NEW
Font size
WorksheetsKiểm Tra Vật Lý Giữa HK1 - 2024_2025
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?
Không có hình dạng cố định.
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Có lực tương tác phân tử lớn
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa
Điều nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo chất?
Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
Các nguyên tử, phân tử đồng thời hút nhau và đẩy nhau.
Cả A, D, C đều đúng.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng, các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Đổ vào ba bình có cùng diện tích đáy một lượng nước như nhau, đun ở điều kiện như nhau thì:
Bình C sôi nhanh nhất.
Bình B sôi nhanh nhất
Ba bình sôi cùng nhau vì có cùng diện tích đáy.
Bình A sôi nhanh nhất.
Tìm câu sai.
Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.
Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.
Các tính chất nào sau đây không là tính chất của các phân tử chất lỏng?
Lực tương tác phân tử nhỏ hơn chất rắn
Chuyển động không ngừng theo mọi phương.
Hình dạng phụ thuộc bình chứa
Lực tương tác phân tử lớn hơn chất khí.
Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn?
Dao động quanh vị trí cân bằng
Có hình dạng và thể tích xác định
Tất cả đều đúng
Lực tương tác phân tử mạnh
Chọn phương án đúng khi nói về các tính chất của chất khí
Chất khí có tính dễ nén
Chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng
Bành trướng là chiếm một phần thể tích của bình chứa
Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể
Chất rắn vô định hình có đặc điểm và tính chất là:
có tính dị hướng
có cấu trúc tinh thế
có dạng hình học xác định
có nhiệt độ nóng chảy không xác định
Tìm phát biểu sai
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm
Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?
Đốt nóng vật.
Đưa vật lên cao
Cọ xát vật lên mặt bàn.
Làm lạnh vật.
Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công là?
Đun nóng nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm
Cọ xát hai vật vào nhau.
Nén khí trong xilanh.
Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là:
Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên
Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.
Cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng
Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị âm trong trường hợp nào sau đây
Chất tỏa nhiệt và giữ nguyên nhiệt độ.
Chất tỏa nhiệt và giảm nhiệt độ.
Chất nhận nhiệt và giảm nhiệt độ.
Chất nhận nhiệt và tăng nhiệt độ.
Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng ?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật là
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
tổng động năng và thế năng của vật.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Nhiệt lượng không phải là nội năng
Một vật lúc nào
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Nhiệt lượng không phải là nội năng
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị nhiệt lượng cũng là đơn vị nội năng.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của nhiệt lượng?
J
N/m2
calo
kJ
Trong công thức tính nhiệt lượng thu vào: Q=mC∆t=mCt2-t1, t2 là
Thời điểm sau khi vật nhận nhiết lượng.
Nhiệt độ lúc sau của vật.
Nhiệt độ lúc đầu của vật.
Thời điểm bắt đầu vật nhận nhiệt lượng.
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius?
Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1atm là 0oC.
Kí hiệu của nhiệt độ của t.
1oC tương ứng với 273 K
Đơn vị đo nhiệt độ là oC.
Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự): a. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế b. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt kế c. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế d. Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; Nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất:
d, c, b, d
d, c, a, b
b, a, c, d
a, b, c, d
Trong thang nhiệt Farentheit, nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?
0K
273K
0°C
32°F
Trong thang nhiệt độ Kenvin, nhiệt độ của nước đá đang tan là 273 K. Hỏi nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu K?
373K
0K
173K
100K
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội như sau: Hà Nội: Nhiệt độ từ 19°C đến 28°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
Nhiệt độ từ 19K đến 28K
Nhiệt độ từ 273K đến 292K
Nhiệt độ từ 273K đến 301K
Nhiệt độ từ 292K đến 301K
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là?
kg/J
J/ kg.độ
J/s
J/ kg
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng của chất đó được tính theo công thức
= Q.m
= Q - m
= Q/m
= Q + m
Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 500g nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.105J/kg
Q = 167.106J
Q = 167k J
Q = 7.107 J
Q = 167J
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/ kg. Người ta cung cấp nhiệt lượng 5,01.105 J có thể làm nóng chảy hoàn toàn bao nhiêu kg nước đá
8,35kg
16,7 kg
1,5kg
0,668kg
Trong công nghệ đúc kim loại người ta quan tâm đến đại lượng nào sau đây
Nhiệt dung riêng của vật liệu đúc
Nhiệt dung của vật liệu đúc
Nhiệt lượng của vật liệu đúc
Nhiệt nóng chảy riêng của vật liệu đúc
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy
Các vật có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy như nhau
Nhiệt nóng chảy tỉ lệ thuận với khối lượng của vật rắn.
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy
Nhiệt nóng chảy có đơn vị Jun (J)
Nhiệt hoá hơi riêng :
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi
nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Trong các trường hợp phơi quần áo sau đây, trường hợp nào quần áo lâu khô nhất?
Quần áo không căng ra, không có gió.
Quần áo không căng ra, có gió.
Có gió, quần áo căng ra.
Không có gió, quần áo căng ra.
Tốc độ bay hơi của nước trong một cốc hình trụ càng lớn khi:
Cốc được đặt ngoài sân nắng
Nước trong cốc càng ít
Cốc được đặt trong nhà
Nước trong cốc càng nhiều
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi?
Lau ướt bảng, một lúc sau bảng sẽ khô.
Mực khô sau khi viết.
Quần áo sau khi giặt được phơi khô
Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây.
Chọn phát biểu đúng về định nghĩa của sự bay hơi?
Sự chuyển từ thể rắn sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể hơi sang thể rắn gọi là sự bay hơi.
Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 30 J độ biến thiên nội năng của khí là :
30 J.
70 J.
100 J.
130 J.
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì
A. Q < 0 và A > 0.
B. Q > 0 và A < 0.
C. Q > 0 và A > 0.
D. Q < 0 và A < 0.
Một lượng khí được truyền 10 kJ nhiệt năng để nóng lên đồng thời bị nén bởi một công có độ lớn 100 kJ. Độ biến thiên nội năng của lượng khí này là
A. 110 kJ.
B. 10 kJ.
C. 90 kJ.
D. 100 J.
Lực liên kết giữa các phân tử:
A. tuỳ thuộc vào thể của nó, ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí lại là lực đẩy.
B. là lực hút.
C. gồm cả lực hút và lực đẩy.
D. là lực đẩy.
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là :
A. 50 J.
B. 20 J.
C. 30 J.
D. 40 J.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
A. Nội năng là nhiệt lượng.
B. Nội năng là một dạng năng lượng.
C. Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác
D. Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
Khi ấn pit-tông bơm xe đạp, hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí trong bơm?
A. Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình tăng
B. Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình giảm
C. Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình giảm.
D. Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình tăng.
Các phân tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có các tính chất là
A. chuyển động không ngừng và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
B. coi như chất điểm và tương tác hút hoặc đẩy với nhau
C. Chuyển động không ngừng, coi như chất điểm, và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
D. chuyển động không ngừng và coi như chất điểm.
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Câu nào sau đây nói về khí lí tưởng là không đúng?
Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí có thể gây áp suất lên thành bình.
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Chất khí gây áp suất lên thành bình chứa là do
Nhiệt độ.
Va chạm.
Khối lượng hạt
Thế tích.
