Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập Sinh lý bệnh miễn dịch
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Kháng thể IgG từ mẹ truyền sang trong thai kì được xem là
Miễn dịch bẩm sinh
Miễn dịch thu được
Miễn dịch chủ động
Miễn dịch thụ động
Kháng thể sinh ra trong đáp ứng miễn dịch thì 2 khác ở thì 1 ở những điểm nào, ngoại trừ
Được tạo ra nhanh hơn
Được tạo ra nhiều hơn
Ái lực với KN cao hơn
Có thể chuyển lớp thành IgG, IgA hay IgE
Chủ yếu là IgM
TB T(H2) có khả năng tăng cường đáp ứng miễn dịch
Dịch thể
Tế bào
Không đặc hiệu
Bẩm sinh
Thụ động
Quan niệm về bệnh tật còn có giá trị cho tới nay là
Bệnh là do có máy sinh học bị hư
Bệnh là do rối loạn cân bằng nội môi
Bệnh là do rối loạn các chất hóa học
Bệnh là do tổn thương TB
Bệnh là sự ức chế của ý thức trên tiềm thức
Một nam 33 tuổi, cân nặng 70kg thì
Có 35l nước, trong đó nội bào 12l và ngoại bào 23l
Có 49l nước, trong đó nội bào 32l và ngoại bào 17l
Có 42l nước, trong đó nội bào 28l và ngoại bào 14l
Có 36l nước, trong đó nội bào 24l và ngoại bào 12l
Tất cả sai.
Sinh lý bệnh học thuộc y học
Lâm sàng
Chức năng
Hình thái
Dự phòng
Thăm hoa
Bernald được xem là người khai sinh ra Sinh lý bệnh học vì đã đề ra
Thuyết về cơ máy sinh học
Thuyết cân bằng nội môi
Phương pháp thực nghiệm y học
Lý thuyết tổn thương tb
Nền tảng miễn dịch học
Phương pháp thực nghiệm trong y học gồm 3 bước
Nhìn, sờ và gõ nghe
Quan sát, đặt giả thiết và thực nghiệm chứng minh
Triệu chứng cơ năng, triệu chứng thực thể và triệu chứng CLS
Số liệu cá thể, số liệu quần thể và số liệu dân số
Thái độ, nhận thức và kỹ năng
Ở người bị tiểu đường (typ 1 và 2) gan tăng sản xuất
Chylomicron
VLDL
LDL
IDL
Thành phần chủ yếu gây xơ vữa động mạch dẫn đến cao HA
Chylomicron
VLDL
IDL
LDL
Các lipoprotein được phân loại dựa vào
Đường kính
Tỉ trọng
Chức năng
Hình dạng
Nguồn gốc
Thiếu hụt lipoprotein lipase làm tăng chủ yếu
VLDL
IDL
LDL
Chylomicron
Trong suy thận mạn, khi chức năng thận còn >50% so bình thường thì yếu tố giúp chẩn đoán sớm tình trạng suy thận là
Nồng độ creatinine trong máu
Hệ số thanh thải creatinine
Nồng độ natri huyết
Nồng độ H+ trong máu
Công thức máu
Yếu tố không làm tăng đường huyết
Thyroxin
Glucagon
Hormone GH
Insulin
Chuyển hóa Glucid trong cơ thể có đặc điểm
Chuyển hóa Glucid có mối quan hệ mật thiết với lipid và protid
Tại da dày các đường đơn hấp thu vào máu đến các tb
Vào tb glucose tham gia ngay chu trình Krebs tạo năng lượng
Glucose máu không hằng định
Yếu tố làm giảm đường huyết
Thyroxin
Glucagon
Hormone GH
Kích thích phó giao cảm
Tình trạng đề kháng insulin trong tiểu đường typ 2 dẫn đến
Rối loạn vận chuyển glucose
Giảm phân giải lipid
Giảm sản xuất glucose ở gan
Tăng sử dụng glucose ở mô cơ và mỡ
Acid béo tự do trong huyết tương giảm
Quá trình hô hấp ngoài bao gồm giai đoạn
