wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Vật Lý Lớp 12

Total questions: 42

Worksheet time: 10hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Nội năng của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật có cùng thể tích và cùng hình dạng từ cùng một độ cao xuống đất? Coi như toàn bộ độ giảm cơ năng chuyển hết thành nội năng của vật.

a)

Vật bằng thiếc.

b)

Vật bằng nhôm.

c)

Vật bằng niken.

d)

Vật bằng sắt.

2.

Thực hiện thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng bằng cách đun sôi 2 kg chất lỏng và đo nhiệt lượng cần thiết. Biết công suất của bếp đun là 600 W và thời gian đun là 900s Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng bằng

a)

334 kJ/kg.

b)

270 kJ/kg.

c)

260 kJ/kg.

d)

2260 kJ/kg.

3.

Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của các chất gọi là

a)

sự nóng chảy.

b)

sự hóa hơi.

c)

sự kết tinh.

d)

sự ngưng tụ.

4.

Hình bên là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của vật rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Trong khoảng thời gian từ ta đến tb thì

a)

vật rắn không nhận năng lượng.

b)

nhiệt độ của vật rắn tăng.

c)

nhiệt độ của vật rắn giảm.

d)

vật rắn đang nóng chảy.

5.

Một hỗn hợp gồm 0,2 kg nước đá (thể rắn) ở 0°C và 0,3 kg nước (thể lỏng) ở 40°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 334 kJ/kg và nhiệt dung riêng của Khối lượng nước đá (thể rắn) còn lại sau khi đạt cân bằng nhiệt là

a)

0,049 kg.

b)

0,151 kg.

c)

0,194 kg.

d)

0,200 kg.

6.

Cho một ít nước đá có nhiệt độ dưới 0°C vào một bình chứa. Đun nóng bình chứa thì nhiệt độ của nước đá tăng dần đến 0°C. Khi đạt 0°C, nước đá tan dần thành nước. Trong suốt thời gian nước đá chuyển thành nước, nhiệt độ của hệ (nước đá và nước)

a)

không đổi, luôn ở nhiệt độ điểm ba của nước.

b)

luôn tăng lên.

c)

không đổi, luôn ở 4°C.

d)

không đổi, luôn ở 0°C.

7.

Nhiệt dung riêng c của một chất là nhiệt lượng cần thiết để

a)

1 phân tử chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1°C).

b)

1 m³ chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1°C).

c)

1 kg chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1°C).

d)

1 mol chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1°C).

8.

Một hỗn hợp gồm 0,5 kg nước đá (thể rắn) ở 0°C và 1 kg nước (thể lỏng) ở 20°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 334 kJ/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Khối lượng nước đá (thể rắn)còn lại sau khi đạt cân bằng nhiệt bằng

a)

0,251 kg.

b)

0,200 kg.

c)

0,249 kg.

d)

0,300 kg.

9.

Trong những ngày nắng ở bãi biển, đứng trên cát cảm thấy nóng nhưng bước chân xuống nước biển thì vẫn tương đối mát là do sự khác biệt về tính chất nào giữa nước và cát?

a)

Khối lượng riêng.

b)

Nhiệt dung riêng.

c)

Nhiệt độ.

d)

Nhiệt nóng chảy.

10.

Một số phân tử ở gần mặt thoáng chất lỏng, chuyển động hướng ra ngoài, có...(1)... đủ lớn thắng được lực tương tác giữa các phân tử thì có thể thoát ra ngoài khối chất lỏng. Như vậy, có thể nói sự bay hơi là sự hóa hơi xảy ra ở...(2)... của khối chất lỏng. Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp?

a)

(1) động năng; (2) mặt thoáng.

b)

(1) thế năng; (2) mặt thoáng.

c)

(1) động năng; (2) trong lòng.

d)

(1) thế năng; (2) trong lòng.

11.

Có sự truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc nhiệt khi chúng khác nhau ở tính chất nào?

a)

khối lượng.

b)

nhiệt dung riêng.

c)

khối lượng riêng.

d)

nhiệt độ.

12.

Thanh sắt được cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng nhưng không bị tan rã thành các hạt riêng biệt vì

a)

giữa các phân tử có lực hút tĩnh điện bền vững.

b)

có một chất kết dính gắn kết các phân tử.

c)

có lực tương tác giữa các phân tử.

d)

không có lực tương tác giữa các phân tử.

