Font size
WorksheetsPractice Questions: Health Education Communication (Q1-Q13)
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Truyền thông là:
a,b,c phù hợp.
Điều chỉnh thái độ và có hành vi phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, nhóm và cộng đồng.
Sự trao đổi liên tục giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết để thay đổi nhận thức.
Quá trình trao đổi, chia sẻ thông tin, kiến thức, kinh nghiệm, tình cảm.
Tuyên truyền trong truyền thông giáo dục sức khỏe là:
Hoạt động cung cấp thông tin, thông điệp về một chủ đề sức khỏe, bệnh tật.
Hoạt động cung cấp thông tin, thông điệp về một chủ đề giảm nghèo bền vững.
Hoạt động cung cấp thông tin, thông điệp về một chủ đề an ninh trật tự.
Hoạt động cung cấp thông tin, thông điệp về một chủ đề tín dụng.
Truyền thông - giáo dục sức khỏe là một trong những hoạt động:
Quan trọng trong công tác cung cấp thuốc chữa bệnh.
Quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe và công tác y tế dự phòng.
Quan trọng trong công tác nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
Quan trọng trong công tác phòng chống dịch bệnh.
Truyền thông - giáo dục sức khỏe là:
a,b đúng.
Thực hành hành vi sức khỏe lành mạnh để bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng.
Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch tác động đến suy nghĩ và tình cảm của con người, nâng cao kiến thức, thái độ tích cực.
a,b sai
Truyền thông - giáo dục sức khỏe tác động vào 3 lĩnh vực:
Kiến thức, thái độ, thực hành của đối tượng đối với vấn đề chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
Tình cảm thái độ, thực hành của đối tượng đối với vấn đề chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
Thái độ, thực hành của đối tượng đối với vấn đề chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
Hành vi thực hành của đối tượng đối với vấn đề chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
Người thực hiện GDSK:
Không phải là người dạy mà là người học từ đối tượng được GDSK.
Là người dạy và lắng nghe thông tin phản hồi.
Không phải chỉ là người học mà còn là người hỗ trợ cho đối tượng được GDSK.
Là người dạy mà còn phải biết học, từ lắng nghe thông tin phản hồi của người được GDSK.
Mục đích TT-GDSK đưa thông tin để mọi người:
Hiểu được các yếu tố nào có lợi và yếu tố nào có hại cho sức khỏe
a,b đúng
a,b sai
Khuyến khích người dân thực hành có lợi, bỏ các thực hành có hại, cho sức khỏe.
Giáo dục sức khỏe là quá trình nhằm giúp người dân:
Không tự thay đổi những hành vi có hại cho sức khỏe.
Thực hiện những hành vi có lợi cho sức khỏe bằng làm theo người khác.
c, a,b đúng
a, b sai
Truyền thông giáo dục sức khỏe thực hiện tại trạm y tế địa phương, ngoại trừ:
Chương trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em
Chương trình phòng chống bệnh nhiễm
Chương trình phòng chống tội phạm
Chương trình phòng chống bệnh mãn tính
Hệ thống truyền thông giáo dục sức khỏe tại Việt Nam, được tổ chức thực hiện:
Từ Trung ương đến quận, huyện
Từ Trung ương, tỉnh, quận, huyện đến trạm y tế, thôn ấp.
Từ Tỉnh, thành phố đến trạm y tế, thôn ấp
Từ quận, huyện, trạm y tế, thôn ấp
Sức khỏe không phải chỉ là không có bệnh tật hoặc là tàn phế mà là?
Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội.
Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất và xã hội.
Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về tâm thần và xã hội.
Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất và tâm thần
Giáo dục sức khỏe là một quá trình?
Cung cấp thông tin.
Nhận thông tin.
Cung cấp thông tin và nhận phản hồi.
Dạy học.
Mục đích của các chương trình Giáo dục sức khỏe là?
Dự phòng bệnh tật
Nâng cao sức khỏe cho cộng đồng.
Điều trị và dự phòng bệnh tật
Tìm ra những nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng
Để người dân có kiến thức về một số bệnh tật, phòng bệnh, các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe để dự phòng, nhà nước cần phải:
Nâng cao trình độ văn hóa
Phát triển kinh tế xã hội
Nâng cao công tác tuyên truyền GDSK
Tuyên truyền GDSK rộng khắp
Nâng cao sức khỏe là một quá trình tạo cho nhân dân có khả năng?
Cải thiện sức khỏe
Kiểm soát sức khỏe
Tăng thêm sức khỏe
Kiểm soát và cải thiện sức khỏe
Để tạo được sức khỏe cho người dân, cần phải?
Xã hội hóa ngành y tế
GDSK, hợp tác liên ngành với ngành y tế và gây sự chuyển biến quan tâm toàn xã hội
Nâng cao nhận thức tự bảo vệ sức khỏe cho mọi người
GDSK và phối hợp các ngành, đoàn thể xã hội
Truyền thông Giáo dục sức khỏe giúp mọi người?
Nâng cao tuổi thọ
Chọn một cuộc sống lành mạnh, không có bệnh tật
Hiểu rõ hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe của họ, khuyên bảo, động viên và vận động họ chọn một cuộc sống lành mạnh
Hiểu rõ hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe của họ
Mục đích chủ yếu của TT GDSK là nhằm giúp cho mọi người?
Biết cách tìm đến các dịch vụ y tế khi ốm đau, bệnh tật
Đạt được sức khỏe bằng chính những hành động và nỗ lực của bản thân mình
Hiểu được kiến thức về phát hiện bệnh sớm và đi điều trị sớm
Nâng cao tuổi thọ và giảm tỷ lệ tử vong ở một số bệnh
Thông qua việc giáo dục sức khỏe của CBYT. Mỗi cá nhân và cộng đồng cần phải, ngoại trừ?
Biết sử dụng hợp lý những dịch vụ y tế
Tự quyết định lấy những phương pháp điều trị y tế phù hợp
Tự quyết định lấy những biện pháp bảo vệ sức khỏe thích hợp
Tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động bảo vệ sức khỏe
Giáo dục sức khỏe được thực hiện bởi?
Bác sĩ
Cán bộ y tế
Thầy cô giáo
Điều dưỡng viên
Nguyên tắc truyền thông - giáo dục sức khỏe là:
Cơ sở định hướng thực hiện mọi hoạt động giáo dục sức khỏe
a,b,c phù hợp
Cơ sở cho việc lựa chọn nội dung, phương pháp, phương tiện và lập kế hoạch
Tổ chức thực hiện giáo dục sức khỏe phù hợp với mục đích và nhiệm vụ trong hoạt động thực tiễn TTGDSK
Nguyên tắc truyền thông giáo dục sức khỏe:
Nguyên tắc khoa học, Nguyên tắc đại chúng; Nguyên tắc trực quan; Nguyên tắc thực tiễn; Nguyên tắc lồng ghép
Nguyên tắc đại chúng. Nguyên tắc trực quan; Nguyên tắc thực tiễn; Nguyên tắc lồng ghép; Nguyên tắc dễ hiểu
Nguyên tắc dễ nhớ, Nguyên tắc đại chúng; Nguyên tắc trực quan; Nguyên tắc thực tiễn; Nguyên tắc lồng ghép
Nguyên tắc khoa học; Nguyên tắc đại chúng. Nguyên tắc ứng dụng; Nguyên tắc thực tiễn; Nguyên tắc lồng ghép
Nguyên tắc khác trong truyền thông giáo dục, ngoại trừ:
Nguyên tắc đối xử cá biệt và đảm bảo tính tập thể
Nguyên tắc phát huy cao độ tính tích cực
Nguyên tắc mạnh, bền vững
Nguyên tắc vừa sức và vững chắc
Hành vi sức khỏe:
a,b sai
Là những hành vi của con người đến sức khỏe của chính bản thân họ
Là những hành vi của những người xung quanh và của cộng đồng
a,b đúng
Các yếu tố ảnh hưởng hành vi: Kiến thức, niềm tin, thái độ, được tác động bởi:
Suy nghĩ, tình cảm
Yêu thương, tôn kính
Trình độ, thứ bậc
Giai cấp, tuổi tác
Trong các bước thay đổi hành vi, ngoại trừ
Thay đổi kết quả hành vi mới
Áp dụng thử nghiệm hành vi mới
Quan tâm đến hành vi mới
Nhận ra vấn đề mới
Các nguyên tắc lựa chọn nội dung truyền thông giáo dục sức khỏe, cần chú ý:
Lựa chọn nội dung TT-GDSK phải đáp ứng các vấn đề sức khỏe ưu tiên
Lựa chọn nội dung TT-GDSK phải đáp ứng các vấn đề kinh tế
Lựa chọn nội dung TT-GDSK phải đáp ứng các vấn đề chính trị
Lựa chọn nội dung TT-GDSK phải đáp ứng các vấn đề xã hội
Nội dung nào sau đây không phải là nội dung chính trong truyền thông giáo dục sức khỏe
Giáo dục kiến thức chăm sóc sức khỏe trẻ em
Giáo dục kiến thức chăm sóc sức khỏe người nước ngoài
Giáo dục kiến thức chăm sóc sức khỏe bà mẹ
Giáo dục kiến thức chăm sóc sức khỏe tâm thần
Truyền thông - giáo dục sức khỏe về chăm sóc bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em được thể hiện trong chương trình GOBIFFF, ngoại trừ
I (Immunization) thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng
F (Family Planning) thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
F (Frendly) thân thiện
B (Breast Feeding) nuôi con bằng sữa mẹ
Truyền thông giáo dục sức khỏe trường học trang bị cho học sinh kiến thức nào?
Các bệnh lây nhiễm từ môi trường....
Các bệnh học đường như tật khúc xạ, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng...
Các nguy cơ gây tai nạn thương tích, đặc biệt là tai nạn giao thông và đuối nước...
Cả ba nội dung trên
Hành vi sức khỏe, ngoại trừ lựa chọn nào?
Hành vi trung gian
Hành vi không có lợi
Hành vi có lợi
Hành vi do dự
Tiêm chủng mở rộng là nội dung chính TT‑GDSK trong chương trình nào?
Giáo dục sức khỏe học đường
Giáo dục sức khỏe trẻ em
Giáo dục sức khỏe bà mẹ
Giáo dục dinh dưỡng
Các nội dung sau đây thuộc
nguyên tắc TT‑GDSK sau đây, ngoại trừ?
Nguyên tắc khoa học
Nguyên tắc đại chúng
Nguyên tắc minh bạch
Nguyên tắc trực quan
Nguyên tắc lựa chọn nội dung TT‑GDSK là gì?
Nội dung TT-GDSK
Phải đáp ứng các vấn đề sức khỏe ưu tiên
Nội dung TT-GDSK
Phải đáp ứng yêu cầu quan tâm sức khỏe
Nội dung TT-GDSK
Phải đáp ứng các vấn đề sức khỏe bệnh tật
Nội dung TT-GDSK
Phải đáp ứng các vấn đề sức khỏe đang lo lắng
Giáo dục vệ sinh lao động, phòng chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp là?
Giáo dục ý thức
Bảo vệ môi trường lao động tiện ích
Giáo dục ý thức
Bảo vệ môi trường lao động an toàn
Giáo dục ý thức
Bảo vệ môi trường lao động tiết kiệm
Giáo dục ý thức
Bảo vệ môi trường lao động kỹ thuật
TT-GDSK về chăm sóc bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em có thể tóm tắt văn chương
trình:
a,b,c sai
GOBIFF
GOBIF
GOBIFFF
Xác định nội dung giáo dục sức khỏe cần phải, ngoại trừ?