Khuếch tán, trao đổi khí
Cử động hô hấp, vận chuyển
Vận chuyển, trao đổi khí
Thông khí, khuếch tán
Phần Fc thực hiện chức năng
Thực bào
Quyết định thuộc tính sinh học KT
Quyết định tính đặc hiệu KN của KT
Quyết định ái lực của KT
Thời gian bán hủy của KT
Phần Fab thực hiện chức năng
Thực bào
Quyết định thuộc tính sinh học KT
Quyết định tính đặc hiệu KN của KT
Quyết định ái lực của KT
Thời gian bán hủy của KT
IgG có các đặc điểm sau đây ngoại trừ
Xuất hiện sớm trong miễn dịch kì đầu
Trung hòa độc tố vi trùng
Có thể hoạt hóa bổ thể theo đường cổ điển
Đi qua nhau thai
Thời gian bán hủy từ 21-23 ngày
IgM có các đặc điểm ngoại trừ
Có chuỗi J
Không có mảnh tiết
Ở dạng pentamer
Kích hoạt bổ thể bằng con đường cổ điển
Đi qua nhau thai
Các chất sau đây là KN ngoại trừ
Polypeptid
Amiang
Đại phân tử protein
Albumin
Polysaccharide B
KN dưới đây có đáp ứng miễn dịch không có trí nhớ
KN nhóm máu
Polysacharide
KN ghép
KN có cấu trúc protein
Các chất tải
Epitop nhận diện bởi tế bào T có các đặc điểm sau, ngoại trừ
Có thể nằm ở mặt ngoài KN
Ở phần cuộn vào trong của phân tử
Chỉ có dạng chuỗi
Có cả hai dạng chuỗi và dạng cấu hình
Thường không trùng với epitop nhận diện bởi tế bào B
Tá dược miễn dịch là
Chất khi cho vào với hapten làm hapten tăng tính gây miễn dịch
Chất làm tăng tính gây miễn dịch của KN
Chất khi đưa vào làm giảm độc tính của chất gây miễn dịch
Chất opsonin hóa
Chất tải
Tế bào thuộc miễn dịch đặc hiệu là
Bạch cầu ái kiềm
Các tế bào lympho T
Bạch cầu trung tính
Bạch cầu đơn nhân
Tế bào NK
Tế bào thuộc miễn dịch không đặc hiệu là, ngoại trừ
Bạch cầu ái toan
Lympho B
Bạch cầu ái kiềm
Bạch cầu đơn nhân
Tế bào mast
Miễn dịch không đặc hiệu có các đặc điểm sau, ngoại trừ
Xuất hiện ở động vật có xương sống
Đáp ứng tức thì
Thành phần là Interferon, bổ thể, Protein C phản ứng, v.v.
Thành phần là bạch cầu đơn nhân, bạch cầu hạt, tế bào mast
Đáp ứng thì 2 như thì 1
Miễn dịch đặc hiệu có các đặc điểm sau, ngoại trừ
Xuất hiện ở giai đoạn đơn bào
Thành phần tế bào là kháng thể
Thành phần tế bào là lymphocyte
Đáp ứng thì 2 nhanh hơn, mạnh hơn, hiệu quả hơn
Đáp ứng cần có thời gian
Thuốc kháng viêm không steroid gây loét dạ dày tá tràng do các cơ chế sau đây, trừ
Ức chế men COX1 làm giảm tổng hợp prostaglandin ở dạ dày
Gây độc trực tiếp qua cơ chế bẫy ion
Ức chế men COX2 làm giảm tổng hợp prostaglandin ở dạ dày
Ảnh hưởng lên nội mạc mạch máu gây ứ trệ tuần hoàn làm thiếu máu cục bộ ở dạ dày
Tổn thương trực tiếp chất nhầy
Bệnh nhân bị tiêu chảy do enterotoxin của vi trùng gây ra
Mất nước ưu trương
Mất nước đẳng trương
Mất nước nhược trương
Mất nước hỗn hợp
Chỉ mất nước, không mất điện giải
Các nguyên nhân gây phù sau đây đều làm giảm thể tích nội mạch, ngoại trừ
Tăng áp suất thủy tĩnh
Giảm áp suất keo
Tăng áp suất thẩm thấu
Tắc mạch bạch huyết
