wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa HKI - Lịch Sử

Total questions: 87

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim

b)

máy hơi nước

c)

len, dạ

d)

chế tạo máy móc

2.

Đẳng cấp 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân

d)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị

3.

Đến giữa thế kỉ XVIII, nền kinh tế ở miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phát triển chủ yếu là

a)

kinh tế đồn điền

b)

công trường thủ công

c)

dệt và làm gốm

d)

phường hội thủ công

4.

Đến giữa thế kỉ XVIII, nền kinh tế ở miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phát triển chủ yếu là

a)

công thương nghiệp

b)

đồn điền, trang trại

c)

luyện kim và đóng tàu

d)

khai thác dầu mỏ

5.

Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?

a)

Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, thô sơ, năng suất thấp, mất mùa

b)

Nông nghiệp kém phát triển, bị nông phẩm của Pháp cạnh tranh

c)

Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp

d)

Bắt đầu cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là ngành sau

6.

Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI-XVII là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó

b)

Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến

d)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội

7.

Đâu là nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI-XVIII?

a)

Dân tộc và dân chủ.

b)

Dân tộc và nhân dân.

c)

Độc lập và tự do.

d)

Dân chủ và độc lập.

8.

Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI-XVIII?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Giai cấp công nhân.

c)

Giai cấp nông dân.

d)

Giai cấp địa chủ.

9.

Lực lượng nào sau đây là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh?

a)

Tư sản và chủ nô.

b)

Tư sản và quý tộc mới.

c)

Quần chúng nhân dân.

d)

Tư sản và vô sản.

10.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác-lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cách mạng tư sản nào?

a)

Nga

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

11.

Ý nghĩa của cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII là

a)

lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh.

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ độc tài.

d)

lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

12.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

13.

Kết quả của các cuộc cách mạng tư sản Anh thời cận đại là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

14.

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do

a)

điều kiện lịch sử.

b)

giai cấp lãnh đạo.

c)

động lực cách mạng.

d)

nhiệm vụ cách mạng.

15.

Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ có tính chất là

a)

một cuộc cách mạng tư sản.

b)

một cuộc cách mạng lớn.

c)

một cuộc cách mạng tư sản kiểu mới.

d)

một cuộc cách mạng vô sản.

16.

Thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX gắn liền với giai đoạn nào của chủ nghĩa tư bản?

a)

hình thành và phát triển của chủ nghĩa tư bản độc quyền.

b)

hình thành và phát triển chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

hình thành và phát triển của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

17.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

18.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

b)

Anh và đế quốc Mĩ.

c)

Tây Ban Nha và Pháp.

d)

Pháp và Đức.

19.

Cơ sở tạo ra bước chuyển tiếp của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang độc quyền là gì?

a)

Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Sự phát triển của khoa học – công nghệ.

c)

Sự tăng cường đầu tư vốn trong sản xuất.

d)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

20.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

a)

chiến tranh xâm lược.

b)

các cuộc chiến tranh thế giới.

c)

xâm chiếm thị trường và thuộc địa các nước.

d)

sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản.

21.

Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa?

a)

Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu Âu

b)

Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp châu Âu.

c)

Nhờ cuộc duy tân Minh Trị năm 1868.

d)

Nhờ đánh bại đế quốc Mạc phủ ở Nhật Bản

22.

Nửa sau thế kỷ XIX, sự kiện nào chứng tỏ chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Mỹ?

a)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ.

b)

Nước Mỹ trở thành nước cộng hoà.

c)

Giai cấp tư sản công thương ở Mỹ giành thắng lợi.

d)

Giai cấp tư sản Mỹ đã nắm chính quyền.

23.

Nửa đầu thế kỷ XIX, các nước thuộc địa ở Mỹ latinh đã đánh bại thực dân nào để đưa đến việc thành lập các quốc gia tư sản mới?

a)

Thực dân Anh và Pháp.

b)

Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

c)

Thực dân Hà Lan và Tây Ban Nha.

d)

Thực dân Pháp và Tây Ban Nha.

