Font size
WorksheetsQuiz về Ký sinh trùng
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Ngoại Ký sinh trùng là những:
Ký sinh trùng sống ngoài tự nhiên
Ký sinh trùng sống trong da vật chủ
Ký sinh trùng sống ở mặt da hoặc các hốc tự nhiên của cơ thể vật chủ
Ký sinh trùng sống ở các hốc tự nhiên của cơ thể vật chủ
Sinh vật nào dưới đây không phải là Ký sinh trùng?
Entamoeba histolytica
Entamoeba coli
Giardia intestinalis
Trichomonas vaginalis
Ký sinh trùng nào dưới đây là ký sinh trùng đa ký?
Giun đũa (Ascaris lumbricoides)
Giun móc (Ancylostoma duodenale)
Bọ chét chuột (Xenopsylla cheopis)
Trùng roi âm đạo (Trichomonas vaginalis)
Vật chủ chính là:
Người luôn là vật chủ chính
Vật chủ mang ký sinh trùng ở thể trưởng thành hoặc có giai đoạn sinh sản hữu tính
Vật chủ mang ký sinh trùng ở thể trưởng thành
Vật chủ mà ký sinh trùng có giai đoạn sinh sản vô tính
Loài ký sinh nào dưới đây không phải là nội ký sinh trùng?
Trùng roi đường tiêu hóa
Trùng roi âm đạo
Trùng lông
Trùng chân giả
Yếu tố nào dưới đây không phải là 1 trong những ảnh hưởng của ký sinh với vật chủ?
Gây độc
Gây tắc cơ học
Vận chuyển mầm bệnh
Gây sốt
Ký sinh trùng là:
Động vật
Thực vật
Vi nấm
Sinh vật
Sinh vật nào dưới đây là ngoại ký sinh trùng?
Giardia intestinalis
Trichmonas vaginalis
Balantidium coli
Toxoplasma gondii
Ký sinh trùng nào dưới đây thuộc kiểu chu kỳ 1 - Lây truyền trực tiếp từ người sang người?
Trichinella spiralis
Strongiloides stercoralis
Tricomonas vaginalis
Giardia intestinalis
Ký sinh trùng nào dưới đây là nội ký sinh trùng?
Anopheles minimus
Aedes aegypty
Mansonia annulifera
Brugia malayi
Đặc điểm về sinh sản của ký sinh trùng là:
Nhiều
Nhanh
Có nhiều hình thức sinh sản
Nhanh, nhiều, dễ dàng và có nhiều hình thức sinh sản
Đặc điểm sinh tồn của ký sinh trùng phụ thuộc vào:
Môi trường sống
Chu kỳ
Vật chủ
Môi trường sống, chu kỳ và vật chủ
Người mang ký sinh trùng nhưng không có biểu hiện bệnh lý gọi là:
Khối cảm thụ
Người lành mang trùng
Vật chủ phụ
Vật chủ chính
Yếu tố nào dưới đây không phải là dây truyền nhiễm ký sinh trùng?
Nguồn bệnh
Mầm bệnh
Khối cảm thụ
Ổ bệnh tự nhiên
Cơ sở đặt tên sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis dựa vào:
Hình thể ký sinh trùng
Tên tác giả tìm thấy ký sinh trùng đầu tiên
Nơi tìm ra ký sinh trùng đầu tiên
Vị trí ký sinh của ký sinh trùng trong cơ thể vật chủ
Sinh vật nào sau đây là ký sinh trùng gây bệnh:
Sarcoptes scabiei
Xenopsylla cheopis
Pediculus capitis
Manosia uniformis
Người không là vật chủ chính của loại KST nào sau đây?
A.lumbricoides
P.ovale
E.vermicularis
F.buski
Ký sinh trùng nào sau đây là ký sinh trùng vĩnh viễn?
Pediculus capitis
Anopheles minimus
Xenopsylla cheopis
Aedes aegypti
Ký sinh trùng nào sau đây là ký sinh tạm thời?
Enterobius vermicularis
Sarcoptes scabiei
Pulex irritans
Fasciolopsis buski
Những ký sinh trùng nào dưới đây là ký sinh trùng đơn ký?
