Font size
WorksheetsĐiều dưỡng cơ bản
Total questions: 94
Worksheet time: 57mins
Tiêm tĩnh mạch thường tiêm ở những tĩnh mạch nông, nổi, to, rõ và dễ di động?
Sai
Đúng
Tiêm dưới da là đưa một lượng thuốc vào dưới da, loại này được áp dụng rộng rãi
(a)
Thuốc nào thường gây hoại tử tổ chức và không được chỉ định khi tiêm bắp?
(a)
Tiêm trong da là đưa thuốc vào dưới lớp , áp dụng để tiêm một số vắc-xin phòng bệnh hoặc thử phản ứng của cơ thể với thuốc
(a)
Tiêm trong da thường được thực hiện với mục đích là:
Đưa thuốc trực tiếp vào máu
Kiểm tra phản ứng dị ứng
Giảm đau ngay lập tức
Tiêm thuốc kháng sinh
Tiêm dưới da ở góc độ
10-15 độ
15-30 độ
30-45 độ
60-90 độ
45-60 độ
tiêm tĩnh mạch dưới góc độ
10-15 độ
15-30 độ
30-45 độ
60-90 độ
tiêm bắp dưới góc độ
10-15 độ
15-30 độ
30-45 độ
60-90 độ
Khi thực hiện test lẩy da cho người bệnh, tại vị trí test có biểu hiện có nốt ban sần, đường kính 3-5mm, người bệnh có biểu hiện ngứa và sung huyết. Kết quả này thể hiện điều gì?
(a)
vị trí tiêm trong da phổ biến nhất là
cẳng tay
bắp tay
đùi
mông
dung tích thuốc thường tiêm trong da là bao nhiêu
0.1-0.2 ml
0.5-1.0 ml
1.0-2.0 ml
2.0-3.0 ml
(*) Kích thước kim tiêm thường sử dụng cho tiêm trong da là:
A. 18-20 G
B. 22-24 G
C. 25-27 G
D.30-32G
(*)Sau khi tiêm trong da, bệnh nhân nên được theo dõi trong bao lâu để phát hiện phản ứng dị ứng?
A. 5 phút
B. 15-30 phút
C. 1 giờ
24giờ
(*)Trước khi tiến hành dùng thuốc đường tiêm cho người bệnh, nội dung không cần nhận định là:
A. Tiền sử dùng thuốc và dị ứng
B. Vị trí tiêm
C. Cân nặng của người bệnh
D. Toàn trạng người bệnh
Dung môi phổ biến được sử dụng để hoà tan thuốc trước khi tiêm thuốc dạng bột là:
dung dịch nước muối sinh lý
Dung dịch Glucose 20%
Dung dịch Ringer lactat
DungdịchGlucose5%
Nối các phương pháp dùng thuốc đường tiêm tương ứng với vị trí tiêm:
Tiêm trong da:
A. 1/3 trên mặt trước và trong cẳng tay
B. 1/3 giữa mặt trước ngoài cánh tay
C. 1/3 giữa mặt trước ngoài đùi
1/3 giữa mặt ngoài cánh tay
Nối các phương pháp dùng thuốc đường tiêm tương ứng với vị trí tiêm:
Tiêm dưới da:
A. 1/3 trên mặt trước và trong cẳng tay
B. 1/3 giữa mặt trước ngoài cánh tay
C. 1/3 giữa mặt trước ngoài đùi
1/3 giữa mặt ngoài cánh tay
Nối các phương pháp dùng thuốc đường tiêm tương ứng với vị trí tiêm:
Tiêm bắp nông:
A. 1/3 trên mặt trước và trong cẳng tay
B. 1/3 giữa mặt trước ngoài cánh tay
C. 1/3 giữa mặt trên ngoài đùi
D. 1/3 giữa mặt ngoài cánh tay
(*)Khi người bệnh giãy dụa hoặc tiêm không đúng kỹ thuật tiêm bắp có thể gây ra tai biến:
tắc mạch
áp xe nhiễm khuẩn
đâm phải dây thần kinh
gãy kim
Vị trí phổ biến nhất để tiêm dưới da là:
cánh tay
đùi
bụng
mông
Loại thuốc nào sau đây thường được tiêm dưới da?
