wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Điều dưỡng cơ bản

Total questions: 94

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Tiêm tĩnh mạch thường tiêm ở những tĩnh mạch nông, nổi, to, rõ và dễ di động?

a)

   Sai

b)

Đúng

2.

Tiêm dưới da là đưa một lượng thuốc vào            dưới da, loại này được áp dụng rộng rãi

(a)  

3.

Thuốc nào thường gây hoại tử tổ chức và không được chỉ định khi tiêm bắp?

(a)  

4.

Tiêm trong da là đưa thuốc vào dưới lớp           , áp dụng để tiêm một số vắc-xin phòng bệnh hoặc thử phản ứng của cơ thể với thuốc

(a)  

5.

Tiêm trong da thường được thực hiện với mục đích là:

a)

Đưa thuốc trực tiếp vào máu

b)

Kiểm tra phản ứng dị ứng

c)

Giảm đau ngay lập tức

d)

Tiêm thuốc kháng sinh

6.

Tiêm dưới da ở góc độ

a)

10-15 độ

b)

15-30 độ

c)

30-45 độ

d)

60-90 độ

e)

45-60 độ

7.

tiêm tĩnh mạch dưới góc độ

a)

10-15 độ

b)

15-30 độ

c)

30-45 độ

d)

60-90 độ

8.

tiêm bắp dưới góc độ

a)

10-15 độ

b)

15-30 độ

c)

30-45 độ

d)

60-90 độ

9.

Khi thực hiện test lẩy da cho người bệnh, tại vị trí test có biểu hiện có nốt ban sần, đường kính 3-5mm, người bệnh có biểu hiện ngứa và sung huyết. Kết quả này thể hiện điều gì?

(a)  

10.

vị trí tiêm trong da phổ biến nhất là

a)

cẳng tay

b)

bắp tay

c)

đùi

d)

mông

11.

dung tích thuốc thường tiêm trong da là bao nhiêu

a)

0.1-0.2 ml

b)

0.5-1.0 ml

c)

1.0-2.0 ml

d)

2.0-3.0 ml

12.

(*) Kích thước kim tiêm thường sử dụng cho tiêm trong da là:

a)

A. 18-20 G

b)

B. 22-24 G

c)

C. 25-27 G

d)

D.30-32G

13.

(*)Sau khi tiêm trong da, bệnh nhân nên được theo dõi trong bao lâu để phát hiện phản ứng dị ứng?

a)

A.   5 phút

b)

B.   15-30 phút

c)

C.   1 giờ

d)

24giờ

14.

(*)Trước khi tiến hành dùng thuốc đường tiêm cho người bệnh, nội dung không cần nhận định là:

a)

A.   Tiền sử dùng thuốc và dị ứng

b)

B.    Vị trí tiêm

c)

C.    Cân nặng của người bệnh

d)

D. Toàn trạng người bệnh

15.

Dung môi phổ biến được sử dụng để hoà tan thuốc trước khi tiêm thuốc dạng bột là:

a)

dung dịch nước muối sinh lý

b)

Dung dịch Glucose 20%

c)

Dung dịch Ringer lactat

d)

DungdịchGlucose5%

16.

Nối các phương pháp dùng thuốc đường tiêm tương ứng với vị trí tiêm:

Tiêm trong da:

a)

A.   1/3 trên mặt trước và trong cẳng tay

b)

B.    1/3 giữa mặt trước ngoài cánh tay

c)

C.    1/3 giữa mặt trước ngoài đùi

d)

1/3 giữa mặt ngoài cánh tay

17.

Nối các phương pháp dùng thuốc đường tiêm tương ứng với vị trí tiêm:

Tiêm dưới da:

a)

A.   1/3 trên mặt trước và trong cẳng tay

b)

B.    1/3 giữa mặt trước ngoài cánh tay

c)

C.    1/3 giữa mặt trước ngoài đùi

d)

1/3 giữa mặt ngoài cánh tay

18.

Nối các phương pháp dùng thuốc đường tiêm tương ứng với vị trí tiêm:

Tiêm bắp nông:

a)

A.   1/3 trên mặt trước và trong cẳng tay

b)

B.   1/3 giữa mặt trước ngoài cánh tay

c)

C.   1/3 giữa mặt trên ngoài đùi

d)

D.  1/3 giữa mặt ngoài cánh tay

19.