Paragonimus westermani và Clonorchis sinensis
A. lumbricoides và Trichuris trichiura
Mansonia uniformis và Culex quinquefasciatus
Xenopsylla cheopis và Aedes aegypti
Những cơ quan của ký sinh trùng phát triển hoàn chỉnh là:
Chiếm thức ăn, Bài tiết, Thần kinh
Bám vào vật chủ, Chiếm thức ăn, Sinh sản
Bài tiết, Sinh sản, Chiếm thức ăn
Bài tiết, Thần kinh, Tuần hoàn
Căn cứ để đặt tên A. lumbricoides dựa vào:
Kích thước
Vị trí ký sinh
Hình thể
Người tìm thấy ký sinh trùng đầu tiên
Các đặc điểm của bệnh ký sinh trùng gồm:
Phổ biến theo vùng, có thời hạn, cấp tính và diễn biến lâu dài
Phổ biến theo vùng, có thời hạn, trầm lặng và lâu dài
Phổ biến theo vùng, lâu dài, trầm lặng, dễ thành mãn tính
Có thời hạn, cấp tính, trầm lặng, lâu dài
Hội chứng bệnh ký sinh trùng gồm:
Viêm, nhiễm độc, tác cơ học, hao tổn chất
Viêm, nhiễm độc, dị ứng, sốt
Hao tổn chất, nhiễm độc, dị ứng, sốt
Viêm, nhiễm độc, hao tổn chất, dị ứng
Đặc điểm miễn dịch trong bệnh ký sinh trùng là:
Không cao; Bền vững; Phải mất thời gian dài mới tạo được miễn dịch
Không cao; Không bền vững; Phải mất thời gian dài mới tạo được miễn dịch
Phải mất thời gian dài mới tạo được miễn dịch; Không bền vững; Phụ thuộc vào vị trí ký sinh của ký sinh trùng
Phải mất thời gian dài mới tạo được miễn dịch; Ký sinh trùng đường ruột có tính miễn dịch cao hơn ký sinh trùng ký sinh ở các tổ chức của vật chủ.
Những loài ký sinh nào dưới đây có ổ bệnh tự nhiên?
Giun xoắn, giun lươn
Giun xoắn, giun đầu gai
Giun lươn, giun móc
Giun lươn, giun tóc
Cho các phát biểu sau, chọn số phát biểu đúng: (1) Người luôn là vật chủ chính; (2) Động vật chân đốt luôn là vật chủ phụ; (3) Thực vật là loài ký sinh bắt buộc.
0
1
2
3
Để phòng chống nhiễm ký sinh trùng cần nắm vững:
Hình thể của KST
Chu kỳ sinh thái của KST
Dinh dưỡng của KST
Vị trí ký sinh của KST
Trong những tác hại của KST lên ký chủ, tác hại về mặt cơ học là?
Tiết ra các men gây huỷ hoại mô
Gây tắc nghẽn
Gây dị ứng
Gây thiếu máu
Biểu hiện lâm sàng của bệnh ký sinh trùng ít phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Vị trí ký sinh.
Số lượng ký sinh trùng ký sinh.
Tác dụng độc hại của ký sinh trùng.
Kích thước ký sinh trùng.
Ký sinh trùng nào sau đây có kiểu chu kỳ khác với kiểu chu kỳ của các con còn lại?
Fasciolopsis buski
Fasciola hepatica
Necator americanus
Clonorchis sinensis
Đặc điểm nào sau đây là của ký sinh trùng?
Là những vi sinh vật chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
Là những vi sinh vật đã bảo sống ký sinh.
Là những vi sinh vật đơn bào sống ký sinh hoặc hoại sinh.
Là những vi sinh vật đơn bào hoặc đa bào sống ký sinh.
Trứng của loài ký sinh trùng nào sau đây có thể lây nhiễm mà không cần thời gian phát triển ở ngoại cảnh?
Ascaris lumbricoides.
Necator americanus.
Clonorchis sinensis.
Taenia solium.
Giải pháp hiệu quả nhất để phòng chống các bệnh ký sinh trùng nhiễm qua đường tiêu hóa là:
Tuyên truyền – giáo dục sức khỏe về phòng bệnh.
Vệ sinh ăn uống.
Quản lý và xử lý phân tốt.
Kiểm tra sát sinh chặt chẽ.
Trong các xét nghiệm sau đây, xét nghiệm gián tiếp là?
Soi phân
Soi tươi máu
Nuôi cấy vi khuẩn
Xét nghiệm huyết học
Cơ sở đặt tên sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis dựa vào:
Hình thể ký sinh trùng
Tên tác giả tìm thấy ký sinh trùng đầu tiên
Nơi tìm ra ký sinh trùng đầu tiên
Vị trí ký sinh của ký sinh trùng trong cơ thể vật chủ
Ký sinh trùng nào sau đây là ký sinh trùng tạm thời?
Enterobius vermicularis
Sarcoptes scabiei
Aedes aegypti
Fasciolopsis buski
Chu kỳ phức tạp là:
Có giai đoạn phát triển ở ngoại cảnh
Có giai đoạn chu du trong cơ thể người
Có 3 vật chủ
Có từ 2 vật chủ trở lên
Những loài ký sinh trùng nào dưới đây thuộc kiểu chu kỳ 5 – Ký sinh trùng từ người vào vật chủ trung gian rồi lại từ vật chủ trung gian vào người?
Plasmodium falciparum, Fasciola hepatica
Plasmodium falciparum, Brugia malayi
Wuchereria bancrofti, Trichinela spiralis
Plasmodium vivax, Strongiloides stercoralis
Những loài ký sinh trùng nào dưới đây được đặt tên dựa vào vị trí ký sinh của ký sinh ở vật chủ?
Ascaris lumbricoides, Giardia intestinalis
Trichomonas vaginalis, Clonorchis sinensis
Trichomonas vaginalis, Giardia intestinalis
Giardia intestinalis, Anopheles minimus
Ấu trùng Ancylostoma duodenale/Necator americanus xâm nhập vào cơ thể người nhờ khả năng nào?
Hướng lên cao, tới nơi có độ ẩm cao và nơi có vật chủ
Hướng tới nơi có độ ẩm cao, có vật chủ
Hướng lên cao và tới nơi có độ ẩm cao
Hướng lên cao nơi có vật chủ
Ấu trùng giun có giai đoạn chu du qua tim, phổi nhưng không qua gan người là:
Ancylostoma duodenale/Necator americanus
Trichuris trichiura
Enterobius vermicularis
Ascaris lumbricoides
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm Ancylostoma duodenale/Necator americanus là:
Sử dụng phân người chưa ủ trong canh tác
Vệ sinh môi trường kém, vệ sinh cá nhân kém
Khí hậu nóng ẩm
Khí hậu nóng ẩm, sử dụng phân người chưa ủ kỹ trong canh tác, vệ sinh môi trường kém, vệ sinh cá nhân kém
Chu kỳ của Enterobius vermicularis không có đặc điểm nào dưới đây:
Giun cái ra hậu môn đẻ trứng
Ấu trùng xâm nhập vào cơ thể người, chu du qua tim, phổi
Có khả năng tự nhiễm
Sau khi đẻ hết trứng giun cái chết
Chu kỳ ngược dòng là đặc trưng của loài giun nào dưới đây:
Ancylostoma duodenale/Necator americanus
Trichuris trichiura
Enterobius vermicularis
Ascaris lumbricoides
Enterobius vermicularis không gây tác hại nào dưới đây?
Rối loạn tiêu hoá
Rối loạn thần kinh
Rối loạn sinh dục
Thiếu máu
Kỹ thuật xét nghiệm được sử dụng để tìm trứng Enterobius vermicularis là:
Kato - Katz
Xét nghiệm phân trực tiếp
Graham
Willis
Mỗi ngày một con Ascaris lumbricoides cái có thể đẻ:
100.000 trứng
200.000 trứng
300.000 trứng
400.000 trứng
Wuchereria bancrofti trưởng thành thành ký sinh ở:
Ruột non
Hệ bạch huyết
Máu ngoại vi
Ruột già
Giun nào dưới đây gây ra hội chứng giống hội chứng lỵ:
Ancylostoma duodenale/Necator americanus
Trichuris trichiura
Enterobius vermicularis
Ascaris lumbricoides
Strongyloides stercoralis ký sinh ở đâu trong đường tiêu hóa:
Niêm mạc tá tràng
Niêm mạc ruột non
Niêm mạc manh tràng
Niêm mạc đại tràng
Các loài giun lây nhiễm qua da vào cơ thể vật chủ là:
Necator americanus; Enterobius vermicularis
Necator americanus; Ancylostoma duodenale
Trichuris trichiura; Necator americanus
Trichinella spiralis; Ancylostoma duodenale
Những loài giun nào dưới đây lây nhiễm vào người qua đường tiêu hóa:
Brugia malayi; Ancylostoma duodenale
Ancylostoma duodenale; Trichuris trichiura
Ascaris lumbricoides; Necator americanus
Enterobius vermicularis; Wuchereria bancrofti