A. Insulin
Insulin
thuốc kháng sinh
thuốc giảm đau mạnh
thuốc hóa trị
Lượng thuốc tối đa thường được tiêm dưới da là: 3ml
0.5 ml
1 ml
2 ml
5 ml
Khi kim tiêm đâm trúng vào tĩnh mạch, máu trào vào bơm tiêm nhưng đông lại ngay ở đầu mũi kim làm cho thuốc không bơm vào được. Đây được gọi là tai biến nào khi tiêm tĩnh mạch?
(a)
Khi tiêm dưới da tại vùng bụng, cần tránh tiêm quá gần vị trí:
rốn
xương sườn
háng
cột sống
Để giảm đau khi tiêm dưới da, điều nào sau đây là hữu ích?
sử dụng kim tiêm lớn
tiêm nhanh và mạnh
kéo da căng trước khi tiêm
xoa bóp mạnh vùng tiêm khi tiêm
(*)Kích thước kim tiêm thường sử dụng cho tiêm dưới da là:
18-20 G
22-24 G
25-27 G
30-32 G
Chỉ ra cách xác định vị trí tiêm mông đúng
Chia 1 bên mông thành 4 phần bằng nhau, tiêm vào ¼ dưới ngoài
1/3 giữa, mặt trước ngoài của đùi trên đường nối từ gai chậu trước trên đến bờ ngoài xương chậu
Chia 1 bên mông thành 4 phần bằng nhau, tiêm vào ¼ trên ngoài
1/3 dưới ngoài đường thẳng nối từ gai chậu trước trên đến mỏm xương cụt
Người bệnh quá sợ hãi hoặc do bị phản ứng thuốc, hoặc do bơm thuốc quá nhanh hoặc đâm kim nhiều lần không trúng tĩnh mạch sẽ khiến cho người bệnh bị làm sao?
(a)
(*)Khi phát hiện chỗ tiêm có dấu hiệu tấy đỏ, sưng, chưa có mủ điều cần phải làm là:
Bôi thuốc giảm đau
Thực hiện chườm nóng
Đắp khoai tây làm mát
Sử dụng kháng sinh
Khi thực hiện tiêm bắp nông, loại bơm tiêm sử dụng thích hợp là loại 3ml
Đúng
Sai
Khi tiêm tĩnh mạch, làm sao để đảm bảo kim đã vào đúng tĩnh mạch
chảy máu vào kim tiêm
không có cảm giác đau
không có chảy máu từ kim
không có thay đổi trên da
(*)Trong quá trình thực hiện pha thuốc và lấy thuốc vào bơm tiêm của lọ thuốc bột theo đúng quy trình kỹ thuật, cần kiểm tra thuốc bao nhiêu lần trước khi bỏ lọ thuốc?
(a)
Khi tiêm tĩnh mạch, điều gì cần làm để tránh hiện tượng tụ máu
Tháo dây garo trước khi tiêm
Thắt chặt dây garo khi tiêm
Tiêm nhanh với lượng thuốc lớn
Xoa bóp mạnh sau khi tiêm
Thuốc nào sau đây thường được tiêm tĩnh mạch?
thuốc kháng sing
insulin
Vaccine
thuốc gây tê
(*)Chỉ ra cách mô tả đúng khi thực hiện test lẩy da
A. Nhỏ 1 giọt thuốc cần thử phản ứng trên mặt da, nhỏ một thuốc khác cách đó 3 – 4 cm. Dùng kim lẩy nhẹ qua lớp thượng bì tạo với mặt da 1 góc 45 độ vào 2 giọt (mỗi giọt dùng 1 kim riêng)
B. Nhỏ 1 giọt nước cất cần thử phản ứng trên mặt da, nhỏ một nước cất hoặc NaCl 0,9% (làm chứng) cách đó 3 – 4 cm. Dùng kim lẩy nhẹ qua lớp thượng bì tạo với mặt da 1 góc 45 độ vào 2 giọt (mỗi giọt dùng 1 kim riêng)
C. Nhỏ 1 giọt thuốc cần thử phản ứng trên mặt da, nhỏ một thuốc khác cách đó 3 – 4 cm. Dùng kim lẩy nhẹ qua lớp thượng bì tạo với mặt da 1 góc 45 độ vào 2 giọt, dùng chung 1 kim tiêm.
