Font size
WorksheetsBMTH
Total questions: 112
Worksheet time: 1hrs 21mins
Véc tơ cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường về phương diện
tác dụng lực.
thực hiện công.
dự trữ năng lượng.
duy trì chuyển động.
Một điện tích dương đặt tại gốc tọa độ O. Véc tơ cường độ điện trường tại điểm M trên trục Ox có hướng
theo trục x về phía điểm O
theo trục x ra xa điểm O
theo trục y ra xa điểm O
theo trục x về gần điểm O
Một điện tích âm đặt tại gốc tọa độ O. Véc tơ cường độ điện trường tại điểm M trên trục Oy có hướng
theo trục x về phía điểm O
theo trục x ra xa điểm O
theo trục y ra xa điểm O
theo trục y về điểm O
Đặt điện tích điểm q trong điện trường đều E, lực điện trường tác dụng lên điện tích có đặc điểm nào sau đây?
cùng chiều với chiều đường sức.
có độ lớn là F=qE
vuông góc với đường sức điện.
ngược chiều với chiều đường sức.
Véc tơ cường độ điện trường do điện tích điểm + q đứng yên gây ra tại một điểm cách điện tích một khoảng r có độ lớn tỉ lệ
nghịch với r2.
thuận với r2.
nghịch với q.
thuận với q2.
Tìm phát biểu sai. Lực tĩnh điện do điện trường tác dụng lên một điện tích điểm âm đặt tại một điểm trong điện trường:
cùng phương, cùng chiều với véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
cùng phương, ngược chiều với véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
có độ lớn tỷ lệ thuận với độ lớn véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
có độ lớn tỷ lệ thuận với độ lớn của chính điện tích đó.
Theo định luật bảo toàn điện tích, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tổng đại số các điện tích trong một hệ cô lập về điện là không đổi.
Tổng độ lớn các điện tích trong một hệ cô lập về điện là không đổi.
Tổng độ lớn các điện tích trong một hệ cô lập về điện là bằng không.
Tổng đại số các điện tích trong hệ điện tích bất kỳ là không đổi.
Điều nào sau đây không đúng về đường sức của trường tĩnh điện?
Các đường sức điện trường là các đường cong hở.
Qua mọi điểm trong điện trường đều vẽ được đường sức.
Các đường sức có thể giao nhau hoặc cắt nhau.
Độ mau thưa của đường sức biểu diễn độ mạnh, yếu của điện trường.
Các đường sức của điện trường
là các đường cong hở.
có thể cắt nhau.
luôn xuất phát từ điện tích dương.
luôn song song với nhau.
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Điện trường tĩnh là dạng vật chất đặc biệt tồn tại xung quanh điện tích chuyển động.
Véctơ cường độ điện trường đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực.
Đường sức điện trường là quỹ đạo chuyển động của điện tích trong điện trường.
Trong điện trường đều điện tích luôn chuyển động theo quỹ đạo là đường thẳng.
Véctơ cường độ điện trường tại P ( EP) do điện tích Q gây ra được định nghĩa là lực điện tính trên một đơn vị điện tích thử đặt taị P. Phát biểu nào sau đây là đúng?
EP không phụ thuộc vào dấu và độ lớn của điện tích điểm đặt tại P.
Độ lớn của EP tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích thử đặt tại P.
Độ lớn của EP tỉ lệ nghịch với độ lớn của điện tích thử đặt tại P.
EP sẽ hướng về điện tích Q nếu điện tích thử là dương và ngược lại.
Đường sức điện trường của quả cầu vật dẫn tích điện dương là những đường thẳng xuất phát từ
bề mặt vật dẫn và có tính đối xứng qua tâm của quả cầu.
tâm của quả cầu vật dẫn, xuyên ra bên ngoài và không cắt nhau.
tâm của quả cầu vật dẫn và kết thúc ở bề mặt quả cầu.
bề mặt vật dẫn và kết thúc ở tâm của quả cầu.
Tìm phát biểu sai. Lực tĩnh điện do điện trường tác dụng lên một điện tích điểm đặt tại một điểm trong điện trường:
cùng phương, chiều với véc tơ điện trường tại điểm đó.
cùng phương, ngược chiều với véc tơ điện trường tại điểm đó.
có độ lớn tỷ lệ thuận với độ lớn véc tơ điện trường tại điểm đó.
có độ lớn tỷ lệ thuận với độ lớn của chính điện tích đó.
Tìm phát biểu sai. Véc tơ cường độ điện trường do một điện tích điểm đứng yên gây ra tại một điểm P bất kỳ:
có phương trùng với đường thẳng nối điện tích và điểm P.
hướng ra xa điện tích dương, hướng lại gần điện tích âm.
cùng phương, chiều với véc tơ vị trí của điểm P so với điện tích.
có độ lớn bằng không nếu điểm P ở xa vô cực so với điện tích.
Phát biểu nào sau đây là sai:
Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Khi đặt electron và proton vào trong cùng một điện trường đều thì chúng chịu tác dụng của các lực điện có độ lớn bằng nhau.
Lực điện tác dụng lên electron trong điện trường có độ lớn bằng độ lớn lực hấp dẫn giữa trái đất và electron.
Lực điện tương tác do một điện trường đều tác dụng lên electron là ngược hướng với đường sức điện trường đó.
Phát biểu nào sau đây là sai: Độ lớn của véctơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra là tỷ lệ thuận với độ lớn của điện tích Q. Véc tơ cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại một điểm có phương nằm trên đường sức điện trường vẽ qua điểm đó. Véc tơ cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại các điểm nằm trên cùng một mặt cầu mà tâm là điện tích có độ lớn bằng nhau. Điện trường do điện tích điểm gây ra là điện trường đều vì đường sức là các đường thẳng song song.
Độ lớn của véctơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra là tỷ lệ thuận với độ lớn của điện tích Q.
Véc tơ cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại một điểm có phương nằm trên đường sức điện trường vẽ qua điểm đó.
Véc tơ cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại các điểm nằm trên cùng một mặt cầu mà tâm là điện tích có độ lớn bằng nhau.
Điện trường do điện tích điểm gây ra là điện trường đều vì đường sức là các đường thẳng song song.
Phát biểu nào sau đây là sai. Đối với điện tích điểm dương, cô lập: Véc tơ cường độ điện trường do nó gây ra tại một điểm luôn hướng ra xa điện tích. Véc tơ cường độ điện trường là như nhau tại các điểm nằm trên cùng một mặt cầu. Đường sức điện trường xuất phát ở điện tích và kết thúc ở xa vô cực. Đường sức điện trường cho biết phương của véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm trường.
Véc tơ cường độ điện trường do nó gây ra tại một điểm luôn hướng ra xa điện tích.
Véc tơ cường độ điện trường là như nhau tại các điểm nằm trên cùng một mặt cầu.
Đường sức điện trường xuất phát ở điện tích và kết thúc ở xa vô cực.
Đường sức điện trường cho biết phương của véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm trường.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Tổng đại số các điện tích trong một hệ cô lập về điện là không đổi. Tổng độ lớn các điện tích trong một hệ cô lập về điện là không đổi. Tổng độ lớn các điện tích trong một hệ cô lập về điện là bằng không. Tổng đại số các điện tích trong hệ điện tích bất kỳ là không đổi.
Tổng đại số các điện tích trong một hệ cô lập về điện là không đổi.
Tổng độ lớn các điện tích trong một hệ cô lập về điện là không đổi.
Tổng độ lớn các điện tích trong một hệ cô lập về điện là bằng không.
Tổng đại số các điện tích trong hệ điện tích bất kỳ là không đổi.
Một điện tích điểm dương q cô lập đặt tại tâm của một lớp cầu mỏng. Phát biểu nào sau đây là sai: Véc tơ cường độ điện trường do q gây ra tại mọi điểm trên mặt cầu là như nhau. Véc tơ cường độ điện trường do q gây ra tại mọi điểm trên mặt cầu hướng ra.
Véc tơ cường độ điện trường do q gây ra tại mọi điểm trên mặt cầu là như nhau.
Véc tơ cường độ điện trường do q gây ra tại mọi điểm trên mặt cầu hướng ra.
Phát biểu nào sau đây là sai:
Véc tơ cường độ điện trường do q gây ra tại mọi điểm trên mặt cầu là như nhau.
Véc tơ cường độ điện trường do q gây ra tại mọi điểm trên mặt cầu hướng ra xa tâm.
Véc tơ cường độ điện trường tại mọi điểm trên mặt cầu đều vuông góc với mặt cầu.
Véc tơ cường độ điện trường do q gây ra có tính đối xứng cầu với tâm là tâm cầu.
Độ lớn véc tơ cường độ điện trường do q gây ra tại một điểm trên mặt cầu sẽ thay đổi nếu:
điện tích q được đặt sang vị trí khác nhưng vẫn ở trong mặt cầu.
độ lớn điện tích q tăng lên 4 lần và bán kính mặt cầu tăng hai lần.
đặt thêm một điện tích điểm q' vào trong mặt cầu.
