wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa Lý giữa kỳ

Total questions: 43

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn cung cấp nước chính cho sông ngòi nước ta là nước mưa và nước ngầm. Thủy chế sông ngòi Việt Nam theo sát nhịp điệu mùa mưa và khô của khí hậu. Trong cả nước đâu đâu cũng có hai mùa mưa khô, tuy nhiên các mùa có dài ngắn khác nhau và lệch pha với nhau nên sông ngòi mọi nơi đều có hai mùa lũ và cạn rất tương phản nhau. Nói cách khác, sông ngòi Việt Nam có sự phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

Chọn câu đúng

a)

Sông ngòi có mùa lũ theo sát mùa mưa, mùa cạn theo sát mùa khô.

b)

Thời gian mùa lũ và mùa cạn trên các sông là giống nhau.

c)

Các sông ở miền Trung thường có mùa lũ đến muộn hơn các sông ở miền Bắc và miền Nam.

d)

Lượng phù sa sông ngòi lớn và tập trung chủ yếu trong mùa lũ.

2.

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

Chọn câu đúng

a)

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh.

b)

Gió mùa Đông Bắc bị biến tinh khi đi qua biển nên gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

c)

Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho cả nước.

3.

Cho bảng số liệu:

a)

Tổng diện tích rừng tăng liên tục từ năm 1943 đến năm 2021

b)

Diện tích rửng tự nhiên giảm liên tục, nhưng diện tích rừng trồng lại tăng liên tục

c)

Từ năm 1943 đến năm 2010, tổng diện tích rừng giảm do con người khai thác quá mức

d)

Từ năm 2010 đến năm 2021, tổng diện tích rừng tăng do diện tích rừng trồng lớn hơn diện tích rừng bị phá

4.

Đúng/Sai

a)

Vũng Tàu không có tháng lạnh

b)

Tổng lượng mưa năm 2021 là trên 2000mm

c)

Mùa mưa và mùa khô phân hóa sâu sắc

d)

Mùa khô ở Vũng Tàu chủ yếu do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam

5.

Chọn câu sai

a)

Dân số nữ tăng nhanh hơn dân số nam

b)

Năm 2021, tỉ lệ dân số nữ chiếm 49,8%

c)

Cơ cấu giới tính ngày càng tiến tới cân bằng

d)

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số trung bình phân theo giới tính của nước ta giai đoạn 2010- 2021 là biểu đồ cột ghép

6.

Sai

a)

Tổng diện tích rừng nước ta tăng liên tục

b)

Diện tích răng trồng tăng không liên tục.

c)

Tổng diện tích rừng tăng lên chủ yếu lu do rừng tự nhiên tăng

d)

Để thể hiện diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943-2021, biểu đồ cột chồng là thích hợp nhất

7.

Cho thông tin sau

Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt t độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta Mặt Trời lớn;tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm.

a)

a) Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam.

b)

b) Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới.

c)

c) Nước ta được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là do phần lớn lãnh thổ nước nằm gần Xích đạo

d)

d) Nền nhiệt cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến

8.
Nước ta nằm ở
a)
A. trung tâm của bán đảo Đông Dương.
b)
B. vùng không có các thiên tai: bão, lũ lụt.
c)
C. trong vùng cận nhiệt đới bán cầu Bắc.
d)
D. khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa.
9.
Nước ta có vị trí địa lí
a)
A. giáp với Biển Đông rộng lớn.
b)
B. phía tây bán đảo Đông Dương.
c)
C. trên các vành đai sinh khoáng.
d)
D. ở gần với trung tâm châu Á.
10.
Điểm cực Bắc của nước ta nằm ở tỉnh nào sau đây?
a)
A. Hà Giang.
b)
B. Điện Biên.
c)
C. Khánh Hòa.
d)
D. Cà Mau.
11.
Gió mùa mùa đông thổi theo hướng nào sau đây?
a)
A. Đông Bắc.
b)
B. Tây Bắc.
c)
C. Tây Nam.
d)
D. Đông Nam.
12.
Nửa đầu mùa đông miền Bắc nước ta có kiểu thời tiết gì?
a)
A. Lạnh, khô.
b)
B. Lạnh, ẩm.
c)
C. Nóng, ẩm.
d)
D. Khô, nóng.
13.
Nhân tố chủ yếu tạo nên khí hậu khô ở Tây Nguyên là gì?
a)
A. Gió phơn Tây Nam.
b)
B. Tín phong bán cầu Bắc.
c)
C. Gió mùa đông Bắc.
d)
D. Ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
14.
Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam thổi vào nước ta xuất phát
a)
A. Cao áp Xibia.
b)
B. Cao áp Hạ khí.
c)
C. Dải cao áp cận chí tuyến bán cầu Nam.
d)
D. Bắc Ấn Độ Dương.
15.
Phát biểu nào sau đây đúng về sông ngòi nước ta?
a)
A. Sông ngòi nhiều nước, ít phù sa.
b)
B. Mạng lưới sông ngòi thưa thớt.
c)

C. Chế độ nước sông theo mùa

d)
D. Sông ngòi ít nước, nhiều sông nhỏ.
16.
Ở phần lãnh thổ phía Nam, thành phần loài chiếm ưu thế là
a)
A. á nhiệt
b)
B. nhiệt đới
c)
C. ôn đới
d)
D. cận nhiệt
17.
Đất ở đại ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là
a)
A. feralit đỏ vàng.
b)
B. đất mùn thô.
c)
C. feralit có mùn.
d)
D. đất mùn.
18.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc là
a)
A. rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
b)
B. rừng cận xích đạo gió mùa.
c)
C. rừng cận nhiệt đới khô.
d)
D. rừng xích đạo gió mùa.
19.
Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
a)
A. chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.
b)
B. gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng nhỏ hẹp.
c)

C. chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng mở rộng.

d)
D. chủ yếu là núi cao; địa hình ven biển đa dạng.
20.
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
a)
A. quy định việc khai thác.
b)
B. quy hoạch dân cư.
c)
C. đẩy mạnh trồng rừng.
d)
D. xây hồ thủy điện.
21.
Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là
a)
A. trồng cây theo băng.
b)
B. đào hồ nuôi cá.
c)
C. đẩy mạnh thâm canh.
d)
D. làm ruộng bậc thang.
22.
Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước, nhất là ở
a)
A. hải sản giảm sút.
b)
B. mua axit.
c)
C. biến đổi khí hậu.
d)
D. cạn kiệt dòng chảy.
23.
Tài nguyên đất của nước ta bị suy thoái nhiều nơi do
a)
A. trồng trọt luân canh.
b)
B. khai thác quá mức.
c)
C. bón phân hữu cơ.
d)
D. mưa lớn theo mùa.
24.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm của nước ta
a)
A. giảm dần từ Bắc vào Nam.
b)
B. ổn định từ Bắc vào Nam.
c)
C. tăng dần từ Bắc vào Nam.
d)
D. tăng đều từ Bắc vào Nam.
25.
Vị trí địa lí của nước ta
a)
A. nằm trên vành đai sinh khoáng.
b)
B. ở trong vùng có nhiều thiên tai.
c)
C. ở giữa trung tâm Đông Nam Á.
d)
D. hoàn toàn nằm ở vùng xích đạo.
26.
Đại ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
a)
A. Trường Sơn Nam.
b)
B. Trường Sơn Bắc.
c)
C. Hoàng Liên Sơn.
d)
D. Dãy Bạch Mã.
27.
Phần đất liền nước ta
a)
A. trải ra rất dài từ tây sang đông.
b)
B. tiếp giáp với nhiều đại dương.
c)
C. có đường bờ biển khúc khuỷu.
d)
D. mở rộng đến hết vùng nội thủy.
28.
Loại gió nào sau đây hoạt động quanh năm ở nước ta
a)
A. Tín phong bán cầu Bắc.
b)
B. Gió mùa Tây Nam.
c)
C. Gió phơn Tây Nam.
d)
D. Gió mùa Đông Bắc.
29.
Nửa đầu mùa đông miền Bắc nước ta có kiểu thời tiết
a)
A. lạnh, khô.
b)
B. lạnh, ẩm.
c)
C. nóng, ẩm.
d)
D. khô, nóng.
30.
Vào mùa đông, loại gió nào sau đây
a)
A. Gió mùa Đông Bắc.
b)

B. Tín phong bán cầu Bắc.

c)
C. Gió phơn Tây Nam.
d)
D. Gió mùa Tây Nam.
31.
Phát biểu nào sau đây đúng về sông ngòi nước ta?
a)
A. Sông ngòi nhiều nước, ít phù sa.
b)
B. Mạng lưới sông ngòi thưa thớt.
c)
C. Chế độ nước sông thất thường.
d)
D. Sông ngòi ít nước, nhiều sông nhỏ.
32.
Ở phần lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là
a)
A. xích đạo
b)
B. nhiệt đới.
c)
C. ôn đới.
d)
D. cận nhiệt.
33.
Đất ở đai nhiệt đới gió mùa chủ yếu là
a)
A. feralit đỏ vàng.
b)
B. đất mùn thô.
c)
C. feralit có mùn.
d)
D. đất mùn.
34.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là
a)
A. rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
b)
B. rừng cận xích đạo gió mùa.
c)
C. rừng cận nhiệt đới khô.
d)
D. rừng xích đạo gió mùa.
35.
Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
a)
A. mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.
b)
B. gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
c)
C. chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
d)
D. phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
36.
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên sinh vật ở nước ta không phải là
a)
A. xây dựng các vườn quốc gia.
b)
B. quy định cụ thể việc khai thác.
c)
C. cấm khai thác các loài sinh vật.
d)
D. ban hành Sách đỏ Việt Nam.
37.
Biện pháp bảo vệ đất nông nghiệp ở các đồng bằng nước ta là
a)
A. chống nhiễm mặn.
b)
B. trồng cây theo băng.
c)
C. trồng cây theo băng.
d)
D. làm ruộng bậc thang.
38.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ
a)
A. ngăn chặn khai thác.
b)
B. lập vườn quốc gia.
c)
C. đóng cửa rừng.
d)
D. trồng rừng ven biển.
39.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta là
a)
A. phát triển du lịch.
b)
B. phát triển thủy điện.
c)
C. khai thác quá mức.
d)
D. khai thác khoáng sản.
40.
Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?
a)
A. Ngăn chặn du canh, du cư.
b)
B. Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
c)
C. Bảo vệ rừng và đất rừng.
d)
D. Làm ruộng bậc thang, đào hố nuôi cá.
41.
Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở
a)
A. số lượng cá thể các loài động vật, thực vật giảm.
b)
B. số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.
c)
C. hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.
d)

D. một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

42.
Loại gió nào sau đây cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân gây mưa vào tháng 1 cho ven biển ở vùng cửa sông, ven biển Trung Bộ?
a)
A. Gió mùa Đông Bắc.
b)
B. Tín phong bán cầu Bắc.
c)
C. Gió phơn Tây Nam.
d)
D. Gió mùa Đông Bắc.
43.

Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoáng vĩ độ 6°50′B và kính độ 101Đ đến khoảng kính độ 117°20Đ.

a)

a) Nước ta năm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc

b)

bị Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ

c)

Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển

d)

Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa