Font size
WorksheetsProperties and Uses of Medicinal Herbs (Part 1)
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Tính vị của vị Ích mẫu là:
Vị chua, hơi ngọt, tính hàn
Vị cay, hơi đắng, tính mát
Vị ngọt, hơi cay, tính bình
Vị hơi chua, cay, tính ấm
Quy kinh của vị Ích mẫu là:
Can, tâm bào
Thận, tam tiêu
Tỳ, hạ tiêu
Can, tỳ
Tính vị của vị Hồng hoa là:
Vị chua, tính hàn
Vị cay, tính ấm
Vị chua, tính ấm
Vị cay, tính bình
Kiêng kỵ của vị thuốc Hồng hoa là:
Không dùng chung với Nhân sâm
Không dùng cho phụ nữ có thai
Người chấn thương chảy máu
Đầy bụng, viêm dạ dày
Chủ trị chính của vị Hồng hoa khi phối hợp với Quế chi là:
Trị đau dạ dày
Trị thai chết lưu
Trị di mộng tinh
Trị chân tay vô lực
Tính vị của vị Xuyên khung là:
Vị cay, tính ấm
Vị chua, tính hàn
Vị đắng, tính hàn
Vị ngọt, tính ấm
Công năng của vị Xuyên khung là:
Khử ứ chỉ thống, thanh tâm lương huyết
Phá khí hóa đờm, tiêu tích
Hành khí hoạt huyết, trừ phong, giảm đau
Hoạt huyết khử ứ, lợi thủy tiêu phù
Quy kinh của vị Cỏ nhọ nồi là:
Can, thận
Tâm, phế
Thận, tỳ
Can, tâm
Kiêng kỵ của vị Cỏ nhọ nồi là:
Đang dùng vị thuốc bán hạ
Tỳ vị hư hàn, đại tiện lỏng
Người bị loét dạ dày
Phụ nữ có thai
Quy kinh của vị Hòe hoa là:
Tỳ, phế
Can, tâm bào
Tâm, thận
Can, đại tràng
Công năng của vị Hòe hoa là:
Khử ứ, chỉ thống, thanh tâm, lương huyết
Lương huyết, chỉ huyết, thanh can tả hỏa
Hoạt huyết, khử ứ, lợi thủy tiêu phù
Lương huyết, chỉ huyết, bổ can thận
Tính vị của vị Trần bì là:
Vị chua, cay, tính ấm
Vị ngọt, cay, tính bình
Vị đắng, cay, tính ấm
Vị đắng, ngọt, tính hàn
Chủ trị chính của vị thuốc Trần bì khi phối hợp với Bạc hà, Tô diệp là:
Đau bụng, đầy trướng, kém ăn
Đau xương, tụ máu, bầm tím
Đau đầu, đau bụng, mắt kém
Đau lưng, đầy trướng, kém ăn
Tính vị của vị Hương phụ là:
Vị hơi cay, hơi đắng, tính bình
Vị chua, hơi ngọt, tính hàn.
Vị ngọt, hơi cay, tính bình
Vị hơi chua, cay, tính ấm.
Quy kinh của vị Hương phụ là:
Thận, phế, tam tiêu
Can, tỳ, tam tiêu
Can, tâm, hạ tiêu
Tỳ, thận, hạ tiêu
Chủ trị chính của vị Hương phụ phối hợp với Ngải cứu, Bạch đồng nữ, Ích mẫu là:
Trị đau gân, cốt vô lực, chóng mặt
Trị đau lưng, đau nhức chân tay
Trị kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh
Trị đau dạ dày, tiêu hóa kém
Công năng của vị thuốc Uất kim là:
Hành khí, chỉ huyết, tiêu độc, chỉ thống
Bổ dương, hành khí, tiêu độc, chỉ thống
Hành khí, phá huyết, chỉ thống, sinh cơ
Chỉ huyết, sinh cơ, chỉ thống, bổ dương
Chủ trị chính của vị Đan sâm phối hợp với Ngải cứu, Bạch đồng nữ, Ích mẫu là:
Trị đau bụng, đầy hơi, khó tiêu
Trị đau lưng, đau nhức chân tay, vô lực
Trị đau bụng kinh, bế kinh, sau khi đẻ huyết ứ động
Trị đau dạ dày, tiêu hóa kém, táo bón
Chủ trị chính của vị Đan sâm khi phối hợp với Xuyên khung, Hồng hoa là:
Trị đau dây thần kinh, tê bì, yếu cơ
Trị di tinh đau lưng, mỏi gối bạc tóc
Trị tâm hồi hộp, mất ngủ, suy nhược thần kinh
Trị đau bụng kinh, thiếu máu, da xanh nhợt nhạt
Chủ trị chính của vị Ích mẫu phối hợp với Hương phụ, Ngải cứu là:
Trị đau dạ dày, tiêu hóa kém đầy bụng
Trị bế kinh bế, sau khi đẻ huyết ứ đau bụng
Trị chấn thương sưng tấy, huyết ứ gây đau đớn
Trị đau gân, chân tay yếu cơ vô lực
Chủ trị chính của vị Ích mẫu khi phối hợp với Xa tiền thảo, Bạch mao căn là:
Trị đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều
Trị chóng mặt, đau đầu mất ngủ
Viêm thận gây phù thũng, tiểu ít
Trị di tinh đau lưng, mỏi gối
Công năng của vị Hồng hoa là:
Phá khí hóa đờm, tiêu tích
Hoạt huyết thông kinh, tán ứ huyết, giảm đau
Khử ứ chỉ thống, thanh tâm lương huyết
Hoạt huyết khử ứ, lợi thủy tiêu phù
Chủ trị chính của vị thuốc Uất kim là:
Trị hai chân mỏi, gân cơ đau nhức, vết thương lâu liền miệng
Trị đau lưng, đau nhức chân tay, huyết ứ do sang chấn
Trị tụ huyết do sang chấn; loét dạ dày; vết thương lâu liền miệng
Trị liệt dương, di tinh, loét dạ dày
Công năng của vị Ngưu tất là:
Hoạt huyết khử ứ, lợi thủy tiêu phù
Hoạt huyết thông kinh, mạnh gân cốt
Khứ ứ chỉ thống, thanh tâm lương huyết
Phá khí hóa đờm, tiêu tích
Chủ trị chính của vị Ngưu tất là:
Trị mất ngủ, hoa mắt, chóng mặt
Trị thiếu máu, da xanh, tiêu hóa kém
Trị thận hư nhiệt, nước tiểu vàng, bí tiểu
Đau lưng gối, đau nhức xương khớp, thấp khớp
Các vị thuốc có công năng lương huyết, chỉ huyết là:
Đào nhân, Tô mộc, Ích mẫu
Cỏ nhọ nồi, Hòe hoa, Trắc bách diệp
Thỏ ty tử, Cẩu tích, Dâm dương hoắc
Đương quy, Đan sâm, Hồng hoa
Công năng của vị Cỏ nhọ nồi là:
Khứ ứ chỉ thống, thanh tâm lương huyết
Hoạt huyết khử ứ, lợi thủy tiêu phù
Phá khí hóa đờm, tiêu tích
