Chỉ chứa ribosome và nhân tế bào.
Chứa bào tương và nhân tế bào.
Cho các ý sau, ý nào không phải là đặc điểm của tế bào nhân thực?
Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài.
Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan.
Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ.
Màng sinh chất của tế bào nhân thực được cấu tạo bởi
Các phân tử prôtêin và nucleic acid.
Các phân tử protein và phospholipid.
Các phân tử phospholipid và nucleic acid.
Các phân tử proteim.
Tế bào ở sinh vật nào không phải là tế bào nhân thực:
Động vật.
Thực vật.
Nấm.
Vi khuẩn.
Thành phần nhiều nhất trong một màng là?
Cellulose và phospholipid.
Glycogen và phospholipid.
Protein và phospholipid.
Vitamin hòa tan trong lipid và phospholipid.
Thành phần chính cấu tạo màng sinh chất là:
Phospholipid và protein.
Cacbohydrate.
Glycoprotein.
Cholesterol.
Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì
Được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau.
Phải bao bọc xung quanh tế bào.
Gắn kết chặt chẽ vớ
Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì
Được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau.
Phải bao bọc xung quanh tế bào.
Gắn kết chặt chẽ với khung tế bào.
Các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng
Màng sinh chất có cấu trúc động là nhờ?
Màng thường xuyên chuyển động xung quanh tế bào.
Các phân tử phospholipid và protein thường xuyên dịch chuyển.
Tế bào thường xuyên chuyển động nên màng có cấu trúc động.
Các phân tử protein và cholesterol thường xuyên chuyển động.
Trong thành phần của màng sinh chất, ngoài lipit và protein còn có những phần tử nào sau đây?
Cacbohydrate.
Ribonucleic acid.
Deoxyribonucleic acid
Phosphoric acid.
Loại phân tử có số lượng lớn nhất trên màng sinh chất là
Phospholipid.
Protein.
Cacbohydrate.
Cholesterol.
Màng sinh chất được cấu tạo chủ yếu từ phân tử
Protein.
Cacbohyđrate.
Phospholipid.
Glycoprotein.
Ngoài lớp photpholipit kép và các phân tử prôtêin, màng sinh chất còn liên kết với các thành phần nào sau đây
Cacbohydrate.
Cholesterol.
Các vi sợi.
Tất cả các thành phần trên.
Cholesterol có ở màng sinh chất của tế bào
Vi khuẩn.
Động vật.
Thực vật.
Nấm.
Thực vật có chức năng quang hợp là nhờ có bào quan nào dưới đây?
Lục lạp.
Ti thể.
Ribosome.
Lysosome.
Chức năng phân cắt các đại phân tử hữu cơ, phân huỷ các sản phẩm dư thừa, tế bào và bào quan già, tế bào không còn khả năng phục hồi là của bào quan nào sau đây?
Peroxisome.
Lục lạp.
Ti Thể.
Lysosome.
Đặc điểm nào là đặc điểm chung của Ti thể và Lục lạp?
Xoang thylakoid.
Màng trong gấp khúc.
Có chứa chất diệp lục.
Có thành phần là DNA.
Phân tử nào sau đây định vị ở cả hai lớp phospholipid?
Protein bám màng.
Protein xuyên màng.
Cholesterol.
Cac
Phân tử nào sau đây định vị ở cả hai lớp phospholipid?
Protein bám màng.
Protein xuyên màng.
Cholesterol.
Cacbohydrate.
Phân tử nào sau đây không nằm trong hai lớp phospholipid?
Protein bám màng.
Protein xuyên màng.
Cholesterol.
Cacbohydrate.
Hình dạng của tế bào động vật được duy trì ổn định nhờ cấu trúc:
Lưới nội chất.
Khung xương tế bào.
Chất nền ngoại bào.
Bộ máy Golgi.
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực là?
Vùng nhân.
Ribosome.
Màng sinh chất.
Nhân tế bào.
Ở nhân tế bào động vật, nhận định nào về màng nhân là sai?
Nhân chỉ có một màng duy nhất.
Màng nhân gắn với lưới nội chất.
Trên bề mặt màng nhân có nhiều lỗ nhân.
Màng nhân cho phép các phân tử chất nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân.
Bộ máy Golgi không có chức năng nào?
