NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBài 2_Đề cương L12_Giữa HKI_2024
Total questions: 52
Worksheet time: 4hrs 20mins
Name
Class
Date
1.
Nội dung nào không phải là vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh tham dự Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
a)
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
b)
Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
c)
Phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận.
d)
Tăng cường quân Đồng minh chống phát xít ở châu Âu.
2.
Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh vào đầu năm 1945?
a)
Nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít.
b)
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
c)
Phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận.
d)
Ký hòa ước với các nước bại trận.
3.
Vấn đề cấp bách nhất đặt ra cho các nước Đồng minh tại Hội nghị I-an-ta (2-1945) là gì?
a)
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
b)
Giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại.
c)
Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
d)
Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
4.
Hội nghị I-an-ta (2-1945) giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai
a)
đã hoàn toàn kết thúc.
b)
bước vào giai đoạn kết thúc.
c)
bùng nổ và ngày càng lan rộng.
d)
đang ở giai đoạn đầu.
5.
Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã họp ở đâu?
a)
Nước Anh.
b)
Nước Pháp.
c)
Thụy Sĩ.
d)
Liên Xô.
6.
Nguyên thủ các quốc gia nào đã tham dự Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
a)
Anh – Pháp – Mỹ.
b)
Anh – Pháp – Đức.
c)
Anh – Mỹ – Liên Xô.
d)
Mỹ – Liên Xô – Trung Quốc.
7.
Hội nghị I-an-ta (2-1945) không quyết định
a)
thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn.
b)
đưa quân Đồng minh vào Đông Dương để giải giáp quân đội Nhật Bản.
c)
thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
d)
tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
8.
Nội dung quan trọng nào dưới đây được Hội nghị I-an-ta (2-1945) thông qua?
a)
Các nước phát xít bại trận kí kết Hiệp ước chịu sự lệ thuộc vào các nước lớn.
b)
Các nước phát xít Đức, Italia kí văn kiện đầu hàng phe đồng minh vô điều kiện.
c)
Thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn ở châu Âu và châu Á.
d)
Thỏa thuận đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Mỹ và châu Á.
9.
Quyết định nào của nguyên thủ ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đầu năm 1945 đã tạo cơ sở cho việc duy trì một nền hòa bình an ninh thế giới sau chiến tranh?
a)
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
b)
Thực hiện những cam kết để Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật.
c)
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
d)
Thỏa thuận đóng quân tại các nước, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
10.
Quyền chiếm đóng và vùng ảnh hưởng nào không thuộc Liên Xô theo thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (2 – 1945)?
a)
Quân đội Liên Xô chiếm đóng các nước Đông Âu.
b)
Liên Xô có toàn quyền ảnh hưởng ở khu vực Trung Á.
c)
Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô.
d)
Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Béc-lin.
11.
Theo thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (2-1945), quốc gia nào ở châu Á giữ nguyên trạng?
a)
Iran.
b)
Nêpan.
c)
Thái Lan.
d)
Mông Cổ.
12.
Quyền chiếm đóng và vùng ảnh hưởng nào ở châu Á thuộc Liên Xô theo thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
a)
Khu vực Trung Á.
b)
Vùng Mãn Châu, Trung Quốc.
c)
Phía Bắc vĩ tuyến 38 của Triều Tiên.
d)
Ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.
13.
Nội dung nào không phải là điều kiện Liên Xô đặt ra để nhận lời cam kết với Đồng minh tham gia chống Nhật kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Cu-rin.
b)
Miền Nam đảo Xa-kha-lin được trả lại cho Liên Xô.
c)
Liên Xô toàn quyền kiểm soát Mông Cổ và Trung Á.
d)
Quốc tế hóa thương cảng Đại Liên (Trung Quốc).
14.
Ở châu Á, hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) đã chấp nhận điều kiện để Liên Xô tham chiến tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản là
a)
duy trì nguyên trạng và công nhận nền độc lập của Mông Cổ.
b)
Liên Xô kiểm soát Nhật Bản và phía nam vĩ tuyến 38 ở Triều Tiên.
c)
Liên Xô toàn quyền kiểm soát Mông Cổ và Trung Á.
d)
Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
15.