D. Nhỏ 1 giọt thuốc cần thử phản ứng trên mặt da, nhỏ một nước cất hoặc NaCl 0,9% (làm chứng) cách đó 3 – 4 cm. Dùng kim lẩy nhẹ qua lớp thượng bì tạo với mặt da 1 góc 45 độ vào 2 giọt (mỗi giọt
dùng1kimriêng)
Sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự của quy trình tiêm tĩnh mạch:
1. Sát khuẩn vị trí tiêm
2. Lấy thuốc vào bơm tiêm
3. Buộc dây garo
4. Đuổi khí, đâm kim vào tĩnh mạch
(a)
Khi tiêm tĩnh mạch, nếu bệnh nhân có dấu hiệu sưng, đỏ tại vị trí tiêm, cần làm gì?
Dừng ngay việc tiêm và rút kim
Tiêm thêm thuốc giảm đau
Tiếp tục tiêm nhưng với tốc độ chậm hơn
Chuyển sang tiêm tại vị trí khác
Khi tiêm tĩnh mạch, nếu không thấy máu chảy ngược vào kim tiêm, điều gì cần làm là:
Rút kim ra và thử lại
Tiêm vào mà không cần kiểm tra thêm
Xoay kim để tìm tĩnh mạch
Tiêm thêm lượng thuốc
Khi truyền dịch, việc điều chỉnh tốc độ truyền nên dựa vào yếu tố nào?
Lượng dịch cần truyền
Tình trạng lâm sàng của bệnh nhân
Loại dịch được truyền
Tất cả các yếu tố trên
Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của truyền dịch:
Giải độc và lợi tiểu
Nuôi dưỡng người bệnh
Hồi phục lượng tuần hoàn đã mất
Bồi phụ lại lượng máu đã mất
Khi truyền dịch qua đường tĩnh mạch, làm sao để đảm bảo rằng kim tiêm đã vào đúng vị trí?
A. Có máu chảy ngược vào kim
B. Dịch chảy qua dây truyền mà không có trở ngại
C. Không có cảm giác đau tại chỗ tiêm
D. Tất cả đáp án trên đều đúng
Dung dịch NaCl 0,9% (nước muối sinh lý) thường được sử dụng để:
bổ sung dinh dưỡng
cung cấp nước và điện giải
tăng cường khả năng miễn dịch
điều trị thiếu máu
Khi bệnh nhân cảm thấy đau và sưng tại vị trí tiêm trong quá trình truyền dịch, điều cần làm là gì?
Dừng ngay việc truyền dịch và kiểm tra
giảm tốc độ truyền dịch
Tiếp tục truyền và theo dõi
Tiêm thêm thuốc giảm đau
Tại sao việc theo dõi tốc độ truyền dịch là quan trọng?
Để tránh tình trạng truyền quá nhanh gây phù phổi
Để đảm bảo lượng dịch được truyền đủ
Để tránh hiện tượng quá tải dịch
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Dung dịch nào sau đây thường được sử dụng để truyền cho bệnh nhân bị hạ đường huyết?
NaCl 0,9%
Dung dịch Ringer lactate
Glucose 5%
HES
Dung dịch đẳng trương là:
Dextran
Glucoza 20%
Natrihydrocacbonat 1,4%
Glucoza 5%
Khi truyền dịch cho bệnh nhân suy tim, cần lưu ý điều gì?
Tăng tốc độ truyền để đảm bảo cung cấp đủ dịch
Truyền dịch với tốc độ chậm để tránh quá tải dịch
Truyền dung dịch glucose 5% để tăng cường năng lượng
Truyền dung dịch NaCl 0,9% nhanh chóng
Khi truyền dịch cho bệnh nhân mất nước do tiêu chảy, loại dịch nào sau đây thường được sử dụng?
Glucose 5%
Dung dịch Ringer lactate
NaCl 0,9%
HES
Khi rút kim sau khi truyền dịch, cần thực hiện điều gì để tránh chảy máu?
Đặt bông vô trùng và băng dính lên chỗ tiêm ngay sau khi rút kim
Băng chặt vết tiêm để ngăn máu chảy ra
Không cần làm gì thêm
Tiếp tục ép mạnh chỗ tiêm trong vài phút
(*)Loại dịch truyền nào sau đây thường được sử dụng trong phẫu thuật để bù
dịchnhanhchóng?