Các loài giun có giai đoạn ấu trùng phát triển ở ngoại cảnh là:
Trichuris trichiura, W. bancrofti; Trichinella spiralis
Ancylostoma duodenale; Ascaris lumbricoides; Trichinella spiralis
Necator americanus; Brugia malayi; Enterobius vermicularis
Ancylostoma duodenale; Necator americanus; Strongyloides stercoralis
Ấu trùng Ancylostoma duodenale có khả năng phát triển được ở ngoại cảnh trong các điều kiện nào dưới đây:
Đất cát, đất rác mùn, đất lẫn bụi than
Nhiệt độ và độ ẩm cao
Đất có nhiều loại sulfat, đất lẫn bụi than
Đất cát, đất rác mùn, đất nhiễm mặn
Loại thuốc sử dụng để điều trị bệnh Wuchereria bancrofti/ Brugia malayi là:
Pyrantel pamoat
Mebendazol
Metronidazol
Diethyl carbamazin
Người vừa là vật chủ chính, vừa là vật chủ phụ của loài giun nào dưới đây:
Ancylostoma duodenale
Trichinella spiralis
Strongyloides stercoralis
Những loại giun mà mầm bệnh lây nhiễm vào người bằng thể ấu trùng là:
Brugia malayi và Necator americanus
Necator americanus và Ascaris lumbricoides
Trichuris trichiura và Brugia malayi
Enterobius vermicularis và Necator americanus
Những loại giun đẻ ra ấu trùng là:
Trichinella spiralis, Strongyloides stercoralis
Trichinella spiralis, Wuchereria bancrofti
Wuchereria bancrofti, Strongyloides stercoralis
Strongyloides stercoralis, Enterobius vermicularis
Loài giun sán nào trong chu kỳ phát triển gây hội chứng Loeffler:
Ascaris lumbricoides
Wuchereria bancrofti
Trichuris trichiura
Brugia malayi
Loài giun sán nào gây hội chứng tăng bạch cầu toan tính thể phổi nhiệt đới:
Ascaris lumbricoides
Wuchereria bancrofti
Trichinella spiralis
Trichuris trichiura
Trong các bệnh do nhiễm giun, sán dưới đây, bệnh khó lây truyền hơn cả là:
Clonorchis sinensis
Necator americanus
Ascaris lumbricoides
Trichuris trichiura
Động vật chân đốt truyền giun sán nào:
Clonorchis sinensis
Schistosoma haematobium
Trichuris trichiura
Hình thể của Ascaris lumbricoides người có đặc điểm:
Con cái lớn hơn con đực; Miệng có 3 môi; Thân giun được bao bọc bởi lớp vỏ kitin
Thân giun được bao bọc bởi lớp vỏ kitin; Miệng có 3 môi; Con đực lớn hơn con cái
Miệng có 2 môi lưng và 1 môi bụng; Thân giun được bao bọc bởi lớp vỏ kitin; Con cái lớn hơn con đực
Thân giun được bao bọc bởi lớp vỏ kitin; Miệng có 3 môi; Đuôi con đực thẳng, đuôi con cái cong về phía bụng
Đặc điểm hình thể Ancylostoma duodenale đặc là:
Dài hơn con cái; Đuôi xoè như chân ếch; Lỗ sinh dục cùng là lỗ hậu môn
Đuôi cong về phía bụng; Lỗ sinh dục cùng là lỗ hậu môn; Có 2 gai giao cấu
Đuôi cong về phía bụng; Có 2 gai giao cấu; Dài hơn con cái
Đuôi xoè như chân ếch; Có 2 gai giao cấu; Lỗ sinh dục cùng là lỗ hậu môn
Thức ăn của Ancylostoma duodenale/Necator americanus trong cơ thể người là:
Máu
Sinh chất ở ruột
Dịch mật
Dịch bạch huyết
Hình thể Enterobius vermicularis trưởng thành có đặc điểm:
Kích thước tính bằng vài cm; Miệng có 2 môi; Đầu hơi phình to, có vỏ khía
Con đực lớn hơn con cái; Miệng có 3 môi; Có u phình thực quản
Đầu hơi phình to, có vỏ khía; Miệng có 3 môi; Có u phình thực quản
Có u phình thực quản; Con đực lớn hơn con cái; Đầu hơi phình to, có vỏ khía
Chu kỳ Ancylostoma duodenale không có đặc điểm nào dưới đây?