24.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

giai đoạn CNTB phát triển tự do cạnh tranh.

b)

giai đoạn CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

c)

giai đoạn phát triển của CNTB từ đầu thế kỷ XX đến nay.

d)

giai đoạn phát triển của CNTB từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.

25.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có đặc trưng nào?

a)

Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

b)

Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.

c)

Có sự phân hoá giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.

d)

Có sức sản xuất phát triển cao dựa trên thành tựu của khoa học và công nghệ.

26.

Một trong những thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

b)

Sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.

27.

Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?

a)

Châu Âu và Bắc Mỹ.

b)

Tây Âu và Châu Á.

c)

Bắc Mỹ và Nam Á.

d)

Châu Á và Châu Phi.

28.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi

a)

hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa.

b)

hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản.

c)

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

d)

xuất hiện các tổ chức độc quyền.

29.

Nửa sau thế kỉ XIX, ở các nước Tây Âu và Bắc Mỹ hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã

a)

giành được thắng lợi.

b)

hoàn toàn sụp đổ.

c)

bắt đầu từ nông nghiệp.

d)

giải phóng dân tộc.

30.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài Châu Âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Các mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan.

d)

Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mỹ.

31.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa

a)

vô sản và tư sản.

b)

các nhà tư bản lớn.

c)

địa chủ và quý tộc.

32.

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Mỹ.

33.

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

a)

Pháp

b)

Đức

c)

Anh

d)

Mỹ

34.

Cách hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Các-ten

b)

Tơ-rớt

c)

Đai-bát-xư

d)

Xanh-đi-ca

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII?

a)

Đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất, không có hạn chế.

b)

Đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhưng có nhiều hạn chế.

c)

Đây là cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức nội chiến.

d)

Tầng lớp quý tộc mới quyết định sự thành công của cách mạng.

36.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và nước Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

37.

Nội dung nào không là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối Thế Kỉ XVIII?

a)

Lấy Thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.

b)

Xuất hiện trào lưu “Triết học ánh sáng”.

c)

Xã hội phân chia thành các đẳng cấp.

d)

Vua Lu-IXVI có quyền lực tuyệt đối.

38.

Thực dân Anh đã không thực hiện chính sách gì để kìm hãm sự phát triển kinh tế của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ?

a)

Cấm Bắc Mĩ sản xuất nhiều loại hàng công nghiệp.

b)

Chỉ được mở các doanh nghiệp kinh doanh nhỏ.

c)

Cấm đem máy móc và thợ lành nghề sang Anh.

d)

Không được tự do buôn bán với các nước khác.

39.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ởBắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là

a)

miền Nam phát triển kinh tế công nghiệp.

b)

miền Bắc phát triển kinh tế thươngnghiệp.

c)

kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

phát triển các đồn điền, trang trại lớn ở cả hai miền.

40.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ cách mạng tư sản Pháp là

a)

nền kinh tế TBCN ra đời nhưng bị chế độ phong kiến kìm hãm.

b)

chế độ phong kiến Pháp tồn tại lâu đời và ngày càng khủng hoảng.

c)

mâu thuẫn trong xã hội sâu sắc,nhất là giữa Đẳng cấp thứ ba với chế độ phong kiến.

d)

Quí tộc,Tăng lữ đàn áp giai cấp giai cấp Tư sản Pháp.

41.

Đâu không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản.

d)

Mở ra thời đại mới: thời đại thắng lợi của chủ nghĩa xã hội.

42.

Cuộc cách mạng tư sản tư sản Mĩ diễn ra dưới hình thức nào?

a)

Chiến tranh giành độc lập.

b)

Nộichiến cách mạng.

c)

Chiến tranh xâm lược.

d)

Đấu tranh chính trị, hòa bình.

43.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Đem lại quyền tự do chính trị, kinh tế cho người dân.

d)

Thống nhất thị trường, tạo thành quốc gia dân tộc.

44.

