wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Properties and Uses of Medicinal Herbs (Part 1)

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Tính vị của vị Ích mẫu là:

a)

Vị chua, hơi ngọt, tính hàn

b)

Vị cay, hơi đắng, tính mát

c)

Vị ngọt, hơi cay, tính bình

d)

Vị hơi chua, cay, tính ấm

2.

Quy kinh của vị Ích mẫu là:

a)

Can, tâm bào

b)

Thận, tam tiêu

c)

Tỳ, hạ tiêu

d)

Can, tỳ

3.

Tính vị của vị Hồng hoa là:

a)

Vị chua, tính hàn

b)

Vị cay, tính ấm

c)

Vị chua, tính ấm

d)

Vị cay, tính bình

4.

Kiêng kỵ của vị thuốc Hồng hoa là:

a)

Không dùng chung với Nhân sâm

b)

Không dùng cho phụ nữ có thai

c)

Người chấn thương chảy máu

d)

Đầy bụng, viêm dạ dày

5.

Chủ trị chính của vị Hồng hoa khi phối hợp với Quế chi là:

a)

Trị đau dạ dày

b)

Trị thai chết lưu

c)

Trị di mộng tinh

d)

Trị chân tay vô lực

6.

Tính vị của vị Xuyên khung là:

a)

Vị cay, tính ấm

b)

Vị chua, tính hàn

c)

Vị đắng, tính hàn

d)

Vị ngọt, tính ấm

7.

Công năng của vị Xuyên khung là:

a)

Khử ứ chỉ thống, thanh tâm lương huyết

b)

Phá khí hóa đờm, tiêu tích

c)

Hành khí hoạt huyết, trừ phong, giảm đau

d)

Hoạt huyết khử ứ, lợi thủy tiêu phù

8.

Quy kinh của vị Cỏ nhọ nồi là:

a)

Can, thận

b)

Tâm, phế

c)

Thận, tỳ

d)

Can, tâm

9.

Kiêng kỵ của vị Cỏ nhọ nồi là:

a)

Đang dùng vị thuốc bán hạ

b)

Tỳ vị hư hàn, đại tiện lỏng

c)

Người bị loét dạ dày

d)

Phụ nữ có thai

10.

Quy kinh của vị Hòe hoa là:

a)

Tỳ, phế

b)

Can, tâm bào

c)

Tâm, thận

d)

Can, đại tràng

11.

Công năng của vị Hòe hoa là:

a)

Khử ứ, chỉ thống, thanh tâm, lương huyết

b)

Lương huyết, chỉ huyết, thanh can tả hỏa

c)

Hoạt huyết, khử ứ, lợi thủy tiêu phù

d)

Lương huyết, chỉ huyết, bổ can thận

12.

Tính vị của vị Trần bì là:

a)

Vị chua, cay, tính ấm

b)

Vị ngọt, cay, tính bình

c)

Vị đắng, cay, tính ấm

d)

Vị đắng, ngọt, tính hàn

13.

Chủ trị chính của vị thuốc Trần bì khi phối hợp với Bạc hà, Tô diệp là:

a)

Đau bụng, đầy trướng, kém ăn

b)

Đau xương, tụ máu, bầm tím

c)

Đau đầu, đau bụng, mắt kém

d)

Đau lưng, đầy trướng, kém ăn

14.

Tính vị của vị Hương phụ là:

a)

Vị hơi cay, hơi đắng, tính bình

b)

Vị chua, hơi ngọt, tính hàn.

c)

Vị ngọt, hơi cay, tính bình

d)

Vị hơi chua, cay, tính ấm.

15.

Quy kinh của vị Hương phụ là:

a)

Thận, phế, tam tiêu

b)

Can, tỳ, tam tiêu

c)

Can, tâm, hạ tiêu

d)

Tỳ, thận, hạ tiêu

16.

Chủ trị chính của vị Hương phụ phối hợp với Ngải cứu, Bạch đồng nữ, Ích mẫu là:

a)

Trị đau gân, cốt vô lực, chóng mặt

b)

Trị đau lưng, đau nhức chân tay

c)

Trị kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh

d)

Trị đau dạ dày, tiêu hóa kém

17.

Công năng của vị thuốc Uất kim là:

a)

Hành khí, chỉ huyết, tiêu độc, chỉ thống

b)

Bổ dương, hành khí, tiêu độc, chỉ thống

c)

Hành khí, phá huyết, chỉ thống, sinh cơ

d)

Chỉ huyết, sinh cơ, chỉ thống, bổ dương

18.