Phù hợp kinh nghiệm thực tế
Phù hợp với đối tượng giáo dục
Trình bày phù hợp quá trình nhận thức
Phù hợp mục tiêu đề ra
Trong các bước thay đổi hành vi, ngoại trừ?
Muốn biết vấn đề mới
Nhận ra vấn đề mới
Áp dụng thử nghiệm hành vi mới
Thực hiện ngay hành vi mới
Nội dung chính trong truyền thông GDSK, ngoại trừ?
Truyền thông giáo dục
kiến thức chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em
Truyền thông giáo dục
kiến thức chăm sóc sức khỏe người lớn tuổi
Truyền thông giáo dục
kiến thức chăm sóc sức khỏe học đường
Truyền thông giáo dục
kiến thức chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
Phương pháp chính trong truyền thông trực tiếp là?
Trực tiếp đối thoại với người được giáo dục sức khỏe.
Gián tiếp đối thoại với người được giáo dục sức khỏe.
Nhanh chóng thông tin phản hồi
Học tập người có kinh nghiệm truyền thông giáo dục sức khỏe.
Các phương pháp chính giáo dục sức khỏe cho nhóm nhỏ là ?
Báo đài, tivi
Tọa đàm, thảo luận nhóm, tham quan, thực địa
Thảo luận nhóm
Tọa đàm
Các phương tiện trực quan chính trong giáo dục sức khỏe là ?
Đài phát thanh
Mô hình, tranh ảnh, áp phích, tờ gấp, tờ rơi
Tivi, radio
Báo đài
Các phương tiện chính trong truyền thông đại chúng là ?
Đài phát thanh, tivi, video
Tài liệu in ấn, bản tin
Báo viết, tờ gấp
Tranh ảnh minh họa
Phương tiện giáo dục sức khỏe chủ yếu tốt nhất là?
Ngôn ngữ viết
Ngôn ngữ nói
Tivi, radio
Báo đài
Kỹ năng thành lập nhóm trong đó cần
Các thành viên nhóm tham gia tự nguyện, tự hoạt động
Thống nhất quy định của nhóm một cách nghiêm túc.
Xác định rõ vai trò rõ ràng cho mỗi thành viên
Mọi thành viên có ý thức tạo không khí thân thiện, cởi mở và tin cậy lẫn nhau
Kỹ năng nói cần chú ý đến 3 khía cạnh của lời nói, ngoại trừ
Âm sắc lời nói.
Âm lượng lời nói.
Âm tốc lời nói.
Âm lời nói trầm.
Các yêu cầu người thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe hiệu quả, ngoại trừ:
Có kiến thức và kỹ năng về truyền thông giao tiếp.
Có kiến thức về y học
Có kiến thức về tâm lý học, khoa học hành vi
Có kiến thức về kinh tế học
Trong kỹ năng trình bày, khi kết thúc trình bày cần:
Trả lời các câu hỏi hay trao đổi với người tham dự. Cảm ơn những người tham dự.
Tóm tắt lại các nội dung cốt lõi, nhắc mục tiêu, thông điệp chính của buổi trình bày.
a,b sai
a,b đúng
Phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp:
Mặt đối mặt
Nhận được thông tin phản hồi nhanh chóng
a,b đúng
a,b sai
Shannon & Weaver định nghĩa truyền thông là:
Truyền thông là cầu nối giữa người với người
Truyền thông tin và giải thích thông tin từ một người đến những người khác.
Truyền thông như là phương tiện, qua đó một người chuyển thông điệp đến người khác và mong nhận được sự đáp lại (thông tin phản hồi).
