wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Tiền Lương

Total questions: 57

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Một công nhân hoàn thành kế hoạch là 103.4%, tiền công sp theo đơn giá cố định của công nhân đó là 800.000đ. Theo quy định cứ hoàn thành vượt mức 1% là được hưởng lương là 1.5% so với tiền công theo đơn giá cố định. Tiền công tính theo sp có thưởng của công nhân đó là:

a)

832.640đ

b)

823.640đ

c)

832.460đ

d)

840.800

2.

Đối với loại công việc nếu giao từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định thì nên áp dụng chế độ trả công nào?

a)

Chế độ trả công theo sản phẩm trực tiếp.

b)

Chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp.

c)

Chế độ trả công theo sản phẩm có thưởng.

d)

Chế độ trả công khoán.

3.

Công nhân điều chỉnh bậc II. Mức lương 30.000đ phục vụ 3 máy cùng loại. Mức sản lượng của công nhân chính trên mỗi máy là 20sp tức là 60sp/ca. Thời gian phục vụ mỗi máy trong ca xấp xỉ bằng nhau. Sản lượng thực tế: Máy I: 20sp; Máy II: 25sp; Máy III: 25sp. Tiền công thực lĩnh của công nhân phụ là:

a)

35.000đ

b)

25.714đ

c)

53.000đ

d)

30.000đ

4.

Học thuyết nào cho rằng: "Người lao động sẽ cảm nhận được đối xử công bằng khi cảm thấy tỉ lệ quyền lợi/đóng góp của mình ngang với những tỉ lệ đó ở những người khác."

a)

Học thuyết tăng cường tích cực.

b)

Học thuyết hệ thống 2 yếu tố.

c)

Học thuyết đặt mục tiêu.

d)

A B C đều sai.

5.

Ưu điểm của hình thức trả công theo thời gian là:

a)

Khuyến khích tài chính đối với người lao động, thúc đẩy họ nâng cao năng suất lao động.

b)

Kích thích người công nhân cố gắng nâng cao năng suất lao động nhằm nâng cao thu nhập.

c)

Dễ hiểu dễ quản lý tạo điều kiện cho cả người quản lý và công nhân có thể tính toán tiền công một cách dễ dàng.

d)

Khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao tr

6.

Nhược điểm của hình thức trả công theo thời gian là:

a)

Không khuyến khích công nhân sử dụng có hiệu quả thời gian làm việc vì thời gian làm việc kéo dài tiên lương càng cao.

b)

Công nhân ít quan tâm đến việc sử dụng tốt máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu, ít chăm lo đến công việc chung của tập thể...

c)

Sản lượng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền công của họ nên ít kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân.

d)

A B C đều đúng.

7.

Đặc điểm nào sau đây thuộc chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp?

a)

Tiền công của lao động sẽ phụ thuộc trực tiếp vào số lượng đơn vị sản phẩm được sản xuất ra đảm bảo chất lượng và đơn giá trả công cho 1 đơn vị sản phẩm.

b)

Tiền công được trả trực tiếp cho từng người căn cứ vào đơn giá và số lượng sản phẩm mà công nhân đó chế tạo được đảm bảo chất lượng.

c)

Tiền công nhận được phụ thuộc vào số lượng sản phẩm mà tập thể đó chế tạo ra đảm bảo chất lượng, đơn giá sản phẩm và phương pháp chia lương.

d)

Tiền công của công nhân phụ phụ thuộc và kết quả sản xuất của công nhân chính

8.

Trong những đặc điểm dưới đây đặc điểm nào phù hợp với chế độ trả công khoán?

a)

Áp dụng cho những công việc nếu giao từng chi tiết từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định.

b)

Áp dụng chủ yếu trong xây dựng cơ bản và một số công việc trong nông nghiệp.

c)

Chế độ trả công này có thể áp dụng cho cả cá nhân hoặc tập thể.

d)

A B C đều đúng.

9.

