wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 6_Nhiệt hóa hơi riêng

Total questions: 28

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.
Nhiệt hoá hơi riêng là
a)
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
b)
nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi
c)
nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi
d)
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
2.
Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng
a)
J/kg
b)
kg/J
c)
J.kg
d)
J
3.
Trong các trường hợp phơi quần áo sau đây, trường hợp nào quần áo lâu khô nhất?
a)
Quần áo không căng ra, không có gió.
b)
Có gió, quần áo căng ra.
c)
Không có gió, quần áo căng ra.
d)
Quần áo không căng ra, có gió
4.
Tốc độ bay hơi của nước trong một cốc hình trụ càng lớn khi:
a)
Cốc được đặt ngoài sân nắng
b)
Nước trong cốc càng nhiều
c)
Nước trong cốc càng ít
d)
Cốc được đặt trong nhà
5.
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 10kg nước ở 25°C chuyển thành hơi ở 100°Cho biết nhiệt dung riêng của nước 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg.
a)
26135 kJ
b)
18450 kJ
c)
84500 kJ
d)
804500 kJ
6.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi?
a)
Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây.
b)
Quần áo sau khi giặt được phơi khô.
c)
Lau ướt bảng, một lúc sau bảng sẽ khô.
d)
Mực khô sau khi viết.
7.
Lượng nước sôi có trong một chiếc ấm có khối lượng m = 300 g. Đun nước tới nhiệt độ sôi, dưới áp suất khí quyển bằng 1atm. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để có m’ = 100 g nước hóa thành hơi là
a)
230 J.
b)
690 J.
c)
460 J.
d)
320 J.
8.
Để đảm bảo an toàn trong khi làm thí nghiệm cần phải chú ý. Chọn câu sai.
a)
Sử dụng bình nhiệt lượng kế được thiết kế cho mục đích đo nhiệt lượng và nứt cũng sử dụng được.
b)
Sử dụng thiết bị bảo hộ như kính bảo hộ để bảo vệ mắt khỏi các tác động của nhiệt độ cao hoặc nước sôi.
c)
Luôn luôn tuân thủ các quy tắc an toàn khi làm việc với nguồn nhiệt và các thiết bị đốt cháy.
d)
Tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn nhiệt cao và giữ khoảng cách an toàn.
9.
Để xác định nhiệt hóa hơi của nước, người ta làm thí nghiệm sau. Đưa l0g hơi nước ở nhiệt độ 1000C vào một nhiệt lượng kế chứa 290g nước ở 200Nhiệt độ cuối của hệ là 400Hãy tính nhiệt hóa hơi của nước, cho biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46J/độ, nhiệt dung riêng của nước là 4,18J/g.độ.
a)
2265,6J/g
b)
6900 J/g.
c)
4600 J/g.
d)
3200 J/g.
10.
Lấy 0,01 kg hơi nước ở 1000C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2kg nước ở 9,50Nhiệt độ cuối cùng đo được là 400Cho nhiệt dung riêng của nước là C = 4180J/kg.K. Hãy tính nhiệt hóa hơi của nước?
a)
2,3.106 J/kg
b)
6,9.106 J/kg.
c)
4,6.106 J/kg.
d)
3,2.106 J/kg.
11.
Chọn phát biểu đúng về định nghĩa của sự bay hơi?
a)
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
b)
Sự chuyển từ thể rắn sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
c)
Sự chuyển từ thể hơi sang thể rắn gọi là sự bay hơi.
d)
Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự bay hơi.
12.
Tính nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm cho 0,2 kg nước đá ở -20°C tan thành nước và sau đó được tiếp tục đun sôi để biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100°Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg, nhiệt dung riêng của nước đá là 2,09.103 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước 4,18.103 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg.
a)
619,96 kJ
b)
180 kJ
c)
840 kJ
d)
804,5 kJ
13.

Dụng cụ được sử dụng trong thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước. Chọn phát biểu đúng.

a)
Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng.
b)
Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước đá.
c)
Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, bật lửa, cân điện tử, các dây nối, nước đá.
d)
Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng.
14.
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi 4 kg hơi nước ở 100oC ngưng tụ thành nước ở 22oNước có nhiệt dung riêng c = 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi L = 2,3.106 J/kg. Chọn đáp án đúng.
a)
10504160 J
b)
11504160 J
c)
12504160 J
d)
13504160 J
15.
Có bao nhiêu câu đúng trong các câu sau:
a)
* Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg).
b)
* Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần xác định nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi và khối lượng của nước.
c)
* Trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng cách xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế và thời gian.
d)
* Dụng cụ sử dụng để tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước là biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng.
16.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hoá hơi.
a)
Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg).
b)
Nhệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
c)
Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.
d)
Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = L.m trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng.
17.
Để đảm bảo an toàn trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần chú ý. Chọn câu sai
a)
nước không quá nóng và dòng điện nhỏ nên không cần chú ý.
b)
cẩn thận khi sử dụng nước nóng và nguồn điện
c)
cẩn thận khi bật tắt nguồn điện và dây điện trở
d)
Chú ý quan sát mọi người xung quanh khi thao tác thí nghiệm
18.
Xác định nhiệt lượng nước trong bình nhiệt lượng kế thu được trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng cách.
a)
Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế và thời gian
b)
Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế
c)
Xác định nhiệt độ và khối lượng của nước
d)
Xác định nhiệt độ của nước và thời gian
19.