Tất cả những gì xảy ra giữa hai hoặc nhiều người
Mục đích của truyền thông, ngoại trừ
Giải trí giảm căng thẳng
Học hay dạy một việc gì đó
Tác động đến hành vi của người khác
Biểu thị cảm giác, mong muốn, ý định
Ưu điểm của Phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp:
Đối tượng tham gia chủ động
a,b sai
a, b đúng
Cá biệt hóa các đối tượng khác nhau
Có mấy nội dung chính trong truyền thông giáo dục sức khỏe?
5
6
8
7
Mô hình Shannon-Weaver nêu ra bất kỳ hoạt động truyền thông nào cũng bao gồm 6 yếu tố gồm:
Nguồn tin; Mã hóa; Thông điệp: Kênh; Giải mã:Nhận tin
Phác thảo; Mã hóa; Thông điệp; Kênh; Giải mã Nhận tin.
Nội dung: Mã hóa; Thông điệp; Phương pháp; Giải mã;Nhận tin
Truyền thông; Mã hóa; Thông điệp; Kênh; Giải mã;Nhận tin
Các yêu cầu người thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe hiệu quả, ngoại trừ:
Có kiến thức về y học
Có kiến thức về kinh tế học
Có kiến thức về tâm lý học, khoa học hành vi
Có kiến thức và kỹ năng về truyền thông giao tiếp.
Kỹ năng nói cần chú ý đến 3 khía cạnh của lời nói:
Âm từ lời nói; Âm lượng lời nói; Âm sắc lời nói
Âm thanh lời nói; Âm lượng lời nói; Âm sắc lời nói
Âm hưởng lời nói; Âm lượng lời nói; Âm sắc lời nói
Âm tốc lời nói; Âm lượng lời nói; Âm sắc lời nói
Kỹ năng trình bày cần chú ý
Xác định ý chính của bài trình bày.
Xác định rõ đối tượng sẽ nghe trình bày.
a,b,c đúng
Xác định hình thức bài trình bày
Người TTGDSK cần biết lắng nghe đối tượng được TTGDSK của mình để:
Thu nhận được thông tin phản hồi đúng, đủ để biết liệu thông tin truyền đi có được hiểu đúng hay không.
Có thêm nhiều thông tin và ý tưởng từ các thông tin phản hồi.
Kích lệ người được TT-GDSK nói nhiều hơn
a,b,c phù hợp
Kỹ năng thành lập nhóm trong đó cần:
Các thành viên nhóm tham gia tự nguyện, tự hoạt động.
Thống nhất quy định của nhóm một cách nghiêm túc.
Xác định rõ vai trò rõ ràng cho mỗi thành viên
Mọi thành viên có ý thức tạo không khí thân thiện, cởi mở và tin cậy lẫn nhau.
Lựa chọn phương pháp và phương tiện TT-GDSK, phải đảm bảo nguyên tắc:
Phù hợp với trình độ nhận thức của từng loại đối tượng
Phù hợp với trình độ nhận thức của người TT-GDSK
Phù hợp với trình độ hiểu biết của từng loại đối tượng
Phù hợp với trình độ nhận thức của từng địa phương
Davis và Newstrom (1985) truyền thông là:
Truyền thông tin và giải thích thêm thông tin từ một người đến những người khác.
Truyền thông tin và giải thích thông tin từ một người đến những người khác.
Truyền thông tin đưa thông tin từ một người đến những người khác.
Truyền thông tin và giải thích ít thông tin từ một người đến những người khác.
Có hai hình thức giao tiếp, đó là?
Giao tiếp tích cực và giao tiếp tiêu cực
Giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp
Giao tiếp bằng lời và giao tiếp không bằng lời
Giao tiếp từng người và giao tiếp tập thể
Giao tiếp là loại hình truyền thông?