đặt thêm một điện tích điểm q' nằm bên ngoài mặt cầu.
Tỷ số giữa độ lớn của véc tơ điện trường tại các điểm A và B sẽ là:
EA/EB= 1
EA/EB> 1
EA/EB< 1
EA/EB= 0,5
Kết luận nào sau đây là đúng:
Bản trên mang điện tích dương, bản dưới mang điện tích âm.
Nếu đặt một proton ở X thì nó chịu tác dụng của một lực giống như đặt ở Y.
Nếu đặt proton ở X thì nó chịu tác dụng lực lớn hơn khi đặt ở Z.
Nếu proton đặt ở X thì nó chịu tác dụng của lực nhỏ hơn khi đặt ở Z
Kết luận nào sau đây là đúng:
Điện trường tại điểm X do hai điện tích Y và Z gây ra là cùng hướng.
Độ lớn véc tơ cường độ điện trường ở mọi vị trí là như nhau.
Điện trường tại điểm X do hai điện tích Y và Z gây ra là cùng hướng. Độ lớn véc tơ cường độ điện trường ở mọi vị trí là như nhau. Điện trường ở giữa Y và Z là mạnh nhất. D. Y tích điện dương, Z tích điện âm.
Đúng
Sai
Không xác định
Không có thông tin
Cho điện tích điểm q. Hai điểm M và N nằm trên cùng một mặt cầu bán kính r có tâm trùng với vị trí của điện tích. Phát biểu nào sau đây là sai: Véc tơ cường độ điện trường tại các điểm M và N bằng nhau. Độ lớn véc tơ cường độ điện trường tại M và N đều tỷ lệ nghịch với r2. Véc tơ cường độ điện trường tại M có phương trùng với bán kính đi qua nó. Véc tơ cường độ điện trường tại M có phương vuông góc với mặt cầu.
Véc tơ cường độ điện trường tại M và N bằng nhau.
Độ lớn véc tơ cường độ điện trường tại M và N đều tỷ lệ nghịch với r2.
Véc tơ cường độ điện trường tại M có phương trùng với bán kính đi qua nó.
Véc tơ cường độ điện trường tại M có phương vuông góc với mặt cầu.
Đường sức điện trường của hệ hai điện tích điểm bằng nhau về độ lớn nhưng tích điện trái dấu có dạng như hình vẽ. Véc tơ cường độ điện trường tại điểm A nằm trên đường sức có hướng:
A. →
B. ←
C. ↑
D. ↓
Chọn câu đúng. Quỹ đạo của hạt mang điện chuyển động trong điện trường bất kì luôn trùng với đường sức điện trường. luôn vuông góc với các đường sức điện trường. không nhất thiết phải trùng với đường sức điện trường. sẽ trùng với đường sức nếu khối lượng của hạt đủ lớn.
luôn trùng với đường sức điện trường.
luôn vuông góc với các đường sức điện trường.
không nhất thiết phải trùng với đường sức điện trường.
sẽ trùng với đường sức nếu khối lượng của hạt đủ lớn.
Độ lớn của véc tơ cường độ điện trường tại một điểm P được định nghĩa là tỉ số giữa lực tác dụng lên điện tích thử đặt tại P và độ lớn của điện tích thử đó. Nếu độ lớn của điện tích thử tăng lên 4 lần thì độ lớn của véc tơ cường độ điện trường tại P
A. tăng 4 lần.
tăng 16 lần.
giảm 4 lần.
không đổi.
Hai điện tích điểm đặt trong chân không thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng là F. Giữ nguyên các điện tích nhưng tăng khoảng cách giữa chúng lên gấp 3 lần so với ban đầu thì độ lớn lực tương tác giữa chúng
giảm 9 lần.
tăng 9 lần.
giảm 3 lần.
tăng 3 lần.
Hai điện tích điểm tích điểm q1 = - q2 = 6 μC, đặt tại A và B cách nhau 15 cm trong chân không. Lực tương tác giữa chúng là lực
hút có độ lớn 2,16 N.
hút có độ lớn 14,40 N.
đẩy có độ lớn 2,16 N.
đẩy có độ lớn 14,40 N.
