Font size
WorksheetsBài 6_Nhiệt hóa hơi riêng
Total questions: 28
Worksheet time: 1hrs 7mins
Dụng cụ được sử dụng trong thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước. Chọn phát biểu đúng.
Để xác định nhiệt hóa hơi của nước, người ta làm thí nghiệm sau. Đưa l0g hơi nước ở nhiệt độ 100°C vào một nhiệt lượng kế chứa 290g nước ở 20°C. Nhiệt độ cuối của hệ là 40°C. Cho biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46J/độ, nhiệt dung riêng của nước là 4,18J/g.độ.
a) Nhiệt lượng do l0g hơi nước tỏa ra khi nguội đến t = 40°
Q1 = L.m1 + c.m1(100 - 40) = L.m1 + 60.c.m1 (1)
b) Nhiệt lượng do nước trong nhiệt lượng kế hấp thụ:
Q2 = c.m2 (40 - 20) = 20.c.m2 (2)
c) Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế hấp thụ:
Q3 = q . (40 - 20) = 20q (3)
d) Theo định luật bảo toàn năng lượng ta có: Q1 = Q2 + Q3
Lm1+60cm1 =20cm2+20q)⇒L=m1(20c(m2−3m1)+20q)
=10(20.4,18.260+20.4,6) ⇒L=2173,6+92=2265,6J/g
Lấy 0,01 kg hơi nước ở 100°C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2kg nước ở 9,5°C. Nhiệt độ cuối cùng đo được là 40°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là C = 4180J/kg.K.
a) Nhiệt lượng tỏa ra khi ngưng tụ hơi nước ở 100°C thành nước ở 100°C:
Q1 = L.m1 = 0,01.L
b) Nhiệt lượng tỏa ra khi nước ở 100°c trở thành nước ở 42°C:
Q2 = mc(t1 – t2) = 0,01.4180(100 – 40) = 2508J
c) Nhiệt lượng tỏa ra khi hơi nước ở 100°C biến thành nước ở 40°C là:
Q = Q1 - Q2 = 0,01L - 2508 (1)
d) Nhiệt lượng cần cung cấp để 0,35 kg nước từ 10°C trở thành nước ở 40°C.
Q2 = mc(t2 – t1) = 0,2.4180.(40 - 9,5) = 25498.J (2)
Theo quá trình đẳng nhiệt: 0,01.L + 2508 = 25498 → L = 2,3.106 J / kg
Người ta đun sôi 0,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu 27°C chứa trong chiếc ấm bằng đồng khối lượng m2 = 0,4kg. Sau khi sôi được một lúc đã có 0,1 lít nước biến thành hơi. Biết nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là C1 = 4180J/kg.K; C2 = 380J/kg.K.
a) Nhiệt lượng cần thiết để đưa ấm từ nhiệt độ 27°C đến nhiệt độ sôi 100°C.
Q1=m1c1Δt+m2c2Δt=(m1c1+m2c2)(t2−t1)
=(0,5.4180+0,4.380).(100−27)=163666.7
b) Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,1 lít nước hóa hơi là:
Q2 = Δm = 0,1= 0,1J
c) Tổng nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm nước:
→ Q = Q1 + Q2 = 163666 + 230000 = 393666J
d) Như vậy cần cung cấp nhiệt lượng 393666J để 0,5lit nước biến thành hơi
Xác định lượng nhiệt cần cung cấp cho cục nước đá 0,2 kg ở - 200C biến hoàn toàn thành hơi nước ở 1000C. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng 3,4.105 J/kg và nhiệt dung riêng là 2,09.103 J/kg.K; nước có nhiệt dung riêng là 4180J/kg.K và nhiệt hóa hơi là 2,3.106 J/kg.
a) Nhiệt lượng cần cung cấp cho cục nước đá 0,2 kg ở - 200C biến hoàn toàn thành hơi nước ở 1000C bằng nhiệt lượng cần cung cấp cho cục nước đá nóng chảy
b) Nhiệt lượng Q = cđ.m(t1 – t0) + λ.m + cn.m(t2 – t1) + L.m
c) Hay Q = m{ cđ.(t1 – t0) + λ + cn.(t2 – t1) + L}
d) Thay số: Q = 0,2.{ 2,09.103(0-(-20))+ 3,4.105 +4180(100-0) +2,3.106}
= 205960J
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi 100g nước ở 1000C là bao nhiêu kJ? Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg
Tính nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở 250C chuyển hoàn toàn thành hơi ở 1000C. Cho nhiệt dung riêng là 4200J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,26.106 J/kg. (tính theo đơn vị MJ và làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
Tính nhiệt lượng cần thiết để đun 100g nước có nhiệt độ ban đầu 300C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng là 4180J/kg.K (tính theo đơn vị kJ và làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
Một ấm điện công suất 1000W. Tính thời gian cần thiết để đun 300g nước có nhiệt độ ban đầu 200C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn (làm tròn đến hàng đơn vị). Cho nhiệt dung riêng là 4200J/kg.K
Nước trong một ấm điện công suất 1000W có khối lượng 300g có nhiệt độ ban đầu 200C. Nếu để nước trong ấm sôi thêm 2 phút thì lượng nước còn lại trong ấm là bao nhiêu kg? Cho nhiệt dung riêng là 4200J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,26.106 J/kg.
Nhiệt dung riêng của nước 4180J/kg.K. Để 500g nước tăng lên 500C thì cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt lượng? (làm tròn đến hàng đơn vị)