Tăng tính thấm thành mạch
Cơ chế hấp thu natri không bị ảnh hưởng khi bệnh nhân bị tiêu chảy tiết dịch là
Hấp thu natri tạo điện thế
Hấp thu natri trung tính
Hấp thu natri đi kèm với glucose
Hấp thu natri thụ động
Hấp thu natri đi kèm với kali
Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của tăng kali huyết tương, ngoại trừ
Giảm độ lọc cầu thận
Tăng tiết kali tại ống thận
Nhiễm toan chuyển hóa
Dịch chuyển kali từ nội bào ra ngoại bào
Lợi tiểu giữ kali
Rối loạn cân bằng xuất nhập nước trong cơ thể sẽ biểu hiện bằng
Tình trạng tăng hoặc giảm thể tích nước trong cơ thể
Tình trạng tăng hoặc giảm nồng độ natri trong cơ thể
Tình trạng tăng hoặc giảm nồng độ kali trong cơ thể
Tình trạng tăng hoặc giảm nồng độ natri trong huyết tương
Tình trạng tăng hoặc giảm nồng độ kali trong huyết tương
Cân bằng protid
Còn gọi là cân bằng nitrit
Phải đo liên tục trong một tháng
Cân bằng dương tính thường gặp ở phụ nữ có thai
Cân bằng âm tính thường gặp ở trẻ em đang phát triển
Tất cả sai
Nguyên nhân của tăng protid huyết tương
Tăng đạm trong khẩu phần ăn hằng ngày
Do thận hư không thải được protein
Tăng tổng hợp protid
Giảm sử dụng protid huyết tương
Có đặc máu hoặc tình trạng nhiễm trùng
Trong operon gen kiểm soát gen tác động là
Gen cấu trúc
Gen điều hòa
Gen khởi động
Gen giải mã
Chất kiềm hãm
Hậu quả của giảm protid huyết tương
Gây bệnh xơ gan cổ trướng
Gây tổn thương cơ quan dịch
Trẻ em bị suy dinh dưỡng
Ứ đọng nước trong tuần hoàn
Nhanh lành vết thương
Nguyên nhân của suy tim
Các bệnh làm tăng lưu lượng tuần hoàn
Các bệnh làm giảm lưu lượng tuần hoàn
Các bệnh làm tim giảm công cơ tim
Các bệnh làm tim giảm hoạt động
Tất cả sai
Cơ chế bệnh sinh của suy cơ tim
Quá trình chuyển hóa năng lượng ở cơ tim diễn ra qua 4 giai đoạn
Rối loạn xảy ra trong giai đoạn tạo năng lượng gây ra suy tim mạn
Rối loạn xảy ra trong giai đoạn sử dụng năng lượng gây ra suy tim cấp
Rối loạn xảy ra ở tất cả các khâu mới dẫn đến suy cơ tim
Tất cả sai
Thay đổi chỉ tiêu hoạt động khi suy tim
Giảm hoạt động thần kinh giao cảm
Phì đại cơ tim
Giảm thể tích máu
Tăng tốc độ tuần hoàn
Giảm huyết áp tĩnh mạch
Các biểu hiện của suy tim trái
Phù phổi cấp
Gan to
Phù toàn thân
Giảm bài tiết nước tiểu
Ứ trệ máu ngoại vi
Yếu tố quan trọng quyết định hiện tượng bạch cầu xuyên mạch là
Histamin
C3a, C5a
Chất bám dính
Bradykinin
Prostaglandin
Các biểu hiện toàn thân của viêm cấp gồm, ngoại trừ
Tăng bạch cầu
Tăng CRP
Tăng tốc độ lắng máu
Tăng fibrinogen
Hạ thân nhiệt
Sự thực bào sẽ tối ưu trong điều kiện sau, ngoại trừ
Nhiệt độ 37 - 39∘ C
pH trung tính
Đối tượng thực bào được opsonin hóa bởi C3b
Đối tượng thực bào được opsonin hóa bởi IgG
Thân nhiệt bình thường
Đặc điểm mô học của viêm mạn tính là
Tẩm nhuận đại thực bào và tế bào lympho
Dãn mạch
Tăng tính thấm thành mạch