Gắn thêm đường vào protein.
Bao gói các sản phẩm tiết.
Tổng hợp lipid.
Tạo ra glycolipid.
Bào quan nào sau đây chủ yếu tham gia vào quá trình tổng hợp các loại dầu, phospholipid và steroid?
Ribosome.
Lưới nội chất trơn.
Peroxisome.
Ti thể.
Vì sao gọi là tế bào nhân thực?
Vì vật chất di truyền là ADN và Protein.
Vì nhân có kích thước lớn.
Vì vật chất di truyền có màng nhân bao bọc.
Vì có hệ thống nội màng.
Chức năng quan trọng nhất của nhân tế bào là
Chứa đựng thông tin di truyền.
Tổng hợp nên ribosome.
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Cả A và C.
Màng tế bào điều khiển các chất ra vào tế bào
Một cách tùy ý.
Một cách có chọn lọc.
Chỉ cho các chất vào.
Chỉ cho các chất ra.
Đặc tính không thuộc về màng sinh chất:
Thấm tự do các phân tử nước.
Không cân xứng.
Có chứa nhiều loại prôtêin.
Thấm tự do các ion hòa tan trong nước.
Đặc tính không thuộc về màng sinh chất:
Thấm tự do các phân tử nước.
Không cân xứng.
Có chứa nhiều loại prôtêin.
Thấm tự do các ion hòa tan trong nước.
Lớp đôi phospholipid của các màng tế bào?
Thấm dễ dàng mọi phân tử tích điện và các ion.
Không thể thấm tự do các phân tử tích điện và ion.
Thấm chọn lọc các phân tử tích điện và các ion.
Thấm tự do các ion nhưng không thấm các phần tử tích điện.
Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?
Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài.
Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào.
Tiếp nhận và di truyền vào trong tế bào.
Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan "lạ" và đào thải các cơ quan đó là nhờ
Cacbohyđrate.
Glycoprotein.
Phospholipid.
Cholesterol.
Dựa vào cấu tạo của màng sinh chất em hãy cho biết hiện tượng nào dưới đây có thể xảy ra ở màng tế bào khi lai tế bào chuột với tế bào người?
Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người và của chuột nằm xen kẽ nhau.
Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người nằm ở ngoài, các phân tử protein của chuột nằm ở trong.
Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người và của chuột nằm riêng biệt ở 2 phía.
Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người nằm ở trong, các phân tử protein của chuột nằm ở ngoài.
Nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động, thì nhân là:
Hàng rào kiểm soát.
Trung tâm điều khiển.
Nhà máy tạo nguyên liệu.
Nhà máy tạo năng lượng.
Một số tế bào thần kinh, tế bào cơ trưởng thành không có khả năng phân chia là do không có bào quan nào sau đây?
Trung thể.
Không bào.
Peroxisome.
Lysosome.
Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế b��o:
ia là do không có bào quan nào sau đây?
Trung thể.
Không bào.
Peroxisome.
Lysosome.
Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế b��o:
Hồng cầu.
Bạch cầu.
Biểu bì.
Cơ.
Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là?
Ribosome.
Bộ máy golgi.
Lưới nội chất.
Ti thể.
Gan tham gia vào giải độc rất nhiều chất độc và thuốc. Cấu trúc nào sau đây chủ yếu tham gia vào quá trình này và có số lượng phong phú trong các tế bào gan?
Lưới nội chất hạt.
Bộ máy Golgi.
Lưới nội chất trơn.
Lysosome.
Virus, vi khuẩn và các bào quan già, hỏng sẽ bị phá vỡ tại bào quan nào trong tế bào?
Ribosome.
Lysosome.
Peroxisome.
Ti thể.
Tế bào nào sau đây có nhiều ti thể nhất?
Tế bào biểu bì.
Tế bào gan.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào cơ tim.
Trong quá trình phát triển của nòng nọc có giai đoạn đứt đuôi để trở thành ếch. Bào quan nào chứa enzyme phân giải làm nhiệm vụ tiêu hủy tế bào đuôi?
Lưới nội chất.
Bộ máy Golgi.
Lysosome.
Ribosome.
Testosteron là hormone sinh dục nam có bản chất là lipid. Bào quan nào làm nhiệm vụ tổng hợp lipid để phục vụ quá trình tạo hormone này?