Chủ trị chính của vị Đan sâm phối hợp với Ngải cứu, Bạch đồng nữ, Ích mẫu là:

a)

Trị đau bụng, đầy hơi, khó tiêu

b)

Trị đau lưng, đau nhức chân tay, vô lực

c)

Trị đau bụng kinh, bế kinh, sau khi đẻ huyết ứ động

d)

Trị đau dạ dày, tiêu hóa kém, táo bón

19.

Chủ trị chính của vị Đan sâm khi phối hợp với Xuyên khung, Hồng hoa là:

a)

Trị đau dây thần kinh, tê bì, yếu cơ

b)

Trị di tinh đau lưng, mỏi gối bạc tóc

c)

Trị tâm hồi hộp, mất ngủ, suy nhược thần kinh

d)

Trị đau bụng kinh, thiếu máu, da xanh nhợt nhạt

20.

Chủ trị chính của vị Ích mẫu phối hợp với Hương phụ, Ngải cứu là:

a)

Trị đau dạ dày, tiêu hóa kém đầy bụng

b)

Trị bế kinh bế, sau khi đẻ huyết ứ đau bụng

c)

Trị chấn thương sưng tấy, huyết ứ gây đau đớn

d)

Trị đau gân, chân tay yếu cơ vô lực

21.

Chủ trị chính của vị Ích mẫu khi phối hợp với Xa tiền thảo, Bạch mao căn là:

a)

Trị đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều

b)

Trị chóng mặt, đau đầu mất ngủ

c)

Viêm thận gây phù thũng, tiểu ít

d)

Trị di tinh đau lưng, mỏi gối

22.

Công năng của vị Hồng hoa là:

a)

Phá khí hóa đờm, tiêu tích

b)

Hoạt huyết thông kinh, tán ứ huyết, giảm đau

c)

Khử ứ chỉ thống, thanh tâm lương huyết

d)

Hoạt huyết khử ứ, lợi thủy tiêu phù

23.

Chủ trị chính của vị thuốc Uất kim là:

a)

Trị hai chân mỏi, gân cơ đau nhức, vết thương lâu liền miệng

b)

Trị đau lưng, đau nhức chân tay, huyết ứ do sang chấn

c)

Trị tụ huyết do sang chấn; loét dạ dày; vết thương lâu liền miệng

d)

Trị liệt dương, di tinh, loét dạ dày

24.

Công năng của vị Ngưu tất là:

a)

Hoạt huyết khử ứ, lợi thủy tiêu phù

b)

Hoạt huyết thông kinh, mạnh gân cốt

c)

Khứ ứ chỉ thống, thanh tâm lương huyết

d)

Phá khí hóa đờm, tiêu tích

25.

Chủ trị chính của vị Ngưu tất là:

a)

Trị mất ngủ, hoa mắt, chóng mặt

b)

Trị thiếu máu, da xanh, tiêu hóa kém

c)

Trị thận hư nhiệt, nước tiểu vàng, bí tiểu

d)

Đau lưng gối, đau nhức xương khớp, thấp khớp

26.

Các vị thuốc có công năng lương huyết, chỉ huyết là:

a)

Đào nhân, Tô mộc, Ích mẫu

b)

Cỏ nhọ nồi, Hòe hoa, Trắc bách diệp

c)

Thỏ ty tử, Cẩu tích, Dâm dương hoắc

d)

Đương quy, Đan sâm, Hồng hoa

27.

Công năng của vị Cỏ nhọ nồi là:

a)

Khứ ứ chỉ thống, thanh tâm lương huyết

b)

Hoạt huyết khử ứ, lợi thủy tiêu phù

c)

Phá khí hóa đờm, tiêu tích

d)

Lương huyết chỉ huyết, bổ can thận

28.

Chủ trị chính của vị Cỏ nhọ nồi là:

a)

Trị đau lưng, đau gối, đau nhức chân tay

b)

Trị ho nhiều đờm, khó thở, hen phế quản

c)

Trị xuất huyết, thổ huyết, đại tiểu tiện ra máu

d)

Trị đầy bụng, khó tiêu, kiết lỵ đau bụng

29.

Chủ trị chính của vị Hòe hoa là:

a)

Trị nhiều đờm dẫn đến khó thở, hen phế quản

b)

Trị huyết nhiệt dẫn đến chảy máu cam, băng huyết

c)

Trị đầy hơi dạ dày bụng dẫn đến khó tiêu, nôn mửa

d)

Trị huyết ứ tụ máu dẫn đến bầm tím, đau tức

30.

