wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM GHK1 SỬ 10 - BKHANH

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học là:

a)

toàn bộ quá khứ của loài người.

b)

toàn bộ những gì diễn ra trong quá khứ: lịch sử tự nhiên, lịch sử vũ trụ...

c)

những sự kiện lịch sử đã từng xảy ra.

d)

lịch sử, văn hoá của một cộng đồng người.

2.

Nguyên tắc cơ bản của Sử học là:

a)

chính xác, trung thực, tiến bộ.

b)

khách quan, trung thực, tiến bộ, toàn diện và cụ thể.

c)

tự hào, chủ quan, trung thực.

d)

tái hiện, khách quan, nhân văn và tiến bộ.

3.

Truyền thuyết Thánh Gióng thuộc loại sử liệu nào?

a)

Sử liệu truyền miệng

b)

Sử liệu thành văn

c)

Sử liệu gốc

d)

Sử liệu hiện vật

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về lịch sử được con người nhận thức?

a)

Mang tính khách quan của hiện thực lịch sử.

b)

Mang ý muốn chủ quan của người tìm hiểu, nghiên cứu.

c)

Được trình bày, tái hiện theo nhiều cách khác nhau.

d)

Xuất hiện trước hiện thực lịch sử.

5.

Lịch sử được con người nhận thức được trình bày, tái hiện theo nhiều cách thức khác nhau vì.

a)

quy luật phát sinh, phát triển của xã hội loài người không thay đổi.

b)

hiện thực lịch sử tồn tại theo ý muốn chủ quan của con người.

c)

các sự kiện, hiện tượng đã diễn ra trong quá khứ có mối quan hệ mật thiết.

d)

mỗi người có nhu cầu và năng lực tìm hiểu lịch sử khác nhau.

6.

So với hiện thực lịch sử, lịch sử được con người nhận thức có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Mang tính chủ quan.

b)

Có tính khách quan.

c)

Không thể thay đổi.

d)

Phản ánh quá khứ.

7.

Việc dạy và học lịch sử dân tộc ở trường phổ thông có ý nghĩa và giá trị nào dưới đây?

a)

Mời dân tộc tự nhận thức chính mình trong quan hệ quốc tế.

b)

Tạo cơ sở để học hỏi, giao lưu, hội nhập quốc tế.

c)

Tạo điểm tựa cho lòng tin vào sức mạnh của dân tộc.

d)

Hình thành tinh thần yêu nước và niềm tự hào dân tộc.

8.

Sử học có mối quan hệ như thế nào với di sản văn hóa?

a)

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản

b)

Bảo tồn và khôi phục các di sản

c)

Bảo vệ và lưu giữ các di sản

d)

Bảo vệ, khôi phục các di sản

9.

Di tích Chùa Thiên Mụ là di sản văn hóa nào dưới đây?

a)

Di sản văn hóa phi vật thể

b)

Di sản thiên nhiên

c)

Di sản văn hóa vật thể

d)

Di sản ẩm thực

10.

Hát Xoan là di sản văn hóa nào dưới đây?

a)

Di sản văn hóa vật thể

b)

Di sản thiên nhiên

c)

Di sản văn hóa phi vật thể

d)

Di sản ẩm thực

11.

Trong bảo tồn và phát huy giá trị của di sản, yêu cầu quan trọng nhất đặt ra là gì?

a)

Phải đảm bảo giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học vì sự phát triển bền vững

b)

Phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

c)

Phải đảm bảo giá trị thẩm mỹ của di sản

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa lịch sử và văn hóa với ngành du lịch?

a)

Mối quan hệ biện chứng, tác động lẫn nhau.

b)

Tồn tại độc lập, không liên quan đến nhau.

c)

Chỉ lịch sử mới tác động lên ngành du lịch.

d)

Chỉ ngành du lịch mới tác động đến lịch sử.

13.

Hoạt động nào sau đây không thuộc công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Xây mới lại các di sản.

b)

Lưu giữ giá trị của các di sản.

c)

Bảo vệ các di sản.

d)

Lan tỏa giá trị của các di sản.

14.

