wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Vật Chất

Total questions: 36

Worksheet time: 6hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Thuộc tính chung nhất của vật chất là:

a)

Có thể nhìn thấy được

b)

Có thể nhận thức được

c)

Tồn tại qua các dạng cụ thể

d)

Tồn tại khách quan

2.

Phương thức tồn tại của vật chất là:

a)

Vận động

b)

Phát triển

c)

Thích nghi

d)

Tự biến đổi

3.

Lựa chọn tổ hợp trả lời bạn cho là đúng nhất

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật, thế giới vật chất:

      a) Tồn tại vĩnh viễn, không bị mất đi               b) Có sinh, có diệt

      c) Không được sinh ra             d) Tồn tại vô tận, vô hạn

a)

A. a+b+d

b)

B. a+c+d     

c)

C. a+b+c

d)

D. b+c+d

4.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động theo nghĩa rộng là:

a)

Sự thay đổi vị trí của sự vật.

b)

Sự thay đổi số lượng phân tử của sự vật.

c)

Sự thay đổi số lượng nguyên tử của sự vật.

d)

Sự thay đổi của sự vật

5.

Sự di chuyển vị trí của vật thể trong không gian là hình thức vận động:

a)

Hóa học

b)

Sinh học

c)

Vật lý

d)

Cơ học

6.

Theo Ph.Ăngghen, vận động của vật chất có mấy hình thức cơ bản:

a)

4

b)

5

c)

2

d)

3

7.

Sự biến đổi trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, v.v. của đời sống xã hội là hình thức vận động:

a)

Hóa học

b)

Sinh học

c)

Vật lý

d)

Xã hội

8.

Hình thức vận động nào sau đây là cao nhất:

a)

Hóa học

b)

Xã hội

c)

Vật lý

d)

Sinh học

9.

Hình thức vận động nào sau đây là thấp nhất:

a)

Hóa học

b)

Sinh học

c)

Vật lý

d)

Cơ học

10.

Xu hướng chung trong sự biến đổi của vật chất là:

a)

Vận động

b)

Phát triển

c)

Thích nghi

d)

Biến đổi

11.

Hình thức tồn tại của vật chất vận động là:

a)

Khách quan

b)

Không gian và thời gian

c)

Phát triển

d)

Sự vận động

12.

Quan điểm : ''Trong thế giới không có gí ngoài vật chất đang vận động và vật chất đang vận động không thể vận động ở đâu ngoài không gian và thời gian'' là của nhà kinh điển nào ?

a)

A Hêghen

b)

B Ph. Ănghen

c)

C mác

d)

V.I.Lênin

13.

Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về không gian và thời gian đòi hỏi phải quán triệt nguyên tắc phương pháp luận nào?

a)

Quán triệt nguyên tắc phương pháp luận về tính lịch sử cụ thể trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

b)

Quán triệt quan điểm toàn diện

c)

Quán triệt quan điểm lịch sử

d)

Quán triệt quan điểm biện chứng

14.

Theo Ph. Ăngghen, vận động hiểu theo nghĩa chung nhất là gì?

a)

Sự thay đổi vị trí của sự vật.

b)

Sự thay đổi về chất của sự vật

c)

Sự thay đổi về lượng của sự vật, từ ít đến nhiều.

d)

Là một phương thức tồn tại của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy

15.

Trong mối quan hệ giữa vận động và đứng im:

a)

Vận động và đứng im là tương đối.

b)

Vận động và đứng im là tuyệt đối.

c)

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối.

d)

Vận động là tương đối, đứng im là tuyệt đối

16.

Theo triết học Mác-Lênin, nguồn gốc của vận động là do:

a)

Sẵn có bên trong sự vật

b)

Sự tác động giữa các yếu tố trong sự vật hay giữa các sự vật với nhau

c)

Sự tác động giữa các yếu tố trong sự vật

d)

Sự tác động từ bên ngoài

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở nội dung nào sau đây?

a)

Tính vật chất

b)

Tính ý thức

c)

Các dạng vật chất cụ thể

d)

Ý niệm tuyệt đối

18.