(*)Khi người bệnh giãy dụa hoặc tiêm không đúng kỹ thuật tiêm bắp có thể gây ra tai biến:

a)

tắc mạch

b)

áp xe nhiễm khuẩn

c)

đâm phải dây thần kinh

d)

gãy kim

20.

Vị trí phổ biến nhất để tiêm dưới da là:

a)

cánh tay

b)

đùi

c)

bụng

d)

mông

21.

Loại thuốc nào sau đây thường được tiêm dưới da?

A.   Insulin

a)

  Insulin

b)

thuốc kháng sinh

c)

thuốc giảm đau mạnh

d)

thuốc hóa trị

22.

Lượng thuốc tối đa thường được tiêm dưới da là: 3ml

a)

0.5 ml

b)

1 ml

c)

2 ml

d)

5 ml

23.

Khi kim tiêm đâm trúng vào tĩnh mạch, máu trào vào bơm tiêm nhưng đông lại ngay ở đầu mũi kim làm cho thuốc không bơm vào được. Đây được gọi là tai biến nào khi tiêm tĩnh mạch?

(a)  

24.

Khi tiêm dưới da tại vùng bụng, cần tránh tiêm quá gần vị trí:

a)

rốn

b)

xương sườn

c)

háng

d)

cột sống

25.

Để giảm đau khi tiêm dưới da, điều nào sau đây là hữu ích?

a)

sử dụng kim tiêm lớn

b)

tiêm nhanh và mạnh

c)

kéo da căng trước khi tiêm

d)

xoa bóp mạnh vùng tiêm khi tiêm

26.

(*)Kích thước kim tiêm thường sử dụng cho tiêm dưới da là:

a)

18-20 G

b)

22-24 G

c)

25-27 G

d)

30-32 G

27.

Chỉ ra cách xác định vị trí tiêm mông đúng

a)

Chia 1 bên mông thành 4 phần bằng nhau, tiêm vào ¼ dưới ngoài

b)

1/3 giữa, mặt trước ngoài của đùi trên đường nối từ gai chậu trước trên đến bờ ngoài xương chậu

c)

Chia 1 bên mông thành 4 phần bằng nhau, tiêm vào ¼ trên ngoài

d)

1/3 dưới ngoài đường thẳng nối từ gai chậu trước trên đến mỏm xương cụt

28.

Người bệnh quá sợ hãi hoặc do bị phản ứng thuốc, hoặc do bơm thuốc quá nhanh hoặc đâm kim nhiều lần không trúng tĩnh mạch sẽ khiến cho người bệnh bị làm sao?

(a)  

29.

(*)Khi phát hiện chỗ tiêm có dấu hiệu tấy đỏ, sưng, chưa có mủ điều cần phải làm là:

a)

  Bôi thuốc giảm đau

b)

Thực hiện chườm nóng

c)

   Đắp khoai tây làm mát

d)

Sử dụng kháng sinh

30.

Khi thực hiện tiêm bắp nông, loại bơm tiêm sử dụng thích hợp là loại 3ml

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Khi tiêm tĩnh mạch, làm sao để đảm bảo kim đã vào đúng tĩnh mạch

a)

chảy máu vào kim tiêm

b)

không có cảm giác đau

c)

không có chảy máu từ kim

d)

không có thay đổi trên da

32.

(*)Trong quá trình thực hiện pha thuốc và lấy thuốc vào bơm tiêm của lọ thuốc bột theo đúng quy trình kỹ thuật, cần kiểm tra thuốc bao nhiêu lần trước khi bỏ lọ thuốc?

(a)  

33.

Khi tiêm tĩnh mạch, điều gì cần làm để tránh hiện tượng tụ máu

a)

  Tháo dây garo trước khi tiêm

b)

Thắt chặt dây garo khi tiêm

c)

Tiêm nhanh với lượng thuốc lớn

d)

Xoa bóp mạnh sau khi tiêm

34.