Lương huyết chỉ huyết, bổ can thận
Chủ trị chính của vị Cỏ nhọ nồi là:
Trị đau lưng, đau gối, đau nhức chân tay
Trị ho nhiều đờm, khó thở, hen phế quản
Trị xuất huyết, thổ huyết, đại tiểu tiện ra máu
Trị đầy bụng, khó tiêu, kiết lỵ đau bụng
Chủ trị chính của vị Hòe hoa là:
Trị nhiều đờm dẫn đến khó thở, hen phế quản
Trị huyết nhiệt dẫn đến chảy máu cam, băng huyết
Trị đầy hơi dạ dày bụng dẫn đến khó tiêu, nôn mửa
Trị huyết ứ tụ máu dẫn đến bầm tím, đau tức
Chủ trị chính của vị Hòe hoa sao vàng là:
Trị huyết ứ, đau tức
Trị đầy bụng khó tiêu
Trị huyết áp tăng, đau mắt đỏ
Trị đau bụng, kinh nguyệt không đều
Vị thuốc phối hợp với Bán hạ, Phục linh, Cam thảo để trị ho đờm nhiều là:
Trần bì
Uất kim
Hồng hoa
Đan sâm
Vị thuốc dùng làm nhanh lên da non cho vết thương là:
Ô dược
Vỏ quýt
Nghệ
Hương phụ
Vị thuốc khi phối hợp với Quế chi để dùng cho người bị thai chết lưu là:
Hồng hoa
Cúc hoa
Kim ngân hoa
Hoa hòe
Các vị thuốc thường dùng cho phụ nữ đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều, bế kinh, ứ huyết là:
Đan sâm, Tục đoạn, Nhân sâm, Hòe hoa
Hồng hoa, Ích mẫu, Đào nhân, Tô mộc
Thỏ ty tử, Nhục thung dung, Ích mẫu, Đào nhân
Hồng hoa, Cẩu tích, Dâm dương hoắc, Tô mộc
Thuốc YHCT mang tính chất bồi bổ cơ thể khi có suy giảm sức lực, thể chất, tinh thần là:
Thuốc tiêu đạo
Thuốc dưỡng sinh
Thuốc tăng lực
Thuốc bổ dưỡng
Thuốc YHCT được dùng khi biểu hiện cơ thể gầy yếu, da xanh, mệt mỏi, kém ăn, kém ngủ là:
Thuốc dinh dưỡng
Thực phẩm bổ dưỡng
Thuốc bổ dưỡng
Cao bổ dưỡng
Bốn nhóm thuốc bổ trong YHCT là:
Bổ dương, thăng âm, thăng khí, bổ huyết
Thăng dương, bổ âm, hành khí, bổ huyết
Kích dương, âm hư, bổ khí, hành huyết
Bổ dương, bổ âm, bổ khí, bổ huyết
Hai nhóm thuốc YHCT thường kết hợp dùng khi phần dương khí hư là:
Thuốc bổ dưỡng với thuốc bổ khí
Thuốc bổ dưỡng với thuốc bổ âm
Thuốc hành khí với thuốc bổ khí
Thuốc bổ huyết với thuốc bổ khí
Các thuốc thuộc nhóm thuốc bổ huyết là:
Nhân sâm, Bạch biển đậu, Cam thảo
Thục địa, Hà thủ ô đỏ, Long nhãn
Đỗ trọng, Dâm dương hoắc, Cá ngựa
Mạch môn, Câu kỷ tử, Bách hợp
Hai nhóm thuốc YHCT thường kết hợp dùng khi phần khí huyết lưỡng hư là:
Bổ huyết, hành khí
Bổ khí, bổ huyết
Bổ khí, bổ dưỡng
Bổ khí, hành huyết
Hai nhóm chứng bệnh thường dùng thuốc bổ dương là:
Trị ứ huyết, tụ máu và trị đầy bụng đầy hơi
Trị yếu sinh dục và ứ huyết, ứ huyết
Trị yếu mỏi gân, cốt, lưng, gối và trị suy yếu sinh dục
Trị đầy bụng, đầy hơi và yếu mỏi gân cốt
Thuốc được dùng khi chân khí kém, tức phần khí, phần năng lượng của cơ thể bị suy giảm, người yếu mệt, vô lực là:
Thuốc bổ khí
Thuốc hồi dương
Thuốc bổ huyết