Ở châu Á, hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) đã chấp nhận điều kiện để Liên Xô tham chiến tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản là
a)
Liên Xô chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béc-lin và các nước Tây Âu.
b)
trả lại cho Liên Xô những quyền lợi bị mất sau chiến tranh Nga – Nhật (1904 – 1905).
c)
chấp nhận hai nước Áo và Phần Lan trở thành những nước trung lập.
d)
chính phủ Trung Hoa Dân quốc cần cải tổ với sự tham gia của Đảng Cộng sản, Quốc dân đảng.
16.
Quyền chiếm đóng và vùng ảnh hưởng nào ở châu Á không thuộc Liên Xô theo thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (2 – 1945)?
a)
Liên Xô được thuê cảng Lữ Thuận làm căn cứ hải quân.
b)
Liên Xô có toàn quyền ảnh hưởng ở khu vực Trung Á.
c)
Liên Xô được trả lại tuyến đường sắt Xi-bê-ri-a – Trường Xuân.
d)
Liên Xô được cùng Trung Quốc khai thác tuyến đường sắt Hoa Đông.
17.
Quyền chiếm đóng và vùng ảnh hưởng nào ở châu Á không thuộc Liên Xô theo thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (2 – 1945)?
a)
Liên Xô kiểm soát phía bắc vĩ tuyến 38 ở bán đảo Triều Tiên.
b)
Liên Xô được trả lại tuyến đường sắt Xi-bê-ri-a – Trường Xuân.
c)
Liên Xô kiểm soát Nhật Bản và phía nam vĩ tuyến 38 ở Triều Tiên.
d)
Liên Xô được cùng Trung Quốc khai thác tuyến đường sắt Nam Mãn Châu.
18.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?
a)
Đông Đức.
b)
Tây Đức.
c)
Tây Béclin.
d)
Tây Âu.
19.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quân đội Mỹ, Anh, Pháp chiếm đóng khu vực nào sau đây?
a)
Đông Đức.
b)
Đông Béc-lin.
c)
Tây Béclin.
d)
Đông Âu.
20.
Quyền chiếm đóng và vùng ảnh hưởng nào không thuộc Mỹ và các nước phương Tây theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2 – 1945)?
a)
Đóng quân ở miền Tây nước Đức, Tây Béc-lin và các nước Tây Âu.
b)
Kiểm soát phía nam vĩ tuyến 38 ở bán đảo Triều Tiên.
c)
Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây.
d)
Kiểm soát Nhật Bản và phía bắc vĩ tuyến 38 ở bán đảo Triều Tiên.
21.
Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
a)
các nước Đông Âu.
b)
các nước phương Tây.
c)
Mỹ, Anh và Liên Xô.
d)
Đức, Pháp và Nhật Bản.
22.
Thỏa thuận chủ yếu nào của Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?
a)
Quân Anh vào Đông Dương làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật.
b)
Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
c)
Quân đội Pháp vào Đông Dương làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật.
d)
Quân Trung Hoa Dân Quốc vào Đông Dương giải giáp phát xít Nhật.
23.
Hội nghị I-an-ta (2-1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt vì lí do chủ yếu nào?
a)
Các cường quốc muốn thể hiện sức mạnh và lợi thế của mình.
b)
Các cường quốc muốn giành quyền lợi tương xứng với mình.
c)
Các cường quốc có quan điểm riêng về việc kết thúc chiến tranh.
d)
Các cường quốc muốn tổ chức lại thế giới sau chiến tranh theo ý mình.
24.
Những quốc gia nào ở châu Âu trở thành nước trung lập theo thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?
a)
Áo, Thụy Sĩ.
b)
Áo, Phần Lan.
c)
Bỉ, Lúcxămbua.
d)
Phần Lan, Đan Mạch.
25.
Theo thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (2-1945), quốc gia nào ở châu Á giữ nguyên trạng?
a)
Iran.
b)
Nêpan.
c)
Thái Lan.
d)
Mông Cổ.
26.
Nội dung nào không được ghi trong thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (2-1945) về vấn đề Trung Quốc?
a)
Trung Quốc cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ.
b)
Xây dựng Trung Quốc thành một quốc gia hòa hợp dân tộc và độc lập.
c)
Thành lập chính phủ liên hiệp với sự tham gia của các đảng phái dân chủ.
d)
Quân đội Mỹ và Liên Xô rút khỏi Trung Quốc.
27.
Nội dung nào không được ghi trong thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (2-1945) về vấn đề Trung Quốc?
a)
Mỹ và Liên Xô có quyền lợi ở Trung Quốc.
b)
Trả lại cho Trung Quốc những quyền lợi đã mất sau cuộc chiến chống Nhật.
c)
Chính phủ Trung Hoa Dân quốc cần cải tổ với sự tham gia của Đảng Cộng sản.
d)
Trung Quốc được trả lại Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ.
