wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

90 120

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Người nhiễm HIV bị người thân đưa vào cơ sở tập trung, thậm chí tìm cách để buộc họ phải dời nhà đi phiêu bạt là kỳ thị và phân biệt đối xử tại đâu?

a)

Cơ sở y tế

b)

Nhà

c)

Cộng đồng

d)

Nơi làm việc

2.

Người nhiễm HIV bị tước quyền làm cha mẹ, vợ chồng, tước quyền sử dụng hoặc thừa kế tài sản là kỳ thị và phân biệt đối xử tại đâu?

a)

Cơ sở y tế

b)

Nhà

c)

Cộng đồng

d)

Nơi làm việc

3.

Mọi người không muốn hay không cho người thân, con cái mình tiếp xúc với người nhiễm HIV là kỳ thị và phân biệt đối xử tại đâu?

a)

Cơ sở y tế

b)

Nhà

c)

Cộng đồng

d)

Nơi làm việc

4.

Mọi người không muốn, không cho người nhiễm HIV dùng chung vật dụng, nhà vệ sinh, nhà ăn tập thể là kỳ thị và phân biệt đối xử tại đâu?

a)

Cơ sở y tế

b)

Nhà

c)

Cộng đồng

d)

Nơi làm việc

5.

Người nhiễm HIV không được tổ chức tang lễ, không có người đưa tiễn là kỳ thị và phân biệt đối xử tại đâu?

a)

Cơ sở y tế

b)

Nhà

c)

Cộng đồng

d)

Nơi làm việc

6.

Người nhiễm HIV bị “dán nhãn”, bị bình phẩm sau lưng và đồn đại là kỳ thị và phân biệt đối xử tại đâu?

a)

Cơ sở y tế

b)

Trường học

c)

Cộng đồng

d)

Nơi làm việc

7.

Người nhiễm HIV bị cơ sở sử dụng lao động cho thôi việc không có lý do chính đáng là kỳ thị và phân biệt đối xử tại đâu?

a)

Cơ sở y tế

b)

Nhà

c)

Cộng đồng

d)

Nơi làm việc

8.

Cơ sở sử dụng lao động yêu cầu người xin việc phải có giấy kết quả xét nghiệm HIV là kỳ thị và phân biệt đối xử tại đâu?

a)

Cơ sở khám chữa bệnh

b)

Cơ quan, công ty, xí nghiệp, nhà máy

c)

Cộng đồng dân cư

d)

Trường học

9.

Kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV do đặc điểm của dịch là gì?

a)

HIV là bệnh chưa thể điều trị khỏi, chưa có vắc xin để phòng ngừa

b)

HIV/AIDS dễ lây qua tiếp xúc thông thường

c)

Coi người nhiễm HIV là tệ nạn xã hội

d)

Truyền thông quá nhấn mạnh vào đường không lây mà không nhắc đến đường lây nhiễm

10.

Nguyên nhân của kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV liên quan đến sự thiếu hiểu biết là gì?

a)

HIV/AIDS là một bệnh chưa thể chữa khỏi, chưa có vắc xin phòng ngừa

b)

Truyền thông đường lây mà không nhắc đến đường không lây

c)

Do phân biệt đối xử giữa nam giới và nữ giới

d)

HIV/AIDS rất dễ lây sang người khác qua tiếp xúc thông thường

11.

Kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV liên quan đến sự thiếu hiểu biết, cho là:

a)

Do phân biệt đối xử giữa nam giới và nữ giới

b)

Tâm lý đám đông tạo ra dư luận kỳ thị người nhiễm HIV

c)

HIV/AIDS bị coi như một tệ nạn xã hội

d)

Tâm lý tự kỳ thị của người nhiễm

12.

Kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV liên quan đến sự thiếu hiểu biết, cho là:

a)

HIV/AIDS là một bệnh không thể điều trị

b)

Mắc phải căn bệnh này cuộc đời sẽ chấm dứt sớm và tương lai sẽ lụi tàn, xét trên mọi phương diện

c)

Tâm lý tự kỳ thị của người nhiễm

d)

Do phân biệt đối xử giữa nam giới và nữ giới

13.

Kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV liên quan đến truyền thông không đầy đủ và không phù hợp, là do:

a)

Thông tin nhấn mạnh vào đường lây, chưa tập trung vào đường không lây

b)

Tâm lý đám đông tạo ra dư luận kỳ thị người nhiễm HIV

c)

HIV/AIDS là một bệnh chưa điều trị khỏi, chưa có vắc xin phòng ngừa

d)

Do phân biệt đối xử giữa nam giới và nữ giới

14.