Hai điện tích điểm q1 = -5 nC và q2 =10 nC đặt cách nhau một đoạn r trong chân không. Điện tích điểm q1 tác dụng lên q2 một lực có độ lớn bằng 15 mN và hướng lên. Lực tĩnh điện mà q2 tác dụng lên q1 có:
độ lớn bằng 7,5 mN và hướng lên
độ lớn bằng 7,5 mN và hướng xuống
độ lớn bằng 15 mN và hướng xuống
độ lớn 30 mN và hướng xuống
Phát biểu nào sau đây là đúng? Véc tơ cường độ điện trường được định nghĩa theo công thức F/E. Khi tăng độ lớn của điện tích q0 lên 5 lần thì độ lớn của véc tơ cường độ điện trường q0
giảm 5 lần.
không đổi.
tăng 5 lần.
tăng 5 lần nếu q0> 0.
Điện tích điểm q = -8nC đặt trong điện trường đều hướng thẳng đứng lên trên và có độ lớn E = 3000 V/m. Lực điện do điện trường tác dụng lên điện tích có hướng và độ lớn là:
hướng xuống và F =2,4.10-6 N
hướng xuống và F = 24.10-6N
hướng lên và F = 2,4.10-6N
hướng lên và F = 24.10-6N
Hai điện tích điểm âm bằng nhau q = -10nC được đặt tại hai điểm A(-3cm; 0) và B(3cm;0). Véc tơ cường độ điện trường do hệ hai điện tích điểm gây ra tại M(0;4cm) hướng:
Theo chiều dương trục x
Theo chiều âm trục x
Theo chiều dương trục y
Theo chiều âm trục y
Hai điện tích điểm q1 = 4 nC, q2 = -4 nC đặt hai điểm A(0; - 4cm) và B(0;4cm). Véc tơ cường độ điện trường do hệ hai điện tích điểm gây ra tại M ( 3cm;0) hướng:
Theo chiều dương trục y
Theo chiều âm trục y
Theo chiều dương trục x
Theo chiều âm trục x
Điện tích điểm q1 = - 2,5nC được đặt tại hai điểm A(-3cm;0) và điện tích q2 = 2,5nC đặt tại B(3cm;0). Điểm M nằm trên trục Oy sao cho tam giác MAB là tam giác đều. Véc tơ cường độ điện trường do hệ hai điện tích điểm gây ra tại M hướng:
Theo chiều dương trục x
Theo chiều âm trục x
Theo chiều dương trục y
Theo chiều âm trục y
Một đoạn dây thẳng có chiều dài a được đặt trên trục Ox (như hình vẽ). Điện tích Q âm phân bố đều trên đoạn dây. Véc tơ cường độ điện trường do dây gây ra tại điểm P nằm trên trục x và cách đầu gần nhất của dây một đoạn l sẽ:
hướng theo chiều âm trục x
hướng theo chiều dương trục x
vuông góc với dây và hướng lên
Vuông góc với dây và hướng xuống
Véc tơ cường độ điện trường tại điểm M gây bởi hai điện tích có phương
trùng với đường trung trực của AB và hướng về O.
trùng với đường trung trực của AB và hướng ra xa O.
song song với AB và hướng từ phía B về A.
song song với AB và hướng từ phía A về B.
Để điện thông qua mặt phẳng có độ lớn cực đại thì vectơ cường độ điện trường phải có phương
hợp với mặt phẳng một góc π/6.
song song với mặt phẳng.
vuông góc với mặt phẳng.
hợp với mặt phẳng một góc 2π/3.
Chọn kết luận không đúng về vật dẫn tích điện.
Điện tích chỉ phân bố trên bề mặt vật.
Trong lòng vật dẫn, điện trường bằng không.
Mật độ điện lớn nhất ở những chỗ lồi trên mặt vật.
Cả trong và ngoài vật dẫn, điện trường cùng bằng không.
Theo định luật Gauss cho điện trường tĩnh, điện thông toàn phần qua mặt kín bất kỳ bằng
tổng đại số các điện tích nằm trong mặt kín đó.
tổng đại số các điện tích nằm ngoài mặt kín đó.
tổng đại số các điện tích nằm trong và ngoài mặt kín đó.
tổng điện tích trong mặt kín trừ đi tổng điện tích ngoài mặt kín.
Một mặt bất kỳ đặt trong điện trường, điện thông qua mặt này
luôn nhận giá trị dương.
luôn nhận giá trị âm.
có độ lớn tỉ lệ với số đường sức xuyên qua mặt.
có độ lớn không phụ thuộc diện tích của mặt.
Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng nội dung của định luật Gauss cho điện trường tĩnh?
Nếu một điện tích được đặt bên ngoài mặt kín Gauss thì nó có thể ảnh hưởng đến điện trường E tại bất kỳ điểm nào trên bề mặt.
Tổng số đường sức điện trường qua một bề mặt kín bất kỳ tỷ l
Nếu một điện tích được đặt bên ngoài mặt kín Gauss thì nó có thể ảnh hưởng đến điện trường E tại bất kỳ điểm nào trên bề mặt.
Tổng số đường sức điện trường qua một bề mặt kín bất kỳ tỷ lệ nghịch với tổng điện tích bên trong mặt kín.
Tổng số đường sức điện trường qua một bề mặt kín bất kỳ là tỷ lệ thuận với tổng điện tích bên ngoài mặt kín.
Điện thông toàn phần qua một mặt kín bằng tổng độ lớn các điện tích bên trong mặt kín chia cho hằng số điện.
Một điện tích điểm q được đặt tại tâm của một mặt cầu Gauss, điện thông qua mặt cầu không thay đổi nếu:
thay thế mặt cầu bằng một hình lập phương có cùng thể tích.
đổi dấu của điện tích điểm q trong mặt cầu.
điện tích điểm được di chuyển ra bên ngoài mặt cầu.
một điện tích điểm thứ hai được đặt thêm vào bên trong mặt cầu.
Một điện trường đều E vuông góc với một vòng dây tròn bán kính R. Nếu chọn véc tơ diện tích của vòng dây cùng hướng với E thì điện thông qua diện tích giới hạn bởi vòng dây đó bằng:
E ER2
E E4R2
E E4R2
E ER2
Một điện trường đều E vuông góc với một vòng dây hình vuông cạnh a. Nếu chọn véc tơ diện tích của vòng dây cùng hướng với E thì điện thông qua diện tích giới hạn bởi vòng dây đó bằng:
E 4Ea
E 4Ea
E Ea2
E Ea2
Một điện trường đều E vuông góc với một vòng dây tròn bán kính R. Nếu chọn véc tơ diện tích của vòng dây ngược hướng với E thì điện thông qua diện tích giới hạn bởi vòng dây đó bằng:
E ER2
E E4R2
E E4R2
E ER2
Một điện trường đều E vuông góc với một vòng dây hình vuông cạnh a. Nếu chọn véc tơ diện tích của vòng dây ngược hướng với E thì điện thông qua diện tích giới hạn bởi vòng dây đó bằng:
E 4Ea
E 4Ea
E Ea2.
E Ea2
Một điện trường đều E vuông góc với một vòng dây hình chữ nhật cạnh a, b. Nếu chọn véc tơ diện tích của vòng dây ngược hướng với E thì điện thông qua diện tích giới hạn bởi vòng dây đó bằng:
E 2Eab
E Eab
E Eab
E 2Eab
Một điện tích điểm q dịch chuyển trong điện trường tĩnh theo quỹ đạo là một đường cong kín, công của điện trường thực hiện lên điện tích này
nhận giá trị dương nếu điện tích dương.
nhận giá trị dương nếu điện tích âm.
bằng tích của lực điện trường và chu vi đường cong.
bằng không.
Thả nhẹ một điện tích âm trong điện trường, nếu bỏ qua tác dụng của trọng lực thì điện tích sẽ chuyển động
từ nơi có điện thế thấp về nơi có điện thế cao.
từ nơi có điện thế cao về nơi có điện thế thấp.
theo quỹ đạo luôn vuông góc với các đường sức.
theo quỹ đạo tròn trong điện trường.
Hiệu điện thế giữa hai điểm a và b trong điện trường
bằng hiệu thế năng giữa điểm đầu và điểm cuối.
đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực.
bằng công thực hiện lên một đơn vị điện tích thử khi nó dịch chuyển từ a đến b.
tỉ lệ thuận với quãng đường dịch chuyển từ a đến b.
Công của điện trường làm dịch chuyển một điện tích trong điện trường không phụ thuộc vào
độ lớn của điện tích dịch chuyển.
điểm đầu và điểm cuối.
Công của điện trường làm dịch chuyển một điện tích trong điện trường không phụ thuộc vào
độ lớn của điện tích dịch chuyển.
điểm đầu và điểm cuối của quỹ đạo.
hình dạng quỹ đạo của điện tích.
dấu của điện tích dịch chuyển.
Các mặt đẳng thế luôn
song song với các đường sức điện trường.
vuông góc với các đường sức điện trường.
vuông góc với bề mặt vật mang điện.
có dạng mặt cầu hoặc mặt trụ.
Thả nhẹ một điện tích dương trong điện trường, nếu bỏ qua tác dụng của trọng lực thì điện tích sẽ chuyển động
từ nơi có điện thế thấp về nơi có điện thế cao.
từ nơi có điện thế cao về nơi có điện thế thấp.
theo quỹ đạo luôn vuông góc với các đường sức.
theo quỹ đạo tròn trong điện trường.