Khác với văn minh, văn hóa thường có:

a)

Bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.

b)

Trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế.

c)

Tính sáng tạo cao, thúc đẩy văn minh phát triển.

d)

Những giá trị sáng tạo ở trình độ cao nhất.

15.

Một trong những tiêu chí đánh dấu con người bước vào thời đại văn minh là khi có:

a)

Công cụ đá

b)

Công cụ đồng thau.

c)

Tiếng nói.

d)

Chữ viết.

16.

Văn minh là khi xã hội loài người đã vượt qua thời kì.

a)

dã man.

b)

văn hiến.

c)

nông nghiệp.

d)

công nghiệp.

17.

Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống: "... là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử".

a)

Văn hóa.

b)

Văn minh.

c)

Khoa học.

d)

Kỹ thuật.

e)

Nghệ thuật.

18.

Nội dung nào sau đây là điểm trong đồng giữa văn hóa và văn minh?

a)

Là những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.

b)

Là toàn bộ những giá trị mà con người sáng nên trong quá trình lịch sử.

c)

Chỉ là những giá trị tinh thần mà loài người sáng tạo ra.

d)

Là toàn bộ giá trị vật chất của con người từ khi xuất hiện đến nay.

19.

So với văn minh, văn hóa có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Là toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử.

b)

Là những giá trị vật chất do con người sáng tạo trong giai đoạn phát triển cao của xã hội.

c)

Xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước, pháp luật và chữ viết.

d)

Là những giá trị tinh thần mà loài người sáng tạo ra khi có nhà nước.

20.

Chữ viết Ai Cập cổ đại ra đời do nhu cầu.

a)

quản lí hành chính.

b)

ghi chép và lưu trữ tri thức.

c)

trao đổi buôn bán.

d)

đo đạc, phân chia ruộng đất.

21.

Thiên văn học và lịch sử khai ra đời sớm ở các quốc gia cổ đại phương Đông là do nhu cầu.

a)

Cúng tế các vị thần linh,

b)

Sản xuất nông nghiệp,

c)

Phục vụ việc buôn bán bằng đường biển.

d)

Tìm hiểu vũ trụ, thế giới của con người.

22.

Ý nào không phản ánh đúng nhu cầu dẫn đến sự sáng tạo toán học của người Ai Cập?

a)

Tính toán lại diện tích ruộng đất.

b)

Tính toán trong xây dựng.

c)

Tính toán các khoản nợ nần.

d)

Tính toán lỗ lãi trong buôn bán nô lệ.

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân người Ai Cập cổ đại giỏi về hình học.

a)

Nhu cầu sản xuất các mặt hàng thủ công nghiệp.

b)

Nhu cầu tính toán quãng đường sang các nước lân cận.

c)

Nhu cầu tính toán thời gian sản xuất nông nghiệp.

d)

Nhu cầu đo đạc lại ruộng đất sau khi nước sông Nin rút.

24.

Các kim tự tháp được cư dân Ai Cập cổ đại xây dựng nhằm.

a)

làm nơi tế lễ các vị thần linh.

b)

làm nơi họp hành của vua, quan

c)

cất giữ thi hài của vua và hoàng hậu.

d)

bảo vệ đất nước trước quân xâm lược.

25.

Chữ tượng hình của người Ai Cập cổ đại có đặc điểm nào sau đây?

a)

Dùng hình mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩ.

b)

Nhiều đường nét và văn tự, dễ ghi nhớ.

c)

Được xây dựng trên cơ sở chữ La-tinh.

d)

Dùng đường nét ngang dọc để mô tả vật thật.

26.

Nhận định nào sau đây là đúng về văn minh Ai Cập cổ đại?

a)

Phản ánh trí tuệ và óc sáng tạo của cư dân Ai Cập cổ đại.

b)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa cổ đại phương Tây.

c)

Hình thành trên cơ sở nền kinh tế công thương nghiệp.

d)

Mang đặc trưng của nền nông nghiệp trồng lúa nước.

27.