Co cơ trơn
Tăng dòng máu đến mô viêm
Trung tâm điều hòa thân nhiệt bị rối loạn trong tình trạng
Giảm thân nhiệt
Nhiễm nóng
Thân nhiệt bình thường
Hạ thân nhiệt nhân tạo
Sốt
Chất gây sốt nội sinh có đặc điểm
Protein
Lipid
Glucid
Có trong vi khuẩn
Có trong máu người bị sốt với lượng lớn
Chất gây sốt nội sinh có đặc điểm sinh học sau
Ức chế miễn dịch tế bào
Ức chế miễn dịch dịch thể
Ức chế bổ thể
Tăng CRP
Tăng hấp thu Fe
Prostaglandin quan trọng nhất tham gia trong quá trình phát sốt thuộc loại
A
B
C
D
E2
Trong giai đoạn chọn lọc âm tính ở tuỷ ức, lympho T phải có đặc tính
Nhận diện HLA của bản thân
Nhận tín hiệu từ tế bào trình diện kháng nguyên
Nhận diện kháng nguyên lạ trình diện trên HLA bản thân
Không nhận diện kháng nguyên bản thân trình diện trên HLA của bản thân
Có dấu ấn CD4 và CD8
Cách nhận diện tế bào miễn dịch mang lại nhiều lợi ích nhất là
Dùng kính hiển vi điện tử
Dùng kính hiển vi quang học
Sử dụng kháng thể đơn dòng để nhận diện CD bề mặt
Sử dụng PHA
Phân biệt các quần thể tế bào bằng cách tạo hoa hồng
Tế bào giết tự nhiên NK có các đặc điểm sau, ngoại trừ
Biệt hoá từ tế bào tiền thân dòng lympho
Chiếm khoảng 15% bạch cầu trong máu ngoại vi
Có thụ thể kháng nguyên trên bề mặt
Nhận diện và tiêu diệt tế bào nhiễm siêu vi
Nhận diện và tiêu diệt tế bào ung thư
Bạch cầu đa nhân trung tính có đặc điểm sau ngoại trừ
Thành phần chính của bạch cầu hạt đa nhân (90%)
Nhân có nhiều múi
Di chuyển tới nơi có chất hoá ứng động
Bám thành nhờ chất bám dính
Thoát mạch nhờ kích thích nhỏ
Các trường hợp vàng da sau đây có tăng bilirubin tự do, ngoại trừ
Hội chứng ROTOR
Vàng da do huyết tán nội mạch
Vàng da ở trẻ sơ sinh
Vàng da do viêm gan
Vàng da do tắc mật ngoại gan
Các trường hợp vàng da sau đây có tăng bilirubin liên hợp, ngoại trừ
Vàng da do chất ức chế men glucoronyl transferase trong sữa mẹ
Vàng da do viêm gan
Vàng da do tắc mật trong gan
Vàng da do rối loạn bài tiết bilirubin
Vàng da do tắc mật ngoại gan
Trong các cơ chế hình thành dịch có trướng, cơ chế quan trọng nhất là
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Giảm albumin huyết tương
Dịch lympho rỉ ra từ bề mặt gan
Thiếu oxy tại mô gan
Tăng áp lực thẩm thấu vùng bụng
Suy thận mạn là tình trạng giảm chức năng thận
Trong khoảng 3 tháng
Trong khoảng 3 tuần
Ít nhất là từ 3–6 tháng
Nhiều nhất là từ 3–6 tháng
Từ 6 tháng trở lên
Yếu tố giúp đánh giá chính xác chức năng thận là
Hệ số thanh thải creatinine
Hệ số thanh thải urea
Nồng độ creatinine trong máu
Thể tích nước tiểu/24 giờ
Nồng độ ure trong máu
Chức năng của nhóm phù hợp mô lớp I và II là
Phòng ngừa thải loại mảnh ghép
Trình diện kháng nguyên cho tế bào B
Trình diện kháng nguyên cho tế bào T
Vận chuyển kháng nguyên đến tế bào trình diện kháng nguyên
Xử lý kháng nguyên
Nhóm phù hợp mô ở người
Nhóm MHC
Nhóm H2