Lưới nội chất hạt.
Lưới nội chất trơn.
Ribosome.
Bộ máy Golgi.
Không bào lớn, chứa các ion khoáng và chất hữu cơ tạo nên áp suất thẩm thấu lớn có ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào lông hút.
Tế bào cánh hoa.
Tế bào lá cây.
Tế bào thân cây.
Những người thường xuyên uống rượu bia nhiều trong tế bào gan sẽ có nhiều cấu trúc nào sau đây?
Lưới nội chất hạt.
Bộ máy Golgi.
Lưới nội chất trơn.
Lục lạp.
Hình bên mô tả một phần trong cấu trúc màng sinh chất của tế bào sinh vật, trong đó có sự sắp xếp của các thành phần hóa học. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Mô tả một phần trong cấu trúc màng sinh chất của tế bào sinh vật, trong đó có sự sắp xếp của các thành phần hóa học. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Màng sinh chất có hai lớp phospholipid kép.
Đây là màng sinh chất ở tế bào thực vật.
Chú thích A, F (hay G) là các thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
Khi ghép mô hay cơ quan, các bác sĩ quan tâm đến sự tương thích thành phần chú thích C giữa người cho và người nhận.
Nghiên cứu một loài động vật lưỡng cư người ta thấy chúng có khả năng thích nghi tốt khi nhiệt độ môi trường trở nên lạnh giá vào mùa đông khắc nghiệt. Để tìm hiểu cơ chế thích nghi với nhiệt độ thấp, các nhà khoa học đã tiến hành phân tích thành phần lipid trên màng tế bào của một nhóm cá thể khi nhiệt độ môi trường thay đổi. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Tỉ lệ giữa acid béo bão hòa so với acid béo không bão hòa trên màng sinh chất ở nhiệt độ +80C khoảng 1,0154.
Khi nhiệt độ môi trường tăng, tỉ lệ giữa acid béo bão hòa so với acid béo không bão hòa trên màng sinh chất cũng tăng lên.
Khi nhiệt độ môi trường giảm, tỉ lệ cholesterol tăng lên nhằm tăng tính ổn định của màng.
Loài này sẽ không thể tồn tại được khi nhiệt độ hạ thấp xuống 00C vào mùa đông.
Bảng dưới đây thể hiện kết quả của một thí nghiệm điển hình về sự dung hợp tế bào của người và chuột trong các điều kiện khác nhau:
Bảng dưới đây thể hiện kết quả của một thí nghiệm điển hình về sự dung hợp tế bào của người và chuột trong các điều kiện khác nhau: Hình ảnh minh hoạ kết quả thí nghiệm 1 và 2. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? a. Từ kết quả thí nghiệm 1 có thể kết luận protein có khả năng chuyển động trong màng sinh chất, tạo thành tính động của màng. b. Từ kết quả thí nghiệm 2 có thể kết luận sự chuyển động của protein cần cung cấp năng lượng ATP. c. Từ kết quả thí nghiệm 3 có thể kết luận sự chuyển động của protein bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ. d. Kết luận chung cho thí nghiệm này là sự chuyển động của protein là vận chuyển chủ động, cần tiêu tốn năng lượng ATP và bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ.
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Hình bên minh họa quá trình tổng hợp, hoàn thiện và tiết protein của một tế bào tuyến tụy. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? a. Bào quan C là bộ máy Golgi. b. Quá trình tổng hợp protein ở tế bào tuyến tuỵ diễn ra ở bào quan A. c. Các protein từ lưới nội chất được chọn vào các túi tiết để chuyển đến bộ máy Golgi nhờ vào trình tự đặc hiệu với thụ thể của túi vận chuyển. d. Trước khi được xuất bào, insulin ở dạng chưa hoạt động (pro - insulin) có gắn đoạn pro - peptide. Để xác định vị trí loại bỏ đoạn pro - peptide, tế bào được xử lý với hỗn hợp hai loại kháng thể: một loại kháng thể đặc hiệu cho pro - insulin được gắn với chất huỳnh quang đỏ, loại còn lại đặc hiệu cho insulin được gắn với chất huỳnh quang xanh lá cây. Kết quả cho thấy màu huỳnh quang đỏ xuất hiện ở lưới nội chất, mặt nhập và.
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Trong tế bào nhân thực có mấy loại lưới nội chất?