Tư tưởng tôn giáo nào trở thành hệ tư tưởng phục vụ cho chế độ phong kiến Trung Quốc?

a)

Thiên Chúa giáo

b)

Hồi giáo

c)

Đạo Phật

d)

Nho giáo

28.

Người khởi xướng Nho giáo ở Trung Quốc là.

a)

Đồng Trọng Thư

b)

Khổng Tử.

c)

Mạnh Tử.

d)

Tuân Tử.

29.

Bốn phát minh kĩ thuật quan trọng nhất của người Trung Quốc là.

a)

luyện sắt, làm men gốm, la bàn, thuốc súng.

b)

luyện sắt, đúc súng, thuốc súng, làm men gốm.

c)

giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.

d)

giấy, kĩ thuật in, luyện sắt, thuốc súng.

30.

Một loại hình văn học – nghệ thuật rất phát triển dưới thời Minh, Thanh là.

a)

thơ.

b)

kịch nói.

c)

kinh kịch.

d)

tiểu thuyết.

31.

Nội dung nào sau đây không thể hiện được giá trị của các công trình kiến trúc cổ đại ở Trung Quốc?

a)

Tài năng lao động, óc sáng tạo của con người cổ đại.

b)

Thể hiện được uy quyền to lớn của các nhà vua.

c)

Bộc lộ tài năng xuất chúng của các nghệ nhân.

d)

Thể hiện sự giàu có của cư dân Trung Quốc cổ đại.

32.

Nho giáo trở thành tư tưởng thống trị trong xã hội phong kiến Trung Quốc vì.

a)

phục vụ đắc lực cho sự duy trì nhà nước phong kiến tập quyền.

b)

có tác dụng giáo dục con người phải thực hiện đúng bổn phận.

c)

phù hợp với tư tưởng truyền thống của người Trung Quốc.

d)

tư tưởng Nho giáo tiến bộ, nhân văn hơn các hệ tư tưởng khác.

33.

Loại chữ nào sau đây ở Việt Nam có nguồn gốc từ chữ Hán?

a)

Chữ Nôm.

b)

Chữ Kho-me.

c)

Chữ Phạn.

d)

Chữ La-tinh.

34.

Ý nghĩa quan trọng nhất của sự hình thành và phát triển sớm ngôn ngữ, văn tự ở Ấn Độ là gì?

a)

Chứng tỏ nền văn minh lâu đời ở Ấn Độ.

b)

Tạo điều kiện cho một nền văn học có phát triển rực rỡ.

c)

Tạo điều kiện chuyển tải và truyền bá văn học, văn hóa ở Ấn Độ.

d)

Thúc đẩy nền nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc phát triển.

35.

Tôn giáo nào phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam do ảnh hưởng từ văn hóa Ấn Độ?

a)

Tin Lành

b)

Công giáo

c)

Nho giáo

d)

Phật giáo

36.

Những lĩnh vực nào của văn hóa truyền thống Ấn Độ được truyền bá ra bên ngoài?

a)

tôn giáo, văn học, kiến trúc, nghệ thuật, chữ viết.

b)

Phật giáo, văn học, kiến trúc, chữ viết, điêu khắc.

c)

Hồi giáo, văn học, kiến trúc, chữ viết, điêu khắc

d)

Hin -du-giáo, văn học, ca múa, chữ viết, điêu khắc

37.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại?

a)

Kim tự tháp.

b)

Số 0.

c)

Chữ Phạn.

d)

Kinh Vê-đa.

38.

Ấn Độ là một trong những trung tâm văn minh của nhân loại không phải vì yếu tố nào sau đây?

a)

Ấn Độ tiến hành áp đặt văn hoá lên nhiều vùng lãnh thổ.

b)

Nhiều thành tố văn hóa Ấn Độ vẫn được lưu giữ đến ngày nay.

c)

Văn hoá Ấn Độ ảnh hưởng mạnh đến văn hóa nhiều khu vực.

d)

Văn hóa Ấn Độ được hình thành và phát triển từ rất sớm.

39.