Đâu là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác-lơ I.

b)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu-I XVI.

d)

Thiết lập chính quyền của

giai cấp tư sản chủ nô

45.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm

a)

tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

tìm kiếm nguyên liệu và thị trường ở nước ngoài.

c)

khai thác tài nguyên ở các nước thuộc địa.

d)

tăng cường chính sách xâm lược để mở rộng thị trường.

46.

Nội dung nào sau đây không đúng về quá trình xâm lược châu Phi và khu vực Mỹ Latinh của các nước đế quốc?

a)

Đến nửa sau thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đẩy mạnh xây dựng châu Phi.

b)

Đến đầu thế kỉ XX, việc các nước đế quốc phân chia thuộc địa ở châu Phi đã cơ bản hoàn thành.

c)

Thế kỉ XVI-XVII, thực dân Tây Ban Nha và thực dân Bồ Đào Nha xâm lược lần lượt biến các nước trong khu vực thành thuộc địa.

d)

Đến đầu thế kỉ XIX, các nước Mỹ Latinh đã giành được độc lập. Tuy nhiên, Mỹ đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước ở khu vực này.

47.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở châu Á trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?

a)

Ấn Độ

b)

Việt Nam.

c)

Trung Quốc.

d)

Inđônêxia

48.

Sau cuộc chiến tranh đế quốc Mĩ – Tây Ban Nha (1898–1902) Mĩ chiếm được nước nào từ tay Tây Ban Nha?

a)

Malaixia.

b)

Brunây.

c)

Philippin.

d)

Xingapo.

49.

Tác động lớn nhất của cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là gì?

a)

Lật đổ được chế độ phong kiến Mãn Thanh.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc phát triển.

c)

Tạo điều kiện để giai cấp tư sản Trung Quốc đứng lên nắm chính quyền.

d)

tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản hình thành ở Trung Quốc

50.

Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản đã dẫn đến

a)

sự xuất hiện các công ty độc quyền lũng đoạn nền kinh tế đất nước.

b)

sự xuất hiện những xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền.

c)

sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi toàn thế giới.

d)

sự hình thành chủ nghĩa tư bản hiện đại sau chiến tranh thế giới thứ hai.

51.

Một trong những cơ sở thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao là gì?

a)

Những thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ.

b)

Sự phát triển nhanh chóng của nền sản xuất.

c)

Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.

d)

Sự khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa.

52.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

xuất hiện các độc quyền nhà nước.

c)

tiến hành cách mạng công nghiệp.

d)

sản xuất theo dây chuyền.

53.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mỹ?

a)

Hầu hết đều thất bại.

b)

Hầu hết đều tan rã.

c)

Hầu hết đều giành thắng lợi.

d)

Hầu hết đều giải phóng dân tộc.

54.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mỹ?

a)

Giai cấp tư sản giành thắng lợi.

b)

Đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.

c)

Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ.

d)

Làm suy yếu chế độ phong kiến trên toàn thế giới.

55.

Kết quả đạt được của phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản từ nửa sau thế kỉ XIX là

a)

chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ.

b)

đều mang tính chất đấu tranh phi nghĩa.

c)

chỉ mang tính giải phóng dân tộc.

d)

đưa chủ nghĩa tư bản lên cầm quyền trên toàn thế giới.

56.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mỹ đều có điểm chung là

a)

đều thành lập chế độ quân chủ lập hiến.

b)

đều thành lập nước cộng hòa.

c)

đều hoàn xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.

d)

đều do giai cấp tư sản lãnh đạo và giành thắng lợi.

57.

Tầng lớp quý tộc mới ở Anh được hình thành từ

a)

tầng lớp quý tộc phong kiến, nông dân.

b)

bộ phận quý tộc phong kiến cũ nhưng chuyển hướng kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa.

c)

từ những người nông dân bị mất ruộng đất chuyển hướng sản xuất kinh doanh.

d)

những người thợ thủ công và thương nhân chuyển hướng sản xuất kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa.