13.

Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn... (1)... nên giữ được các phân tử ở các vị trí cân bằng và mỗi phân tử...(2). Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp?

a)

(1) là lực hút; (2) dao động xung quanh vị trí cân bằng có thể di chuyển được.

b)

(1) rất mạnh; (2) đứng yên tại vị trí cân bằng này.

c)

(1) là lực hút; (2) chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định này.

d)

(1) rất mạnh; (2) chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định này.

14.

Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 250g nước đá đang ở -50C tăng lên đến 100C. Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100 J/kgK và 4200J/kgK, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 334000J/kg?

a)

96,625 kJ.

b)

99,215 kJ.

c)

45,713 kJ.

d)

15,713 kJ.

15.

Ở nhiệt độ nào thì số đọc trên thang nhiệt độ Fa-ren-hai gấp đôi số đọc trên thang nhiệt độ Xen-xi-út?

a)

160°C

b)

100°C

c)

0°C

d)

260°C

16.

Khi làm nóng liên tục vật rắn vô định hình, vật rắn mềm đi và chuyển dần sang thể lỏng một cách liên tục. Trong quá trình này nhiệt độ của vật...(1). Do đó, vật rắn vô định hình...(2). Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.

a)

(1) tăng lên liên tục; (2) không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

b)

(1) giữ ổn định; (2) không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

c)

(1) giữ ổn định; (2) có nhiệt độ nóng chảy xác định được.

d)

(1) tăng lên liên tục; (2) có nhiệt độ nóng chảy xác định được.

17.

Nhiệt động lực học là lĩnh vực nghiên cứu về năng lượng nhiệt và sự truyền nhiệt. Nhiệt động lực học ra đời vào giữa thế kỉ XIX trong quá trình con người tìm hiểu về sự chuyển hóa năng lượng dự trữ trong các nhiên liệu thành

a)

năng lượng điện để chế tạo các động cơ nhiệt.

b)

cơ năng để chế tạo các máy lạnh.

c)

cơ năng để chế tạo các động cơ nhiệt.

d)

năng lượng ánh sáng để chế tạo các động cơ nhiệt.

18.

Người ta làm nóng 1 kg nước thêm 1°C bằng cách cho dòng điện 1 A đi qua một điện trở 7 Ω. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Thời gian cần thiết là

a)

10 phút.

b)

600 phút.

c)

10 s.

d)

1 giờ.

19.

Phát biểu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?

a)

Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.

b)

Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.

c)

Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.

d)

Nhiệt lượng không phải là nội năng.

20.

Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng?

a)

Nội năng là nhiệt lượng.

b)

Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật A cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.

c)

Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.

d)

Nội năng là một dạng năng lượng.

21.

Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân từ trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến sự

a)

đồng nhất về cấu trúc của chúng.

b)

khác biệt về cấu trúc của chúng.

c)

khác biệt về khối lượng của chúng.

d)

đồng nhất về khối lượng của chúng.

22.

Một cốc nhôm có khối lượng 100g chứa 300 g nước ở nhiệt độ 200C. Người ta thả vào cốc nước một chiếc thìa bằng đồng có khối lượng 75 g vừa được vớt ra từ một nồi nước sôi ở 1000C. Bỏ qua các hao phí nhiệt ra ngoài. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của đồng là 380 J/kg.K và của nước là 4,19.103 J/kg.K. Nhiệt độ của nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt là

a)

21,70C

b)

23,60C

c)

20,50C

d)

25,40C

23.

Khi nhiệt độ của hệ thay đổi thì động năng của các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi. Do đó, nội năng phụ thuộc vào...(1)... của hệ. Mặt khác, khi thể tích hệ thay đổi thì khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi, làm cho thế năng tương tác giữa chúng thay đổi. Vì thế, nội năng cũng phụ thuộc vào...(2)... của hệ. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống?

a)

(1) khối lượng; (2) thể tích.

b)

(1) nhiệt độ; (2) thể tích.

c)

(1) nhiệt độ; (2) khối lượng riêng.

d)

(1) khối lượng; (2) khối lượng riêng.

24.

Phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là

a)

nhiệt độ.

b)

năng lượng nhiệt.

c)

nhiệt lượng.

d)

nhiệt dung.