NaCl 0,9%
Glucose 5%
Dung dịch Ringer lactate
HES
Mục đích của truyền máu là:
Giải độc và lợi tiểu
bù lại lượng máu đã mất
nuôi dưỡng người bệnh
đưa thuốc vào điều trị
Trước khi truyền máu, bước kiểm tra quan trọng nhất là:
Xác định nhóm máu của bệnh nhân và túi máu
Kiểm tra nhiệt độ cơ thể bệnh nhân
Đo huyết áp của bệnh nhân
Kiểm tra mức đường huyết của bệnh nhân
Có bao nhiêu nhóm máu thuộc hệ nhóm máu ABO?
(a)
(*)Khi truyền máu, loại ống tiêm nào thường được sử dụng là:
18-20 G
22-24 G
25-27 G
30-32 G
Những trường hợp cần truyền máu là:
Người bệnh tăng huyết áp
Người bệnh suy tim
Người bệnh suy thận
Người bệnh mất máu nặng
Người nhận mang nhóm máu A có thể nhận của người cho nhóm máu
A. Nhóm A
B. Nhóm B
C. Nhóm AB
D. nhóm Rh
Khi phát hiện phản ứng dị ứng trong quá trình truyền máu, điều cần làm
ngay lập tức là gì?
Giảm tốc độ truyền máu
Dừng ngay việc truyền máu
Tiêm thuốc giảm đau
Thay đổi vị trí truyền máu
Khi người nhận có nhóm máu B cần truyền máu gấp, nhóm máu người cho phù hợp là nhóm máu nào?
(a)
Sau khi thực hiện truyền dịch cho người bệnh được 10 phút, người nhà báo lại rằng dịch truyền không chảy, vị trí truyền không phồng, người bệnh không đau. Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến dịch truyền không chảy trong trường hợp này:
do kim lệch khỏi lòng mạch
do có máu đông ở đầu kim
do mạch xẹp
Do mũi vát của kim áp sát vào thành mạch
Cho lượng dịch cần truyền là 1200ml, tốc độ truyền là 80 giọt/phút. Thời gian truyền dịch là bao nhiêu giờ?
(a)
Trong kĩ thuật truyền dịch không nhất thiết phải sử dụng găng tay khi thực hiện
đúng
sai
Sử dụng phương pháp định nhóm máu bằng phương pháp huyết thanh mẫu. Kết quả đọc được như sau: Có hiện tượng ngưng kết tại vị trí anti B và anti AB, tại vị trí anti A không xảy ra hiện tượng ngưng kết. Vậy kết luận đó là nhóm máu nào?
(a)
Sử dụng phương pháp định nhóm máu bằng huyết thanh mẫu, nếu là nhóm máu A, chỉ ra kết quả đúng:
Tại vị trí anti A, B có ngưng kết, anti AB thì không có ngưng kết
Tại vị trí anti A, B và AB đều có hiện tượng ngưng kết
Tại vị trí anti A và anti AB có ngưng kết, tại anti B thì không có ngưng kết
Tại vị trí anti A có ngưng kết còn anti B và AB không có ngưng kết
Sử dụng phương pháp định nhóm máu bằng huyết thanh mẫu, nếu là nhóm máu B, chỉ ra kết quả đúng:
Tại vị trí anti A, B có ngưng kết, anti AB thì không có ngưng kết
Tại vị trí anti A không có ngưng kết, anti B và AB đều có hiện tượng ngưng kết
Tại vị trí anti A và anti AB có ngưng kết, tại anti B thì không có ngưng kết
Tại vị trí anti A có ngưng kết còn anti B và AB không có ngưng kết
Khi thực hiện truyền dịch cần đảm bảo nguyên tắc:
đảm bảo vô khuẩn
Lựa chọn vị trí truyền phù hợp
Tính chính xác thời gian truyền dịch
Nhận định người bệnh toàn diện
Khi thực hiện truyền máu, điều quan trọng nhất cần lưu ý là:
Kiểm tra kỹ nhóm máu của bệnh nhân và người hiến máu
Tiến hành truyền máu trong thời gian ngắn nhất có thể
Sử dụng trang thiết bị y tế mới, vô trùng
Chú ý đến triệu chứng của bệnh nhân trong quá trình truyền máu
Sau khi thực hiện truyền dịch cho người bệnh được 10 phút, người nhà báo lại rằng dịch truyền không chảy, vị trí truyền không phồng, người bệnh không đau. Nếu em là người tiếp nhận và xử trí, em sẽ xử trí như thế nào trong trường hợp này:
Khoá dịch, điều chỉnh lại mũi kim, sau đó mở dịch truyền
Thực hiện lấy cục máu đông ra khỏi đầu kim
Khoá dịch, xoắn dây dịch truyền
Khoá dịch, rút kim, truyền vị trí khác
Sắp xếp các bước theo trình tự quy trình truyền dịch:
1. Bộc lộ vùng truyền
2. Đuổi khí dây truyền
3. Nối dây truyền vào chai dịch
4. Đưa kim truyền vào tĩnh mạch
(a)
(*)Bạn được bác sĩ chỉ định thực hiện truyền dịch cho người bệnh H. 60 tuổi, thể trạng gầy, ăn uống kém. Bác sĩ điều trị cho truyền một chai Glucose 5%, tốc độ truyền là 70 giọt/phút. Tuy nhiên qua nhận định, bạn thấy người bệnh mệt, huyết áp 110/60mmHg. Bạn sẽ xử trí tình huống này như thế nào?