Nhận định sau thuộc học thuyết nào? "Một sự nổ lực nhất định sẽ đem lại một thành tích nhất định và thành tích đó sẽ dẫn đến những kết quả hoặc phần thưởng như mong muốn".

a)

Học thuyết công bằng.

b)

Học thuyết kỳ vọng.

c)

Học thuyết đặt mực tiêu.

d)

A, B, C đều sai.

10.

Trong trả công, trả công theo hình thức nào là chính xác nhất?

a)

Trả công theo tháng

b)

Trả công theo tuần

c)

Trả công theo giờ

d)

Trả công theo quý.

11.

Hình thức trả công theo thời gian phụ thuộc vào:

a)

Mức lương tối thiểu, thời gian làm việc thực tế.

b)

Mức lương tối thiểu, hệ số lương, thời gian làm việc thực tế.

c)

Mức lương của công nhân bậc i, thời gian làm việc thực tế.

d)

B, C đúng.

12.

Cơ cấu thù lao lao động gồm:

a)

2 thành phần: thù lao cơ bản và các khuyến khích.

b)

3 thành phần: thù lao cơ bản, các khuyến khích và các phúc lợi.

c)

4 thành phần: thù lao cơ bản, các khuyến khích, các phúc lợi và tiền thưởng.

d)

Tất cả các câu trên đều sai.

13.

Câu nào sau đây đúng:

a)

Tiền công thường được trả cho công nhân sản xuất; các nhân viên chuyên môn, kĩ thuật; các nhân viên bảo dưỡng máy móc thiệt bị.

b)

Tiền công thường được trả cho công nhân sản xuất; các nhân viên bảo dưỡng máy móc thiết bị; nhân viên chuyên môn, nhân viên văn phòng.

c)

Tiền lương thường được trả cho các cán bộ quản lí; các nhân viên chuyện môn, kĩ thuật;

d)

Các câu trên đều sai vì tiền công và tiền lương đều là một.

14.

Chọn câu đúng nhất về Thang lương:

a)

Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ lành nghề của họ.

b)

A. Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công nhân trong các nghề hoặc các nhóm nghề khác nhau theo trình độ lành nghề của họ.

c)

A. Một thang lương bao gồm một số bậc lương và hệ số phù hợp với các bậc lương đó.

d)

A. Câu A và C đúng.

15.

Ghép 2 cột trên đây để có các khái niệm đúng: 1. Các khuyến khích a. Là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng hỗ trợ cuộc sống cho người lao động 2.Các phúc lợi b. Là tiền lương trả cho người lao động dưới hình thức tiền tệ 3.Mức lương c. Là khoản thù lao ngoài tiền công hay tiền lương để trả cho những người lao động thực hiện tốt công việc 4.Tiền lương danh nghĩa d. Là số tiền dùng để trả công lao động cho một đơn vị thời gian phù hợp với các bậc trong thang lương.

a)

1c, 2d, 3a, 4b.

b)

1c, 2b, 3a, 4d.

c)

1c, 2a, 3d, 4b.

d)

1a, 2d, 3c, 4b.

16.

Chọn công thức tính tiền lương thực tế (WR) đúng. Cho biết, Wm là tiền lương danh nghĩa và CPI là chỉ số giá cả hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ:

a)

WR = Wm . CPI

b)

WR = Wm / CPI

c)

WR = Wm . CPI2

d)

WR = CPI / Wm

17.

Động lực lao động là:

a)

Sự tác động vào người lao động bắt buộc họ nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức.

b)

Sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức.

c)

Sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các lợi ích cá nhân.

d)

Tất cả các câu trên đều sai.

18.

Học thuyết nào sau đây cho rằng: "động lực là chức năng của sự kỳ vọng của cá nhân rằng: một sự nổ lực nhất định sẽ đem lại một thành tích nhất định và thành tích đó sẽ dẫn đến những kết quả hoặc phần thưởng như mong muốn."

a)

Học thuyết tăng cường tích cực

b)

Học thuyết kỳ vọng

c)

Học thuyết công bằng

d)

Học thuyết đặt mục tiêu

19.