25.

Quá trình làm thay đổi nội năng của vật bằng cách cho nó tiếp xúc với vật khác khi

a)

nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự trao đổi công.

b)

có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự nhận công.

c)

có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự truyền nhiệt.

d)

nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự truyền nhiệt.

26.

Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau?

a)

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.

b)

Các phân từ chuyển động không ngừng.

c)

Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.

d)

Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.

27.

Vật ở thể rắn có

a)

thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.

b)

thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.

c)

thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, rất khó nén.

d)

thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nên.

28.

Cần bao nhiêu cơ năng để tăng nhiệt độ của 300 g nước 20°C đến 95°C? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).

a)

94500 J.

b)

22000 J.

c)

5400 J.

d)

14 J.

29.

Nếu vật rơi một khoảng cách thẳng đứng 1,00.10^2 m với vận tốc không đổi thì nhiệt độ của nước tăng bao nhiêu độ? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/(kg.K), g = 9,81 m/s2.

a)

15 K.

b)

4,7 K.

c)

6,1 K.

d)

18 K.

30.

Cho 20 g chất rắn ở nhiệt độ 700C vào 100 g chất lỏng ở 20°C. Cân bằng nhiệt đạt được ở 300C. Nhiệt dung riêng của chất rắn

a)

tương đương với nhiệt dung riêng chất lỏng.

b)

nhỏ hơn nhiệt dung riêng chất lỏng.

c)

lớn hơn nhiệt dung riêng chất lỏng.

d)

không thể so sánh được với vật liệu ở thể khác.

31.

Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn

a)

thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.

b)

khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.

c)

khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.

d)

khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.

32.

Nhiệt lượng được truyền vào hỗn hợp nước đá để làm tan chảy một phần nước đá. Trong quá trình này, hỗn hợp nước đá

a)

thực hiện công.

b)

có nhiệt độ tăng lên.

c)

có nội năng tăng lên.

d)

thực hiện công, có nhiệt độ tăng và nội năng cũng tăng.

33.

Một khối chất (có thể là chất rắn kết tinh, hoặc chất lỏng, hoặc chất khí) đang nhận nhiệt lượng nhưng nhiệt độ của nó không thay đổi. Khối chất đó

a)

là chất khí.

b)

là chất lỏng.

c)

là chất rắn.

d)

đang chuyển thể.

34.

Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có...(1)... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho...(2)... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là

a)

"nhiệt độ sôi lớn"; "áp suất".

b)

"nhiệt độ sôi lớn"; "nhiệt độ".

c)

"nhiệt dung riêng lớn"; "nhiệt độ".

d)

"nhiệt dung riêng lớn"; "áp suất".

35.

Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng để làm 0,020 kg nước đá (thể rắn) ở 0°C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100°C. Cho nhiệt nóng chảy của nước ở 0°C là 3,34.105 J/kg; nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/kgK; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100°C là 2,26.106 J/kg. Bỏ qua hao phí toả nhiệt ra môi trường. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a)

Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 0,020 kg nước đá tại nhiệt độ nóng chảy là 6 860 J.

b)

Nhiệt lượng cần thiết để đưa 0,020 kg nước từ 0°C đến 100°C là 8600 J.

c)

Nhiệt lượng cần thiết để làm hoá hơi hoàn toàn 0,020 kg nước ở 100°C là 42 500 J.

d)

Nhiệt lượng để làm 0,020 kg nước đá( thể rắn) 0,20 °c chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100°c là 60280 j

36.

Một ấm điện có công suất 1000 W chứa 300 g nước ở 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4,2.103 J/kg.K và 2,26.106 J/kg. Phát biểu.

a)

Nhiệt lượng để làm nóng 300 g nước từ 200C đến 1000C là 100800 J

b)

Nhiệt lượng cần cung cấp để 200 g nước hóa hơi hoàn toàn ở 1000C là 678.106 J

c)

Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 100,8 phút

d)

Sau khi nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 226 s. Khối lượng nước còn lại trong ấm xấp xỉ 100 g.

37.