28.
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) cùng những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc (Liên Xô, Mỹ, Anh) tại Hội nghị Pốt-xđam (Đức) đã
a)
trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới.
b)
dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
c)
làm sụp đổ về cơ bản hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
d)
trực tiếp làm bùng nổ cuộc Chiến tranh lạnh giữa hai phe.
29.
Hệ quả quan trọng nhất từ các quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2 - 1945) đến quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc.
b)
đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới – Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
c)
đánh dấu xác lập vai trò thống trị thế giới của chủ nghĩa đế quốc Mỹ.
d)
trở thành khuôn khổ thiết lập một trật tự đa cực những năm 1945 - 1949.
30.
Đặc trưng lớn nhất của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
Thế giới bị chia thành hai cực, hai phe.
b)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa được hình thành.
c)
Mỹ vươn lên trở thành siêu cường duy nhất.
d)
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
31.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?
a)
Liên Xô và Mỹ.
b)
Mỹ và Anh.
c)
Liên Xô và Anh.
d)
Liên Xô và Pháp.
32.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành đã chia thế giới thành hai cực đối lập là
a)
cực Liên Xô và cực Mỹ.
b)
cực Mỹ và cực Anh.
c)
cực Liên Xô và cực Anh.
d)
Liên Xô và Pháp.
33.
Nhận xét nào dưới đây không đúng về sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từ năm 1945 đến năm 1991?
a)
Chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong nửa sau thế kỉ XX.
b)
Gắn liền với sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập là tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
c)
Gắn liền với những diễn biến của cuộc Chiến tranh lạnh giữa hai cực Xô – Mỹ.
d)
Góp phần quyết định hình thành các trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
34.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
a)
Giai đoạn xói mòn và đi đến sụp đổ.
b)
Giai đoạn xác lập và phát triển.
c)
Xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông – Tây.
d)
Mỹ trở thành cực duy nhất còn lại.
35.
Nhận xét nào dưới đây đúng về sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991?
a)
Diễn ra sự đối đầu giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa trên nhiều lĩnh vực.
b)
Giai đoạn xác lập và phát triển với sự đối đầu về nhiều mặt giữa cực Mỹ và cực Liên Xô.
c)
Sự tồn tại của trật tự này là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc Chiến tranh lạnh.
d)
Trật tự được định hình với sự thiết lập các khối kinh tế và quân sự đối đầu nhau.
36.
Sự kiện nào dưới đây không phải là biểu hiện cho thấy Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đang được định hình?
a)
Kế hoạch Mác-san (1947).
b)
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) (1949).
c)
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955).
d)
Hiệp ước chống tên lửa đạn đạo (1972).
37.
Sự kiện nào dưới đây là biểu hiện cho thấy Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đang được định hình với sự thiết lập các khối quân sự đối đầu nhau?
a)
Kế hoạch Mác-san (1947).
b)
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) (1949).
c)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949).
d)
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây (1972).
38.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991?
a)
Giai đoạn xói mòn và đi đến sụp đổ.
b)
Giai đoạn xác lập và phát triển.
c)
Giai đoạn xác lập và định hình.
d)
Giai đoạn phát triển đỉnh cao.
39.
Sự kiện nào dưới đây không phải là biểu hiện cho thấy Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đang xói mòn và đi đến sụp đổ?
a)
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây bắt đầu xuất hiện.
b)
Mỹ và Liên Xô kí kết thỏa thuận về không can thiệp công việc nội bộ của nhau.
c)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) được thành lập.
d)
Mỹ và Liên Xô kí kết Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I).
40.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta chính thức sụp đổ khi
a)
xu thế hòa hoãn Đông – Tây bắt đầu xuất hiện trong quan hệ quốc tế.
b)
Liên Xô tan rã, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại.
c)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) được thành lập.
d)
Mỹ và Liên Xô kí kết Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I).
41.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
a)
Cuộc chạy đua vũ trang khiến cả Liên Xô và Mỹ bị tốn kém làm suy giảm thế mạnh kinh tế.
b)
Tác động mạnh mẽ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và thứ hai.
c)
Sự vươn lên của các nước trên thế giới nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của hai cực.
d)
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và sự ra đời của các quốc gia độc lập.