58.

Tại sao thực dân Anh thi hành nhiều chính sách kìm hãm sự phát triển kinh tế ở 13 thuộc địa Bắc Mỹ?

a)

Vì 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ cần vốn và thị trường của nước Anh.

b)

Nền kinh tế 13 thuộc địa phát triển một cách tự phát, mất cân đối.

c)

Tạo ra phát triển hài hòa giữa hai miền Nam và Bắc của 13 thuộc địa.

d)

Nền kinh tế 13 thuộc địa trở thành đối thủ cạnh tranh với nước Anh.

59.

Vaitrò của trào lưu Triết học Ánh sáng là gì?

a)

Tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng bùng nổ.

b)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lý thuyết về xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Lên án chế độ phong kiến, cũng như những mặt trái của chủ nghĩa tư bản, xây dựng xã hội mới.

d)

Đề cao chế độ phong kiến, lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, bênh vực cho người lao động.

60.

Điểm giống nhau cơ bản của tình hình nước Anh và nước Pháp trước cách mạng tư sản là

a)

xã hội đều phân chia thành các đẳng cấp, giai cấp khác nhau.

b)

đều có sự xâm nhập của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp.

c)

đều xuất hiện tầng lớp quý tộc mới và các lực lượng lao động bị bóc lột.

d)

vấn đề tài chính là nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ cách mạng.

61.

Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII diễn ra dưới hình thức

a)

nội chiến.

b)

chiến tranh giải phóng dân tộc.

c)

cải cách.

d)

đấu tranh chống xâm lược.

62.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có điểm gì chung?

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

Tư sản và chủ nô lãnh đạo.

c)

Nhằm mục đích xóa bỏ chế độ nô lệ.

d)

Diễn ra dưới hình thức nội chiến.

63.

Quần chúng nhân dân - lực lượng đông đảo trong các cuộc cách mạng tư sản thường

a)

bị giai cấp tư sản lợi dụng, không được hưởng quyền lợi.

b)

giữ vai trò lãnh đạo cách mạng, thúc đẩy cách mạng đi lên.

c)

giữ vai trò chính trong việc lật đổ giai cấp tư sản.

d)

có vai trò quan trọng thúc đẩy cách mạng đi đến thành công.

64.

Tính chất của Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII là cuộc

a)

nội chiến đẫm máu.

b)

cách mạng tư sản triệt để.

c)

cách mạng tư sản không triệt để.

d)

chiến tranh giải phóng man.

65.

Nhận xét nào đúng về tầng lớp quý tộc mới ở Anh?

a)

Tầng lớp có địa vị về kinh tế nhưng không có địa vị về chính trị.

b)

Tầng lớp có quyền lợi chính trị gắn với quý tộc phong kiến, nhưng lại có quyền lợi kinh tế gắn liền tư sản.

c)

Tầng lớp quý tộc cũ, có thế lực kinh tế và chính trị trong xã hội và có quan hệ gần gũi với nhân dân.

d)

Tầng lớp có địa vị cao trong xã hội và đã thực hiện nhiều chính sách tiến bộ đối với nhân dân.

66.

Điểm giống nhau của cuộc cách mạng tư sản Anh và 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là

a)

hình thức.

b)

tính chất.

c)

lãnh đạo.

d)

mục tiêu.

67.

Phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Mĩ Latinh diễn ra đầu thế kỉ XX nhằm chống lại ách thống trị của

a)

chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

chống lại chế độ độc tài thân Mĩ.

c)

chống lại chủ nghĩa đế quân phiệt.

d)

chống lại chủ nghĩa thực dân cũ và chế độ độc tài thân Mỹ.

68.

Yếu tố nào sau đây được coi là “chìa khóa vạn năng” dẫn đến thành công của cuộc Duy tân Minh Trị tại Nhật Bản?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Giáo dục.

d)

Quân sự.

69.