Để xác định nhiệt hóa hơi của nước, người ta làm thí nghiệm sau. Đưa l0g hơi nước ở nhiệt độ 100°C vào một nhiệt lượng kế chứa 290g nước ở 20°C. Nhiệt độ cuối của hệ là 40°C. Cho biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46J/độ, nhiệt dung riêng của nước là 4,18J/g.độ.

a) Nhiệt lượng do l0g hơi nước tỏa ra khi nguội đến t = 40°

                Q1 = L.m1 + c.m1(100 - 40) = L.m1 + 60.c.m1      (1)

b) Nhiệt lượng do nước trong nhiệt lượng kế hấp thụ:

                Q2 = c.m2 (40 - 20) = 20.c.m2 (2)

c) Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế hấp thụ:

                Q3 = q . (40 - 20) = 20q  (3)

d) Theo định luật bảo toàn năng lượng ta có: Q1 = Q2 + Q3

Lm1+60cm1 =20cm2+20q)L=(20c(m23m1)+20q)m1Lm_1+60cm_1\ =20cm_2+20q)⇒L=\frac{(20c(m_2-3m_1)+20q)}{m_1}

=(20.4,18.260+20.4,6)10=\frac{(20.4,18.260+20.4,6)}{10} L=2173,6+92=2265,6J/g⇒L=2173,6+92=2265,6J/g

4 lines
20.

Lấy 0,01 kg hơi nước ở 100°C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2kg nước ở 9,5°C. Nhiệt độ cuối cùng đo được là 40°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là C = 4180J/kg.K.

a) Nhiệt lượng tỏa ra khi ngưng tụ hơi nước ở 100°C thành nước ở 100°C:

Q1 = L.m1 = 0,01.L

b) Nhiệt lượng tỏa ra khi nước ở 100°c trở thành nước ở 42°C:

Q2 = mc(t1 – t2) = 0,01.4180(100 – 40) = 2508J

c) Nhiệt lượng tỏa ra khi hơi nước ở 100°C biến thành nước ở 40°C là:

Q = Q1 - Q2 = 0,01L - 2508    (1)

d) Nhiệt lượng cần cung cấp để 0,35 kg nước từ 10°C trở thành nước ở 40°C.

Q2 = mc(t2 – t1) = 0,2.4180.(40 - 9,5) = 25498.J        (2)

Theo quá trình đẳng nhiệt: 0,01.L + 2508 = 25498 → L = 2,3.106 J / kg

4 lines
21.

Người ta đun sôi 0,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu 27°C chứa trong chiếc ấm bằng đồng khối lượng m2 = 0,4kg. Sau khi sôi được một lúc đã có 0,1 lít nước biến thành hơi. Biết nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là C1 = 4180J/kg.K; C2 = 380J/kg.K.

a) Nhiệt lượng cần thiết để đưa ấm từ nhiệt độ 27°C đến nhiệt độ sôi 100°C.

Q1=m1c1Δt+m2c2Δt=(m1c1+m2c2)(t2t1)Q_1=m_1c_1Δt+m_2c_2Δt=(m_1c_1+m_2c_2)(t_2-t_1)

=(0,5.4180+0,4.380).(10027)=163666.7=(0,5.4180+0,4.380).(100-27)=163666.7

b) Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,1 lít nước hóa hơi là:

Q2 = Δm = 0,1= 0,1J

c) Tổng nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm nước:

→ Q = Q1 + Q2 = 163666 + 230000 = 393666J

d) Như vậy cần cung cấp nhiệt lượng 393666J để 0,5lit nước biến thành hơi

4 lines
22.

Xác định lượng nhiệt cần cung cấp cho cục nước đá 0,2 kg ở - 200C biến hoàn toàn thành hơi nước ở 1000C. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng 3,4.105 J/kg và nhiệt dung riêng là 2,09.103 J/kg.K; nước có nhiệt dung riêng là 4180J/kg.K và nhiệt hóa hơi là 2,3.106 J/kg.

a) Nhiệt lượng cần cung cấp cho cục nước đá 0,2 kg ở - 200C biến hoàn toàn thành hơi nước ở 1000C bằng nhiệt lượng cần cung cấp cho cục nước đá nóng chảy

b) Nhiệt lượng Q = cđ.m(t1 – t0) + λ.m + cn.m(t2 – t1) + L.m

c) Hay Q = m{ cđ.(t1 – t0) + λ + cn.(t2 – t1) + L}

d) Thay số: Q = 0,2.{ 2,09.103(0-(-20))+ 3,4.105 +4180(100-0) +2,3.106}

 = 205960J

4 lines
23.

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi 100g nước ở 1000C là bao nhiêu kJ? Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg

4 lines
24.

Tính nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở 250C chuyển hoàn toàn thành hơi ở 1000C. Cho nhiệt dung riêng là 4200J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,26.106 J/kg. (tính theo đơn vị MJ và làm tròn đến 1 chữ số thập phân)

4 lines
25.

Tính nhiệt lượng cần thiết để đun 100g nước có nhiệt độ ban đầu 300C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng là 4180J/kg.K (tính theo đơn vị kJ và làm tròn đến 1 chữ số thập phân)

4 lines
26.

Một ấm điện công suất 1000W. Tính thời gian cần thiết để đun 300g nước có nhiệt độ ban đầu  200C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn (làm tròn đến hàng đơn vị). Cho nhiệt dung riêng là 4200J/kg.K

4 lines
27.

Nước trong một ấm điện công suất 1000W có khối lượng 300g có nhiệt độ ban đầu 200C. Nếu để nước trong ấm sôi thêm 2 phút thì lượng nước còn lại trong ấm là bao nhiêu kg? Cho nhiệt dung riêng là 4200J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,26.106 J/kg.

4 lines
28.

Nhiệt dung riêng của nước 4180J/kg.K. Để 500g nước tăng lên 500C thì cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt lượng? (làm tròn đến hàng đơn vị)

4 lines