Thuốc nào sau đây thường được tiêm tĩnh mạch?

a)

thuốc kháng sing

b)

insulin

c)

  Vaccine

d)

thuốc gây tê

35.

(*)Chỉ ra cách mô tả đúng khi thực hiện test lẩy da

a)

A.   Nhỏ 1 giọt thuốc cần thử phản ứng trên mặt da, nhỏ một thuốc khác cách đó 3 – 4 cm. Dùng kim lẩy nhẹ qua lớp thượng bì tạo với mặt da 1 góc 45 độ vào 2 giọt (mỗi giọt dùng 1 kim riêng)

b)

B.   Nhỏ 1 giọt nước cất cần thử phản ứng trên mặt da, nhỏ một nước cất hoặc NaCl 0,9% (làm chứng) cách đó 3 – 4 cm. Dùng kim lẩy nhẹ qua lớp thượng bì tạo với mặt da 1 góc 45 độ vào 2 giọt (mỗi giọt dùng 1 kim riêng)

c)

C.   Nhỏ 1 giọt thuốc cần thử phản ứng trên mặt da, nhỏ một thuốc khác cách đó 3 – 4 cm. Dùng kim lẩy nhẹ qua lớp thượng bì tạo với mặt da 1 góc 45 độ vào 2 giọt, dùng chung 1 kim tiêm.

d)

D.   Nhỏ 1 giọt thuốc cần thử phản ứng trên mặt da, nhỏ một nước cất hoặc NaCl 0,9% (làm chứng) cách đó 3 – 4 cm. Dùng kim lẩy nhẹ qua lớp thượng bì tạo với mặt da 1 góc 45 độ vào 2 giọt (mỗi giọt

dùng1kimriêng)

36.

Sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự của quy trình tiêm tĩnh mạch:

1.     Sát khuẩn vị trí tiêm

2.     Lấy thuốc vào bơm tiêm

3.     Buộc dây garo

4.    Đuổi khí, đâm kim vào tĩnh mạch

(a)  

37.

Khi tiêm tĩnh mạch, nếu bệnh nhân có dấu hiệu sưng, đỏ tại vị trí tiêm, cần làm gì?

a)

  Dừng ngay việc tiêm và rút kim

b)

Tiêm thêm thuốc giảm đau

c)

Tiếp tục tiêm nhưng với tốc độ chậm hơn

d)

Chuyển sang tiêm tại vị trí khác

38.

Khi tiêm tĩnh mạch, nếu không thấy máu chảy ngược vào kim tiêm, điều gì cần làm là:

a)

Rút kim ra và thử lại

b)

  Tiêm vào mà không cần kiểm tra thêm

c)

  Xoay kim để tìm tĩnh mạch

d)

Tiêm thêm lượng thuốc

39.

Khi truyền dịch, việc điều chỉnh tốc độ truyền nên dựa vào yếu tố nào?

a)

  Lượng dịch cần truyền

b)

Tình trạng lâm sàng của bệnh nhân

c)

Loại dịch được truyền

d)

Tất cả các yếu tố trên

40.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của truyền dịch:

a)

Giải độc và lợi tiểu

b)

  Nuôi dưỡng người bệnh

c)

Hồi phục lượng tuần hoàn đã mất

d)

Bồi phụ lại lượng máu đã mất

41.

Khi truyền dịch qua đường tĩnh mạch, làm sao để đảm bảo rằng kim tiêm đã vào đúng vị trí?

a)

A.   Có máu chảy ngược vào kim

b)

B.   Dịch chảy qua dây truyền mà không có trở ngại

c)

C.   Không có cảm giác đau tại chỗ tiêm

d)

D. Tất cả đáp án trên đều đúng

42.

Dung dịch NaCl 0,9% (nước muối sinh lý) thường được sử dụng để:

a)

bổ sung dinh dưỡng

b)

cung cấp nước và điện giải

c)

tăng cường khả năng miễn dịch

d)

điều trị thiếu máu

43.

Khi bệnh nhân cảm thấy đau và sưng tại vị trí tiêm trong quá trình truyền dịch, điều cần làm là gì?

a)

   Dừng ngay việc truyền dịch và kiểm tra

b)

giảm tốc độ truyền dịch

c)

Tiếp tục truyền và theo dõi

d)

Tiêm thêm thuốc giảm đau

44.