Điểm khác biệt của xã hội phong kiến Nhật Bản so với xã hội phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là

a)

mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện trong nông nghiệp.

b)

mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng.

c)

sự tồn tại nhiều thương điếm buôn bán của các nước phương Tây.

d)

Kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện.

70.

Trong các nội dung dưới đây nội dung nào gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Có khả năng điều chỉnh để tồn tại và phát triển.

b)

Có ưu thế về thị trường ở các nước thuộc địa.

c)

Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính.

d)

Có các trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

71.

Trong các nội dung dưới đây nội dung nào không gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của khoa học – công nghệ.

b)

Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

c)

Có quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người thuộc hàng cao nhất thế giới.

d)

Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính.

72.

Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu hiện nay trên thế giới là

a)

Mĩ, Anh, Trung Quốc.

b)

Mĩ, Nhật, Cu Ba.

c)

Mĩ, Nhật, Đức, Trung Quốc.

d)

Mĩ, Nhật, Anh, Đức.

73.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại tạo ra thách thức gì đối với Việt Nam?

a)

Học hỏi kinh nghiệm quản lí của các nước tư bản phát triển.

b)

Tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế để hình thành hệ thống sản xuất, kinh doanh phù hợp.

c)

Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao; hệ thống thể chế kinh tế và luật pháp chưa được hoàn thiện.

d)

Cho phép nước ta cải thiện vị trí của mình.

74.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu 1: “Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.

(Tuyên ngôn Độc lập (Mỹ, 1776)

Tư liệu 2:

“Điều 1. Con người sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng. Những sự phân biệt xã hội chỉ có thể dựa trên lợi ích chung.

Điều 17. Quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng không ai có thể bị tước bỏ”.

(Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, 1789)


a)

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII

b)

Điểm chung của Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp là đề cao quyền con người và quyền công dân

c)

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu cá nhân vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu – nghèo trong xã hội.


d)

 Trong Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2/9/1945), chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong bản tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp.


75.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

       “ Việc xử tử Sác lơ I đánh dấu sự sụp đổ của chế độ quân chủ phong kiến và sự thắng lợi của cách mạng. Ngày 19-5-1649, do sức đấu tranh của quần chúng, nền cộng hòa được chính thức tuyên bố. Những người Độc lập, đại diện cho quyền lợi của quý tộc mới và tư sản loại vừa chiếm ưu thế trong chính quyền. Quyền lập pháp thuộc về hạ viện, còn thượng viện bị thủ tiêu. Quyền hành chính được trao một nội các do Nghị viện bầu ra trong thời hạn một năm.”

(Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Đại cương Lịch sử thế giới cận đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005, tr.23)


a)

Sự sụp đỗ của chế độ phong kiến lạc hậu đã dẫn đến sự hình thành nền cộng hòa ở Anh vào thế kỉ XVII

b)

 Liên minh tư sản và quý tộc mới chiếm các vị trí quan trọng trong chính quyền mới.

c)

Quần chúng nhân dân mới là người nắm quyền quyết định trực tiếp trong bộ máy chính quyền cộng hòa mới.

d)

Quyền lập pháp sẽ thuộc về phía thượng viện

76.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ Trong những năm 70 – 80 của thế kỉ XVIII, giá cả nông sản bị sụt làm cho chúa đất bị lỗ vốn nặng nề. Để bù vào những chổ hổng đó, họ thực hiện những chính sách phản động như tăng thuế, khôi phục lại một số luật phong kiến đã bị bỏ quên từ lâu đời để bòn rút hơn nữa của cải của nông dân. Các lãnh chúa cũng bắt đầu chiếm ruộng đất của công xã. Kết quả là trước cách mạng, nền kinh tế nông nghiệp ngày càng suy sụp, nông dân phá sản phải đi lang thang kiếm ăn, nạn đói diễn ra liên tiếp.”

(Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Đại cương Lịch sử thế giới cận đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005, tr.63)


a)

Vào thế kỉ XVIII, do giá cả mặt hàng nông sản trên toàn nước Pháp mất giá đã khiến cho các lãnh chúa và quý tộc Pháp tổn thất vô cùng lớn

b)

 Để bù vào phần bị tổn thất, chúa đất đã tăng cường sản xuất nhằm khôi phục nền nông nghiệp lạc hậu vốn đang trì truệ của mình

c)

Các lãnh chúa và quý tộc khôi phục lại những luật lệ phong kiến cũ và tăng cường thuế má nhằm đem lại lợi ích cho bản thân và vắt kiệt người nông dân.


d)

Trước khi cách mạng Pháp nổ ra thì đời sống của người nông dân ấm no, bội thu và nền nông nghiệp của Pháp đang phát triển mạnh mẽ

77.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Nội dung cơ bản của Tuyên ngôn là lời tuyên bố các quyền tự do, dân chủ tư sản và khẳng định nền độc lập của các bang ở Bắc Mỹ. Bản tuyên ngôn nêu rõ:  Tất cả mọi người đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa đã ban cho họ những quyền không thể tước bỏ. Trong những quyền ấy có quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.”

(Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Đại cương Lịch sử thế giới cận đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005, tr.52)


a)

Đây là bản Tuyên ngôn độc lập tuyên bố sự thành lập Hợp chúng quốc Mĩ

b)

Lần đầu tiên có bản Tuyên ngôn đề cập đến quyền con người là bất khả xâm phạm và những quyền mà con người khi sinh ra đã có

c)

Bản Tuyên ngôn ở Mĩ đã làm chế độ phong kiến thế giới bị lung lay dữ dội

d)

Bản Tuyên ngôn ở Mĩ đã giúp quần chúng nhân dân được nhiều quyền lợi tốt hơn

78.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ Ngày 26-8-1789, Quốc hội lập hiến thông qua bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền gồm 17 điều khoản.

Tuyên ngôn nêu lên quyền tự do bình đẳng của con người, khẳng định chủ quyền thuộc về nhân dân, bàn hành các quyền tự do tư sản đồng thời khẳng định quyền sở hữu tài sản cá nhân… Đó là cương lĩnh thấm nhuần tư tưởng của các nhà triết học Pháp thế kỉ XVIII, kết tinh lại trong khẩu hiệu nổi tiếng: Tự do, Bình đẳng, Bác ái.”

(Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Đại cương Lịch sử thế giới cận đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005, tr.77)


a)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền thừa nhận về quyền tự do, bình đẳng và quyền sở hữu của con người

b)

 Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ở Pháp được công bố bởi giai cấp tư sản công thương

c)

Khẩu hiệu “Tự do – Bình đẳng – Bác ái” thể hiện khát vọng và ý chí của nhân dân Pháp về quyền con người.

d)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền đã xây dựng cho nước Pháp thiết chế xã hội mới, hiện đại hơn

79.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Hiện tượng “Cừu ăn thịt người” là câu nói của Tô- Mát Mo-rơ miêu tả thảm cảnh của người nông dân Anh trong phong trào “rào đất cướp ruộng” cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI.

Quý tộc mới (quý tộc tư sản hóa) đã đuổi nông dân ra khỏi những mảnh đất mà họ đã từng canh tác để biến thành đồng cỏ nuôi cừu, kinh doanh thu lợi nhuận, tạo ra sự tích lũy tư bản nguyên thủy”

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr.5)


a)

Cuối thế kỉ XV- đầu thế kỉ XVI, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã thâm nhập mạnh vào nông nghiệp Anh

b)

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phong trào “rào đất cướp ruộng” ở Anh là do sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp len dạ

c)

Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp làm xuất hiện tầng lớp quý tộc mới, sau này đã liên minh với tư sản chống lại chế độ phong kiến Anh

d)

Phong trào “rào đất cướp ruộng” đã góp phần cải thiện đời sống của nông dân Anh trước cách mạng tư sản

80.