Để xác định gần đúng nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước đá hóa hơi khi sôi (ở 1000C), một em học sinh đã làm thí nghiệm sau. Cho 1 lít nước (coi là 1 kg nước) ở 100C vào ấm rồi đặt lên bếp điện để đun. Theo thời gian đun, em học sinh đó ghi chép được các số liệu sau đây: - Để đun nóng nước từ 100C đến 1000C cần 18 phút. - Để cho 200 g nước trong ấm hóa hơi khi sôi cần 23 phút. Từ thí nghiệm này hãy tính nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước hóa hơi ở nhiệt độ sôi 1000C. Bỏ qua nhiệt dung của ấm, biết nhiệt dung riêng của nước là 4,18.103 J/kg.K Phát biểu.

a)

Nhiệt lượng để làm nóng 1 kg nước đá từ 100C lên đến 1000C là 376200J

b)

Công suất của bếp điện là 1045/3W

c)

Nhiệt lượng dùng để hóa hơi 0,2 kg nước ở nhiệt độ sôi là 480700J

d)

Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 1000C là 2.106 J

38.

Cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy pit-tông đi một đoạn 6,0 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xi-lanh có độ lớn là 20,0 N, diện tích tiết diện pit-tông là 1,0 cm2. Coi pit-tông chuyển động thẳng đều.

a)

Công của khối khí thực hiện có độ lớn bằng 1,2 J.

b)

Độ biến thiên nội năng của khối khí là 0,50 J.

c)

Trong quá trình dãn nở, áp suất của khối khí là 2,0.105Pa.

d)

Thể tích của khí trong xilanh tăng 6,0 lít.

39.

Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong Bảng sau đây ghi sự thau đổi nhiệt độ của không khí theo thời gian dựa trên số liệu của một trạm khí tượng ở Hà Nội ghi được vào một ngày mùa đông

a)

Nhiệt độ lúc 10 giờ là 180C.

b)

Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là vào lúc 4 giờ.

c)

Nhiệt độ cao nhất trong ngày là vào lúc 16 giờ.

d)

Độ chênh lệch nhiệt độ trong ngày lớn nhất là 60C.

40.

Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau khối lượng 128 gam chứa 210 gam nước ở nhiệt độ 8,40C. Người ta thả một miếng kim loại khối lượng 192 gam đã nung nóng tới 1000C vào nhiệt lượng kế. Nhiệt độ khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt là 21,50C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4,18.103 J/kg.K, của đồng thau là 0,128.103 J/kg.K.

a)

Khi thả miếng kim loại vào nhiệt lượng kế thì miếng kim loại toả nhiệt.

b)

Khi thả miếng kim loại vào nhiệt lượng kế thì nhiệt lượng kế và nước thu nhiệt.

c)

Phương trình cân bằng nhiệt của hệ là Qthu = Qtỏa Qthu đồng + Qthu nước = Qtỏa kim loại

d)

Nhiệt dung riêng của chất làm miếng kim loại là

41.

Một viên đạn bằng bạc có khối lượng 2 g đang bay với vận tốc 200 m/s thì va chạm vào một bức tường gỗ và nằm yên trong bức tường. Nhiệt dung riêng của bạc là 234 J/(kg.K). Nếu coi viên đạn không trao đổi nhiệt với bên ngoài thì nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao nhiêu độ ?

a)

Động năng của viên đạn bị giảm khi va chạm với bức tường.

b)

Khi bị bức tường giữ lại, viên đạn nhận được công 40 J.

c)

Độ tăng nội năng của viên đạn bằng 40 J.

d)

Viên đạn nóng thêm 800C.

42.

Giả sử một học sinh tạo ra một nhiệt kế sử dụng một than nhiệt độ mới cho riêng mình gọi là nhiệt độ z có đơn vị là °z trong đó nhiệt độ của nước đá đang tan ở 1 ATM là 20°Z vài nhịp đổ nước đang sôi ở 1 am là 120°z

a)

Trong thang đo nhiệt độ z có 140 khoản chia

b)

Biểu thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ Xen-xi-út tăng nhiệt độ z là t(°Z)=1.4(°C)+20

c)

Nếu dùng nhiệt kế mới này đo nhiệt độ một vật thì thấy giá trị 61°Z, nhiệt độ của vật trong thang nhiệt độ Xen-Xi-út là 20°C

d)

Nhiệt độ của 40°C thì chỉ số trên 2 đo nhiệt độ bằng nhau