Tại sao việc theo dõi tốc độ truyền dịch là quan trọng?

a)

  Để tránh tình trạng truyền quá nhanh gây phù phổi

b)

Để đảm bảo lượng dịch được truyền đủ

c)

Để tránh hiện tượng quá tải dịch

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

45.

Dung dịch nào sau đây thường được sử dụng để truyền cho bệnh nhân bị hạ đường huyết?

a)

   NaCl 0,9%

b)

  Dung dịch Ringer lactate

c)

  Glucose 5%

d)

HES

46.

Dung dịch đẳng trương là:

a)

   Dextran

b)

  Glucoza 20%

c)

Natrihydrocacbonat 1,4%

d)

Glucoza 5%

47.

Khi truyền dịch cho bệnh nhân suy tim, cần lưu ý điều gì?

a)

Tăng tốc độ truyền để đảm bảo cung cấp đủ dịch

b)

Truyền dịch với tốc độ chậm để tránh quá tải dịch

c)

  Truyền dung dịch glucose 5% để tăng cường năng lượng

d)

Truyền dung dịch NaCl 0,9% nhanh chóng

48.

Khi truyền dịch cho bệnh nhân mất nước do tiêu chảy, loại dịch nào sau đây thường được sử dụng?

a)

  Glucose 5%

b)

Dung dịch Ringer lactate

c)

NaCl 0,9%

d)

HES

49.

Khi rút kim sau khi truyền dịch, cần thực hiện điều gì để tránh chảy máu?

a)

  Đặt bông vô trùng và băng dính lên chỗ tiêm ngay sau khi rút kim

b)

Băng chặt vết tiêm để ngăn máu chảy ra

c)

Không cần làm gì thêm

d)

Tiếp tục ép mạnh chỗ tiêm trong vài phút

50.

(*)Loại dịch truyền nào sau đây thường được sử dụng trong phẫu thuật để bù

dịchnhanhchóng?

a)

NaCl 0,9%

b)

  Glucose 5%

c)

Dung dịch Ringer lactate

d)

HES

51.

Mục đích của truyền máu là:

a)

  Giải độc và lợi tiểu

b)

bù lại lượng máu đã mất

c)

nuôi dưỡng người bệnh

d)

đưa thuốc vào điều trị

52.

Trước khi truyền máu, bước kiểm tra quan trọng nhất là:

a)

Xác định nhóm máu của bệnh nhân và túi máu

b)

Kiểm tra nhiệt độ cơ thể bệnh nhân

c)

  Đo huyết áp của bệnh nhân

d)

Kiểm tra mức đường huyết của bệnh nhân

53.

Có bao nhiêu nhóm máu thuộc hệ nhóm máu ABO?

(a)  

54.

(*)Khi truyền máu, loại ống tiêm nào thường được sử dụng là:

a)

18-20 G

b)

22-24 G

c)

25-27 G

d)

30-32 G

55.

Những trường hợp cần truyền máu là:

a)

  Người bệnh tăng huyết áp

b)

   Người bệnh suy tim

c)

  Người bệnh suy thận

d)

Người bệnh mất máu nặng

56.

Người nhận mang nhóm máu A có thể nhận của người cho nhóm máu

a)

A.   Nhóm A

b)

B.    Nhóm B

c)

C.    Nhóm AB

d)

D. nhóm Rh

57.

Khi phát hiện phản ứng dị ứng trong quá trình truyền máu, điều cần làm

ngay lập tức là gì?

a)

   Giảm tốc độ truyền máu

b)

  Dừng ngay việc truyền máu

c)

  Tiêm thuốc giảm đau

d)

Thay đổi vị trí truyền máu

58.

Khi người nhận có nhóm máu B cần truyền máu gấp, nhóm máu người cho phù hợp là nhóm máu nào?

(a)  

59.

Sau khi thực hiện truyền dịch cho người bệnh được 10 phút, người nhà báo lại rằng dịch truyền không chảy, vị trí truyền không phồng, người bệnh không đau. Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến dịch truyền không chảy trong trường hợp này:

a)

do kim lệch khỏi lòng mạch

b)

do có máu đông ở đầu kim

c)

do mạch xẹp

d)

Do mũi vát của kim áp sát vào thành mạch

60.