Nguyên nhân kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV liên quan đến truyền thông không đầy đủ và không phù hợp là gì?

a)

HIV/AIDS là một bệnh có thể điều trị khỏi.

b)

Tâm lý đám đông tạo ra dư luận kỳ thị người nhiễm HIV.

c)

HIV/AIDS là một bệnh có vắc xin phòng ngừa.

d)

HIV/AIDS không phải là một vấn đề xã hội.

15.

Phơi nhiễm nghề nghiệp với HIV xảy ra khi tiếp xúc với máu và dịch cơ thể trong trường hợp nào?

a)

Trong mọi hoàn cảnh.

b)

Khi không mang găng bảo vệ trong khi hành nghề.

c)

Khi tiếp xúc với người không nhiễm HIV.

d)

Khi làm việc trong môi trường không có nguy cơ.

16.

Phơi nhiễm nghề nghiệp của nhân viên y tế thường gặp trong trường hợp nào?

a)

Vết thương do vật sắc nhọn như vỏ chai thuốc, kéo gây thủng găng.

b)

Tiếp xúc với người không nhiễm HIV.

c)

Làm việc trong môi trường không có nguy cơ.

d)

Không sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động.

17.

Nhân viên y tế có nguy cơ phơi nhiễm với tác nhân gây bệnh qua đường nào?

a)

Đường hô hấp.

b)

Đường tiêu hóa.

c)

Đường máu.

d)

Đường tiếp xúc qua da.

18.

Nhân viên y tế nguy cơ bị phơi nhiễm với tác nhân gây bệnh qua đường máu bao gồm những bệnh nào?

a)

Viêm gan siêu vi A, viêm gan siêu vi B, HIV

b)

Viêm gan siêu vi B, viêm gan siêu vi C, HIV

c)

Viêm gan siêu vi A, viêm gan siêu vi B, HIV

d)

Viêm gan siêu vi A, viêm gan siêu vi C, HIV

19.

Hội đồng tư vấn về thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện (HICPAC) đưa ra khái niệm phòng ngừa chuẩn vào năm nào?

a)

1965

b)

1975

c)

1985

d)

1995

20.

Sự khác biệt chủ yếu giữa phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa phổ thông là gì?

a)

Các trang thiết bị phục vụ cho việc phòng ngừa lây nhiễm

b)

Phòng ngừa không chỉ qua đường máu mà cả các chất tiết từ cơ thể

c)

Áp dụng cho người bệnh và người nhà người bệnh

d)

Coi máu là nguồn lây truyền virus duy nhất

21.

Phòng ngừa chuẩn tại bệnh viện được áp dụng cho đối tượng nào?

a)

Tất cả những người bệnh trong bệnh viện

b)

Người bệnh và người nhà người bệnh

c)

Người bệnh và nhân viên y tế

d)

Toàn bộ nhân viên y tế của bệnh viện

22.

Phòng ngừa chuẩn trong bệnh viện được áp dụng dựa trên điều gì?

a)

Chẩn đoán bệnh của người bệnh

b)

Tình trạng nhiễm trùng của người bệnh

c)

Chẩn đoán và tình trạng nhiễm trùng của người bệnh

d)

Không phụ thuộc vào chẩn đoán và tình trạng nhiễm trùng của người bệnh

23.

Nội dung phòng ngừa chuẩn trong bệnh viện bao gồm điều nào sau đây?

a)

Rửa tay trước khi chăm sóc mỗi người bệnh

b)

Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân khi tiếp xúc với máu, dịch tiết

c)

Làm sạch môi trường và các dụng cụ của người bệnh

d)

Hủy bỏ toàn bộ dụng cụ chăm sóc người bệnh lây nhiễm

24.

Phòng ngừa chuẩn trong bệnh viện gồm nội dung nào sau đây?

a)

Xếp người bệnh lây nhiễm vào từng phòng riêng

b)

Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân khi tiếp xúc với máu, dịch tiết

c)

Hủy bỏ toàn bộ dụng cụ chăm sóc người bệnh nhiễm trùng

d)

Dự phòng tổn thương do vật sắc nhọn/kim

25.

Phòng ngừa tổn thương da do vật sắc nhọn bằng cách cải tiến thủ thuật và thực hành an toàn khi làm việc bao gồm điều nào sau đây?

a)

Không sử dụng kim tiêm trong mọi trường hợp

b)

Hạn chế sử dụng cặp kim để khâu mô trong khi làm thủ thuật

c)

Xử lý kim tiêm an toàn khi chăm sóc người bệnh

d)

Mang hai găng khi phẫu thuật, làm thủ thuật

26.

Biện pháp nào được áp dụng khi sử dụng vật sắc nhọn an toàn?

a)

Sử dụng vật sắc nhọn, xử lý, thu gom và vận chuyển vật sắc nhọn ra khỏi môi trường bệnh viện

b)

Sử dụng vật sắc nhọn, khi làm sạch vật sắc nhọn để dùng lại và xử lý vật sắc nhọn đã qua sử dụng

c)

Làm sạch vật sắc nhọn, thu gom và tái chế vật sắc nhọn đã qua sử dụng

d)

Không sử dụng vật sắc nhọn trong môi trường bệnh viện

27.

Cán bộ y tế tiếp xúc vật sắc nhọn trong thực hành nghề nghiệp được xem là gì?

a)

Vật có nguy cơ

b)

Vật có nguy cơ cao

c)

Vật nguy hiểm

d)

Vật đặc biệt nguy hiểm

28.

Để tránh bị thương khi vứt bỏ kim tiêm sau sử dụng, cần làm gì?

a)

Uốn cong đầu kim

b)

Bẻ gãy kim

c)

Tránh đóng nắp kim

d)

Bỏ vào thùng đựng chất thải y tế nguy hại

29.

Thùng đựng vật sắc nhọn cần đảm bảo tiêu chuẩn về mặt chức năng nào sau đây?

a)

Đặt ở những nơi tiện dụng

b)

Tiện lợi để trữ, lắp đặt, sử dụng

c)

Dễ nhìn

d)

Bền, có nắp, chống thấm, chống thủng

30.

Thùng đựng vật sắc nhọn cần đảm bảo tiêu chuẩn về mặt chức năng nào sau đây?

a)

Miệng đủ rộng để có thể bỏ vật sắc nhọn vào dễ dàng bằng một tay

b)

Có sử dụng nhãn báo và màu biểu hiện nguy hại sinh học

c)

Được sử dụng một lần

d)

Đặt ở những nơi tiện để sử dụng

31.

Thùng đựng vật sắc nhọn cần đảm bảo tiêu chuẩn và khả năng tiếp cận nào sau đây?

a)

Có số lượng và kích cỡ thích hợp theo yêu cầu của nhân viên y tế

b)

Đặt ở những nơi tiện lợi để sử dụng

c)

Thùng được sử dụng một lần

d)

Dễ lắp đặt, sử dụng

32.

Làm mất tác dụng lây nhiễm của vật sắc nhọn cần thực hiện điều gì?

a)

Tiêu hủy trong lò đốt công nghiệp

b)

Đặt trong thùng đựng chất thải y tế nguy hại

c)

Làm sạch vật sắc nhọn trước khi tiêu hủy

d)

Sử dụng vật sắc nhọn một lần rồi vứt bỏ

33.

Bước đầu tiên của quy trình phòng ngừa sau phơi nhiễm nghề nghiệp với HIV là gì?

a)

Báo cáo người phụ trách và làm biên bản

b)

Sơ cứu tại chỗ

c)

Đánh giá nguy cơ nhiễm

d)

Xác định tình trạng HIV/AIDS của nguồn gây phơi nhiễm

34.

Bước cuối của quy trình phòng ngừa sau phơi nhiễm nghề nghiệp với HIV là gì?

a)

Báo cáo người phụ trách và làm biên bản

b)

Tư vấn cho người bị phơi nhiễm

c)

Đánh giá nguy cơ phơi nhiễm

d)

Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm

35.

Xử trí để máu vết thương tự chảy trong một thời gian ngắn, không nặn bóp vết thương được áp dụng trong sơ cứu phơi nhiễm nghề nghiệp với HIV đối với trường hợp nào?

a)

Tổn thương da có chảy máu

b)

Bắn máu/dịch lên vùng da tổn thương

c)

Bắn máu/dịch lên vùng da nguyên vẹn

d)

Phơi nhiễm qua niêm mạc

36.

Khi bị phơi nhiễm với HIV qua niêm mạc mắt, người phơi nhiễm không nên làm gì?

a)

Rửa mắt dưới vòi nước chảy

b)

Nhỏ thuốc mắt sát trùng

c)

Mở mắt lộn nhẹ mi mắt lên

d)

Dụi mắt

37.

Khi bị phơi nhiễm nghề nghiệp với HIV qua niêm mạc miệng, mũi, người phơi nhiễm nên làm gì?

a)

Nhổ, khạc ngay máu hoặc dịch ra

b)

Đánh răng ngay lập tức

c)

Sử dụng dung dịch khử khuẩn

d)

Rửa mũi bằng nước sạch

38.

Nhân viên y tế bị phơi nhiễm với HIV được đánh giá là có nguy cơ nhiễm HIV khi nào?

a)

Bị tổn thương do kim đâm xuyên qua da

b)

Tổn thương do dao mổ hoặc các ống nghiệm đâm xuyên qua da

c)

Máu và chất dịch cơ thể của người bệnh bắn vào vùng da, niêm mạc tổn thương

d)

Máu và dịch cơ thể của người bệnh bắn vào vùng da lành

39.

Trong trường hợp nhân viên y tế phơi nhiễm HIV khi nguồn gây phơi nhiễm đã được xác định HIV(+), họ cần làm gì?

a)

Tìm hiểu thông tin về tiền sử bệnh HIV/AIDS

b)

Tìm hiểu thông tin về tiền sử gia đình của người nhiễm HIV/AIDS

c)

Tìm hiểu thông tin về tiền sử bệnh HIV/AIDS và sự đáp ứng đối với điều trị ARV

d)

Tìm hiểu sự hiểu biết của người bệnh về tình trạng huyết thanh của mình

40.

Khi nhân viên y tế phơi nhiễm HIV mà nguồn gây phơi nhiễm chưa được xác định tình trạng HIV/AIDS, họ cần làm gì?

a)

Hỏi tình trạng nhiễm HIV của nguồn gây phơi nhiễm

b)

Tìm hiểu các thông tin về tiền sử gia đình của nguồn phơi nhiễm

c)

Theo dõi diễn biến lâm sàng của nguồn phơi nhiễm

d)

Tư vấn và lấy mẫu xét nghiệm HIV cho nguồn gây phơi nhiễm

41.

Kết quả xét nghiệm HIV(+) ngay sau khi phơi nhiễm nghề nghiệp với HIV có ý nghĩa gì?

a)

Họ đã mắc HIV từ trước đó

b)

Họ đã mắc HIV do bị phơi nhiễm nghề nghiệp

c)

Chưa khẳng định được tình trạng huyết thanh của người bị phơi nhiễm

d)

Cần phải xét nghiệm lại sau 6 tháng

42.

Khi kết quả xét nghiệm HIV(-) ngay sau khi phơi nhiễm nghề nghiệp với HIV, người bị phơi nhiễm cần làm gì?

a)

Có thể kết luận họ không mắc HIV

b)

Cần phải xét nghiệm lại sau 1-3 tuần

c)

Cần phải xét nghiệm lại sau 1-3 tháng

d)

Cần phải xét nghiệm lại sau 1-3-6 tháng

43.

Điều trị dự phòng ngay sau phơi nhiễm HIV được khuyến cáo cần thực hiện trong thời gian bao lâu?

a)

24 giờ

b)

48 giờ

c)

36 giờ

d)

72 giờ

44.

Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm HIV được tiếp tục sử dụng trong bao lâu?

a)

14 ngày

b)

28 ngày

c)

42 ngày

d)

56 ngày

45.

Lây truyền HIV xảy ra khi thực hành nghề nghiệp phần lớn là do phơi nhiễm với yếu tố nào sau đây?

a)

Dịch tiết

b)

Máu

c)

Mẫu bệnh phẩm

d)

Vật sắc nhọn

46.

Nguy cơ lây truyền HIV do bị kim đâm xuyên qua da của nhân viên y tế vào khoảng bao nhiêu?

a)

0,3%

b)

3%

c)

30%

d)

Trên 30%

47.

Nguy cơ lây truyền HIV qua niêm mạc của nhân viên y tế vào khoảng bao nhiêu?

a)

0,09%

b)

0,9%

c)

9%

d)

Trên 9%

48.

Yếu tố làm tăng nguy cơ lây truyền HIV từ một tổn thương do kim đâm bao gồm phơi nhiễm từ yếu tố nào sau đây?

a)

Bệnh nhân nhiễm HIV không phụ thuộc tải lượng virus

b)

Qua một vết thương bất kỳ

c)

Một dụng cụ dính máu nhìn thấy được

d)

Hộp dụng cụ sắc nhọn quá đầy

49.

Yếu tố làm tăng nguy cơ lây truyền HIV từ một tổn thương do kim đâm bao gồm phơi nhiễm từ yếu tố nào sau đây?

a)

Bệnh nhân nhiễm HIV có tải lượng virus thấp

b)

Qua một vết thương sâu

c)

Một dụng cụ nghi có dính máu

d)

Cán bộ y tế chỉ đeo 1 găng tay khi làm thủ thuật

50.

Yếu tố làm tăng nguy cơ lây truyền HIV từ một tổn thương do kim đâm bao gồm phơi nhiễm từ yếu tố nào sau đây?

a)

Bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển và tải lượng virus cao

b)

Từ một dụng cụ nghi dính máu

c)

Kim nong rộng cỡ nhỏ

d)

Cán bộ y tế chỉ đeo 1 găng tay khi làm thủ thuật

51.