Nhóm HLA
Nhóm DNA
Nhóm máu
Phản ứng thải loại mảnh ghép là do bất tương hợp về
Nhóm máu của người cho và nhận
Giới tính của người cho và người nhận
Tính trạng trội lặn của người cho và nhận
Tuổi tác của người cho và nhận
Nhóm HLA của người cho và nhận
Các đặc trưng sau đây là của gen HLA, ngoại trừ
Có biểu hiện đồng trội
Có tính đa hình
Có nhiều gen mã hoá cho phân tử nhóm phù hợp mô
Nằm trên NST 15
Có nhiều alen trên một locus
Đáp ứng miễn dịch đối với phấn hoa thường liên quan đến
Rối loạn cơ chế dung nạp miễn dịch
Phản ứng quá mẫn cảm
Phản ứng chống lại nhóm phù hợp mô
Tình trạng nhiễm phấn hoa mạn tính
Bệnh lý tự miễn
Yếu tố liên quan đến mẫn cảm typ I là
IgM
IgD
Bạch thực bào
IgE
Tế bào nhung mao ruột
Thuốc quan trọng nhất trong điều trị phản vệ cấp tính là
Kháng histamine
Corticoid
Kháng sinh
Thuốc giãn phế quản
Adrenaline
Cơ chế gây tổn thương trong quá mẫn muộn là do
Lympho T và các cytokine
Tác dụng sinh học của hoá chất trung gian
Kháng thể gây độc tế bào
Phức hợp kháng nguyên – kháng thể
Tế bào mast và bạch cầu ái kiềm
pH máu bình thường dao động trong khoảng rất hẹp từ
7,55 – 7,65
7,45 – 7,55
7,35 – 7,45
7,25 – 7,35
7,15 – 7,25
Tế bào mast có các đặc điểm sau, ngoại trừ
Hiện diện chủ yếu trong máu ngoại vi
Khi bị kích thích sẽ phóng hạt
Khi bị kích thích sẽ tổng hợp leukotrien và prostaglandin
Có IgE trên bề mặt
Làm tăng cường độ phản ứng viêm
Bạch cầu ái kiềm có các đặc điểm sau, ngoại trừ:
Tỉ lệ thấp trong máu ngoại vi
Bào tương có hạt bắt màu kiềm
Chứa nhiều chất trung gian gây viêm
Hiện diện chủ yếu trong mô
Làm tăng cường đáp ứng viêm
Bạch cầu ái toan có các đặc điểm sau, ngoại trừ:
Có nhân gồm 2 múi
Bào tương có hạt bắt màu toàn eosin
Chống giun sán qua cơ chế miễn dịch không đặc hiệu
Có vai trò điều hoà phản ứng viêm
Chiếm tỉ lệ cao trong các bạch cầu
Miễn dịch thụ động nhân tạo là:
Miễn dịch có được sau khi mắc bệnh nhiễm trùng khỏi
Miễn dịch do mẹ truyền cho con
Miễn dịch có được sau khi tiêm huyết thanh
Miễn dịch có được sau khi tiêm vắcxin
Liều lượng huyết thanh sử dụng phụ thuộc vào:
Tuổi, cân nặng và đường tiêm
Tuổi, mức độ của bệnh và đường tiêm
Cân nặng, mức độ bệnh và đường tiêm
Tuổi, cân nặng và mức độ bệnh
Phần giải phẫu nào trong dạ dày có tế bào biểu mô bài tiết gastrin:
Đáy vị
Thân vị
Hàng vị
Môn vị
Phần giải phẫu nào trong dạ dày có tế bào biểu mô bài tiết ra dịch kiềm:
Đáy vị
Thân vị
Hàng vị
Môn vị
Co bóp của dạ dày có: CHỌN CÂU SAI
Co bóp đói
Co bóp trường lực
Co bóp nhu động
Co bóp phản xạ
Mức lọc cầu thận giảm dưới bao nhiêu ml/phút/1,73 m 2 trong bệnh thận mạn tính?
90
75
60
30
Tiêu chuẩn của vắcxin là:
An toàn và hiệu lực
Hiệu lực và kinh tế
An toàn và thuận tiện
Kinh tế và hiệu lực
Khi vừa bị bệnh truyền nhiễm, thì trong máu (người hoặc vật) xuất hiện kháng nguyên hay kháng thể trước?