Cho lượng dịch cần truyền là 1200ml, tốc độ truyền là 80 giọt/phút. Thời gian truyền dịch là bao nhiêu giờ?

(a)  

61.

Trong kĩ thuật truyền dịch không nhất thiết phải sử dụng găng tay khi thực hiện

a)

đúng

b)

sai

62.

Sử dụng phương pháp định nhóm máu bằng phương pháp huyết thanh mẫu. Kết quả đọc được như sau: Có hiện tượng ngưng kết tại vị trí anti B và anti AB, tại vị trí anti A không xảy ra hiện tượng ngưng kết. Vậy kết luận đó là nhóm máu nào?

(a)  

63.

Sử dụng phương pháp định nhóm máu bằng huyết thanh mẫu, nếu là nhóm máu A, chỉ ra kết quả đúng:

a)

  Tại vị trí anti A, B có ngưng kết, anti AB thì không có ngưng kết

b)

   Tại vị trí anti A, B và AB đều có hiện tượng ngưng kết

c)

  Tại vị trí anti A và anti AB có ngưng kết, tại anti B thì không có ngưng kết

d)

Tại vị trí anti A có ngưng kết còn anti B và AB không có ngưng kết

64.

Sử dụng phương pháp định nhóm máu bằng huyết thanh mẫu, nếu là nhóm máu B, chỉ ra kết quả đúng:

a)

  Tại vị trí anti A, B có ngưng kết, anti AB thì không có ngưng kết

b)

  Tại vị trí anti A không có ngưng kết, anti B và AB đều có hiện tượng ngưng kết

c)

   Tại vị trí anti A và anti AB có ngưng kết, tại anti B thì không có ngưng kết

d)

Tại vị trí anti A có ngưng kết còn anti B và AB không có ngưng kết

65.

Khi thực hiện truyền dịch cần đảm bảo nguyên tắc:

a)

đảm bảo vô khuẩn

b)

Lựa chọn vị trí truyền phù hợp

c)

  Tính chính xác thời gian truyền dịch

d)

Nhận định người bệnh toàn diện

66.

Khi thực hiện truyền máu, điều quan trọng nhất cần lưu ý là:

a)

  Kiểm tra kỹ nhóm máu của bệnh nhân và người hiến máu

b)

Tiến hành truyền máu trong thời gian ngắn nhất có thể

c)

Sử dụng trang thiết bị y tế mới, vô trùng

d)

Chú ý đến triệu chứng của bệnh nhân trong quá trình truyền máu

67.

Sau khi thực hiện truyền dịch cho người bệnh được 10 phút, người nhà báo lại rằng dịch truyền không chảy, vị trí truyền không phồng, người bệnh không đau. Nếu em là người tiếp nhận và xử trí, em sẽ xử trí như thế nào trong trường hợp này:

a)

Khoá dịch, điều chỉnh lại mũi kim, sau đó mở dịch truyền

b)

   Thực hiện lấy cục máu đông ra khỏi đầu kim

c)

  Khoá dịch, xoắn dây dịch truyền

d)

Khoá dịch, rút kim, truyền vị trí khác

68.

Sắp xếp các bước theo trình tự quy trình truyền dịch:

1.     Bộc lộ vùng truyền

2.     Đuổi khí dây truyền

3.     Nối dây truyền vào chai dịch

  1. 4. Đưa kim truyền vào tĩnh mạch



(a)  

69.

(*)Bạn được bác sĩ chỉ định thực hiện truyền dịch cho người bệnh H. 60 tuổi, thể trạng gầy, ăn uống kém. Bác sĩ điều trị cho truyền một chai Glucose 5%, tốc độ truyền là 70 giọt/phút. Tuy nhiên qua nhận định, bạn thấy người bệnh mệt, huyết áp 110/60mmHg. Bạn sẽ xử trí tình huống này như thế nào?

a)

   Báo cáo bác sĩ xin giảm tốc độ truyền, có sự thay đổi y lệnh bạn mới thực hiện truyền

b)

  Chủ động khoá truyền rồi báo cáo bác sĩ điều trị để xử trí

c)

  Không làm gì và vẫn thực hiện theo y lệnh

d)

Thực hiện theo y lệnh và báo người nhà báo cáo bác sĩ

70.

