Font size
WorksheetsCâu hỏi về Vật lý
Total questions: 101
Worksheet time: 3hrs 18mins
Vật lý là môn khoa học nghiên cứu tập trung vào các dạng vận động của vật chất, năng lượng. Nước ở cấp độ vi mô và vĩ mô
Khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
Vật lí có quan hệ với mọi ngành khoa học và thường được coi là cơ sở của khoa học tự nhiên.
Ảnh hưởng của Vật lí đến đời sống và kỹ thuật là vô cùng to lớn
Ngày nay, khoảng cách địa lí không còn là vấn đề quá lớn của con người trong thông tin liên lạc, sự bùng nổ của mạng lưới internet kết hợp sự phát triển vượt bậc của điện thoại thông minh (smartphone) giúp con người có thể chia sẻ thông tin liên lạc (hình ảnh, giọng nói, tin tức...) một cách dễ dàng. Thế giới ngày này là một thế giới 'phẳng'.
Hầu hết các phương pháp chuẩn đoán và chữa bệnh trong y học đều có cơ sở từ những kiến thức Vật lí như: chụp X - quang, chụp cộng hưởng từ (MRI), siêu âm, nội soi, xạ trị...
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư được coi là bắt đầu thế kỉ XXI. Các nền sản xuất thủ công nhỏ lẻ được thay thế bởi những dây chuyền sản xuất tự động hóa, sử dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệt vật liệu (nano), điện toán đám mây.
Việc ứng dụng những thành tựu của Vật lí vào nông nghiệp đã giúp cho người nông dân tiếp cận với nhiều phương pháp mới, ít tốn lao động, cho năng suất cao.
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
Ghép các ứng dụng vật lí ở cột bên phải với các lĩnh vực nghề nghiệp trong cuộc sống tương ứng ở cột bên trái.
Ghép các ứng dụng vật lí ở cột bên phải với các lĩnh vực nghề nghiệp trong cuộc sống tương ứng ở cột bên trái (một lĩnh vực nghề nghiệp có thể có nhiều ứng dụng vật lí liên quan).
Sắp xếp các bước tiến hành quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:
Phân tích số liệu.
Quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu.
Thiết kế, xây dựng mô hình kiểm chứng giả thuyết.
Đề xuất giả thuyết nghiên cứu.
Rút ra kết luận.
Ở chương trình trung học cơ sở, em đã được học về chủ đề Âm thanh. Vậy, em hãy cho biết đối tượng nghiên cứu của Vật lí trong nội dung của chủ đề này.
Khi chiếu ánh sáng đến gương, ta quan sát thấy ánh sáng bị gương hắt trở lại môi trường cũ. Thực hiện những khảo sát chi tiết, ta có thể rút ra kết luận về nội dung định, luật phản xạ ánh sáng như sau: - Khi ánh sáng bị phản xạ, tia sáng phản xạ sẽ nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới. - Góc phản xạ sẽ bằng góc tới. Hãy xác định đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu trong khảo sát trên.
Việc vận dụng các định luật vật lí rất đa dạng và phong phú trong đời sống. Em hãy trình bày một số ví dụ chứng tỏ việc vận dụng các định luật vật lí vào cuộc sống.
Nhiều nhận định cho rằng: "Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, bên cạnh việc chất lượng cuộc sống con người ngày càng được nâng cao thì con người cũng ngày càng đối diện với nhiều nguy hiểm". Em có ý kiến như thế nào về nhận định này? Bằng những hiểu biết Vật lí của mình, em hãy nêu các dẫn chứng cụ thể.
Ở những nơi nhiệt độ thấp (dưới 0°C), người ta nhận thấy rằng khi vung cùng một lượng nước nhất định ra không khí thì nước nóng sẽ nhanh đông đặ.
Em hãy xây dựng tiến trình tìm hiểu hiện tượng trên, mô tả cụ thể các bước cần thực hiện, sau đó thực hiện tiến trình vừa xây dựng tại nhà và lưu lại kết quả thực hiện. (Lưu ý: Chi nên sử dụng nước có nhiệt độ dưới 40°C để đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện.)
Việc thực hiện sai thao tác khi thực hành thí nghiệm có thể dẫn đến nguy hiểm cho người dùng, ví dụ: cắm phích điện vào ổ, rút phích điện, dây điện bị hở, chiếu tia laser, đung nước trên đèn cồn….
Trong các hoạt động dưới đây, những hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện?
Bọc kĩ các dây dẫn điện bằng vật liệu cách điện.
Kiểm tra mạch có điện bằng bút thử điện.
Thường xuyên kiểm tra tình trạng hệ thống đường điện và các đồ dùng điện.
Đến gần nhưng không tiếp xúc với các máy biến thế và lưới điện cao áp.
Sửa chữa điện khi chưa ngắt nguồn điện.
Trong các hoạt động dưới đây, những hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi làm việc với các nguồn phóng xạ?
Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo phòng hộ, mũ, găng tay, áo chì,...
Ăn uống, trang điểm trong phòng làm việc có chứa chất phóng xạ.
Tẩy xạ khi bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định.
Đổ rác thải phóng xạ tại các khu tập trung rác thải sinh hoạt.
Trong phòng thí nghiệm ở trường học, những rủi ro và nguy hiểm phải được cảnh báo rõ ràng bởi các (1) ... Học sinh cần chú ý sự nhắc nhờ của (2)... và giáo viên về các quy định an toàn. Ngoài ra, các (3)... cần phải được trang bị đầy đủ.
biển báo
quan tâm
nhân viên phòng thí nghiệm
thiết bị y tế
thiết bị bảo hộ cá nhân
Trong các hoạt động dưới đây, hoạt động nào đảm bảo an toàn và những hoạt động nào gây nguy hiểm khi vào phòng thí nghiệm?
Tự ý đem đồ thí nghiệm mang về nhà luyện tập.
Bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định.
Buộc tóc gọn gàng, tránh để tóc tiếp xúc với hoá chất và dụng cụ thí nghiệm.
Nhờ giáo viên kiểm tra mạch điện trước khi bật nguồn.
Mặc áo blouse, mang bao tay, kính bảo hộ trước khi vào phòng thí nghiệm.
Cho các biển báo ở Hình 2.1, hãy sắp xếp các biển này theo từng loại (biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển thông báo) và cho biết ý nghĩa của từng biển báo.
Trong quá trình thực hành tại phòng thí nghiệm, một bạn học sinh vô tình làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân và làm thuỷ ngân đổ ra ngoài như Hình 2.2. Em hãy giúp bạn học sinh đó đưa ra cách xử lí thuỷ ngân đổ ra ngoài đúng cách để đảm bảo an toàn.
Em hãy giúp bạn học sinh đó đưa ra cách xử lí thuỷ ngân đổ ra ngoài đúng cách để đảm bảo an toàn.
Sai số hệ thống có tính quy luật và lặp lại ở tất cả các lần đo. Đối với một số dụng cụ, sai số hệ thống thường xác định bằng một nửa độ chia nhỏ nhất. Sai số ngẫu nhiên là sai số xuất phát từ sai sót, phản xạ của người làm thí nghiệm hoặc từ những yếu tố bên ngoài. Để khắc phục sai số ngẫu nhiên, người ta thường tiến hành thí nghiệm nhiều lần và tính sai số để lấy giá trị trung bình.
Sai số tuyệt đối được xác định bằng hiệu số giữa giá trị trung bình các lần đo và giá trị của mỗi lần đo.
Sai số tỉ đối của phép đo là tỉ lệ phần trăm giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng đó. Sai số tỉ đối cho biết mức độ chính xác của phép đo.
Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng.
Quan sát các hình sau và phân tích các nguyên nhân gây ra sai số của phép đo trong các trường hợp được nêu
Quan sát hình bên, hãy xác định sai số dụng cụ của hai thước đo
Một bạn chuẩn bị thực hiện đo khối lượng của một túi trái cây bằng cân như hình vẽ. Hãy chỉ ra những sai số bạn có thể mắc phải. Từ đó nêu cách hạn chế các sai số đó.
Cho bảng số liệu thể hiện kết quả đo khối lượng của một túi trái cây bằng cân đồng hồ. Em hãy xác định sai số tuyệt đối ứng với từng lần đo, sai số tuyệt đối và sai số tương đối của phép đo. Biết sai số dụng cụ là 0,1 kg
Cho bảng số liệu thể hiện kết quả đo đường kính của một viên bi thép bằng thước kẹp có sai số dụng cụ là 0,02 mm. Tính sai số tuyệt đối, sai số tương đối của phép đo và biểu diễn kết quả đo có kèm theo sai số
Trong giờ thực hành, một học sinh đo chu kì dao động của con lắc đơn bằng đồng hồ bấm giây. Kết quả 5 lần đo được cho ở bảng sau
a) Tính giá trị trung bình của chu kì dao động ?
b) Tính sai số tuyệt đối và sai số tỷ đối của phép đo ?
c) Biểu diễn kết quả đo kèm sai số ?
Trong hai người, ai là người đo chính xác hơn ? Vì sao ?
Hãy tính thời gian rơi trung bình, sai số tuyệt đối và sai số tương đối của phép đo. Biểu diễn kết quả đo này.
a) Nên nguyên nhân gây ra sự sai khác giữa các lần đo ?
b) Tính sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối của phép đo s, t
c) Biểu diễn kết quả đo s và t
d) Tính sai sối tỉ đối sai số tuyệt đối . Biểu diễn kết quả tính v
Hãy xác định độ dịch chuyển và quãng đường đi được của em trong các trường hợp: Đi từ nhà đến bưu điện.
Hãy xác định độ dịch chuyển và quãng đường đi được của em trong các trường hợp: Đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa.
Hãy xác định độ dịch chuyển và quãng đường đi được của em trong các trường hợp: Đi từ nhà đến tiệm tạp.
Hãy xác định độ dịch chuyển và quãng đường đi được của em trong các trường hợp: Đi từ nhà đến bưu điện. Đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa. Đi từ nhà đến tiệm tạp hóa rồi quay về.
Hãy xác định độ dịch chuyển và quãng đường chạy được của người vận động viên trong 2 trường hợp trên.
Hãy so sánh độ lớn của quãng đường đi được và độ dịch chuyển của ba chuyển động ở Hình 4.6. Theo em, khi nào độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một chuyển động bằng nhau?
Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn A khi đi từ trạm xăng tới siêu thị.
Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn A trong cả chuyến đi trên.
Xe này đã dịch chuyển so với vị trí xuất phát một đoạn bằng bao nhiêu? Quãng đường đi có phải là độ dịch chuyển vừa tìm được hay không?
Tại thời điểm t1, ô tô ở cách vị trí nào?
Từ t1 đến t2, độ dịch chuyển của ô tô đã thay đổi một đoạn bằng bao nhiêu?
Hãy chọn câu đúng?
A. Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
B. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.
C. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.
D. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
Chọn câu khẳng định đúng. Đứng ở Trái Đất ta sẽ thấy:
A. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
B. Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
C. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.
D. Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
Nếu nói "Trái Đất quay quanh Mặt Trời" thì trong câu nói này vật nào được chọn làm mốc:
A. Cả Mặt Trời và Trái Đất.
B. Trái Đất.
C. Mặt Trăng.
D. Mặt Trời.
Trong những đêm hè đẹp trời, ta ngắm Mặt trăng qua những đám mây và thấy Mặt trăng chuyển động còn những đám mây đứng yên. Khi đó ta đã lấy vật làm mốc là
A. đám mây.
B. mặt đất.
C. trục quay của Trái đất.
D. Mặt trăng.
Tọa độ của vật chuyển động tại mỗi thời điểm phụ thuộc vào
A. tốc độ của vật.
B. kích thước của vật.
C. quỹ đạo của vật.
D. hệ trục tọa độ.
Để xác định hành trình của một con tàu biển, người ta không dùng đến thông tin nào dưới đây?
A. Kinh độ của con tàu tại một điểm.
B. Vĩ độ của con tàu tại một điểm.
C. Ngày, giờ con tàu đến điểm đó.
D. Hướng đi của con tàu tại điểm đó.
Kinh độ của con tàu tại một điểm. Vĩ độ của con tàu tại một điểm. Ngày, giờ con tàu đến điểm đó. Hướng đi của con tàu tại điểm đó. Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố gì?
Vật làm mốc.
Chiều dương trên đường đi.
Mốc thời gian.
Thước đo và đồng hồ.
Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi?
Một trận bóng đá diễn ra từ 15 giờ đến 16 giờ 45 phút.
Lúc 8 giờ một ô tô khởi hành từ Thành phố Hồ Chí Minh, sau 3 giờ chạy thì xe đến Vũng Tàu.
Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến Huế.
Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu nêu ra.
Bảng giờ tàu ở bên cho chúng ta biết quãng đường và thời gian mà đoàn tàu SE1 chạy từ ga Huế đến ga Sài Gòn (bỏ qua thời gian tàu đỗ lại các ga) tương ứng là
1726km, 4 giờ 36 phút.
1726km, 19 giờ 24 phút.
1038km, 19 giờ 24 phút.
1038km, 4 giờ 36 phút.
Cho biết Gi��� Phối hợp Quốc tế gọi tắt UTC. So với 0 giờ Quốc tế, Việt Nam ở múi giờ thứ 7 (UTC+7) và Nhật Bản ở múi giờ thứ 9 (TUC+ 9). Ngày 20/12/2021, máy bay VN300, thuộc hãng hàng không Vietnam Airlines, khởi hành từ Tp. Hồ Chí Minh lúc 0 giờ 20 phút và đến Tp. Tokyo lúc 7 giờ 45 phút, theo giờ địa phương. Thời gian di chuyển của chuyến bay này là
5 giờ 25 phút.
9 giờ 25 phút.
7 giờ 25 phút.
8 giờ 05 phút.
Chuyến bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Paris khởi hành lúc 21 giờ 30 phút giờ Hà Nội ngày hôm trước, đến Paris lúc 5 giờ 30 phút sáng hôm sau theo giờ Paris. Biết giờ Paris chậm hơn giờ Hà Nội là 6 giờ. Theo giờ Hà Nội, máy bay đến Paris lúc
11 giờ 30 phút.
14 giờ.
Theo giờ Hà Nội, máy bay đến Paris lúc
11 giờ 30 phút.
14 giờ.
12 giờ 30 phút.
10 giờ.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về độ dịch chuyển của một vật.
Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau (d = s).
Có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.
Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ lớn chính bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối. Kí hiệu là .
Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau (d = s).
Chọn phát biểu đúng.
Vectơ độ dời thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Vectơ độ dời có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
Trong chuyển động thẳng độ dời bằng độ biến thiên tọa độ.
Độ dời có giá trị luôn dương.
Chọn phát biểu sai.
Vectơ độ dời là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của một vật chuyển động.
Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dời bằng AB + BC + CA.
Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dời bằng 0.
Độ dời có thể dương, âm hoặc bằng 0.
Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B (hình vẽ).
Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B (hình vẽ). Quãng đường và độ dời của vật tương ứng bằng
2m; -2m.
8m; -2m.
2m; 2m.
8m; -8m.
Hình vẽ bên dưới mô tả độ dịch chuyển của 3 vật. Chọn câu đúng.
Vật 1 đi 200 m theo hướng Nam.
Vật 2 đi 200 m theo hướng 450 Đông - Bắc.
Vật 3 đi 30 m theo hướng Đông.
Vật 4 đi 100 m theo hướng Đông.
Hai người đi xe đạp từ A đến C, người thứ nhất đi theo đường từ A đến B, rồi từ B đến C; người thứ hai đi thẳng từ A đến C (Hình vẽ). Cả hai đều về đích cùng một lúc. Hãy chọn kết luận sai.
Người thứ nhất đi được quãng đường 8 km.
Độ dịch chuyển của người thứ nhất và người thứ hai bằng nhau.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người thứ nhất bằng nhau.
Độ dịch chuyển của người thứ nhất là 5,7 km, hướng 450 Đông - Bắc.
Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của ô tô lần lượt là
13 km; 5km.
13 km; 13 km.
4 km; 7 km.
7 km; 13km.
Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50 m có dòng chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đến bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50 m. Độ dịch chuyển của người đó là
50m.
m.
100 m.
m.
Người ta thường so sánh quãng đường đi được trong cùng một đơn vị thời gian để xác định độ nhanh hay chậm của một chuyển động. Đại lượng này được gọi là gì?
Tốc độ trung bình
Vận tốc
Tốc độ tức thời
Vận tốc trung bình
Tốc độ tức thời là gì?