Hai chiều nhưng lặp đi lặp lại
Một chiều
Một chiều nhưng lặp đi lặp lại
Hai chiều
Những đức tính quan trọng của người làm TT-GDSK là:
Đồng cảm; Chấp nhận; Chân thành; Trung thực; Cởi mở
Đồng cảm; Chấp nhận; Chân thành; Trung thực; Vui vẻ
Cảm mến; Chấp nhận; Chân thành; Trung thực; Cởi mở
Đồng cảm; Áp đặt; Chân thành; Trung thực; Cởi mở
Shannon & Weaver định nghĩa truyền thông là:
Tất cả những gì xảy ra giữa hai hoặc nhiều người
Truyền thông là cầu nối giữa người với người
Truyền thông như là phương tiện, qua đó một người chuyển thông điệp đến người khác và mong
nhận được sự đáp lại (thông tin phản hồi).
Truyền thông tin và giải thích thông tin từ một người đến những người khác
Tranh lật là phương tiện:
Trực quan nhiều màu sắc
a,b,c phù hợp
Trực quan, nghe, nhìn
Trực quan, nhìn, quan sát
Các bước cơ bản truyền thông đến đối tượng đích trong đó có, ngoại trừ
Người gửi hình thành ý tưởng
Chuyển thông điệp qua câu nói hay kênh
Hành động đáp lại
Người gửi đưa đi
Mô hình Shannon-Weaver nêu ra bất kỳ hoạt động truyền thông nào cũng gồm 6 yếu tố:
Truyền thông; Mã hóa; Thông điệp; Kênh; Giải mã; Nhận tin
Nội dung; Mã hóa; Thông điệp; Phương pháp; Giải mã; Nhận tin
Phác thảo; Mã hóa; Thông điệp; Kênh; Giải mã; Nhận tin
Nguồn tin; Mã hóa; Thông điệp; Kênh; Giải mã; Nhận tin
Truyền thông bao gồm 3 khâu cơ bản:
Hình thức, nội dung, trình bày
Phương pháp, phương tiện, thông điệp
a,b,c sai
Nguồn tin phát; Kênh truyền tin; Người nhận tin
Kỹ năng đặt câu hỏi:
Câu hỏi phải có giải thích
Câu hỏi phải dài, ngắt quãng
Câu hỏi phải rõ ràng, súc tích
Câu hỏi phải nhiều nội dung
Người TT-GDSK cần biết lắng nghe đối tượng được TT-GDSK của mình để:
Thu nhận được thông tin phản hồi đúng, đủ để biết thông tin truyền đi có được hiểu đúng hay
không
Thu nhận được thông tin phản hồi để biết thông tin truyền đi có được hiểu đúng hay không
Thu nhận được thông tin phản hồi nhanh chóng để biết thông tin truyền đi có được hiểu đúng hay
không
Thu nhận được thông tin phản hồi nhiều để biết thông tin truyền đi có được
hiểu đúng hay không
Yêu cầu khi lắng nghe, ngoại trừ
Tập trung chú ý vào người nói
Im lặng khi bắt đầu lắng nghe
Ngắt lời, hỏi lại, xác định thông tin
Tạo điều kiện dễ dàng cho người nói
Kỹ năng quan sát những người được TT-GDSK:
Giúp người thực hiện TT-GDSK phân loại đối tượng
Giúp người thực hiện TT-GDSK đánh giá đối tượng
Giúp người thực hiện TT-GDSK nhận xét đối tượng
Giúp người thực hiện TT-GDSK hiểu được đối tượng
Yêu cầu khi giải thích thuyết phục đối tượng, người thực hiện TTGDSK cần:
Nắm chắc vấn đề cần giải thích
Sử dụng từ ngữ dễ hiểu
Giải thích đầy đủ ngắn gọn súc tích rõ ràng
a,b,c đúng
Yêu cầu kỹ năng khuyến khích, động viên, khen ngợi người tham gia TT-GDSK:
a,b sai
a,b đúng
Cố gắng tìm ra điểm tốt của đối tượng để khen ngợi
Thể hiện sự thân thiện tôn trọng mọi đối tượng
Yêu cầu khi sử dụng tài liệu, hiện vật trong TTGDSK trực tiếp:
Tài liệu, hiện vật giải thích được chủ đề
Tài liệu, hiện vật đối tượng yêu thích
Tài liệu, hiện vật phù hợp với chủ đề và đối tượng
Tài liệu, hiện vật giới thiệu được chủ đề với đối tượng
Kỹ năng trình bày cần chú ý
Xác định hình thức bài trình bày
Xác định nội dung của bài trình bày
Xác định rõ đối tượng sẽ nghe trình bày
a,b,c đúng
Mục đích của giao tiếp là:
Xây dựng mối quan hệ tốt tạo điều kiện cho quá trình truyền thông, góp phần giúp đối tượng tự tin hơn, giúp khơi dậy.