Có 2 cách phân loại gãy xương là gãy xương kín và (a)  

71.

Triệu chứng lâm sàng rõ rệt nhất của gãy xương là:

a)

choáng váng, buồn nôn

b)

bầm tím trên da

c)

đau chói tại điểm gãy

d)

cử động bình thường

72.

Triệu chứng không chắc chắn của gãy xương

a)

biến dạng trục chi

b)

Sờ thấy đầu xương gãy

c)

lạo xạo xương

d)

sưng nề, bầm tím

73.

Khi cố định xương gãy cần lưu ý không đặt nẹp trực tiếp sát da nạn nhân, các vị trí xương lồi phải lót bông, nẹp phải được cố định chặt.

a)

đúng

b)

sai

74.

Bất động chi theo tư thế cơ năng, đối với chi trên gấp khuỷu ở góc (a)   , đối với chi dưới để gối ở tư thế duỗi 180 độ

75.

Khi phát hiện người bệnh bị gãy xương hở, gãy nội khớp: không cần bất động theo tư thế gãy, cố gắng kéo nắn chi để cố định.

a)

sai

b)

đúng

76.

Dấu hiệu cho biết nạn nhân gãy xương cánh tay là:

a)

đau tại điểm gãy

b)

Khả năng gấp, duỗi hoặc dạng, khép không ảnh hưởng

c)

bầm tím ở mu bàn tay

d)

chảy máu ở các ngón tay

77.

(*)Dấu hiệu cho biết nạn nhân gãy xương đùi là:

a)

Mất khả năng gấp, duỗi hoặc dạng, khép

b)

Bàn chân và cẳng chân xoay ra ngoài, đùi sưng to

c)

Nạn nhân chảy máu tại bàn tay

d)

Vết bầm tím tại bàn chân

78.

(*)Dấu hiệu cho biết nạn nhân gãy xương cẳng chân là

a)

A. Bầm tím tại bàn chân

b)

bàn chân xoay ra ngoài

c)

bầm tím tại cổ chân

d)

chảy máu tại ngón chân

79.

Trường hợp sơ cứu gãy xương đùi không có nẹp gỗ có thể thực hiện cố định 2 chân vào nhau để sơ cứu, như vậy sẽ cần bao nhiêu cuộn băng to bản hoặc bao nhiêu dải vải to bản để thực hiện cố định gãy xương trong trường hợp trên?

(a)  

80.

Điểm khác biệt giữa gãy xương kín và gãy xương hở là:

a)

Chi bên gãy ngắn hơn chi bên lành

b)

Gãy xương hở sẽ thấy đầu xương lộ ra ngoài

c)

Đau tại điểm gãy

d)

Chảy máu nhiều

81.

Đối với sơ cứu gãy xương cẳng tay, cách sử dụng nẹp đúng là:

a)

1 nẹp từ hố nách đến quá khuỷu tay; và 1nẹp từ quá bả vai đến quá khớp khuỷu

b)

1 nẹp từ quá khuỷu đến đầu các ngón tay; và 1 nẹp từ nếp gấp khuỷu tay đến giữa lòng bàn tay

c)

2 nẹp có độ dài bằng nhau từ giữa đùi đến quá gót, 1 nẹp trong, một nẹp ngoài

d)

1 nẹp từ bẹn đến quá gót; 1 nẹp từ hố nách đến quá gót

82.

(*)Khi sơ cứu gãy xương cẳng tay, ngoài nhân viên y tế sơ cứu chính cần có người phụ để cùng sơ cứu. Nội dung hướng dẫn người phụ giúp sơ cứu đúng trong trường hợp này là:

a)

Người phụ đứng phía sau nạn nhân, đỡ cánh tay sát thân mình, cẳng tay vuông góc với cánh tay

b)

Người phụ đứng phía sau nạn nhân, đỡ cánh tay sát thân mình, kéo nhẹ ra ngoài

c)

Người phụ đứng đối diện nạn nhân, đỡ cánh tay sát thân mình, cẳng tay vuông góc với cánh tay

d)

Người phụ đứng đối diện nạn nhân đỡ cánh tay sát thân mình

83.

Khi sơ cứu cho nạn nhân gãy cột sống cổ, để cố đinh nạn nhân vào ván cứng, cần dùng 8 cuộn băng ở các vị trí như: trán, quai hàm trên, qua ngực, qua hông, qua đùi, (a)    qua cẳng chân, và băng hai bàn chân.

84.

Khi sơ cứu cho nạn nhân gãy cột sống-thắt lưng, để cố đinh nạn nhân vào ván cứng, cần dùng 5 cuộn băng ở các vị trí như: hông, đùi, (a)   , cẳng chân và bàn chân.

85.

Một bệnh nhân bị tai nạn xe máy trên đường, bạn là nhân viên y tế và đi cùng chiều với nạn nhân. Bạn nhận thấy các dấu hiệu nạn nhân bị gãy xương cẳng chân do vụ tai nạn. Điều bạn cần thực hiện là:

a)

Tiến hành cố định cẳng chân bên bị gãy, nhờ hỗ trợ và vận chuyển nạn nhân đến bệnh viện

b)

Không di chuyển nạn nhân, chỉ băng bó giúp nạn nhân rồi đi tiếp

c)

Để nạn nhân tự di chuyển đến bệnh viện, chỉ cần băng bó tạm thời

d)

Bỏ qua và không làm gì hết, gọi cấp cứu thông báo

86.

Có bao nhiêu kiểu băng cơ bản khi băng vết thương cho người bệnh?

(a)  

87.

Kiểu băng vòng gấp lại thường được áp dụng tại một số vị trí như ở đầu, mỏm cụt, băng kín đầu ngón tay chân

a)

đúng

b)

sai

88.

(*)Kiểu băng số 8 không áp dụng cho vị trí nào sau đây:

a)

khuỷu tay

b)

bàn chân

c)

gót chân

d)

cẳng tay

89.

Nối các kiểu băng phù hợp với vị trí trên cơ thể khi áp dụng

Băng rắn cuốn:

a)

Đỡ gạc nẹp trong các trường hợp gãy xương

b)

Băng vết thương ở cánh tay, ngón tay

c)

Băng vết thương ở cẳng tay, cẳng chân

d)

Băng ở khớp, khuỷu (cổ tay, đầu gối, mắt cá chân)

90.

Nối các kiểu băng phù hợp với vị trí trên cơ thể khi áp dụng

Băng số 8:

a)

Đỡ gạc nẹp trong các trường hợp gãy xương

b)

Băng vết thương ở cánh tay, ngón tay

c)

Băng vết thương ở cẳng tay, cẳng chân

d)

Băng ở khớp, khuỷu (cổ tay, đầu gối, mắt cá chân)

91.

Nối các kiểu băng phù hợp với vị trí trên cơ thể khi áp dụng

Băng chữ nhân:

a)

Đỡ gạc nẹp trong các trường hợp gãy xương

b)

Băng vết thương ở cánh tay, ngón tay

c)

Băng vết thương ở cẳng tay, cẳng chân

d)

Băng ở khớp, khuỷu (cổ tay, đầu gối, mắt cá chân)

92.

Kiểu băng có đường băng đi theo hướng giống như băng rắn quấn (chếc

lên trên, ra sau, xuống dưới rồi về trước). Vòng băng sau đè lên vòng băng trước 1/2 đến 2/3 chiều rộng của băng

Đây là mô tả của kiểu băng nào ?

(a)  

93.

Tại những vùng vết thương không đều nhau như cẳng tay và cẳng nhân, kiểu băng phù hợp nhất là:

a)

băng số 8

b)

băng chữ nhân

c)

băng rắn quấn

d)

băng xoáy ốc

94.

Băng rắn cuốn giống băng xoáy ốc, chỉ khác là trong băng rắn cuốn các vòng băng không chồng lên nhau và giữa hai vòng băng có một khoảng trống

a)

đúng

b)

sai