Đọc đoạn trích sau đây:

“Ở Pháp, vương quyền là đỉnh cao của lâu đài phong kiến và chuyên chế. Nhà vua luôn có quyền hành chuyên chế và vô hạn; … quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc gia. Triều vua Lu-I XVI là một sự chuyên chế cao độ. Theo những “mật lệnh có ấn vua” nhằm khủng bố nhân dân, hàng trăm người bị bắt, bị tù đày ở các nơi trong nước”.

(A. Man-phờ-rét, Đại Cách mạng Pháp 1789, NXB Khoa học, 1965, tr.18-19)


a)

Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho nhân dân.


b)

Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho tầng lớp quý tộc mới.


c)

Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp tăng lữ và quý tộc ngày càng sâu sắc.


d)

Tình hình chính trị ở Pháp dưới triều vua Lu-I XVI khủng hoảng trầm trọng.


81.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là chủ nghĩa tư bản văn minh, đề cao tính nhân văn, là chủ nghĩa tư bản có ý thức (khác hẳn với CNTB tự do cạnh tranh); trong đó, ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, còn có cơ chế để giải quyết hài hòa lợi ích của các bên có liên quan như nhà nước, nhà tư bản, người lao động, xã hội.


a)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại mang bản chất khác hẳn với Chủ nghĩa tư bản thời kì tự do cạnh tranh

b)

Chủ nghĩa tư bản không hướng tới việc tìm kiếm lợi nhuận cá nhân của nhà tư bản, mà nó hướng tới những yếu tố nhân văn, đặt quyền lợi người lao động lên trên hết. 


c)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại vẫn chú trọng việc tìm kiếm lợi nhuận cho các nhà tư bản. Bên cạnh đó nó còn giải quyết hài hoà lợi ích cho người lao động và xã hội

d)

Chủ nghĩa tư bản có nhiều tiềm năng, ngày càng tự điều chỉnh để thích nghi theo hướng tích cực, văn minh

82.

Cho bảng dữ kiện sau về diện tích, dân số các nước đế quốc và thuộc địa (1914):


a)

Trong số các nước được thống kê, Nga là nước có diện tích thuộc địa đứng thứ hai.


b)

Pháp có diện tích thuộc địa gấp hơn 6 lần của Đức

c)

Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới

d)

Diện tích thuộc địa của Anh nhiều hơn cả diện tích thuộc địa của Nga, Pháp, Đức cộng lại

83.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“- Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới một mức độ phát triển cao khiến nó tạo ra những tổ chức độc quyền có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

- Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp và trên cơ sở “tư bản tài chính” đó, xuất hiện một bọn đầu sỏ tài chính.

- Việc xuất khẩu tư bản, khác với việc xuất khẩu hàng hoá, đã có một ý nghĩa quan trọng đặc biệt.

- Sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư bản chia nhau thế giới.

- Việc các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới”.

(Lê-nin, Toàn tập, Tập 27, NXB Sự thật, Hà Nội, 1961, tr.402)


a)

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền là xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

Tổ chức độc quyền là sự liên minh giữa các giai cấp tư sản và chủ nô để thu lợi nhuận cao.

c)

Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp tạo nên “tư bản tài chính”

d)

Các cường quốc tư bản chủ nghĩa bắt đầu  xâm lược, phân chia thuộc địa trên thế giới.


84.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ Vào ngày này năm 1931, Tổng thống Herbert Hoover đã chính thức khánh thành Tòa nhà Empire State của thành phố New York.

