BARU
Ukuran huruf
Lembar kerjaTEST PUST TẠI TTTC BÀI 1
Total soal: 30
Worksheet time: 15mins
Nguyên tắc chung của xử trí phản ứng phản vệ. Chọn đáp án đúng:
Tất cả trường hợp phản vệ phải được phát hiện sớm, xử trí khẩn cấp, kịp thời ngay tại chỗ và theo dõi liên tục ít nhất trong vòng 12 giờ.
Bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, nhân viên y tế khác phải xử trí ban đầu cấp cứu phản vệ.
Adrenalin là thuốc thiết yếu, quan trọng hàng đầu cứu sống người bệnh bị phản vệ, phải được tiêm bắp ngay khi chẩn đoán phản vệ từ độ III trở lên.
Solu medrol là thuốc thiết yếu, quan trọng hàng đầu cứu sống người bệnh bị phản vệ, phải được tiêm bắp ngay khi chẩn đoán phản vệ từ độ II trở lên.
Bệnh cảnh lâm sàng tụt huyết áp trong phản vệ. Chọn đáp án đúng:
Trẻ em: giảm ít nhất 20 % huyết áp tâm thu hoặc tụt huyết áp tâm thu so với tuổi (huyết áp tâm thu < 70mmhg)
Trẻ em: giảm ít nhất 30 % huyết áp tâm thu hoặc tụt huyết áp tâm thu so với tuổi (huyết áp tâm thu < 70mmhg)
Người lớn: Huyết áp tâm thu < 80mmHg hoặc giảm 30% giá trị huyết áp tâm thu nền.
Người lớn: Huyết áp tâm thu < 90mmHg hoặc giảm 20% giá trị huyết áp tâm thu nền.
Biểu hiện lâm sàng phù nề của phản vệ ở Da và Niêm mạc:
Sưng, đỏ, ngứa, chảy nước mắt, không đau
Sưng môi, lưỡi,
Sưng đỏ, ngứa vành tai
Các câu trên đều đúng
Biểu hiện của da niêm thường gặp trong phản ứng phản vệ. Ngoại trừ:
Mày đay
Nổi mẩn ngứa
Nối vân tím
Mảng xuất huyết dưới da
Biểu hiện lâm sàng của hệ thần kinh trong phản vệ:
Vật vã, kích thích, hốt hoảng, lo lắng
HA tụt, mạch nhanh, tím tái
Khò khè, khó thở, ran rít
Mề đay
Biểu hiện trên hệ thần kinh thường gặp trong phản ứng phản vệ. Ngoại trừ:
Vật vã, kích thích
Hôn mê
Rối loạn cơ tròn
Rối loạn cơ vân
Biểu hiện trên tiêu hóa thường gặp trong phản ứng phản vệ. Ngoại trừ:
Tiêu chảy
Đau quặn bụng
Buồn nôn, nôn
Đi cầu ra máu
Nam 20 tuổi, 52kg Sau tiêm vắc xin AZ được 15 phút xuất hiện chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, sinh hiệu: SpO2 95%, HA 100/60 mmHg, nhịp thở 24 ck/phút, nhịp tim 90 ck/phút, Khám: Nổi mề đay vùng cổ ngực, tim nhịp đều, bụng mềm, các cơ quan khác chưa ghi nhận bất thường. Chẩn đoán xác định:
Phản vệ độ I sau tiêm vắc xin Az.
Phản vệ độ II sau tiêm vắc xin Az giờ thứ 1
Phản vệ độ III sau tiêm vắc xin Az
Phản vệ độ IV sau tiêm tiêm vắc xin Az giờ thứ 1
KH nữ 21 tuổi, 50 kg, tiêm vaccine G mũi 1. Sau tiêm khoảng 10 phút, KH thấy ngứa khắp người, khó thở, tức ngực, khàn giọng. Mạch: 80 ck/phút, nhịp thở 26 ck/phút, 36.5 độ, SpO2 95%, HA 110/70 mmHg. Nổi mảng mề đay vùng cổ, cẳng tay; khàn tiếng, khó thở, tức ngực, các cơ quan khác chưa ghi nhận bất thường. Chẩn đoán xác định:
Phản vệ độ I sau tiêm vaccine G mũi 1
Phản vệ độ II sau tiêm vaccine G mũi 1
Phản vệ độ III sau tiêm vaccine G mũi 1
Phản vệ độ IV sau tiêm vaccine G mũi 1
Chẩn đoán phản vệ độ IV sau tiêm chủng, khi có các biểu hiện sau:
Phù mắt, phù lưỡi
Sốt cao, co giật
Ngưng tim, ngưng thở
Tím tái, co giật
Thời gian đổ đầy mao mạch (CRT) bình thường là:
Dưới 10 giây
Dưới 2 giây
Dưới 5 giây
Tất cả đều sai
Trẻ có tiền sử Phản ứng phản vệ độ I ở lần tiêm trước. Trong lần tiêm vắc xin có cùng thành phần tiếp theo nên tiêm ở đâu.