Thuốc YHCT được dùng khi nữ giới có biểu hiện tử cung lạnh, trứng khó phát triển là:
Hành huyết
Bổ huyết
Bổ dương
Bổ âm
Thuốc được dùng cho người có các tạng tỳ, phế bị hư nhược không đảm bảo được chức năng ích khí và hóa khí là:
Thuốc bổ khí
Thuốc long đờm chỉ ho
Thuốc bổ huyết
Thuốc hành khí
Thuốc được dùng cho người mới trải qua thời kỳ ốm nặng, sau phẫu thuật, cao tuổi hay yếu mệt là:
Thuốc bổ can
Thuốc bổ âm
Thuốc bổ thận
Thuốc bổ khí
Đặc điểm chính về màu sắc, tính vị, quy kinh của vị thuốc bổ huyết là:
Màu đỏ, vị ngọt, tính ấm, thường quy vào kinh tâm, can, tỳ
Màu xanh, vị chát, tính bình, thường quy vào kinh tâm, phế
Màu vàng, vị ngọt, tính hàn, thường quy vào kinh tâm, can, tỳ
Màu đỏ, vị cay, tính ấm, thường quy vào kinh phế, thận
Thuốc bổ thường được dùng khi cơ thể xanh xao, thiếu máu là:
Bổ dương
Bổ khí
Bổ huyết
Bổ dương
Thuốc bổ thường được dùng khi cơ thể mệt mỏi, kém ăn, hụt hơi là:
Bổ huyết, bổ tỳ
Bổ thận, bổ âm
Bổ huyết, bổ gan
Bổ khí, kiện tỳ
Thuốc YHCT được dùng khi cơ thể luôn có cảm giác giá lạnh là:
Hành khí
Bổ huyết
Bổ dương
Bổ âm
Thuốc bổ dùng khi nam giới biểu hiện suy giảm chức năng sinh dục như liệt dương, di tinh, tảo tiết là nhóm nào?
Bổ dương
Bổ âm
Bổ huyết
Kiện tỳ
Các vị thuốc có công năng bổ can, thận, mạnh gân cốt gồm tổ hợp nào sau đây?
Thỏ ty tử, Nhục thung dung, Dâm dương hoắc
Tục đoạn, Cẩu tích, Đỗ trọng
Nhục thung dung, Tục đoạn, Dâm dương hoắc
Thỏ ty tử, Cẩu tích, Dâm dương hoắc
Quy kinh của vị Cẩu tích là gì?
Kinh tâm, thận
Kinh phế, tỳ
Kinh can, tỳ
Kinh can, thận
Quy kinh của vị Thỏ ty tử là gì?
Can, tâm, phế
Tỳ, tâm, can
Can, thận, tỳ
Tâm, phế, tỳ
Chỉ trị khi dùng Thỏ ty tử phối hợp Mạch môn bằng lương là gì?
Trị chân mỏi, gân cốt vô lực, chóng mặt
Đái ra máu, đái buốt, hoặc đi tiểu không cầm
Trị liệt dương, di tinh đau lưng
Trị đau lưng, đau gối, đau nhức chân tay
Chỉ trị của vị Tắc kè khi phối hợp với vị thuốc Dâm dương hoắc là gì?
Trị yếu mệt, da xanh xao
Trị liệt dương, di tinh, tiết tả
Trị hen suyễn, ho ra máu
Trị gãy xương, đau gân
Kiêng kị của vị Cá ngựa là đối tượng nào?
Phụ nữ cho con bú
Phụ nữ có thai
Trẻ em dưới 6 tuổi
Người già yếu mệt
Kiêng kị của vị Tắc kè là đối tượng nào?
Người đang ho do phong hàn
Trẻ em dưới 6 tuổi
Người bị cảm mạo phong nhiệt
Người bị nhức đầu hoa mắt
Tính vị của vị Bách hợp là gì?
Vị cay, tính mát
Vị ngọt, tính mát
Vị chua, tính hàn
Vị đắng, tính hàn
Chủ trị nổi bật của vị Lộc nhung là gì?
Trẻ em chậm liền thóp, xanh xao, gân cơ yếu, chậm mọc răng
Trẻ em ho nhiều đờm, mụn nhọt mẩn ngứa
Trẻ em béo phì, mắt cận, răng ố vàng
Trẻ em béo phì, khó ngủ, táo bón
Quy kinh của vị Bách hợp là gì?