Tại thời điểm hoàn thành, Tòa nhà Empire State, gồm 102 tầng và cao 1.250 feet là tòa nhà chọc trời cao nhất thế giới. Tòa nhà mới đã mang lại cho thành phố New York niềm tự hào sâu sắc, đây là điều rất cần thiết trong giai đoạn khủng hoảng tồi tệ của Đại Suy thoái, khi nhiều người dân thành phố thất nghiệp và mọi triển vọng đều ảm đạm. Tuy vậy, vòng kìm kẹp của Đại Suy thoái lên nền kinh tế New York vẫn còn rõ ràng cho tới một năm sau đó, khi mới chỉ có 25% diện tích văn phòng của Empire State được thuê.


a)

Toà nhà Em-pai-ơ Xơ-tây, thuộc thành phố Niu Y-oóc (Mỹ) là bất động sản của tầng lớp quý tộc địa phương

b)

Toà nhà Em-pai-ơ Xơ-tây là biểu tượng cho sự ổn định và hòa bình của Niu Y-oóc

c)

Do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới  (1929 – 1933), nổ ra đầu tiên ở Mỹ, tòa nhà vẫn để trống nhiều văn phòng trong hàng thập kỉ sau đó

d)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới  (1929 – 1933)  là sự kiện đánh dấu sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản

85.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Khi phân tích về chủ nghĩa tư bản, C. Mác và Ph. Ăng-ghen khẳng định: “Chủ nghĩa tư bản, với tư cách là phương thức sản xuất được hình thành và thay thế phương thức sản xuất phong kiến trong lịch sử, là chế độ kinh tế - xã hội tiến bộ hơn nhiều so với các chế độ kinh tế - xã hội trước đó. Đặc biệt, nhờ vận dụng hiệu quả quy luật của kinh tế thị trường, giai cấp tư sản trong quá trình thống trị chưa đầy một thế kỷ “đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia gộp lại”


a)

 Chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất tiến bộ, đã đem lại lực lượng sản xuất to lớn chưa từng có trong lịch sử

b)

Chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất kế tiếp, thay thế cho xã hội nguyên thuỷ. 


c)

Một trong những kinh nghiệm, bài học thành công của Chủ nghĩa tư bản là vận dụng hiệu quả quy luật của kinh tế thị trường

d)

Trong xã hội Chủ nghĩa tư bản, không có giai cấp thống trị, mọi hoạt động kinh tế, sản xuất và hưởng thụ đều mang tính công bằng, dân chủ

86.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Trong lịch sử hơn 400 năm từ khi ra đời đến nay, chủ nghĩa tư bản đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh đến chủ nghĩa tư bản độc quyền, chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và ngày nay là chủ nghĩa tư bản hiện đại trong thời đại toàn cầu hóa..

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có đặc điểm lớn so với tất cả các giai đoạn phát triển trước đây là trình độ phát triển rất cao của lực lượng sản xuất, trình độ khoa học công nghệ rất cao của các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế. ”


a)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại ngày nay có nguồn gốc từ việc tự do cạnh tranh và sự độc quyền trong nền kinh tế

b)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có trình độ phát triển cao hơn so với các chủ nghĩa tư bản trước đó trong nền kinh tế

c)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là sự kết hợp hoàn hảo giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền

d)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại không cần phải đạt trình độ cao trong sản xuất hay nghiên cứu khoa học cộng nghệ mà chỉ cần dựa vào việc xuất khẩu tư bản để phát triển

87.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do phát triển đến độ nhất định thì xuất hiện các tổ chức độc quyền. Lúc đầu tư bản độc quyền chỉ có trong một số ngành, một số lĩnh vực của nền kinh tế. Hơn nữa, sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền cũng chưa thật lớn.

Tuy nhiên, sau này, sức mạnh của các tổ chức độc quyền đã được nhân lên nhanh chóng và từng bước chiếm địa vị chi phối trong toàn nền kinh tế. Chủ nghĩa tư bản bước sang giai đoạn phát triển mới - chủ nghĩa tư bản độc quyền.”


a)

Trong nền kinh tế tư bản tự do cạnh tranh sẽ dẫn đến sự ra đời của tư bản độc quyền trên một số lĩnh vực

b)

Tư bản độc quyền trên một số lĩnh vực không mang lại sự thay đổi lớn nào dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn đầu

c)

Chủ nghĩa tư bản cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền tồn tại tách biệt nhau

d)

Sự xuất hiện của tư bản độc quyền đã thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng