wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Sinh Học 10

Total questions: 32

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Nhóm thực phẩm nào sau đây chứa nhiều cellulose?

a)

Rau muống.

b)

Bắp hạt.

c)

Thịt heo.

d)

Đậu nành.

2.

Trong phân tử cacbohydrat, các đơn phân glucozo liên kết với nhau bằng liên kết

a)

peptide.

b)

hydrogen.

c)

phosphodiester.

d)

glycoside.

3.

Khi nấu canh mây (canh cà chua trứng), nước cà chua được nấu sôi rồi bỏ trứng đã đánh tan vào, khi đó sẽ thấy trứng đóng thành từng mảng và nổi lên trên mặt nước canh. Phát biểu nào sau đây đúng về hiện tượng trên?

a)

Các phân tử tinh bột trong cà chua bị biến đổi thành các phân tử glucose.

b)

Các phân tử protein của trứng bị biến tính tạo thành các mảng nổi trên mặt nước canh.

c)

Nhiệt độ cao làm cho các chất hữu cơ trong nước cà chua biến đổi thành các chất vô cơ.

d)

Mảng nổi trên mặt nước canh là do các chất vô cơ kết hợp với nhau.

4.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các cấp tổ chức của thế giới sống?

a)

Không phụ thuộc vào nhau.

b)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

c)

Thế giới sống liên tục tiến hóa.

d)

Hệ thống mở và tự điều chỉnh.

5.

Phân tử nào sâu đây mà các đơn phân liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung?

a)

Protein.

b)

DNA.

c)

Lipit

d)

mRNA

6.

Phân tử nào sau đây không được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân?

a)

DNA.

b)

Lipit

c)

RNA

d)

Protein.

7.

Đặc điểm cấu tạo nào của nước quyết định tính chất lý hóa của nước?

a)

Tính phân cực.

b)

Tính bay hơi.

c)

Tính lỏng.

d)

Tính dẫn điện.

8.

Vai trò chính của các nguyên tố đa lượng là gì?

a)

Điều tiết hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

b)

Cấu trúc nhiều loại vitamin trong cơ thể.

c)

Cấu trúc các thành phần của tế bào và cơ thể.

d)

Hoạt hóa nhiều loại enzyme trong cơ thể.

9.

Trong các cấp độ tổ chức sống sau đây, cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất là

a)

tế bào.

b)

phân tử.

c)

bào quan.

d)

cơ thể.

10.

"Ai ơi bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần". Tính dẻo của hạt cơm chủ yếu do chất nào sau đây

a)
Diệp lục
b)

Tinh bột

c)

Glycogen

d)

Sắt

11.

Phân tử nào sau đây được xem là một phân tử sinh học?

a)

Carbon monoxide.

b)

DNA.

c)

Oxygen.

d)

Carbon dioxide.

12.

Tại sao phần lớn các loại thuốc chữa bệnh thường được sản xuất dưới dạng muối

a)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

b)

Vì acid hay bazo không thể làm thuốc được.

c)

Để có vị dễ chịu, dễ uống hơn.

d)

Để dễ bào quản và khi thuốc vào cơ thể người sẽ tan ngay ra thành ion.

13.

Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, bước đầu tiên là

a)

thiết kế thí nghiệm kiểm tra giả thuyết.

b)

xử lí số liệu và rút ra kết luận.

c)

quan sát và đặt câu hỏi.

d)

hình thành giả thuyết khoa học.

14.

Điều nào sau đây là một nội dung của Học thuyết tế bào?

a)

Tế bào sinh ra từ các vật chất vô cơ.

b)

Ếch sinh ra từ tảng đá nhô lên dòng nước chảy.

c)

Chuột sinh ra từ trong đống rác.

d)

Tế bào chỉ sinh ra từ tế bào trước đó.

15.

Một học sinh quan sát thấy sau cơn mưa đầu mùa hè, nhiều loài cây bắt đầu mọc lên từ đất, học sinh này cho rằng "Sự nảy mầm của hạt có liên quan đến nước hay không?". Đây được xem là kĩ năng

a)

hình thành giả thuyết.

b)

làm báo cáo kết quả nghiên cứu.

c)

kiểm tra giả thuyết khoa học.

d)

quan sát và đặt câu hỏi.

16.

Cấp độ tổ chức sống là gì?

a)

Cấp độ tổ chức biểu hiện các đặc trưng của sự sống.

b)

Cấp độ tổ chức biểu hiện các đặc trưng hình thái xã hội

c)

Cấp độ tổ chức biểu hiện các đặc trưng của thế giới tự nhiên.

d)

Cấp độ tổ chức biểu hiện các đặc trưng xã hội loài người.

17.

Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào. Điều này chứng minh:

a)

Tế bào là đơn vị cấu trúc cơ bản của cơ thể sống.

b)

Cơ thể đa bào có khả năng thích nghi tốt hơn.

c)

Tế bào là đơn vị chức năng cơ bản của cơ thể sống.

d)

Cơ thể đơn bào p

18.

Carbon là nguyên tố có vai trò quan trọng gì trong tế bào?

a)

Tạo nên sự đa dạng về cấu trúc các hợp chất hữu cơ.

b)

Có tính chất như một kim loại mạnh.

c)

Là nguyên tố chiếm lượng rất nhỏ trong tế bào.

d)

Là một nguyên tố vi lượng thường gặp trong tế bào.

19.