Kinh can, thận
Kinh tâm, phế
Kinh can, phế
Kinh tâm, tỳ
Quy kinh của vị Câu kỷ tử là:
Phế, Can, thận
Can, tâm, phế
Tỳ, tâm, can
Tâm, phế, tỳ
Tính vị của vị Mạch môn là:
Vị ngọt, hơi đắng, tính hàn
Vị cay, hơi đắng, tính hàn
Vị chua, hơi đắng, tính bình
Vị đắng, hơi cay, tính hàn
Quy kinh của vị Mạch môn là:
Tâm, phế, can
Tâm, phế, vị
Thận, phế, tỳ
Can, phế, tỳ
Quy kinh chính của vị Nhân sâm là:
Kinh tỳ, phế
Kinh tâm, thận
Kinh can, tỳ
Kinh phế, thận
Tính vị của vị Nhân sâm là:
Vị ngọt, hơi cay, tính hàn
Vị ngọt, hơi đắng, tính ấm
Vị cay, hơi đắng, tính hàn
Vị chua, hơi chát, tính ấm
Công năng chính của vị Nhân sâm là:
Kiện tỳ ích khí
Bổ trung ích khí
Đại bổ nguyên khí
Kiện tỳ ích phế
Những vị thuốc nhóm bổ khí có vị ngọt, tính ấm là:
Hoàng kỳ, Hoài sơn
Nhân sâm, Cam thảo
Hoài sơn, Cam thảo
Nhân sâm, Hoàng kỳ
Kiêng kỵ khi dùng vị Nhân sâm là:
Phụ nữ có thai, cho con bú
Người khí hư, mới ốm dậy
Người âm hoa vuong
Người đau bụng, ỉa chảy
Tính vị của vị Hoàng kỳ là:
Vị đắng, tính hàn
Vị ngọt, tính ấm
Vị chua, tính hàn
Vị cay, tính ấm
Quy kinh của vị Hoàng kỳ là:
Can, tâm
Phế, tỳ
Tỳ, tâm
Can, phế
Tính vị của vị Thục địa là:
Vị ngọt, tính ấm
Vị đắng, tính hàn
Vị cay, tính ấm
Vị chua, tính hàn
Quy kinh của vị Thục địa là:
Tâm, can, thận
Can, tâm, phế
Phế, tâm, thận
Tâm, thận, tỳ
Công năng của vị Thục địa là:
Tư âm dưỡng huyết, ích tinh tuỷ
Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh
Bổ huyết, bổ ích tâm, an thần
Bổ huyết, ích tinh, làm xanh tóc
Kiêng kị khi dùng vị Thục địa là:
Người tỳ vị có thấp nhiệt, táo kết
Người tỳ vị hư hàn
Người thiếu máu, chóng mặt
Người trướng bụng, táo bón
Quy kinh của vị Đương quy là:
Kinh tâm, can, tỳ
Kinh tâm, can, phế
Kinh phế, can, tỳ
Kinh tâm, thận, tỳ
Tính vị của vị Đương quy là:
Vị hơi ngọt, hơi cay, đắng, tính hàn
Vị ngọt, cay, hơi đắng, tính ấm
Vị chua, hơi cay, hơi đắng, tính bình
Vị mặn, hơi cay, đắng, tính hơi ấm
Tính vị, quy kinh của vị Tục đoạn là:
V đắng, ngọt, cay, tính ấm. Quy kinh can, thận
V chua, cay, tính ấm. Quy kinh can, thận
V đắng, ngọt, cay, tính ấm. Quy kinh phế, tỳ
Vị chua, ngọt, tính hàn. Quy kinh can, thận
Chủ trị chính của vị Tục đoạn là :
Trị hai chân mỏi, gân, cốt vô lực, chóng mặt
Trị đau lưng, đau gối, đau nhức chân tay
Trị gẫy xương bong gân, đứt gân, đau xương
Trị liệt dương, di tinh đau lưng
Chủ trị chính của vị Cẩu tích là :
Trị hai chân mỏi, gân, cốt vô lực, chóng mặt
Trị liệt dương, di tinh đau lưng, đau bụng
Trị thận hư nhiệt, nước tiểu vàng