A. Tiêm tại bệnh viện
B. Tiêm tại TT tiêm chủng ngoài bệnh viện.
Cả A + B đều đúng
Cả A + B đều sai
Xử trí đầu tiên khi thấy bệnh nhân có các biểu hiện của sốc phản vệ khi đang tiêm thuốc là:
Tiêm bắp adrenalin 1/1000.
Ngừng tiêm ngay lập tức.
Đặt đường truyền tĩnh mạch natricloride 0.9%.
Cho bệnh nhân nằm tại chỗ, đầu thấp, chân cao.
Nêu các thành phần của hộp thuốc chống sốc phản vệ, câu nào không đúng:
Phác đồ, sơ đồ xử trí cấp cứu phản vệ.
Bơm kim tiêm vô khuẩn, Bông tiệt trùng tẩm cồn, Dây garo.
Thuốc: Adrenalin 1mg/ 1ml; Diphenhydramin; 10mg; Methylprednisolon 40mg; Nước cất 5ml.
Captopril 25mg
Trong trường hợp phát hiện một người mất ý thức thật sự việc đầu tiên nhân viên y tế cần phải làm gì?
Tiêm liền Adrenalne 1/1000.
Kiểm tra và đánh giá mạch- hô hấp người bệnh trong 10s
Ấn tim 100-120 lần/ phút
Đưa người bệnh tới bệnh viện gần nhất
Tần số ép tim ngoài lồng ngực ở người lớn và trẻ em trong hồi sinh tim phổi (CPR) phải luôn tuân thủ đảm bảo:
Tần số ép tim tối đa 100 lần/ phút
Tần số ép tim lớn hơn 120 lần/ phút
Tần số ép tim 80-100 lần/ phút
Tần số ép tim 100-120 lần/ phút
Thuốc đầu tay trong xử trí phản ứng phản vệ, sốc phản vệ:
Methylprednisolone
Kháng histamine
Adrenaline
Captopril
Liều Adrenalin 1mg/1ml sử dụng cấp cứu phản vệ cho trẻ em trên 30kg là:
0,25ml (tương đương 1/4 ống)
0,3ml (tương đương 1/3 ống)
0,5ml (tương đương 1/2 ống)
0,5 - 1ml (tương đương 1/2 -1 ống)
Trẻ 04 tháng tuổi (P= 8 kg). Hôm nay tiêm mũi 3 Hexaxim, mũi 3 Synflorix và uống liều 3 Rotateq. Các lần tiêm, uống trước bình thường. Sau tiêm, uống được 10 phút trẻ xuất hiện tím tái, thở khò khè, quấy khóc, không nổi mề đay. Việc đầu tiên khi điều dưỡng tiếp nhận bệnh nhân này cần phải làm gì?
Chạy báo bác sĩ trực.
Cho trẻ thở oxy.
Tiêm bắp Adrenalin 0,2ml
Giải thích với cha mẹ của trẻ.
Khi chỉ định dịch truyền adrenaline trong cấp cứu phản ứng phản vệ, dịch truyền adrenaline được pha như sau:
02 ống adrenaline 1mg/1ml pha trong 250ml Dd nước muối sinh lý 0,9%
02 ống adrenaline 1mg/1ml pha trong 500ml Dd nước muối sinh lý 0,9%
03 ống adrenaline 1mg/1ml pha trong 500ml Dd nước muối sinh lý 0,9%
1/2 ống adrenaline 1mg/1ml pha trong 500ml Dd nước muối sinh lý 0,9%
Một bệnh nhân được chẩn đoán phản ứng phản vệ độ II sau tiêm vắc xin, đã được xử trí 01 liều adrenaline 1/1.000, thở Oxy qua Mask và dịch truyền natriclorua 0.9% (TTM). Y lệnh theo dõi bệnh nhân tiếp theo không phù hợp nhất?