Thứ tự các cấp độ tổ chức sống nào đúng theo mức độ tổ chức từ cao xuống thấp?

a)

Quần thể -> cơ thể -> hệ cơ quan -> cơ quan.

b)

Cơ quan -> hệ cơ quan -> cơ thể -> quần thể.

c)

Cơ thể -> quần thể -> hệ cơ quan -> cơ quan.

d)

Cơ quan -> cơ thể -> hệ cơ quan -> quần thể.

20.

Nhóm nguyên tố nào sau đây là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào: nước, cacbohydrate, lipit, acid nucleic, protein?

a)

C, Mg, H, N.

b)

C, H, O, N.

c)

Ca, H, O, N.

d)

S, H, O, N.

21.

Ý nào sau đây không là vai trò chính của các nguyên tố vi lượng?

a)

Cấu tạo nên các hợp chất như nước, cacbohydrate …

b)

Cấu trúc nhiều loại vitamin trong cơ thể.

c)

Điều tiết hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

d)

Hoạt hóa nhiều loại enzyme trong cơ thể.

22.

Ý nào dưới đây là đúng với đặc điểm "tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc" của các tổ chức sống?

a)

Quá trình tiến hóa của sinh giới là cơ chế gắn liền với sự biến đổi.

b)

Khi môi trường sống không cung cấp đủ nguồn sống, các sinh vật có sự tự điều chỉnh.

c)

tổ chức cấp dưới làm nền tảng tổ chức nên tổ chức cấp trên.

d)

Sinh vật và môi trường luôn tác động qua lại với nhau.

23.

Khi nói về cấu trúc và chức năng của phân tử lipid, có những nhận định sau đây KHÔNG đúng?

a)

Tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ.

b)

Lipid là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể.

c)

Mỡ, dầu, sáp là một số dạng lipid.

d)

Cấu trúc của lipid không theo nguyê

24.

Nhóm thực phẩm nào sau đây chứa hàm lượng protein cao ?

a)

Trứng.

b)

Dầu ăn.

c)

Rau xanh.

d)

Khoai lang.

25.

Một nông dân nói rằng: "Khi nuôi lợn, nếu cho chúng ăn bã đậu hoặc khô dầu đậu tương thì tỉ lệ nạc sẽ cao hơn so với các loại thức ăn thông thường". Theo em, những nhận định sau là đúng hay sai khi nói về hiện tượng trên?

a)

Trong bã đậu và khô dầu đậu tương có tỉ lệ protein cao.

b)

Trong bã đậu và khô dầu đậu tương có tỉ lệ các chất khoáng phù hợp với sự phát triển của cơ thể lợn.

c)

Protein có trong đậu tương đã được chuyển hóa thành protein trong cơ thể lợn.

d)

Khi nuôi lợn siêu nạc, cần tăng tỉ lệ tinh bột để đạt được năng suất cao.

26.

Quan sát hình 1 và cho biết các nhận định sau là đúng hay sai?

a)

Vị trí số (1) là liên kết glicozit.

b)

Cấu trúc phân tử trên được cấu tạo từ nhiều phân tử amino axit.

c)

Cấu tạo phân tử trên có dạng chuỗi polyme phân nhánh.

d)

Chức năng của phân tử trên là chứa đựng thông tin di truyền.

27.

Khi nói về các phân tử sinh học, các nhận định sau là đúng hay sai?

a)

Cacbohydrat, lipit, protein đều được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân.

b)

Glycogen là chất dự trữ trong tế bào động vật và nấm.

c)

DNA có chức năng dự trữ năng lượng cho tế bào.

d)

Cacbohydrat tham gia thành phần cấu tạo của tế bào và cơ thể.

28.

Học thuyết tế bào có tất cả bao nhiêu nội dung?

4 lines
29.

Khi nói về vai trò sinh học của nước đối với tế bào, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Môi trường khuếch tán và hòa tan các chất.

b)

Cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể.

c)

Nguyên liệu tham gia phản ứng hóa sinh.

d)

Thành phần chủ yếu tạo nên tế bào.

e)

Cả 4 đáp án đúng

30.

Khi nói về vai trò của các nguyên tố hoá học, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?

a)

Các nguyên tố vi lượng là thành phần cấu tạo nên các đại phân tử như protein, lipid,...

b)

Mg là nguyên tố tham gia cấu tạo nên diệp lục tố.

c)

Các nguyên tố vi lượng có vai trò chủ yếu là hoạt hoá các enzyme.

d)

Sinh vật chỉ có thể lấy các nguyên tố khoáng từ các nguồn dinh dưỡng.

31.

Cho các nhận định sau: Tinh bột là chất dự trữ trong cây, Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm, Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào, Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào. Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng với vai trò của cacbohidrat trong tế bào và cơ thể?

a)

Tinh bột là chất dự trữ cho cây

b)

Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm

c)

Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào

d)

Cellulose tham gia cấu tạo nên màng tế bào

32.

Cho các ý sau: Dự trữ năng lượng trong tế bào, Tham gia cấu trúc màng sinh chất, Tham gia vào cấu trúc của hoocmon, Tham gia vào chức năng vận động của tế bào, Xúc tác cho các phản ứng sinh học. Trong các ý trên có mấy ý đúng với vai trò của lipit trong tế bào và cơ thể?

a)

Dự trữ năng lượng trong tế bào

b)

Tham gia cấu trúc màng sinh chất

c)

Tham gia vào cấu trúc của hoocmon.

d)

Tham gia vào chức năng vận động của tế bào

e)

Xúc tác cho các phản ứng sinh học