Điện tích điểm Q < 0. Kết luận nào sau đây là đúng?
Càng xa điện tích Q, điện thế càng giảm.
Càng xa điện tích Q, điện thế càng tăng.
Điện thế tại những điểm ở xa Q có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện thế tại những điểm gần Q, tùy vào gốc điện thế mà ta chọn.
Điện trường do Q gây ra là điện trường đều.
Điện tích điểm Q > 0. Kết luận nào sau đây là đúng?
Càng xa điện tích Q, điện thế càng giảm.
Càng xa điện tích Q, điện thế càng tăng.
Điện thế tại những điểm ở xa Q có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện thế tại những điểm gần Q, tùy vào gốc điện thế mà ta chọn.
Điện trường do Q gây ra là điện trường đều.
Trong trường tĩnh điện, phát biểu nào sau đây là sai?
Véctơ cường độ điện trường luôn hướng theo chiều giảm của điện thế.
Vectơ cường độ điện trường nằm trên tiếp tuyến của đường sức điện trường.
Mặt đẳng thế vuông góc với đường sức điện trường.
Xét 2 điểm A, B trong điện trường có đường sức điện trường được mô tả như hình bên. Kí hiệu E là độ lớn của véctơ cường độ điện trường và V là điện thế. Phát biểu nào sau đây là đúng?
EA < EB và VA < VB.
EA > EB và VA > VB.
EA < EB và VA > VB.
EA > EB và VA < VB.
Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích không có đặc điểm nào sau đây?
Có giá trị không phụ thuộc vào hình dạng của quỹ đạo.
Có tính thuận nghịch.
Bằng không khi điện tích dịch chuyển theo đường khép kín.
Không phụ thuộc vào dấu và độ lớn của điện tích dịch chuyển.
Chọn đáp án không đúng về điện thế?
Là thế năng trên một đơn vị điện tích.
Đặc trưng cho điện trường về mặt năng lượng.
Không phụ thuộc vào điện tích thử.
Không phụ thuộc vào điện tích gây ra điện thế.
Điện tích điểm q0 đặt trong điện trường của điện tích điểm q và cách nhau khoảng r. Nếu đồng thời tăng độ lớn của điện tích q và khoảng cách r lên 2 lần thì thế năng của điện tích q0 sẽ
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Hai điện tích điểm
thời tăng độ lớn của điện tích q và khoảng cách r lên 2 lần thì thế năng của điện tích q0 sẽ
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần
Hai điện tích điểm q1 và q2 cùng độ lớn và trái dấu, đặt trên đường thẳng AB. Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điện thế V và độ lớn véc tơ cường độ điện trường E?
E = 0 ở đoạn từ A đến q1.
E = 0 ở đoạn từ q1 đến q2.
V = 0 ở đoạn từ q2 đến B.
V = 0 ở trung điểm đoạn từ q1 đến q2
Trong giản đồ ở trên, điện thế tại điểm A trong điện trường gây ra bởi điện tích điểm dương là V. Biết khoảng cách từ B đến điện tích gấp 4 lần khoảng cách từ A tới điện tích. Điện thế tại điểm B là
2V.
4V.
V/2.
V/4.
Điện tích điểm q đặt trong chân không gây ra điện thế V tại một điểm cách nó một khoảng r. Nếu độ lớn của điện tích tăng lên 2 lần đồng thời khoảng cách đến điểm xét điện thế tăng thêm 2r thì điện thế bằng
V.
2V/3.
V/2.
2V/9.
Hai điện tích điểm q1 = - e và q2 = e lần lượt đặt tại vị trí x = 0 và x = a. Điện thế gây bởi hai điện tích này tại vị trí có tọa độ x = a/2 là
V = - ke/2a
0
V = - ke/a
V = ke/a
Điện tích điểm q nằm tại điểm O trong chân không. M và N là hai điểm nằm trên cùng một đường sức, cách điện tích lần lượt là rM và rN. Điện thế tại M và N có độ lớn lần lượt là 200 V và 500 V. Tỷ số rM/rN bằng
2,50.
0,40.
0,16.
6,25.
Không tồn tại tương tác từ giữa
nam châm với nam châm.
nam châm với dòng điện.
dòng điện với dòng điện.
hai điện tích đứng yên.
Không tồn tại tương tác từ giữa
nam châm với nam châm.
nam châm với dòng điện.
dòng điện với dòng điện.
hai điện tích đứng yên.