Báo cáo bác sĩ xin giảm tốc độ truyền, có sự thay đổi y lệnh bạn mới thực hiện truyền
Chủ động khoá truyền rồi báo cáo bác sĩ điều trị để xử trí
Không làm gì và vẫn thực hiện theo y lệnh
Thực hiện theo y lệnh và báo người nhà báo cáo bác sĩ
Có 2 cách phân loại gãy xương là gãy xương kín và (a)
Triệu chứng lâm sàng rõ rệt nhất của gãy xương là:
choáng váng, buồn nôn
bầm tím trên da
đau chói tại điểm gãy
cử động bình thường
Triệu chứng không chắc chắn của gãy xương
biến dạng trục chi
Sờ thấy đầu xương gãy
lạo xạo xương
sưng nề, bầm tím
Khi cố định xương gãy cần lưu ý không đặt nẹp trực tiếp sát da nạn nhân, các vị trí xương lồi phải lót bông, nẹp phải được cố định chặt.
đúng
sai
Bất động chi theo tư thế cơ năng, đối với chi trên gấp khuỷu ở góc (a) , đối với chi dưới để gối ở tư thế duỗi 180 độ
Khi phát hiện người bệnh bị gãy xương hở, gãy nội khớp: không cần bất động theo tư thế gãy, cố gắng kéo nắn chi để cố định.
sai
đúng
Dấu hiệu cho biết nạn nhân gãy xương cánh tay là:
đau tại điểm gãy
Khả năng gấp, duỗi hoặc dạng, khép không ảnh hưởng
bầm tím ở mu bàn tay
chảy máu ở các ngón tay
(*)Dấu hiệu cho biết nạn nhân gãy xương đùi là:
Mất khả năng gấp, duỗi hoặc dạng, khép
Bàn chân và cẳng chân xoay ra ngoài, đùi sưng to
Nạn nhân chảy máu tại bàn tay
Vết bầm tím tại bàn chân
(*)Dấu hiệu cho biết nạn nhân gãy xương cẳng chân là
A. Bầm tím tại bàn chân
bàn chân xoay ra ngoài
bầm tím tại cổ chân
chảy máu tại ngón chân
Trường hợp sơ cứu gãy xương đùi không có nẹp gỗ có thể thực hiện cố định 2 chân vào nhau để sơ cứu, như vậy sẽ cần bao nhiêu cuộn băng to bản hoặc bao nhiêu dải vải to bản để thực hiện cố định gãy xương trong trường hợp trên?
(a)
Điểm khác biệt giữa gãy xương kín và gãy xương hở là:
Chi bên gãy ngắn hơn chi bên lành
Gãy xương hở sẽ thấy đầu xương lộ ra ngoài
Đau tại điểm gãy
Chảy máu nhiều
Đối với sơ cứu gãy xương cẳng tay, cách sử dụng nẹp đúng là:
1 nẹp từ hố nách đến quá khuỷu tay; và 1nẹp từ quá bả vai đến quá khớp khuỷu
1 nẹp từ quá khuỷu đến đầu các ngón tay; và 1 nẹp từ nếp gấp khuỷu tay đến giữa lòng bàn tay
2 nẹp có độ dài bằng nhau từ giữa đùi đến quá gót, 1 nẹp trong, một nẹp ngoài
1 nẹp từ bẹn đến quá gót; 1 nẹp từ hố nách đến quá gót
(*)Khi sơ cứu gãy xương cẳng tay, ngoài nhân viên y tế sơ cứu chính cần có người phụ để cùng sơ cứu. Nội dung hướng dẫn người phụ giúp sơ cứu đúng trong trường hợp này là:
Người phụ đứng phía sau nạn nhân, đỡ cánh tay sát thân mình, cẳng tay vuông góc với cánh tay
Người phụ đứng phía sau nạn nhân, đỡ cánh tay sát thân mình, kéo nhẹ ra ngoài
Người phụ đứng đối diện nạn nhân, đỡ cánh tay sát thân mình, cẳng tay vuông góc với cánh tay
Người phụ đứng đối diện nạn nhân đỡ cánh tay sát thân mình
Khi sơ cứu cho nạn nhân gãy cột sống cổ, để cố đinh nạn nhân vào ván cứng, cần dùng 8 cuộn băng ở các vị trí như: trán, quai hàm trên, qua ngực, qua hông, qua đùi, (a) qua cẳng chân, và băng hai bàn chân.
Khi sơ cứu cho nạn nhân gãy cột sống-thắt lưng, để cố đinh nạn nhân vào ván cứng, cần dùng 5 cuộn băng ở các vị trí như: hông, đùi, (a) , cẳng chân và bàn chân.
Một bệnh nhân bị tai nạn xe máy trên đường, bạn là nhân viên y tế và đi cùng chiều với nạn nhân. Bạn nhận thấy các dấu hiệu nạn nhân bị gãy xương cẳng chân do vụ tai nạn. Điều bạn cần thực hiện là:
Tiến hành cố định cẳng chân bên bị gãy, nhờ hỗ trợ và vận chuyển nạn nhân đến bệnh viện
Không di chuyển nạn nhân, chỉ băng bó giúp nạn nhân rồi đi tiếp
Để nạn nhân tự di chuyển đến bệnh viện, chỉ cần băng bó tạm thời
Bỏ qua và không làm gì hết, gọi cấp cứu thông báo
Có bao nhiêu kiểu băng cơ bản khi băng vết thương cho người bệnh?
(a)
Kiểu băng vòng gấp lại thường được áp dụng tại một số vị trí như ở đầu, mỏm cụt, băng kín đầu ngón tay chân
đúng
sai
(*)Kiểu băng số 8 không áp dụng cho vị trí nào sau đây:
khuỷu tay
bàn chân
gót chân
cẳng tay
Nối các kiểu băng phù hợp với vị trí trên cơ thể khi áp dụng
Băng rắn cuốn:
Đỡ gạc nẹp trong các trường hợp gãy xương
Băng vết thương ở cánh tay, ngón tay
Băng vết thương ở cẳng tay, cẳng chân
Băng ở khớp, khuỷu (cổ tay, đầu gối, mắt cá chân)
Nối các kiểu băng phù hợp với vị trí trên cơ thể khi áp dụng
Băng số 8:
Đỡ gạc nẹp trong các trường hợp gãy xương
Băng vết thương ở cánh tay, ngón tay
Băng vết thương ở cẳng tay, cẳng chân
Băng ở khớp, khuỷu (cổ tay, đầu gối, mắt cá chân)
Nối các kiểu băng phù hợp với vị trí trên cơ thể khi áp dụng
Băng chữ nhân:
Đỡ gạc nẹp trong các trường hợp gãy xương
Băng vết thương ở cánh tay, ngón tay
Băng vết thương ở cẳng tay, cẳng chân
Băng ở khớp, khuỷu (cổ tay, đầu gối, mắt cá chân)
Kiểu băng có đường băng đi theo hướng giống như băng rắn quấn (chếc
lên trên, ra sau, xuống dưới rồi về trước). Vòng băng sau đè lên vòng băng trước 1/2 đến 2/3 chiều rộng của băng
Đây là mô tả của kiểu băng nào ?
(a)
Tại những vùng vết thương không đều nhau như cẳng tay và cẳng nhân, kiểu băng phù hợp nhất là:
băng số 8
băng chữ nhân
băng rắn quấn
băng xoáy ốc
Băng rắn cuốn giống băng xoáy ốc, chỉ khác là trong băng rắn cuốn các vòng băng không chồng lên nhau và giữa hai vòng băng có một khoảng trống
đúng
sai