Trị đau lưng, đau gối, đau nhức chân tay
Chủ trị chính của vị Cẩu tích là:
Trị hai chân mỏi, gân, cốt vô lực, chóng mặt
Trị liệt dương, di tinh đau lưng, đau đầu
Trị thận hư nhiệt, nước tiểu vàng
Trị đau lưng, đau gối, đau nhức chân tay
Chủ trị của vị thuốc Cá ngựa khi dùng riêng dạng bột là:
Tr kém ăn, mất ngủ
Tr u cục, nhọt độc, ung thũng, yếu sinh lý
Tr mụn mẩn ngứa, mề đay
Tr ho nhiều đờm, khó thở
Công năng của vị Bách hợp là:
Bổ âm, bổ thận, thanh nhiệt giải độc
Dưỡng âm, nhuận gan, thanh tâm an thần
Bổ dương, nhuận phế, thanh tâm an thần
Dưỡng âm, nhuận phế, thanh tâm an thần
Chủ trị của vị Bách hợp khi dùng phối hợp với Thiên môn, Bách bộ là:
A. Ho, ho ra máu, trong đờm lẫn máu, viêm khí quản
B. Dưỡng âm, nhuận phế, thanh tâm an thần
C. Tụ máu, bầm tím, ung nhọt
D. Viêm gan, vàng da, vàng mắt
Ho, ho ra máu, trong đờm lẫn máu, viêm khí quản
Dưỡng âm, nhuận phế, thanh tâm an thần
Tụ máu, bầm tím, ung nhọt
Viêm gan, vàng da, vàng mắt
Chủ trị của vị Câu kỷ tử là :
Trị thận dương hư và huyết hư, dẫn đến lưng đau gối mỏi, tai ù
Trị can hư và huyết nhiệt, dẫn đến lưng đau đầu, tai ù, chóng mặt
Trị can thận âm và huyết hư, dẫn đến lưng đau gối mỏi, tai ù, mắt mờ
Trị can thận âm hư và huyết nhiệt, dẫn đến chóng mặt, mắt mờ
Chủ trị của vị Câu kỷ tử khi phối hợp với Thỏ ty tử, Liên nhục, Ngũ vị tử là:
Tr hai chân mỏi, gân, cốt vô lực, chóng mặt, mắt mờ
Tr can thận âm hư và huyết nhiệt, dẫn đến chóng mặt, mắt mờ
Tr can hư sinh ra đau mắt hoặc ra gió, nước mắt chảy giàn giụa
Tr di tinh, hoạt tinh, mộng tinh, liệt dương, đái tháo đường
Chủ trị chính của bài thuốc Mạch môn đông thang là :
Trị tâm phiền mất ngủ, tiêu khát, táo bón
Trị liệt dương, di tinh đau lưng
Trị thận hư nhiệt, nước tiểu vàng
Trị phế nhiệt do âm hư, ho khan, ho lao
Chủ trị chính của vị Nhân sâm là:
Trị thận hư, hai chân mỏi, gân cốt vô lực
Trị khí hư, tiêu hóa kém, phân sống
Trị tỳ phế hư nhược, tim đập nhanh, kém ăn
Trị khí hư, người mệt mỏi, mới ốm dậy
Các vị thuốc bổ quy kinh phế, tỳ là:
Cẩu tích, Đỗ trọng, Tắc kè
Nhân sâm, Hoàng kỳ, Đảng sâm
Bách hợp, Câu kỳ tử, Mạch môn
Cốt toái bổ, Lộc nhung, Cá ngựa
Chủ trị của vị Nhân sâm khi dùng phối hợp với Bạch truật, Hoài sơn là:
Trị hai chân mỏi, gân, cốt vô lực, chóng mặt
Tr đau lưng, đau gối, đau nhức chân tay
Tr tỳ hư, kém ăn, người xanh xao, gầy mòn
Tr ho đờm, hen suyễn lâu ngày, ho lao do phế hư
Chủ trị chính của vị thuốc Hoàng kỳ khi dùng phối hợp với Đảng sâm
(hoặc nhân sâm), Bạch truật là :
Trị thiếu máu, cơ nhục, chân tay mềm yếu