Tính chất cơ bản của từ trường là: Từ trường tác dụng lực từ
lên nam châm, lên dòng điện hoặc lên điện tích chuyển động trong nó.
lên nam châm, lên dòng điện hoặc lên điện tích đứng yên đặt trong nó.
lên bất kì vật nào đặt trong nó.
chỉ lên nam châm đặt trong nó.
Dây dẫn mang dòng điện không tương tác từ với
các điện tích chuyển động.
nam châm đứng yên.
các điện tích đứng yên.
nam châm chuyển động.
Chiều của lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường không phụ thuộc vào
chiều chuyển động của hạt mang điện.
chiều của đường sức từ.
dấu điện tích của hạt mang điện.
khối lượng của hạt mang điện.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đường sức của từ trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.
Từ trường đều là từ trường mà vectơ từ trường tại mọi điểm đều bằng nhau.
Từ trường do dây dẫn thẳng mang dòng điện gây ra là từ trường đều.
Từ trường trong lòng ống dây thẳng dài mang dòng điện là từ trường đều.
Một đoạn dây dẫn có dòng điện I nằm ngang đặt trong từ trường đều có các đường sức từ thẳng đứng từ trên xuống như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều
thẳng đứng hướng từ trên xuống.
thẳng đứng hướng từ dưới lên.
nằm ngang hướng từ trái sang phải.
nằm ngang hướng từ phải sang trái.
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Đặt một dây dẫn thẳng mang dòng điện trong một từ trường đều. Lực từ tác dụng lên dây
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Đặt một dây dẫn thẳng mang dòng điện trong một từ trường đều. Lực từ tác dụng lên dây
đổi chiều khi chỉ đổi chiều dòng điện.
đổi chiều khi chỉ đổi chiều đường sức từ.
đổi chiều khi tăng cường độ dòng điện.
không đổi chiều khi đồng thời đổi chiều dòng điện và đường sức từ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Độ lớn lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với
cường độ dòng điện trong đoạn dây.
chiều dài của đoạn dây.
góc hợp bởi đoạn dây và đường sức từ.
độ lớn vectơ từ trường tại điểm đặt đoạn dây.
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I đặt trong từ trường đều thì lực từ
tác dụng lên mọi phần của đoạn dây.
chỉ tác dụng vào trung điểm của đoạn dây.
chỉ tác dụng lên đoạn dây khi nó không song song với đường sức từ.
có phương vuông góc với đoạn dây và đường sức từ.
Lực từ tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động trong từ trường đều có phương:
trùng với phương của vectơ cảm ứng từ.
trùng với phương của vectơ vận tốc của hạt mang điện.
vuông góc với mặt phẳng hợp bởi vectơ vận tốc của hạt và vectơ cảm ứng từ.
vuông góc với vectơ cảm ứng từ và song song với vectơ vận tốc của hạt mang điện.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Độ mau, thưa của đường sức từ thể hiện độ mạnh, yếu của từ trường.
Các đường sức từ là những đường cong hở.
Các đường sức từ không cắt nhau.
Nguồn gốc của từ trường là do các điện tích chuyển động gây ra.
Một dây dẫn thẳng có dòng điện I đặt trong vùng không gian
Một dây dẫn thẳng có dòng điện I đặt trong vùng không gian có từ trường đều như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên dây có phương
ngang hướng sang trái.
ngang hướng sang phải.
thẳng đứng hướng lên.
thẳng đứng hướng xuống.
Một điện tích dương q chuyển động sang phải trong một từ trường có vectơ từ trường B hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ. Lực từ tác dụng lên điện tích hướng
xuống dưới.
lên trên.
sang phải.
sang trái.
Một điện tích âm (q < 0) chuyển động sang phải, vectơ từ trường B hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ. Lực từ tác dụng lên điện tích hướng
lên trên.
xuống dưới.
sang trái.
sang phải.
Một điện tích dương q chuyển động xuống dưới, vectơ từ trường B hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ. Lực từ tác dụng lên điện tích hướng
sang trái.
sang phải.
vào trong.
lên trên.
Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I đặt trong từ trường đều song song với các đường sức từ. Khi tăng cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây sẽ
tăng lên.
giảm đi.
không thay đổi và bằng không.
không thay đổi và khác không.
Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều hướng sang phải đặt trong từ trường đều hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây I hướng
xuống dưới.
lên trên.
sang phải.
sang trái.
Một electron bay vào từ trường đều theo hướng vuông góc với
Một electron bay vào từ trường đều theo hướng vuông góc với các đường sức từ. Bỏ qua ảnh hưởng của trọng lực, phát biểu nào sau đây là đúng?
Quỹ đạo của electron là đường tròn.