Xây dựng mối liên kết tốt tạo điều kiện cho quá trình truyền thông, góp phần giúp đối tượng tự tin hơn, giúp khơi dậy
Xây dựng liên hệ rộng tạo điều kiện cho quá trình truyền thông, góp phần giúp đối tượng tự tin hơn, giúp khơi.
a,b,c sai
Trong kỹ năng khi trình bày:
Yêu cầu chung là người trình bày phải thể hiện sự dạn dĩ, tự tin
Yêu cầu chung là người trình bày phải thể hiện sự mạnh dạn, mạnh mẽ.
yêu cầu chung là người trình bày phải thể hiện sự nhiệt tình, phấn khởi.
Yêu cầu chung là người trình bày phải thể hiện sự tự tin, bình tĩnh.
Kỹ năng kết thúc trình bày:
Nhắc lại mục tiêu hay các thông điệp chính của buổi trình bày.
Tóm tắt lại các nội dung cốt lõi của buổi trình bày.
Cảm ơn những người nghe đã đến tham dự buổi trình bày.
a,b,c phù hợp
Lập kế hoạch truyền thông giáo dục sức khỏe là:
Những công việc được tiến hành khi thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe.
Những công việc được tiến hành trong khi thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe.
Những công việc được tiến hành sau khi thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe.
Những công việc được tiến hành trước khi thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe.
Những điểm cần lưu ý khi lập kế hoạch TT-GDSK:
Xác định rõ vấn đề truyền thông giáo dục sức khỏe?
Dự kiến tất cả m có thể sử dụng trong TT-GDSK
a,b,c đúng
Sắp xếp thời gian hợp lý
Khi xem xét lại chương trình lập kế hoạch, cần phải. Ngoại trừ?
Áp dụng công nghệ thích hợp.
Mời gọi chuyên gia.
Phối hợp với các cấp lập kế hoạch.
Phát triển mối quan hệ tốt với cộng đồng.
Chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên cần giáo dục. Ngoại trừ?
Cần phải chọn các vấn đề giải quyết theo trình tự ưu tiên, có hệ thống phù hợp với từng thời điểm và nguồn lực.
Cần phải có kinh nghiệm thực tế.
Cần phải dùng giải pháp tham gia của cộng đồng.
Cần phải có lí do một cách hợp lý.
Nguyên tắc cơ bản trong viết mục tiêu là. Ngoại trừ?
Có tính minh bạch.
Có thể đo lường được.
Có tính khả thi.
Rõ ràng, đơn giản, ngắn gọn, sát hợp chương trình.
Xây dựng chương trình hoạt động cụ thể, cần có các hoạt động sau. Ngoại trừ?
Các hoạt động chăm sóc.
Các hoạt động hỗ trợ.
Các hoạt động quản lý.
Các hoạt động chủ yếu.
Các bước trong lập kế hoạch TT-GDSK, trong đó
a,b sai
Chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên cần TT-GDSK
Xác định các vấn đề cần TT-GDSK
a,b đúng
Xác định rõ đối tượng đích trong lập kế hoạch TT-GDSK rất cần thiết để:
Chuẩn bị địa điểm thực hiện.