Đơn giá sản phẩm là:

a)

Số tiền quy định để trả cho công nhân.

b)

Chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm.

c)

Số tiền quy định để trả cho công nhân khi làm ra một sản phẩm đảm bảo chất lượng.

d)

Giá một đơn vị sản phẩm.

20.

Chọn câu SAI. Chế độ trả công theo tập thể có đặc điểm:

a)

Khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao trách nhiệm trước tập thể

b)

Quan tâm đến kết quả cuối cùng của tập thể

c)

Kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân

d)

Sản lượng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền công của họ

21.

Chế độ trả công nào được áp dụng ở những nơi có thể định mức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng rẽ từng người:

a)

Chế độ trả công theo sản phẩm trực tiếp

b)

Chế độ trả công theo sản phẩm tập thể

c)

Chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp

d)

Chế độ trả công khoán

22.

Ý nào sau đây KHÔNG phải là nhược điểm của chế độ trả công theo sản phẩm:

a)

Chỉ phù hợp với những công việc mà ở đó dây chuyền sản xuất đảm bảo được liên tục.

b)

Các công việc có thể định mức được

c)

Có tính lặp đi lặp lai, đòi hỏi trình độ lành nghề cao

d)

Năng suất lao động phụ thuộc chủ yếu vào sự nổ lực của người lao động

23.

Trong ngành cơ khí, các công nhân tiện sản phẩm hầu như độc lập với nhau từ khâu nguyên vật liệu đến sản phẩm làm ra, do đó có thể áp dụng chế độ lương nào sau đây:

a)

Chế độ trả công theo sản phẩm trực tiếp

b)

Chế độ trả công theo sản phẩm tập thể

c)

Chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp

d)

Chế độ

24.

Ưu điểm của hình thức trả công theo thời gian là:

a)

Dễ quản lý

b)

Tạo điều kiện cho cả người quản lý và công nhân có thể tính toán tiền công một cách dễ dàng

c)

Dễ hiểu

d)

Cả A, B, C đều đúng

25.

Yêu cầu cơ bản khi áp dụng chế độ tiền công tính theo sản phẩm có thưởng là

a)

Phải quy định đúng đắn các chỉ tiêu

b)

Phải quy định cụ thể các điều kiện thưởng

c)

Phải quy định cụ thể tỉ lệ thưởng bình quân

d)

Cả A, B, C đều đúng

26.

Câu nào dưới đây là mục tiêu của hệ thống thù lao lao động:

a)

A. Hệ thống thù lao phải hợp pháp

b)

B. Hệ thống thù lao phải thỏa đáng

c)

C. Hệ thống thù lao phải công bằng

d)

D. Cả 3 phương án đều đúng

27.

Câu nào dưới đây là Sai khi nói về "Nguyên tắc xây dựng chương trình phúc lợi":

a)

Chương trình đó phải có tác dụng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh

b)

Chi phí của chương trình phải nằm trong khả năng thanh toán của tổ chức

c)

Chương trình chỉ được người quản lý lao động tham gia và ủng hộ

d)

Chương trình phải được xây dựng rõ ràng, thực hiện một cách công bằng và vô tư với tất cả mọi người

28.

Chọn phát biểu đúng nhất trong số những câu dưới đây:

a)

Chế độ trả công khoán chỉ áp dụng cho cá nhân.

b)

Chế độ trả công khoán chỉ áp dụng cho tập thể.

c)

Chế độ trả công khoán có thể áp dụng cho cá nhân hoặc tập thể.

d)

Chế độ trả công khoán không áp dụng cho cá nhân hoặc tập thể.

29.

Một người thợ bậc 5 có mức lương 36.000.000/năm. Một tháng anh ta làm việc 26 ngày, mỗi ngày ứng với một công. Theo phương thức trả công theo thời gian, nếu anh ta làm được 52 công thì tiền lương của anh ta là:

a)

A. 6.000.000

b)

B. 8.000.000

c)

C. 9.000

30.