Quỹ đạo của electron là đường thẳng.
Động năng của electron sẽ tăng dần.
Tốc độ của electron sẽ tăng dần.
Bắn đồng thời một hạt proton và một hạt electron vào từ trường đều, theo hướng vuông góc với các đường sức từ, với cùng một vectơ vận tốc ban đầu. Bỏ qua ảnh hưởng của trọng lực. Kết luận nào sau đây là đúng?
Lực từ tác dụng lên chúng có cùng độ lớn.
Động lượng của chúng bằng nhau.
Quỹ đạo của chúng là những đường tròn có cùng bán kính.
Động năng của chúng bằng nhau.
Câu phát biểu nào sau đây là sai. Từ thông gửi qua một mặt phẳng đặt trong từ trường đều:
có độ lớn cực đại khi mặt phẳng đặt vuông góc với đường sức từ.
bằng không khi mặt phẳng đặt song song với đường sức từ.
có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.
luôn luôn nhận giá trị dương.
Khi điện tích chuyển động trong từ trường thì công của lực từ luôn bằng 0 vì:
lực từ luôn vuông góc với vectơ vận tốc.
lực từ luôn song song với vectơ từ trường.
lực từ là lực bảo toàn.
lực từ làm thay đổi độ lớn của vectơ vận tốc.
Các đường sức từ của một nam châm thẳng có dạng như hình vẽ. Vectơ cảm ứng từ tại điểm A có hướng:
nằm ngang và từ trái sang phải.
nằm ngang và từ phải sang trái.
thẳng đứng hướng lên.
thẳng đứng hướng xuống.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Từ thông gửi qua một mặt kín bất kỳ đặt tr
Phát biểu nào sau đây là đúng? Từ thông gửi qua một mặt kín bất kỳ đặt trong từ trường:
không phụ thuộc vào hình dạng, kích thước của mặt kín.
phụ thuộc vào vị trí của mặt kín đặt trong từ trường.
có thể nhận giá trị dương, âm, hoặc bằng 0.
chỉ bằng không khi mặt kín đặt trong từ trường đều.
Không tồn tại từ trường xung quanh
nam châm.
điện tích đứng im.
điện tích chuyển động.
dòng điện.
Một phần tử dòng điện nằm tại gốc tọa độ và có hướng theo chiều dương của trục Ox. Xét điểm P nằm trong mặt phẳng Oxy sao cho véc tơ vị trí của điểm P hợp với chiều dương của trục Ox một góc φ. Véc tơ từ trường do phần tử dòng điện gây ra tại P có độ lớn tỉ lệ
thuận với sinφ.
nghịch với cosφ.
thuận với cosφ.
nghịch với sinφ.
Chọn đáp án đúng. Dây dẫn mang dòng điện không tương tác từ với
các điện tích chuyển động.
nam châm đứng yên.
các điện tích đứng yên.
nam châm chuyển động.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về đường sức từ?
Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường cũng có thể vẽ được một đường sức từ.
Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng.
Ở nơi đường sức từ mau thì từ trường mạnh, ở nơi đường sức từ thưa thì từ trường yếu.
Các đường sức từ là những đường cong khép kín và chúng không bao giờ cắt nhau.
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Từ trường đều là từ trường có
các đường sức từ song song và cách đều nhau.
véctơ từ trường tại mọi điểm đều bằng nhau.
lực từ tác dụng lên các dòng điện như nhau.
véctơ từ trường tạ
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
các đường sức từ song song và cách đều nhau.
véctơ từ trường tại mọi điểm đều bằng nhau.
lực từ tác dụng lên các dòng điện như nhau.
véctơ từ trường tại mọi nơi đều bằng nhau, các đường sức từ song song và cách đều nhau.
Phát biểu nào dưới đây là đúng? Đường sức từ trường gây ra bởi dòng điện
thẳng dài là những đường thẳng song song với dòng điện chạy trong dây dẫn.
tròn chỉ là những đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
tròn là những đường thẳng song song cách đều nhau.
thẳng dài là những đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
Đặc điểm nào sau đây về từ trường do dòng điện thẳng, dài vô hạn gây ra tại điểm cách nó một khoảng x là đúng?
Cường độ dòng điện càng tăng thì độ lớn của véctơ từ trường càng giảm.
Tại các điểm càng xa dòng điện thì từ trường càng mạnh và ngược lại.
Độ lớn của véctơ từ trường không phụ thuộc vào khoảng cách từ dây đến điểm đang xét.
Độ lớn của véctơ từ trường tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ dây dẫn đến điểm đang xét.
Chọn phát biểu sai.