Lây nhiễm qua da và qua đường tiêu hoá
Ký sinh chủ yếu ở tá tràng
Thời gian hoàn thành chu kỳ qua da khoảng 35 - 45 ngày
Ấu trùng có giai đoạn chu du qua gan
Biện pháp vệ sinh môi trường trong phòng bệnh Ascaris lumbricoides là dựa vào đặc điểm của chu kỳ là:
Giun ký sinh ở ruột non
Trứng giun phát triển ở môi trường bên ngoài
Ấu trùng chu du qua gan
Giun trưởng thành ký sinh ở ruột già
Giai đoạn quyết định tính gây nhiễm của Ancylostoma duodenale/Necator americanus là:
Ký sinh trong cơ thể người từ 10 năm đến 15 năm
Ấu trùng giai đoạn 3 tiếp xúc được với vật chủ
Trứng phát triển thành trứng có ấu trùng và nở ra ấu trùng trong đất
Ấu trùng mới nở ra khỏi trứng tiếp tục phát triển thành ấu trùng giai đoạn 3
Trong các nguyên tắc điều trị bệnh Ancylostoma duodenale/Necator americanus, nguyên tắc khác với nguyên tắc điều trị bệnh Ascaris lumbricoides là:
Dùng thuốc có tác dụng với nhiều loài giun
Dùng thuốc rẻ tiền, sẵn có trên thị trường
Dùng thuốc ít độc, dễ uống, có hiệu quả cao
Bổ sung thêm viền sắt trong 3 tháng cho bệnh nhân
Biện pháp vệ sinh môi trường trong phòng bệnh Ancylostoma duodenale là dựa trên đặc điểm của chu kỳ sau:
Ký sinh trùng ký sinh ở trong ống tiêu hoá
Trứng phải ra ngoài cảnh mới phát triển được
Ấu trùng có quá trình chu du trong máu người
Sinh sản bằng cách đẻ ra trứng
Trichuris trichiura ít được nhắc đến vì:
Tỷ lệ nhiễm thấp
Chiếm thức ăn của vật chủ không đáng kể
Không gây hội chứng Loeffler
Các triệu chứng của bệnh chỉ rõ khi cơ thể nhiễm trên 50 ký sinh trùng
Đặc điểm đặc trưng của trứng Enterobius vermicularis ở ngoại cảnh là:
Phát triển thành trứng có ấu trùng sau 1 ngày
Có thể gây nhiễm sau vài giờ
Tồn tại vài năm ở ngoại cảnh
Phát triển thành trứng có ấu trùng sau 6 giờ
Triệu chứng nào sau đây không xuất hiện ở giai đoạn đầu của bệnh Clonorchis sinensis:
Chán ăn, ăn không tiêu
Nôn ra máu
Đau âm ỉ vùng gan
Rối loạn tiêu hoá
Chẩn đoán xác định bệnh Clonorchis sinensis dựa vào:
Lâm sàng
Dịch tễ
Xét nghiệm phân tìm trứng sán
Chẩn đoán huyết thanh
Fasciola hepatica ký sinh ở đâu trong cơ thể vật chủ:
Túi mật
Ống mật chủ
Đường mật trong gan
Trong nhu mô gan
Thời gian hoàn thành chu kỳ Paragonimus ringeri trong cơ thể người khoảng:
5-6 tuần
7-8 tuần
5-6 tháng
7-8 tháng
Giống ốc nào dưới đây là vật chủ trung gian của Fasciola hepatica:
Bythinia
Melania
Lymnae
Segmentina
Thuốc điều trị tốt nhất bệnh Fasciola hepatica lớn hiện nay là:
Mebendazol
Metronidazol
Praziquantel
Triclabendazole
Ăn tôm cua sống, chưa nấu chín có thể mắc bệnh giun sán nào:
Schistosoma japonicum
Paragonimus ringeri
Fasciola hepatica
Clonorchis sinensis
Loài ký sinh trùng có hình thể đơn giới là:
Schistosoma spp.