Một công nhân làm ra 30 sản phẩm trong đó có 2 sản phẩm lỗi. Đơn giá sản phẩm là 2.000. Nếu doanh nghiệp trả công theo sản phẩm thì lương của người này là:

a)

60.000

b)

62.000

c)

56.000

d)

58.000

31.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Doanh nghiệp nên áp dụng phương thức trả công theo thời gian để khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động.

b)

Trả công theo sản phẩm có tác dụng khuyến khích tài chính đối với người lao động.

c)

Hình thức trả công theo giờ là chính xác nhất trong trả công.

d)

Hình thức trả công theo sản phẩm dễ dẫn đến tình trạng lãng phí nguyên vật liệu và chất lượng sản phẩm không đảm bảo.

32.

Kế hoạch sản lượng là 300 sản phẩm. Tiền công sản phẩm theo đơn giá cố định của công nhân là 800.000. Theo quy định, cứ 1% hoàn thành vượt mức được thưởng 1,5% so với tiền công tính theo đơn giá cố định. Một công nhân làm được 315 sản phẩm; tiền lương của anh ta là?

a)

820.000

b)

840.000

c)

860.000

d)

880.000

33.

Mục tiêu của hệ thống tiền lương là?

a)

Thu hút nhân viên; duy trì những nhân viên giỏi; kích thích, động viên nhân viên.

b)

Thu hút nhân viên; duy trì những nhân viên giỏi; kích thích, động viên nhân viên; đáp ứng yêu cầu của luật pháp.

c)

Thu hút nhân viên; duy trì những nhân viên giỏi; kích thích, động viên nhân viên; đáp ứng yêu cầu của luật pháp; tạo uy tín cho công ty.

d)

Không câu nào đúng.

34.

Hình thức trả lương thông thường cho công nhân, nhân viên văn phòng là:

a)

Mức lương thời gian hoặc sản phẩm.

b)

Lương thời gian.

c)

Lương thời gian và các loại thưởng.

d)

Lương theo kết quả hoàn thành công việc.

35.

Trong công thức tính tiền công trả theo sản phẩm có thưởng falseTCth = TC + false thì m và h lần lượt là :

a)

Tiền thưởng cho 1% hoàn thành mức chỉ tiêu thưởng và % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

b)

Tiền thưởng cho 1 đơn vị hoàn thành mức chỉ tiêu thưởng và % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

c)

Tiền thưởng cho 1% hoàn thành mức chỉ tiêu thưởng và số sản phẩm hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

d)

Tất cả đều sai

36.

Chính sách trả lương cao hơn mức lương thịnh hành trên thị trường thường thịnh hợp với :

a)

Các tổ chức đã được thành lập rất hoàn hảo, có sức cạnh tranh cao.

b)

Tổ chức quy mô nhỏ, hoạt động trong khu vực kinh tế yếu thế, số lượng LĐ ít nhưng tỉ trọng LĐ nữ cao.

c)

Các công ty lớn, ít đối thủ cạnh tranh, có truyền thống hoàn thành suất sắc nhiệm vụ.

d)

Cả A,B,C đều sai.

37.

Tại sao hệ thống tiền lương được xem là giữ vai trò đặc biệt

4 lines
38.

Yếu tố nào sau đây được xem là yếu tố phi tài chính trong lợi ích mang lại của hệ thống lương bổng và đãi ngộ:

a)

Tiền lương, tiền thưởng, tiền hoa hồng

b)

Bảo hiểm, chế độ phúc lợi,an ninh xã hội

c)

Lợi ích mang lại cho người lao động từ bản thân công việc và môi trường làm việc như sức hấp dẫn của công việc, sự vui vẻ, mức độ tích luỹ kiến thức, tự học hỏi, sự ghi nhận của xã hội….

d)

Tất cả đều sai

39.