Chuẩn bị người thực hiện.
Chuẩn bị thời gian thực hiện.
Chuẩn bị nội dung phương pháp phương tiện TT-GDSK phù hợp.
Xác định nguồn lực trong GDSK?
Nhân lực, vật lực, tài lực và thời gian.
Nguồn lực có thể huy động trong cộng đồng và ngoài cộng đồng.
Cả hai câu A & B đều đúng.
Cả hai câu A & B đều sai.
Chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên cần TT GDSK:
Cần phải chọn các vấn đề giải quyết theo trình tự ưu tiên, có hệ thống phù hợp với từng thời điểm và nguồn lực.
Cần phải có lí do một cách hợp lý.
Cần phải có kinh nghiệm thực tế.
Cần phải dùng giải pháp tham gia của cộng đồng.
Kế hoạch giáo dục sức khỏe phải thống nhất trước với lãnh đạo địa phương:
Động viên được người dân tích cực tham gia.
Tranh thủ được sự giúp đỡ đồng tình, hưởng ứng của mọi người.
a,b,c đúng
Thuyết phục được các cấp lãnh đạo tạo điều kiện thực hiện.
Các yêu cầu của mục tiêu trong TT-GDSK là:
Tính đặc thù
Tính đo lường được
Tính thực thi, tính xác định về thời gian
a,b,c đúng
Lập kế hoạch đánh giá chương trình TT-GDSK cần xác định rõ một số vấn đề:
Xác định nguồn lực thực hiện
Xác định thời gian, địa điểm
Xác định mục đích, đối tượng, phương pháp thích hợp đánh giá
Xác định người thực hiện
Quy trình trong quản lý hoạt động TT-GDSK bao gồm các bước cơ bản:
Thu thập thông tin chẩn đoán cộng đồng, phân tích xác định vấn đề, chọn ưu - tiên.
Xây dựng mục tiêu, lập kế hoạch các hoạt động trong đó có kế hoạch theo dõi, giám sát tiến độ và đánh giá.
a,b đúng
a, b sai
TT-GDSK có ba khâu cơ bản cần được quản lý để đảm bảo tốt các hoạt động TTGDSK
Người nhận thông điệp TT-GDSK (nhóm đối tượng đích).
Người thực hiện TT-GDSK (nguồn phát tin).
a,b,c đúng
Kênh truyền thông (đường truyền tin).
Phỏng vấn là:
Là cách điều tra để có thông tin phù hợp.
Là cách thu thập tin qua giao tiếp giữa người muốn có thông tin và người cung cấp thông tin.
Là cách kiểm tra xem trình độ người đối diện.
Là cách hỏi để biết người đối diện làm đúng hay sai.
Các câu sau đây được áp dụng trong phương pháp quan sát thu thập thông tin, ngoại trừ?
Thời điểm quan sát.
Nội dung quan sát.
Đối tượng quan sát.
Trình tự quan sát.
Lập một kế hoạch đánh giá chương trình TT GDSK là, ngoại trừ?
Đánh giá giúp ta biết những thành công và thất bại.
Đánh giá là việc làm quan trọng trong mọi hoạt động TT GDSK.
Đánh giá giúp ta thấy được hiệu quả của việc thực hiện kế hoạch.
Đánh giá giúp biết được các hành động có lợi cho sức khỏe.
Ba phương pháp chính để thu thập thông tin là?
Quan sát.
Phỏng vấn.
Thông tin qua sổ sách và tài liệu báo cáo lưu trữ.
Phối hợp cả 3 loại phương pháp thông tin trên.
Nguyên tắc cơ bản trong lập kế hoạch giáo dục sức khỏe, ngoại trừ?
Điều tra trước, lồng ghép
Thực hiện TT-GDSK trước.
Phối hợp liên ngành, huy động sự tham gia của cộng đồng
Tiến hành thí điểm,