Taenia solium
Paragonimus ringeri
Fasciola hepatica
Động vật nào có thể là vật chủ của sán Clonorchis sinensis:
Trâu, Bò
Gà, vịt
Lợn, bò
Chó, mèo
Xét nghiệm bệnh phẩm nào có thể tìm được trứng của Paragonimus ringeri:
Máu ngoại vi
Phân, đờm
Mô liên kết
Nước tiểu
Ăn gỏi cá, cá chưa nấu chín, có thể mắc bệnh giun sán nào:
Schistosoma haematobium
Fasciolopsis buski
Taenia solium
Clonorchis sinensis
Tác hại thường gặp của Paragonimus ringeri là:
Gây độc cho người
Gây thiếu máu
Chiếm chất dinh dưỡng
Gây viêm phổi
Hấp khẩu miệng và hấp khẩu bám của Clonorchis sinensis có đặc điểm:
Hai hấp khẩu gần nhau; Hấp khẩu miệng lớn hơn hấp khẩu bám
Hai hấp khẩu xa nhau, kích thước bằng nhau
Hấp khẩu miệng nhỏ hơn hấp khẩu bám; Hai hấp khẩu xa nhau
Hai hấp khẩu xa nhau; Hấp khẩu miệng lớn hơn hấp khẩu bám
Các loại thuốc được sử dụng để điều trị Clonorchis sinensis là:
Cloroquin, Albendazol, Metronidazol
Praziquantel, Flubendazole, Albendazol
Albendazol, Metronidazol, Praziquantel
Metronidazol, Tinidazol, Albendazol
Biểu hiện lâm sàng toàn thân do Fasciolopsis buski gây nên là:
Phù nề toàn thân; Tràn dịch các tạng; Thiếu máu
Tràn dịch các tạng; Thiếu máu; Suy kiệt
Phù nề toàn thân; Suy kiệt; Tràn dịch các tạng
Phù nề toàn thân, tràn dịch các tạng, suy kiệt, thiếu máu
Triệu chứng lâm sàng bệnh Paragonimus ringeri là:
Ho, sốt nhẹ vào buổi chiều, đờm lẫn máu tươi
Cơ thể gầy sút nhanh, ho ra đờm lẫn máu màu gì sắt
Ho, sốt nhẹ vào buổi chiều, đờm lẫn máu tươi hoặc màu gì sắt
Ho nhiều vào buổi sáng sớm, đờm lẫn máu tươi hoặc màu gì sắt
Triệu chứng bệnh Paragonimus ringeri giống với bệnh nào dưới đây:
Phế quản phế viêm
Viêm phổi khối
Lao phổi
Ung thư phổi
Hình thể Clonorchis sinensis trưởng thành có đặc điểm:
Cơ thể có gai bao phủ; Chiều dài cơ thể 5-10 mm; Buồng trứng ở phía sau thân
Màu đỏ nhạt; Chiều dài cơ thể 5-10 mm; Cơ thể có gai bao phủ
Màu đỏ tươi; Chiều dài cơ thể 10-20 mm; Buồng trứng ở khoảng giữa thân
Màu đỏ nhạt; Chiều dài cơ thể 10-20 mm; Buồng trứng ở khoảng giữa thân
Hình thể Paragonimus ringeri trưởng thành có đặc điểm:
Hình hạt cà phê; Thân phủ một lớp gai; Hai mõm hút kích thước gần bằng nhau
Tinh hoàn chia múi; Mõm hút ẩn nhỏ hơn mõm hút bám; Thân phủ một lớp gai
Hình hạt cà phê; Hai mõm hút kích thước gần bằng nhau; Thân không có gai
Tinh hoàn chia nhánh; Hai mõm hút kích thước bằng nhau; Thân không có gai
Phác đồ điều trị bệnh Fasciola hepatica hiện đang sử dụng cho người lớn là:
Triclabendazole 10mg/kg cân nặng liều duy nhất. Nếu không khỏi có thể tăng liều lên 20mg/kg cân nặng
Triclabendazole 10mg/kg cân nặng/ngày x 3 ngày
Triclabendazole 25mg/kg cân nặng/ngày x 3 ngày 13
Triclabendazole 20mg/kg cân nặng liều duy nhất. nếu không khỏi có thể tăng liều lên 25mg/kg cân nặng
Người không mắc bệnh nào dưới đây?
Ấu trùng Taenia solium
Ấu trùng Taenia saginata
Cá ấu trùng và Taenia solium trưởng thành
Taenia saginata trưởng thành
Taenia solium dài khoảng:
1-4 m
2-8 m
4-12 m
6-12 m
Số đốt của Taenia saginata khoảng:
200-400 đốt
400-800 đốt
600-1000 đốt
1200-2000 đốt
Lỗ sinh dục của Taenia solium có đặc điểm:
Mở ra ở giữa đốt
Có 2 lỗ sinh dục
Mở ra ở cạnh đốt, xen kẽ đều nhau giữa các đốt
Mở ra ở cạnh đốt, xen kẽ không đều nhau giữa các đốt