Là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời gian phù hợp với các bậc trong thang lương ?

a)

Cấp bậc lương

b)

Tỷ lệ lương khoán theo sản phẩm

c)

Cấu trúc lương

d)

Mức lương

40.

Tại sao các tổ chức cần quản lý có hiệu quả chương trình tiền công,tiền lương của mình.

a)

Vì tiền công không chỉ ảnh hưởng lớn đối với người lao động mà còn tới tổ chức xã hội.

b)

Vì tiền công ảnh hưởng lớn đến đời sống công nhân.

c)

Vì ảnh hưởng lớn đến các tổ chức xã hội.

d)

Một ý kiến khác.

41.

Để tính mức lương của một lao động theo thang lương, ngoài mức lương tối thiểu, người ta còn căn cứ trực tiếp vào:

a)

Bậc lương

b)

Hệ số lương

c)

Trình độ tay nghề

d)

Thâm niên và đóng góp trong

42.

Để kích thích lao động chúng ta cần làm gì?

a)

Sử dụng tiền công/tiền lương như một công cụ cơ bản để kích thích vật chất đối với người lao động.

b)

Sử dụng hợp lý các hình thức khuyến khích tài chính.

c)

Sử dụng các hình thức phi tài chính để thõa mãn nhu cầu tinh thần của ngươi lao động.

d)

Cả 3 ý trên.

43.

Nhu cầu xã hội là gì?

a)

Là nhu cầu được quan hệ với những người khác để thể hiện và chấp nhận tình cảm, sự chăm sóc và sự hiệp tác.

b)

Là nhu cầu được ổn định, chắc chắn, được bảo vệ khỏi điều bất trắc hoặc nhu càu tự bảo vệ.

c)

Là nhu cầu có địa vị, được người khác công nhận và tôn trọng, cung như nhu cầu tự tôn trọng mình.

d)

Cả 3 ý trên đều sai.

44.

Việc điều chỉnh lương cho nhân viên sẽ ảnh hưởng đến:

a)

Độ trung thành của nhân viên.

b)

Khả năng thăng tiến.

c)

Các kỹ năng xã hội của nhân viên.

d)

Cả A và B đúng.

45.

Nhà quản trị cần áp dụng chính sách 3Đ là ... để giúp chế độ khen thưởng nhân viên đạt hiệu quả cao nhất.

a)

Đúng lúc, đúng người, đúng cách.

b)

Đúng lúc, đúng cách, đúng việc.

c)

Đúng lúc, đúng việc, đúng cách.

d)

Đúng lúc, đúng người, đúng việc.

46.

Các yếu tố ảnh hưởng đến lương bổng và đãi ngộ là:

a)

Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến bản thân nhân viên, Môi trường doanh nghiệp.

b)

Thị trường lao động, Môi trường doanh nghiệp

c)

Môi trường doanh nghiệp, Thị trường lao động, Môi trường doanh nghiệp.

d)

Bản chất công việc, Môi trường doanh nghiệp, Thị trường lao động, Môi trường doanh nghiệp.

47.

Một công nhân làm viêc theo ca, tiền công theo được trả theo chế độ trả công sản phẩm trực tiếp cá nhân.Anh làm được 100 sản phẩm,khi nghiệm thu thì chỉ 95 sản phẩm đạt chất lượng.Đơn giá mỗi sản phẩm là 1500 đồng / sản phẩm.Mỗi sản phẩm không đạt chất lượng bị phạt 10000 đ. Vậy,tiền công của công nhân nhận được sau ca làm việc của mình là :

a)

92.500 đ

b)

93.000đ

c)

94.000 đ

d)

Đáp án khác

48.