Theo quan điểm triết học Mác- Lênin, ý thức là gì ?

a)

Sự tái hiện lại những hình ảnh của thế giới khách quan

b)

Sự phản ánh thế giới khách quan.

c)

Chức năng sinh lý, thần kinh của bộ óc

d)

Sự phản ánh năng động sáng tạo thế giới khách quan bởi óc người

19.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:

a)

Bộ óc người

b)

Thế giới khách quan

c)

Bộ óc người cùng thế giới khách quan tác động lên bộ óc người

d)

Lao động và ngôn ngữ

20.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, ngôn ngữ có vai trò gì trong việc sản sinh ra ý thức?

a)

Là hiện tượng xã hội

b)

Là cái vỏ vật chất của tư duy

c)

Là hiện tượng tinh thần

d)

Là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức

21.

Yếu tố nào có vai trò quyết định sự ra đời của ý thức?

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Thế giới khách quan

c)

Bộ não người phát triển cao

d)

Tất cả các đáp án khác đều đúng

22.

Yếu tố nào sau đây có vai trò quyết định sự ra đời của ý thức?

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Mối quan hệ giữa thế giới khách quan và bộ óc người

c)

Bộ não người phát triển cao

d)

Thế giới vật chất không ngừng vận động và phát triển

23.

Nhân tố nào quan trọng nhất trong kết cấu của ý thức?

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Sự vận dụng tri thức trong thực tiễn

d)

Ý chí

24.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Kho tàng tri thức của nhân loại

b)

Hiện thực khách quan

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Thế giới khách quan và bộ óc người

25.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nhận định nào dưới đây là đúng, ý thức là thuộc tính riêng có ở:

a)

Ý thức là thuộc tính riêng có ở động vật bậc cao

b)

Ý thức là thuộc tính riêng có ở con người

c)

Ý thức là thuộc tính riêng có ở tất cả các loài động vật

d)

Ý thức là thuộc tính riêng có ở tất cả các loài động vật và thực vật

26.

Bộ phận nào là cốt lõi, quan trọng nhất của ý thức?

a)

Ýchí

b)

Tri thức

c)

Tình cảm

d)

Niềm tin

27.

Trường phái triết học nào tuyệt đối hóa vai trò của lý tính, khẳng định thế giới "ý niệm", hay "ý niệm tuyệt đối" là bản thể, sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa DV biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

28.

Trường phái triết học nào tuyệt đối hóa vai trò của cảm giác, coi cảm giác là tồn tại duy nhất, tiên thiên, sản sinh ra thế giới vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa DV biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

29.

Vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại là gì?

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Mối quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức

c)

Giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề duy vật và duy tâm

d)

Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn

30.

Trường phái triết học nào coi ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

31.

Trường phái triết học nào coi thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức, tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

32.

Trường phái triết học nào phủ nhận tính khách quan, cường điệu vai trò nhân tố chủ quan, duy ý chí?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

33.

Trường phái triết học nào tuyệt đối hóa yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

34.

Trường phái triết học nào phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức, không thấy được tính năng động, sáng tạo, vai trò to lớn của ý thức trong hoạt động thực tiễn cải tạo hiện thực khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

35.

Cơ sở để phân biệt các trường phái triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là gì?

a)

Tùy theo lập trường thế giới quan khác nhau khi giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Quan điểm cụ thể khi giải quyết mối quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức

c)

Quan điểm cụ thể khi giải quyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn

d)

Quan điểm cụ thể khi giải quyết mối quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức

36.

Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của chủ nghĩa duy tâm?

a)

Ý thức, tinh thần vốn có của con người bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí, tiên thiên

b)

Coi ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả

c)

Thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức, tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra

d)

Ý thức dưới bất kỳ hình thức nào, suy cho cùng đều là phản ánh hiện thực khách quan