42.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
a)
Sự thay đổi trong cán cân kinh tế thế giới, sự nổi lên của Nhật Bản và các nước Tây Âu.
b)
Xu thế hòa hoãn, toàn cầu hóa và ảnh hưởng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
c)
Sự khủng hoảng, suy yếu rồi tan rã của Liên Xô – quốc gia đứng đầu hệ thống xã hội chủ nghĩa.
d)
Tác động của việc thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
43.
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hòa hoãn Đông – Tây đã xuất hiện với
a)
những cuộc gặp gỡ thương lượng Xô – Mỹ, mặc dù còn những diễn biến phức tạp.
b)
sự tan rã của Liên Xô – quốc gia đứng đầu hệ thống xã hội chủ nghĩa.
c)
sự ra đời của kế hoạch Mác-san và sự thành lập của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
d)
sự kiện hai nhà lãnh đạo Xô – Mỹ gặp gỡ không chính thức tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải).
44.
Tháng 12 – 1989, trong cuộc gặp không chính thức tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải), hai nhà lãnh đạo Xô – Mỹ là M. Goóc-ba-chốp và G. Bút-sơ đã
a)
kí kết Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I).
b)
kí kết Hiệp ước chống tên lửa đạn đạo (ABM).
c)
tuyên bố chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
d)
có những tuyên bố hướng đến chấm dứt Chiến tranh lạnh.
45.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã có những tác động lớn đối với thế giới, ngoại trừ việc
a)
đưa tới xu thế phát triển mới trong quan hệ quốc tế, một trật tự thế giới mới dần hình thành.
b)
mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp.
c)
đưa đến sự hình thành xu thế toàn cầu hóa và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
d)
tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vai trò, vị trí lớn hơn trong quan hệ quốc tế.
46.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã có những tác động lớn đối với thế giới, ngoại trừ việc
a)
xuất hiện một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu hướng đa cực.
b)
tạo điều kiện cho Trung Quốc, Ấn Độ có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế.
c)
ảnh hưởng đến vấn đề dân tộc, bản sắc cộng đồng, tôn giáo ở châu Âu.
d)
dẫn đến sự hình thành xu thế toàn cầu hóa trong quan hệ quốc tế.
47.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã có những tác động lớn đối với thế giới, ngoại trừ việc
a)
thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ xuất hiện cuộc chiến tranh thế giới mới.
b)
thúc đẩy những xu thế phát triển mới, đảm bảo lợi ích của các quốc gia, các dân tộc.
c)
làm thay đổi so sánh lực lượng với ưu thế tạm thời thuộc về Mỹ.
d)
ảnh hưởng đến vấn đề dân tộc, bản sắc cộng đồng, tôn giáo ở nhiều khu vực.
48.
Nội dung nào là đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991?
a)
Hình thành một trật tự thế giới mới với xu thế đa cực.
b)
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta suy yếu và đi đến sụp đổ.
c)
Chính thức xác lập cục diện hai cực hai phe trên thế giới.
d)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa được hình thành và mở rộng.
49.
Trong thời kì Chiến tranh lạnh, hầu như mọi cuộc chiến tranh hoặc xung đột quân sự ở các khu vực trên thế giới đều
a)
dẫn tới sự chia cắt lâu dài của một số quốc gia.
b)
giải quyết những mâu thuẫn về xung đột sắc tộc.
c)
liên quan đến sự đối đầu giữa hai cực Liên Xô và Mỹ.
d)
diễn ra căng thẳng, quyết liệt và không phân thắng bại.
50.
Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là
a)
quy luật tồn tại tất yếu trong học thuyết Mác-Lênin.
b)
không phù hợp với lợi ích chung của cộng đồng quốc tế.
c)
nguyên nhân cản trở sự phát triển của khoa học – công nghệ.
d)
nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Tây Âu.
51.
Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991 có điểm mới nào so với giai đoạn trước?
a)
Xuất hiện xu hòa hoãn Đông – Tây.
b)
Cực Mỹ chi phối quan hệ quốc tế.
c)
Xu thế khu vực hóa đã chấm dứt.
d)
Các khối quân sự ra đời ở châu Âu.
52.
Cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai cực hai phe trong thời kì Chiến tranh lạnh là
a)
chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953).
b)
chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp (1945 – 1954).
c)
chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ (1954 – 1975).
d)
Mỹ tấn công Áp-ga-ni-xtan năm 2001.
Reset