Trị tiêu hóa kém, phân sống, nát
Trị sa dạ dầy, ruột, tử cung, trĩ
Trị phù thũng chân tay, mặt, mắt
Công năng chính của vị Đương quy là :
Bổ huyết, bổ ích tâm, an thần
Tư âm dưỡng huyết, ích tinh tủy
Bổ huyết, ích tinh, làm xanh tóc
Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh
Công năng của vị Hà thủ ô đỏ là:
Bổ huyết, ích tinh, làm đen tóc
Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh
Tư âm dưỡng huyết, ích tinh tủy
Bổ huyết, bổ ích tâm, an thần
Chủ trị của vị Long nhãn là:
Lưng đau, di tinh, liệt dương
Mất ngủ, trí nhớ suy giảm hay quên
Huyết hư, thiếu máu, da xanh
Kinh bế, đau bụng kinh, vô kinh
Chủ trị của vị Bạch thược là :
Trị hai chân mỏi, gân, cốt vô lực, chóng mặt
Trị đau lưng, đau gối, đau nhức chân tay
Trị thiếu máu, chảy máu cam, ho hoặc nôn ra máu
Trị mất ngủ, trí nhớ suy giảm hay quên
Chủ trị chính của vị Tang thầm là :
Trị hai chân mỏi, gân, cốt vô lực, chóng mặt
Trị liệt dương, di tinh, đau lưng, mỏi gân cốt
Trị thiếu máu, chảy máu cam, ho hoặc nôn ra máu
Trị chóng mặt, ù tai, tim đập nhanh, mất ngủ
Vị thuốc phối hợp với Câu kỷ tử để dùng trị lao, ho khan là:
Thiên môn, Bách hợp, bách bộ
Thỏ ty tử, Liên nhục, Ngũ vị tử
Hoàng tinh lượng bằng nhau
Cẩu tích, Độ trọng, Dâm dương hoắc
Chủ trị chính của vị thuốc Hoàng kỳ khi dùng phối hợp đồng lượng với
Sinh hoàng kỳ, kim ngân hoa, ngũ vị tử là :
Trị phù thũng chân tay, mặt
Trị thiếu máu, cơ nhục mềm yếu
Trị tiêu hóa kém, phân sống
Trị mụn nhọt, lở loét
Vị thuốc thường phối hợp với Thảo quyết minh khi trị chứng táo bón là:
Hà thủ ô
Long nhãn
Ma Hoàng
Đương quy
Mục đích của việc loại bỏ các bộ phận không dùng làm thuốc sau khi thu hoạch dược liệu là :
A. Làm thay đổi tính vị, quy kinh của vị thuốc
B. Làm thay đổi công năng, chủ trị của vị thuốc
C. Tinh khiết hóa và đồng đều vị thuốc ngay từ sau thu hoạch
D. Chống nấm mốc, mối mọt vị thuốc khi bảo quản
Làm thay đổi tính vị, quy kinh của vị thuốc
Làm thay đổi công năng, chủ trị của vị thuốc
Tinh khiết hóa và đồng đều vị thuốc ngay từ sau thu hoạch
Chống nấm mốc, mối mọt vị thuốc khi bảo quản
Công việc chính khi loại bỏ các bộ phận không dùng làm thuốc sau thu hoạch dược liệu là:
Nhặt sạch sỏi đá và rửa sạch đất cát dính vào dược liệu rồi phơi sấy
Loại bỏ đất đá, rửa sạch bằng nước lạnh, rồi ngâm vào nước muối loãng
Ngâm dược liệu vào nước lạnh, rửa sạch, cắt bỏ những bộ phận thối nát không dùng được
Bỏ đi những bộ phận không có tác dụng, hoặc gây ra những tác dụng không mong muốn của dược liệu