Kháng thể
Kháng nguyên
Cùng lúc
Không có loại nào
Nếu vi khuẩn gây mủ xanh dính trên da người, nhưng người không nhiễm thì đó có thể là:
Miễn dịch thể dịch
Miễn dịch bẩm sinh
Miễn dịch tế bào
Miễn dịch đặc hiệu
Nếu người bị bệnh sởi rồi khỏi, sau không mắc lại bệnh này nữa thì đây có thể là:
Miễn dịch thể dịch
Miễn dịch bẩm sinh
Miễn dịch tế bào
Miễn dịch đặc hiệu
Nếu người nhiễm virus, nhưng do tế bào T độc làm tan tế bào nhiễm, virus không tự nhân nên bệnh khỏi thì đó là:
Miễn dịch thể dịch
Miễn dịch bẩm sinh
Miễn dịch tế bào
Miễn dịch đặc hiệu
Nhà thú y học Jinno lấy mủ ở nốt đậu mùa của con bò này, làm yếu rồi pha loãng đem tiêm một ít cho con bò khác. Con bị tiêm sẽ không bị bệnh đậu mùa vì:
Nó đã "quen" với vi sinh vật gây bệnh
Nó được thừa hưởng kháng thể của con kia
Nó nhận kháng nguyên tạo miễn dịch đặc hiệu
Các virus đậu mùa ở mủ đã chết hết
Miễn dịch tế bào dựa trên cơ sở hoạt động của:
Hồng cầu và tiểu cầu
Tế bào lympho B
Tế bào lympho T
Tế bào thực bào
Điểm khác nhau chính giữa miễn dịch thể dịch (MDTD) và miễn dịch tế bào (MDTB) là:
MDTD nhờ lympho B, MDTB nhờ tế bào T độc
MDTD có kháng thể, MDTB không có
Kháng thể thể dịch ở dịch mô, kháng thể tế bào ở nội bào
MDTD nhờ lympho B, MDTB nhờ tế bào T độc, kháng thể thể dịch ở dịch mô, kháng thể tế bào ở nội bào
Mất cân bằng tiết dịch trong loét dạ dày thể hiện với:
Yếu tố hủy hoại tăng, bảo vệ giảm
Yếu tố hủy hoại tăng, bảo vệ bình thường
Yếu tố hủy hoại bình thường, bảo vệ giảm
Yếu tố hủy hoại tăng, bảo vệ tăng
Yếu tố hủy hoại giảm, bảo vệ giảm
Thành phần nào của dạ dày tiết acid HCl:
Thân vị
Môn vị
Tâm vị
Hàng vị
Thành phần nào của dạ dày tiết gastrin:
Thân vị
Môn vị
Tâm vị
Hàng vị
Thủy phân collagen nhờ có sự tham gia của men nào sau đây:
Amylase
Pepsinase
Lipase
Gelatinase
Yếu tố đóng vai trò quan trọng gây loét dạ dày tá tràng:
Thức ăn khó tiêu
Trạng thái giảm tiết acid tăng tiết dịch nhầy tăng
Vi khuẩn Helicobacter pylori
Tất cả đều đúng
Các biểu hiện thường gặp khi dạ dày tăng co bóp, trừ:
Cảm giác nóng rát vùng mũi ức
Đau tức thượng vị
Nôn
Ợ hơi
Dịch mật được sản xuất ở đâu và có vai trò gì trong tiêu hoá?
Ở gan, giúp tiêu hoá protein
Ở tụy, giúp tiêu hoá carbohydrate
Ở gan, giúp tiêu hoá chất béo
Ở túi mật, giúp tiêu hoá chất béo
Tụy tiết ra những enzyme nào để hỗ trợ tiêu hoá?
Amylase, Lipase, và Pepsin
Amylase, Trypsin, và Lipase
Insulin và Glucagon
Pepsin và Trypsin
Ruột già có chức năng chính là gì?
Hấp thụ chất dinh dưỡng
Hấp thụ nước và muối, tạo phân
Tiêu hoá chất béo
Hấp thụ carbohydrate
Hoạt động chức năng nào của tuyến tiêu hoá có tác dụng vận chuyển các sản phẩm tiêu hoá từ lòng ống tiêu hoá vào máu:
Hoạt động cơ học
Hoạt động vận chuyển
Hoạt động bài tiết
Hoạt động hấp thu
Yếu tố chính làm trầm trọng trong viêm tụy cấp:
Tăng các enzym tiêu hoá và các hoạt chất trung gian trong máu
Tăng nồng độ protease trong ống tụy
Nhiễm độc
Tăng mức độ hoại tử tụy do tăng lượng protease từ ống tụy ra
Trong bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, ổ loét thường xảy ra ở:
Hành tá tràng
Môn vị
Tâm vị
Đáy vị
Yếu tố bệnh lý gây tăng co bóp dạ dày thường gặp nhất:
Thức ăn nhiễm khuẩn
Tắc môn vị giai đoạn đầu
Viêm dạ dày
Cường phó giao cảm
Dị tật không có thận ở một bên chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
1%
5%
10%
20%
Dị tật không có thận hai bên thường dẫn đến hậu quả gì?
Hội chứng Potter cổ điển
Tăng huyết áp
Trào ngược bàng quang–niệu quản
Hội chứng tăng huyết áp