Hãy tính đơn giá của sản phẩm :Một nhóm công  nhân làm việc có cơ cấu công việc với mức thời gian như sau : 20 giờ công việc bậc 1 với mức lương giờ 2000đ,15 giờ công việc bậc 2 với mức lương giờ là 3000đ , 6 giờ công việc bậc 3 với mức lương giờ là 4000đ.Hãy tính đơn giá của sản phẩm :

a)

109.000 đồng/sản phẩm

b)

110.000 đồng/sản phẩm

c)

114.000 đồng/sản phẩm

d)

124.000 đồng/sản phẩm

49.

Tính đơn giá của sản phẩm :Nhóm công nhân của công ty lắp ráp A  lắp ráp sản phẩm có cấp bậc công việc bình quân bậc 3 với mức tiền lương giờ là 4000 đồng.Mức thời gian qui định để hoàn thành 1 sản phẩm là 15 giờ.Tính đơn giá của sản phẩm :

a)

60.000 đồng/sản phẩm

b)

45.000 đồng/sản phẩm

c)

12.000 đồng/sản phẩm

d)

5.000 đồng/sản phẩm

50.

Tính đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp?Công nhân điều chỉnh bậc II,mức lương ngày là 69.600 đồng,phục vụ 4 máy cùng loại.Mức sản lượng của công nhân chính trên mỗi máy là 30 sản phẩm.Tính đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp?

a)

570 đồng

b)

580 đồng

c)

17.400 đồng

d)

2.320 đồng

51.

Tiền công tính theo sản phẩm có thưởng của công nhân đó là :Công nhân A hoàn thành kế hoạch sản lượng vượt mức 5%,tiền công sản phẩm theo đơn giá cố định của công nhân đó là 700.000 đồng.theo qui định,cứ vượt mức 1% thì được thưởng là 2% so với tiền công tính theo đơn giá cố định.Tiền công tính theo sản phẩm có thưởng của công nhân đó là :

a)

770.000 đồng

b)

780.000 đồng

c)

790.000 đồng

d)

800.000 đồng

52.

Điền vào dấu ……Thang lương là bảng xác định quan hệ tỉ lệ về tiền lương giữa những công nhân trong cùng 1 nghề hoặc nhóm nghề…theo trình độ lành nghề của họ

a)

Khác nhau

b)

Giống nhau

c)

Trống

d)

Tương tự

53.

Khi nghiên cứu lương bổng trên thị trường lao động, các doanh nghiệp cần

a)

Xem xét mức lương thịnh hành trên thị trường lao động đối với từng ngành nghề, từng khu vực liên quan đến doanh nghiệp.

b)

Nghiên cứu giá cả hàng hóa nói chung, giá thuê mướn công nhân

c)

Nghiên cứu mức chi phí sinh hoạt chung

d)

Cả 3

54.

Điền vào chỗ trống:"........ là tất cả các khoản mà người lao động nhận được thông qua mối quan hệ thuê mướn giữa họ với tổ chức."

a)

Thù lao lao động

b)

Tiền lương

c)

Tiền công

d)

Thù lao cơ bản.

55.

Thù lao cơ bản được trả dựa trên cơ sở nào:

a)

Loại công việc cụ thể

b)

Trình độ và thâm niên

c)

Mức độ thực hiện công việc

d)

Tất cả đều đúng.

56.

Ý nghĩa của tiền lương trong doanh nghiệp đối với người lao động?

a)

Tiền công, tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động.

b)

Tiền công, tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của người lao động.

c)

Khả năng kiếm được tiền công cao hơn sẽ tạo ra động lực thúc đẩy người lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với tổ chức thông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho tổ chức

d)

Tất cả đều đúng

57.

Thang lương, bảng lương của doanh nghiệp, cơ quan áp dụng làm cơ sở để :

a)

Thoả thuận tiền lương trong ký kết hợp đồng lao động; Xác định đơn giá tiền lương, thực hiện chế độ nâng bậc lương theo thoả thuận trong hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể;

b)

Đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; Trả lương ngừng việc và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động

c)

Giải quyết các quyền lợi khác theo thoả thuận của hai bên và theo quy định của pháp luật lao động.

d)

Cả A,B,C, đều đúng