Yếu tố làm tăng nguy cơ lây truyền HIV từ một tổn thương do kim đâm bao gồm phơi nhiễm từ yếu tố nào sau đây?

a)

Bệnh nhân nhiễm HIV không phụ thuộc tải lượng virus

b)

Kim nong rộng cỡ nhỏ

c)

Một dụng cụ nghi có dính máu

d)

Hộp dụng cụ sắc nhọn quá đầy

52.

Dịch cơ thể nào có nguy cơ tiềm ẩn dẫn đến phơi nhiễm HIV của cán bộ y tế?

a)

Dịch não tủy

b)

Nước bọt

c)

Chất nôn

d)

Nước tiểu

53.

Dịch cơ thể nào có nguy cơ tiềm ẩn dẫn đến phơi nhiễm HIV của cán bộ y tế?

a)

Mồ hôi

b)

Dịch màng bụng

c)

Chất nôn

d)

Đờm

54.

Dịch cơ thể nào có nguy cơ tiềm ẩn dẫn đến phơi nhiễm HIV của cán bộ y tế?

a)

Đờm

b)

Mồ hôi

c)

Chất nôn

d)

Dịch màng phổi

55.

Dịch cơ thể nào có nguy cơ phơi nhiễm HIV thấp đối với cán bộ y tế?

a)

Nước tiểu

b)

Máu

c)

Bất kỳ dịch cơ thể chứa máu bắn có thể nhìn thấy

d)

Dịch màng bụng

56.

Dịch cơ thể nào có nguy cơ không đáng kể dẫn đến phơi nhiễm HIV của cán bộ y tế?

a)

Bất kỳ dịch cơ thể chứa máu bắn có thể nhìn thấy

b)

Dịch màng phổi

c)

Đờm

d)

Dịch màng ngoài tim

57.

Dịch cơ thể ít nguy cơ dẫn đến phơi nhiễm HIV của cán bộ y tế là gì?

a)

Dịch khớp

b)

Tinh dịch

c)

Chất nôn

d)

Nước bọt

58.

Quan trọng nhất của dự phòng lây truyền nghề nghiệp với HIV, viêm gan B, C là phòng ngừa:

a)

Kim đâm

b)

Tiếp xúc trực tiếp với máu

c)

Tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết

d)

Tiếp xúc trực tiếp với chất thải

59.

Thủ thuật không cần cả ba hàng rào bảo vệ là găng tay, áo choàng, kính bảo vệ mắt/mặt:

a)

Tiêm

b)

Lấy máu

c)

Rửa vết thương

d)

Thực hiện phẫu thuật

60.

Thủ thuật cần sử dụng cả ba hàng rào bảo vệ là găng tay, áo choàng, kính bảo vệ mắt/mặt:

a)

Tiêm

b)

Lấy máu

c)

Rửa vết thương

d)

Rửa vết thương và thực hiện phẫu thuật

61.

Thủ thuật chỉ cần sử dụng hàng rào bảo vệ là găng tay mà không cần áo choàng và kính bảo vệ mắt/mặt:

a)

Tiêm

b)

Lấy máu

c)

Rửa vết thương

d)

Thực hiện phẫu thuật

62.

Nguy cơ chuyển đảo huyết thanh sau khi phơi nhiễm nghề nghiệp qua da với nguồn nhiễm HIV/AIDS thấp hơn nguồn nhiễm Viêm gan B là:

a)

Như nhau

b)

10 lần

c)

100 lần

d)

1000 lần

63.

Nguy cơ chuyển đảo huyết thanh sau khi phơi nhiễm nghề nghiệp qua da với nguồn nhiễm HIV/AIDS thấp hơn nguồn nhiễm Viêm gan B là:

a)

Như nhau

b)

10 lần

c)

100 lần

d)

1000 lần

64.

Liệu điều trị dự phòng sau phơi nhiễm HIV được khuyến cáo sử dụng tốt nhất trong khoảng thời gian nào?

a)

1-2 giờ

b)

2-3 giờ

c)

3-6 giờ

d)

2-6 giờ

65.

Phác đồ điều trị dự phòng sau phơi nhiễm HIV cho tất cả mọi trường hợp phơi nhiễm có nguy cơ là gì?

a)

AZT + 3TC

b)

TDF + EFV

c)

EFV + 3TC

d)

TDF + d4T

66.

Phác đồ điều trị dự phòng phơi nhiễm HIV chỉ có AZT có tác dụng dự phòng nhiễm HIV lên đến bao nhiêu phần trăm?

a)

61%

b)

71%

c)

81%

d)

91%

67.

Phác đồ điều trị dự phòng phơi nhiễm HIV phối hợp 2-3 thuốc có tác dụng dự phòng nhiễm HIV lên đến bao nhiêu phần trăm?

a)

61-65%

b)

71-75%

c)

81-85%

d)

91-95%

68.

Phác đồ điều trị dự phòng phơi nhiễm HIV hiệu quả nhất là phác đồ có chứa thuốc nào?

a)

TDF

b)

d4T

c)

EFV

d)

AZT

69.

Phác đồ điều trị dự phòng phơi nhiễm HIV trong trường hợp nguồn gây phơi nhiễm đã và đang điều trị ARV và nghi có kháng thuốc là gì?

a)

AZT + d4T + LPV/r

b)

TDF + 3TC + LPV/r

c)

AZT + TDF + LPV/r

d)

AZT + 3TC + LPV/r

70.

Xét nghiệm cần thực hiện sau khi điều trị liệu dự phòng phơi nhiễm HIV sau 4 tuần là gì?

a)

Công thức máu và chức năng gan

b)

Công thức máu và chức năng thận

c)

Công thức máu và chức năng tim

d)

Công thức máu và chức năng phổi

71.

Nhân viên y tế phơi nhiễm với máu bệnh nhân do kim lấy máu đâm xuyên qua tay có gây chảy máu, họ được xác định là:

a)

Không có nguy cơ lây nhiễm

b)

Nguy cơ lây nhiễm không xác định

c)

Có nguy cơ lây nhiễm

d)

Chắc chắn lây nhiễm

72.

Nhân viên y tế phơi nhiễm với máu có kết quả HIV âm tính do kim lấy máu đâm xuyên qua tay có gây chảy máu, họ được xử trí:

a)

Không cần điều trị dự phòng phơi nhiễm HIV

b)

Điều trị dự phòng HIV bằng phác đồ 2 thuốc

c)

Điều trị dự phòng HIV bằng phác đồ 3 thuốc

d)

Có thể xem xét dừng điều trị dự phòng, kể cả nguồn gây nhiễm có yếu tố nguy cơ lây nhiễm hoặc trong giai đoạn cửa sổ

73.

Nhân viên y tế phơi nhiễm với máu có kết quả HIV dương tính và nghi ngờ nguồn gây phơi nhiễm có kháng ARV thì phác đồ dự phòng có thêm thuốc:

a)

EFV

b)

LPV/r

c)

d4T

d)

3TC

74.

Người phơi nhiễm HIV được điều trị dự phòng sau phơi nhiễm 4 tuần, cần xét nghiệm:

a)

Công thức máu, Creatinin máu

b)

Tải lượng virus, ALT

c)

Số lượng tế bào T-CD4

d)

Công thức máu, ALT

75.

Tư vấn nhấn mạnh vào yếu tố giảm nguy cơ, giúp khách hàng có nguy cơ cao xác định được kế hoạch dự phòng lây nhiễm HIV là:

a)

Tư vấn hỗ trợ tiếp tục

b)

Tư vấn do khách hàng đề xuất

c)

Tư vấn do cán bộ y tế đề xuất

d)

Tư vấn cá nhân

76.

Tư vấn và xét nghiệm HIV là nội dung của dịch vụ chăm sóc y tế khi người nghi nhiễm HIV đến khám tại các cơ sở y tế là:

a)

Tư vấn hỗ trợ tiếp tục

b)

Tư vấn do khách hàng đề xuất

c)

Tư vấn do cán bộ y tế đề xuất

d)

Tư vấn cá nhân

77.

Tư vấn tương tác hai chiều giữa tư vấn viên và một khách hàng trong một môi trường đảm bảo riêng tư là:

a)

Tư vấn hỗ trợ tiếp tục

b)

Tư vấn cá nhân

c)

Tư vấn nhóm

d)

Tư vấn cặp

78.

Tư vấn xét nghiệm HIV/AIDS không áp dụng cho tư vấn sau xét nghiệm là:

a)

Tư vấn hỗ trợ tiếp tục

b)

Tư vấn cá nhân

c)

Tư vấn nhóm

d)

Tư vấn cặp

79.

Tư vấn xét nghiệm HIV/AIDS thường được áp dụng để hỗ trợ cho buổi tư vấn trước xét nghiệm là:

a)

Tư vấn hỗ trợ tiếp tục

b)

Tư vấn cá nhân

c)

Tư vấn nhóm

d)

Tư vấn cặp

80.

Tư vấn xét nghiệm HIV/AIDS có mục đích chính nhằm tư vấn dự phòng lây truyền HIV là:

a)

Tư vấn hỗ trợ tiếp tục

b)

Tư vấn cá nhân

c)

Tư vấn nhóm

d)

Tư vấn cặp

81.

Nguyên tắc đầu tiên và quan trọng khi thực hiện tư vấn xét nghiệm HIV là gì?

a)

Tự nguyện, chấp thuận

b)

Tuân thủ quy định pháp luật về xét nghiệm HIV

c)

Tư vấn trước và sau xét nghiệm

d)

Bảo mật

82.

Tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện còn được gọi là gì?

a)

Tư vấn hỗ trợ tiếp theo

b)

Tư vấn do khách hàng đề xuất

c)

Tư vấn do cán bộ y tế đề xuất

d)

Tư vấn cá nhân

83.

Trẻ phơi nhiễm HIV dưới 9 tháng tuổi, xét nghiệm PCR được thực hiện khi nào?

a)

Trẻ đủ 2 tuần tuổi

b)

Trẻ đủ 4 tuần tuổi

c)

Trẻ đủ 6 tuần tuổi

d)

Trẻ đủ 8 tuần tuổi

84.

Trẻ phơi nhiễm HIV từ 9 tháng tuổi đến 18 tháng tuổi, nếu xét nghiệm kháng thể kháng HIV (+), được chẩn đoán như thế nào?

a)

Trẻ nhiễm HIV

b)

Mẹ của trẻ nhiễm HIV

c)

Tiếp tục làm xét nghiệm kháng thể lần 2 rồi mới kết luận

d)

Tiếp tục làm xét nghiệm PCR rồi mới kết luận

85.

Trẻ từ 9 tháng đến 18 tháng tuổi được kết luận là không nhiễm HIV khi xét nghiệm như thế nào?

a)

Kháng thể HIV âm tính

b)

Lần đầu PCR âm tính

c)

Kháng thể HIV âm tính và trẻ đã thôi bú mẹ hoàn toàn 6 tuần trước xét nghiệm

d)

Kháng thể HIV âm tính và trẻ đang bú mẹ

86.

Chưa kết luận được tình trạng huyết thanh của trẻ 9 tháng đến 18 tháng tuổi khi kết quả xét nghiệm như thế nào?

a)

Kháng thể kháng HIV âm tính và trẻ thôi bú mẹ hoàn toàn 2 tuần sau khi xét nghiệm

b)

Kháng thể kháng HIV âm tính và trẻ đã thôi bú mẹ hoàn toàn 6 tuần trước xét nghiệm

c)

PCR 2 lần âm tính

d)

Kháng thể kháng HIV dương tính và PCR dương tính

87.

Nội dung tư vấn sau xét nghiệm với phụ nữ mang thai có kết quả HIV âm tính bao gồm điều gì?

a)

Giải thích ý nghĩa của giai đoạn cửa sổ và việc cần thiết làm xét nghiệm lại.

b)

Tư vấn lợi ích điều trị dự phòng ARV để giảm nguy cơ lây truyền cho con.

c)

Thảo luận về kế hoạch chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ sau sinh.

d)

Tư vấn về lợi ích điều trị ARV để giảm nguy cơ lây truyền sang con.

88.

Biện pháp nào được tư vấn để phòng lây nhiễm HIV và hướng dẫn phòng bệnh lây truyền qua đường tình dục?

a)

Tư vấn lợi ích điều trị ARV để giảm nguy cơ lây truyền sang con.

b)

Thảo luận về kế hoạch chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ sau sinh.

c)

Biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV, hướng dẫn phòng bệnh lây truyền qua đường tình dục.

d)

Chọn nơi tư vấn và thời gian tư vấn để đảm bảo tính bí mật.

89.

Khi phụ nữ mang thai có kết quả xét nghiệm sàng lọc HIV dương tính, nội dung nào cần được tư vấn?

a)

Giải thích ý nghĩa giai đoạn cửa sổ và việc cần thiết làm xét nghiệm lại.

b)

Khẳng định việc sử dụng thuốc ARV trong thời gian ngắn không ảnh hưởng tới sức khỏe mẹ và con.

c)

Tư vấn lợi ích điều trị ARV để giảm nguy cơ lây truyền sang con.

d)

Thảo luận về kế hoạch chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ sau sinh.

90.