Trong giai đoạn cấp: theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2 và tri giác 3-5 phút/lần cho đến khi ổn định.
Trong giai đoạn ổn định: theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2 và tri giác mỗi 1-2 giờ trong ít nhất 24 giờ tiếp theo.
KH cần được theo dõi ở bệnh viện đến ít nhất 24 giờ sau khi huyết áp đã ổn định và đề phòng phản vệ pha 2.
Theo dõi tại trung tâm tiêm chủng 6-12h
Chọn đáp án có nội dung Sai khi nói về cách sử dụng bóng Ambu:
Khi cấp cứu hồi sinh tim phổi, chọn bóng Ambu phù hợp theo tùy từng độ tuổi của người được cấp cứu.
Bóng Ambu phải được kiểm tra hàng ngày và kiểm tra trước khi dùng.
Khi cấp cứu hồi sinh tim phổi, bóng Ambu phải gắn túi Oxy khi sử dụng cấp cứu cho bệnh nhân.
Cấp cứu Hồi sinh tim phổi trên người lớn khi có 1 người thực hiện hồi sinh tim phổi (CPR) có thể chỉ cần ép tim không cần phải bóp bóng/ thổi ngạt.
Chọn đáp án có nội dung Đúng khi nói về cách kiểm tra và cách dùng bóng Ambu:
A/ Khi kiểm tra bóng Ambu tiến hành khóa van tự động lại, dùng tay bịt đầu bóng, tiến hành bóp bóng kiểm tra và phải đảm bảo khí thoát ra được chỗ van một chiều trên đầu bóng.
B/ Khi thực hiện bóp bóng Ambu cấp cứu hồi sinh tim phổi cần phải khóa van tự động và phải đảm bảo khí không được thoát ra chỗ van tự động khi bóp bóng Ambu.
c/ Khi kiểm tra bóng Ambu: tiến hành khóa van tự động lại, dùng tay bịt đầu bóng, tiến hành bóp bóng và phải đảm bảo khí không thoát ra tại các van một chiều và van tự động.
D/ Tất cả đều đúng
Khi đưa KH chuyển viện cần chuẩn bị nhân lực và các trang thiết bị y tế chuyển viện như thế nào? Chọn đáp án có nội dung không phù hợp:
Nhân viên đưa KH đi chuyển viện phải biết cấp cứu phản vệ ban đầu có làm chuyên môn như Y sĩ, KTV, Điều dưỡng, Bác sĩ.
Cần chuẩn bị đầy đủ túi cấp cứu phản vệ, dịch truyền Natriclorua 0.9% (cần Thiết lập được đường truyền khi phản vệ độ II), bình Oxy, dây và Mask thở Oxy.
Tất cả các nhân viên có mặt nên đi cùng KH và người nhà + tất cả các dụng cụ đi kèm: Bình Oxy, dây và Mask thở Oxy, Thuốc cấp cứu.
Adrenaline 1/1000 cần phải rút sẵn nếu có nhận định KH có nguy cơ chuyển độ, hoặc KH đã được xử trí phản vệ độ II tại Trung tâm.
KH nữ 24 tuổi 45kg. Sau tiêm VX Thủy đậu được 20 phút, KH thấy ớn lạnh, khó thở, kèm buồn nôn. Khám ghi nhận KH tỉnh, tiếp xúc tốt, niêm mạc hồng nhợt, da niêm không nổi sẩn ngứa không phù, SpO2 95%, HA: 105/70mmHg (HA lúc khám sàng lọc 118/78mmHg), mạch quay rõ tần số 88 lần/phút, tim nhịp đều, phổi không rales, bụng mềm. Cho chẩn đoán và y lệnh xử trí:
Theo dõi Phản vệ độ I sau tiêm vaccine Thủy đậu. Xử trí cho thở oxy 6 lít/ phút qua cannula.