Tốc độ tại một thời điểm xác định
Tốc độ trung bình
Tốc độ không đổi
Tốc độ thay đổi
Vận tốc trung bình là đại lượng vectơ được xác định bằng thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian để thực hiện độ dịch chuyển đó. Vectơ vận tốc có những đặc điểm gì?
Gốc đặt tại vật chuyển động
Hướng là hướng của độ dịch chuyển
Độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc
Tất cả các đặc điểm trên
Vận tốc tức thời là gì?
Vận tốc tại một thời điểm xác định
Vận tốc trung bình
Vận tốc không đổi
Vận tốc thay đổi
Hệ quy chiếu đứng yên là gì?
Hệ quy chiếu gắn với vật làm gốc được quy ước là đứng yên
Hệ quy chiếu gắn với vật làm gốc chuyển động
Hệ quy chiếu không có vật gắn
Hệ quy chiếu không xác định
Vận tốc tuyệt đối là gì?
Vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên
Vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động
Vận tốc không xác định
Vận tốc tương đối
Xác định tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của bạn A khi đi từ nhà đến trường.
Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của kiến. Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của con kiến ra cm/s.
Hãy tính quãng đường đi được, độ dịch chuyển, tốc độ, vận tốc của bạn A khi đi từ nhà đến trường và khi đi từ trường đến siêu thị. Coi chuyển động của bạn A là chuyển động đều và biết cứ 100m bạn A đi hết 25s.
Tính tốc độ trung bình của xe trong toàn bộ khoảng thời gian chuyển động.
Một hành khách đi về phía đầu tàu với vận tốc 1 m/s so với.
Xác định vận tốc của hành khách đối với mặt đường?
Tính tốc độ của vận động viên dẫn đầu, xem như các xe chuyển động với tốc độ không đổi trong quá trình nói trên và biết tốc độ của xe mô tô là 60 km/h.
30 km/h
36 km/h
40 km/h
45 km/h
Tính vận tốc tối đa ca nô có thể đạt được so với bờ sông là bao nhiêu và theo hướng nào?
Tìm độ lớn và hướng vận tốc tổng hợp của vận động viên.
Hãy chọn kết luận sai.
Tổng quãng đường đã đi là 17,2 km.
Độ dịch chuyển là 15,2 km.
Tốc độ trung bình là 8,6 m/s.
Vận tốc trung bình bằng 8,6 m/s.
Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.
48 km/h
50 km/h
52 km/h
54 km/h
huyển động thẳng không đổi chiều, 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h và 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.
48 km/h.
40 km/h.
58 km/h.
42 km/h.
Một người đi xe đạp trên đoạn đường đầu với tốc độ trung bình 10km/h và đoạn đường sau với tốc độ trung bình 20 km/h. Tốc độ trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là
12 km/h.
15 km/h.
17 km/h.
13,3 km/h.
Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình v1 = 12 km/h và nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình v2 = 20 km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường.
30 km/h.
15 km/h.
16 km/h.
32 km/h.
Một người bơi dọc theo chiều dài 100m của bể bơi hết 60s rồi quay về lại chỗ xuất phát trong 70s. Trong suốt quãng đường đi và về tốc độ trung bình, vận tốc trung bình của người đó lần lượt là
1,538 m/s; 0 m/s.
1,538 m/s; 1,876 m/s.
3,077m/s; 2 m/s.
7,692m/s; 2,2 m/s.
Hai học sinh chở nhau đi từ trường THPT Chuyên Quốc Học dọc theo đường Lê Lợi đến quán chè Hẻm trên đường Hùng Vương (như hình) hết thời gian 5 phút. Độ dịch chuyển và tốc độ trung bình của xe lần lượt là
1,5 km; 18 km/h.
1,12 km; 13,4 km/h.
1,12 km; 18 km/h.
1,5 km; 13,4 km/h.
Một hành khách ngồi trong xe A, nhìn qua cửa sổ thấy xe B bên cạnh và sân ga đều chuyển động như nhau. Như vậy
xe A đứng yên, xe B chuyển động.
xe A chạy, xe B đứng yên.
xe A và xe B chạy cùng chiều.
xe A và xe B chạ