Nhận định nào sau đây là đúng về văn hóa Ấn Độ thời kỳ cổ - trung đại?

a)

Nền văn hóa mang đậm màu sắc tôn giáo.

b)

Văn hóa ngoại lai lấn át nền văn hóa bản địa.

c)

Có tính đồng, không tiếp thu cái mới.

d)

Không chịu ảnh hưởng từ bên ngoài.

40.

Một trong những công trình kiến trúc của cư dân La Mã là.

a)

Đền Pác-tê-nông

b)

giấy, thuốc súng, la bàn.

c)

Đền Pan-tê-ông.

d)

Mộ vua Mô-sô-lốt.

41.

Một trong những công trình kiến trúc của cư dân Hi Lạp là.

a)

Đền Pác-tê-nông

b)

giấy, thuốc súng, la bàn.

c)

Đền Pan-tê-ông.

d)

Khải hoàn môn

42.

Một trong những cống hiến lớn có giá trị đến nay của cư dân La Mã cho nhân loại là.

a)

bảng chữ cái gồm 26 chữ.

b)

giấy, thuốc súng, la bàn.

c)

Đền Pác-tê-nông.

d)

Đấu trường La Mã

43.

Những thành tựu về triết học của Hy Lạp - La Mã cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Phản ánh thực tế đời sống của nhân dân lao động.

b)

Là sự kế thừa, phát triển triết học phương Đông.

c)

Tạo điều kiện cho các tôn giáo cổ đại phát triển.

d)

Đặt nền tảng cho nền triết học châu Âu về sau.

44.

So với Trung Quốc, hệ thống chữ viết của Hy Lạp và La Mã cổ đại có điểm gì khác biệt?

a)

Số lượng chữ quá lớn, khó khăn cho việc ghi nhớ.

b)

Khó có thể diễn đạt các khái niệm phức tạp, trừu tượng.

c)

Nhiều hình, nét, kí hiệu, khả năng phổ biến bị hạn chế.

d)

Kí hiệu đơn giản, có khả năng ghép chữ rất linh hoạt.

45.

Giai cấp tư sản đang lên ở châu Âu đã chống lại hệ tư tưởng của đạo nào?

a)

Phật giáo.

b)

Ấn Độ giáo.

c)

Đạo Hồi.

d)

Đạo Kitô.

46.

Quê hương của Phong trào Văn hóa Phục hưng là.

a)

Đức

b)

Thụy Sĩ

c)

Ý

d)

Pháp

47.

Nội dung của phong trào Văn hóa Phục Hưng là:

a)

Đòi cải tạo xã hội phong kiến, phê phán Giáo hội.

b)

Phê phán xã hội phong kiến, đề cao giá trị con người.

c)

Phê phán Giáo hội, đề cao khoa học tự nhiên.

d)

Phê phán xã hội phong kiến và Giáo hội, đề cao con người và khoa học tự nhiên.

48.

Phong trào Văn hoá Phục hưng ở châu Âu mang tính chất tư sản vì.

a)

là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của tư sản chống chế độ phong kiến.

b)

trực tiếp làm sụp đổ chế độ phong kiến và Giáo hội Cơ Đốc giáo.

c)

đã xác lập được hệ tư tưởng chính thống của giai cấp tư sản ở châu Âu.

d)

là mốc mở đầu quá trình khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

49.

Nội dung nào sau đây không thuộc Văn minh thời Phục hưng?

a)

Đề cao quyền độc lập của các dân tộc trên thế giới.

b)

Đề cao giá trị con người và quyền tự do cá nhân.

c)

Lên án Giáo hội Thiên Chúa giáo và xã hội phong kiến.

d)

Xây dựng thế giới quan tiến bộ của giai cấp tư sản.

50.

Phong trào Văn hoá Phục hưng ở Tây Âu thời hậu kì trung đại thực chất là:

a)

cuộc đấu tranh tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến suy tàn.

b)

cuộc cách mạng xã hội nhằm xác lập vai trò thống trị của giai cấp tư sản châu Âu.

c)

cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân nhằm chống lại giai cấp tư sản.

d)

cuộc đấu tranh giữa hệ tư tưởng phong kiến và Giáo lí của Giáo hội Thiên Chúa.