Có mấy loại bào quan có khả năng tổng hợp ATP cho các hoạt động sống của tế bào?
Trong các bào quan sau: Lục lạp, ty thể, thành tế bào, màng sinh chất, lysosome, lưới nội chất trơn, không bào trung tâm. Có bao nhiêu bào quan chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật?
Màng sinh chất có mấy chức năng trong những chức năng dưới đây?
Vận chuyển các chất giữa trong và ngoài tế bào.
Vận chuyển các chất nội bào.
Có các dấu chuẩn để nhận biết các
Màng sinh chất có mấy chức năng trong những chức năng dưới đây?
Vận chuyển các chất giữa trong và ngoài tế bào.
Có các dấu chuẩn để nhận biết các tế bào của cùng một cơ thể.
Vận chuyển các chất nội bào.
Bảo vệ tế bào.
Truyền tín hiệu.
Màng sinh chất có cấu tạo gồm mấy thành phần chính?
phospholipit
protein
Có mấy loại acid nucleic có trong ty thể?
DNA
RNA
Có bao nhiêu loại protein màng?
protein bám màng
protein xuyên màng
Màng sinh chất được cấu tạo từ bao nhiêu thành phần trong các thành phần sau: phospholipid, protein, carbohydrate, lipoprotein, cellulose, cholesterol?
phospholipid
protein
carbohydrate
cholesterol
Nhân tế bào có mấy chức năng trong các chức năng dưới đây?
Bảo vệ tế bào.
Chứa vật chất di truyền.
Khử độc cho tế bào.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Ribosome được cấu tạo từ mấy thành phần chính?
rRNA
protein
Trong các bào quan sau: ty thể, peroxisome, lysosome, lục lạp, ribosome. Có mấy bào quan được bao bọc bởi lớp màng kép?
ty thể
lục lạp
Có mấy phát biểu đúng khi nói về lục lạp?
Có màng kép đều trơn nhẵn.
Chất nền có chứa DNA và ribosome.
Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật.
Có chức năng quang hợp, tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.
Lục lạp có khả năng tự nhân đôi độc lập với tế bào.
y phát biểu đúng khi nói về lục lạp?
Có mấy chức năng là của không bào?
5
4
2
1
3
Lục lạp có mấy lớp màng?
Có bao nhiêu bào quan chỉ có ở tế bào động vật, không có ở tế bào thực vật?
Khi nói về sự thay đổi số lượng ty thể trong đời sống của tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Ty thể có khả năng tự nhân đôi làm cho số lượng ty thể tăng.
Lysosome phân hủy những ty thể đã bị tổn thương làm cho số lượng ty thể giảm.
Tế bào phân chia làm cho số lượng ty thể cũng phân chia theo.
Ty thể có thể tự tiêu hủy làm cho số lượng ty thể giảm.
Khi nói về cấu tạo của màng sinh chất, có bao nhiêu nội dung sau đây là đúng?
Màng sinh chất gồm các phân tử phospholipid và protein thường xuyên chuyển động.
Thành phần protein màng gồm hai loại là protein bám màng và protein xuyên màng.
Tính 'động' của màng sinh chất là do các phân tử protein luôn luôn chuyển động.
Nhiều phân tử
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng về khung xương tế bào?
Khung xương tế bào gồm một mạng lưới các sợi trải rộng toàn bộ tế bào chất.
Là chỗ neo hay chỗ bám cho nhiều bào quan và nhiều enzyme trong bào tương.
Sự thay đổi vị trí và vận động hạn chế của các phần tế bào có liên quan đến khung xương tế bào.
Cấu trúc khung xương tế bào rất biến động.
Ở người, khi bị thương, người ta thường sát trùng vết thương bằng nước oxi già. Hình 9.1 cho thấy hiện tượng xảy ra khi nhỏ oxi già lên vết thương. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng này?
Tên gọi "tế bào nhân thực" xuất phát từ đặc điểm nào của tế bào?
Dựa vào Hình 9.2, hãy lập bảng so sánh cấu tạo tế bào thực vật và động vật.
Dựa vào Hình 9.3, hãy cho biết: a) Các đặc điểm của màng nhân. b) Vai trò của lỗ màng nhân. c) Những thành phần bên trong nhân tế bào.