Nội dung nào được tư vấn khi phụ nữ mang thai có kết quả xét nghiệm HIV dương tính phát hiện khi chuyển dạ?

a)

Tư vấn lợi ích điều trị ARV để giảm nguy cơ lây truyền sang con.

b)

Thảo luận về kế hoạch chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ sau sinh.

c)

Tư vấn về lợi ích điều trị ARV để giảm nguy cơ lây truyền cho con.

d)

Tư vấn về kế hoạch để an toàn: nhấn mạnh khả năng lây truyền HIV cho con và hiệu quả các biện pháp can thiệp phòng lây truyền mẹ con.

91.

Lợi ích của điều trị dự phòng ARV là gì?

a)

Giảm nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con

b)

Tăng khả năng miễn dịch của mẹ

c)

Loại bỏ hoàn toàn HIV trong cơ thể mẹ

d)

Giảm nguy cơ lây truyền HIV từ con sang mẹ

92.

Khi nào cần thực hiện lại xét nghiệm HIV đối với phụ nữ mang thai?

a)

Khi có kết quả xét nghiệm sàng lọc HIV dương tính

b)

Khi có kết quả xét nghiệm kháng định HIV âm tính

c)

Khi phụ nữ mang thai lần đầu

d)

Khi phụ nữ mang thai có triệu chứng cảm cúm

93.

Điều gì cần được nhấn mạnh trong kế hoạch an toàn để phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con?

a)

Khả năng lây truyền HIV và hiệu quả các biện pháp can thiệp

b)

Tăng cường dinh dưỡng cho mẹ

c)

Tăng cường sức khỏe tinh thần cho mẹ

d)

Loại bỏ hoàn toàn HIV trong cơ thể mẹ

94.

Tại sao việc sử dụng thuốc ARV trong thai kỳ lại quan trọng?

a)

Giúp ngăn ngừa lây truyền HIV từ mẹ sang con

b)

Giảm nguy cơ mắc các bệnh khác cho mẹ

c)

Tăng khả năng miễn dịch của mẹ

d)

Loại bỏ hoàn toàn HIV trong cơ thể mẹ

95.

Phụ nữ mang thai có kết quả xét nghiệm HIV dương tính cần được hỗ trợ như thế nào?

a)

Tư vấn tinh thần và cung cấp thông tin về các dịch vụ hỗ trợ sẵn có

b)

Khuyến khích phá thai để tránh lây truyền HIV

c)

Tăng cường dinh dưỡng để giảm nguy cơ lây truyền

d)

Không cần thực hiện bất kỳ biện pháp nào

96.

Nội dung tư vấn nào cần được đảm bảo tính bí mật đối với phụ nữ mang thai có kết quả xét nghiệm HIV dương tính?

a)

Chọn nơi tư vấn và thời gian tư vấn phù hợp

b)

Tư vấn về dinh dưỡng cho mẹ

c)

Tư vấn về cách chăm sóc trẻ sơ sinh

d)

Tư vấn về các biện pháp tránh thai

97.

Nội dung tư vấn sau xét nghiệm với phụ nữ mang thai có kết quả xét nghiệm khẳng định HIV dương tính bao gồm điều nào sau đây?

a)

Tư vấn sơ bộ về kết quả sàng lọc HIV

b)

Khuyến thai phụ không được tiến hành phá thai

c)

Cung cấp dịch vụ phá thai theo các quy định hiện hành theo mong muốn của phụ nữ mang thai

d)

Không cần điều trị dự phòng ARV

98.

Tư vấn hỗ trợ tâm lý cho các bà mẹ sau khi sinh nhiễm HIV bao gồm điều nào sau đây?

a)

Chia sẻ và đồng cảm với cảm xúc của phụ nữ mang thai

b)

Đưa ra các định hướng điều trị kịp thời nếu trẻ bị nhiễm HIV

c)

Hướng dẫn cho trẻ tiếp tục uống thuốc ARV

d)

Giảm căng thẳng cho gia đình và người chăm sóc trẻ

99.

Tư vấn nuôi dưỡng an toàn và chăm sóc trẻ cho các bà mẹ sau khi sinh nhiễm HIV bao gồm điều nào sau đây?

a)

Khuyến khích các bà mẹ bộc lộ tình trạng nhiễm HIV

b)

Cung cấp thông tin và hiệu quả các dịch vụ liên quan tới chăm sóc và điều trị

c)

Hướng dẫn cho trẻ tiếp tục uống thuốc ARV

d)

Đưa ra các định hướng điều trị kịp thời nếu trẻ bị nhiễm HIV

100.

Tại sao việc điều trị dự phòng ARV trong thời gian ngắn không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và con là quan trọng?

a)

Giúp mẹ và con khỏe mạnh hơn

b)

Giảm nguy cơ lây nhiễm HIV từ mẹ sang con

c)

Tăng cường sức đề kháng cho mẹ

d)

Giảm căng thẳng cho gia đình