Theo dõi Phản vệ độ II sau tiêm vaccine Thủy đậu. Xử trí Diphenhydarmin 10mg/ml 02 ống tiêm bắp, Solu-medrol 40mg/lọ 01 lọ TTM, thở oxy 6 lít/ phút qua cannula.
Phản vệ độ II sau tiêm vaccine Thủy đậu. Adrenaline 1/1000 ½ ống tiêm bắp, thở Oxy qua cannula 6 lít/ phút, lập đường truyền natriclorid 0.9%.
Phản vệ độ III sau tiêm vaccine Thủy đậu. Adrenaline 1/1000 ½ ống tiêm bắp, thở Oxy qua cannula 6 lít/ phút, lập đường truyền natriclorid 0.9%.
Phản ứng phản vệ sau tiêm vaccine trên đối tượng phụ nữ có thai. Chọn đáp án nội dung chưa Đúng.
Phản vệ xảy ra trên phụ nữ mang thai gây nguy cơ tử vong, thiếu oxy cho cho cả mẹ và thai.
Nguyên tắc xử trí: Ưu tiên cứu con, theo phác đồ thông tư 151 BYT
Xử trí Adrenalin là lựa chọn hàng đầu khi có đe dọa tính mạng, thở oxy ngay lập tức (nếu có thể), thiết lập đường truyền tĩnh mạch ngay, có thể dùng thêm các loại thuốc khác như Antihistamin, corticoid, thuốc giãn PQ
Tư thế bệnh nhân khi xử trí Phản ứng phản vệ: nằm nghiêng trái, đầu thấp chân cao. Theo dõi sát độ bão hòa oxy máu mẹ, huyết áp, nhịp tim và chức năng tim, tim thai
Phản ứng phản vệ sau tiêm vaccine xảy ra ở người già, chọn đáp án có nội dung chưa Đúng :
Phản vệ trên người già nguy cơ tử vong cao hơn do có thể kèm các bệnh phối hợp, đặc biệt là bệnh tim mạch.
Xử trí Adrenalin là lựa chọn hàng đầu khi có phản vệ xảy ra, thở oxy ngay lập tức (nếu có thể), thiết lập đường truyền tĩnh mạch ngay, có thể dùng thêm các loại thuốc khác như Antihistamin, corticoid, thuốc giãn PQ
Không có chống chỉ định tuyệt đối khi dùng adrenalin trên các bệnh nhân này, tuy nhiên, nên cân nhắc lợi ích - nguy cơ khi dùng
Chẩn đoán phản vệ ở người già rất khó nhận biết vì hay kết hợp với bệnh nền: THA, ĐTĐ, COPD, Hen phế quản.
Phản ứng phản vệ sau tiêm vaccine xảy ra ở trẻ em ≤ 2 tuổi, chọn đáp án có nội dung Đúng nhất:
Chẩn đoán phản vệ từ độ II, III. Không có chống chỉ định tuyệt đối khi dùng adrenalin trên các bệnh nhân này, tuy nhiên nên cân nhắc lợi ích - nguy cơ khi dùng
Phản vệ độ I chỉ cần xử trí Antihistanin và corticoid nếu KH ổn định sau dùng thuốc thì không cần theo dõi thêm tại cơ sở Y tế trong vòng 24h.
Chẩn đoán phản vệ trẻ nhỏ rất khó nhận biết. Các biểu hiện thường gặp là trẻ quấy khóc, khó chịu, sợ hãi, đỏ da, xung huyết, phù mạch, nôn trớ, tăng tiết đờm giãi, khò khè, khó thở, tím tái, vã mồ hôi, tụt HA
Xử trí Adrenalin tiêm bắp là lựa chọn đầu tay khi có bất cứ phản vệ độ nhẹ hoặc nặng xảy ra. Thở oxy ngay lập tức (nếu có thể), thiết lập đường truyền tĩnh mạch ngay, có thể dùng thêm các loại thuốc khác như Antihistamin, corticoid, thuốc giãn PQ.
Tác dụng của Corticoid trong xử trí phản vệ:
Dự phòng tái phát pha 2, giảm phản ứng viêm
Giảm triệu chứng da, niêm mạc
Tăng nhịp tim, nâng HA
Tất cả đều sai
Tác dụng của thuốc Corticoid thường.
Sau 1 giờ
Sau 2-6 giờ
Sau 30 phút
Ngay lập tức