Chủ trị chính của vị Hòe hoa sao vàng là:

a)

Trị huyết ứ, đau tức

b)

Trị đầy bụng khó tiêu

c)

Trị huyết áp tăng, đau mắt đỏ

d)

Trị đau bụng, kinh nguyệt không đều

31.

Vị thuốc phối hợp với Bán hạ, Phục linh, Cam thảo để trị ho đờm nhiều là:

a)

Trần bì

b)

Uất kim

c)

Hồng hoa

d)

Đan sâm

32.

Vị thuốc dùng làm nhanh lên da non cho vết thương là:

a)

Ô dược

b)

Vỏ quýt

c)

Nghệ

d)

Hương phụ

33.

Vị thuốc khi phối hợp với Quế chi để dùng cho người bị thai chết lưu là:

a)

Hồng hoa

b)

Cúc hoa

c)

Kim ngân hoa

d)

Hoa hòe

34.

Các vị thuốc thường dùng cho phụ nữ đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều, bế kinh, ứ huyết là:

a)

Đan sâm, Tục đoạn, Nhân sâm, Hòe hoa

b)

Hồng hoa, Ích mẫu, Đào nhân, Tô mộc

c)

Thỏ ty tử, Nhục thung dung, Ích mẫu, Đào nhân

d)

Hồng hoa, Cẩu tích, Dâm dương hoắc, Tô mộc

35.

Thuốc YHCT mang tính chất bồi bổ cơ thể khi có suy giảm sức lực, thể chất, tinh thần là:

a)

Thuốc tiêu đạo

b)

Thuốc dưỡng sinh

c)

Thuốc tăng lực

d)

Thuốc bổ dưỡng

36.

Thuốc YHCT được dùng khi biểu hiện cơ thể gầy yếu, da xanh, mệt mỏi, kém ăn, kém ngủ là:

a)

Thuốc dinh dưỡng

b)

Thực phẩm bổ dưỡng

c)

Thuốc bổ dưỡng

d)

Cao bổ dưỡng

37.

Bốn nhóm thuốc bổ trong YHCT là:

a)

Bổ dương, thăng âm, thăng khí, bổ huyết

b)

Thăng dương, bổ âm, hành khí, bổ huyết

c)

Kích dương, âm hư, bổ khí, hành huyết

d)

Bổ dương, bổ âm, bổ khí, bổ huyết

38.

Hai nhóm thuốc YHCT thường kết hợp dùng khi phần dương khí hư là:

a)

Thuốc bổ dưỡng với thuốc bổ khí

b)

Thuốc bổ dưỡng với thuốc bổ âm

c)

Thuốc hành khí với thuốc bổ khí

d)

Thuốc bổ huyết với thuốc bổ khí

39.

Các thuốc thuộc nhóm thuốc bổ huyết là:

a)

Nhân sâm, Bạch biển đậu, Cam thảo

b)

Thục địa, Hà thủ ô đỏ, Long nhãn

c)

Đỗ trọng, Dâm dương hoắc, Cá ngựa

d)

Mạch môn, Câu kỷ tử, Bách hợp

40.

Hai nhóm thuốc YHCT thường kết hợp dùng khi phần khí huyết lưỡng hư là:

a)

Bổ huyết, hành khí

b)

Bổ khí, bổ huyết

c)

Bổ khí, bổ dưỡng

d)

Bổ khí, hành huyết

41.

Hai nhóm chứng bệnh thường dùng thuốc bổ dương là:

a)

Trị ứ huyết, tụ máu và trị đầy bụng đầy hơi

b)

Trị yếu sinh dục và ứ huyết, ứ huyết

c)

Trị yếu mỏi gân, cốt, lưng, gối và trị suy yếu sinh dục

d)

Trị đầy bụng, đầy hơi và yếu mỏi gân cốt

42.

Thuốc được dùng khi chân khí kém, tức phần khí, phần năng lượng của cơ thể bị suy giảm, người yếu mệt, vô lực là:

a)

Thuốc bổ khí

b)

Thuốc hồi dương

c)

Thuốc bổ huyết

43.

Thuốc YHCT được dùng khi nữ giới có biểu hiện tử cung lạnh, trứng khó phát triển là:

a)

Hành huyết

b)

Bổ huyết

c)

Bổ dương

d)

Bổ âm

44.

Thuốc được dùng cho người có các tạng tỳ, phế bị hư nhược không đảm bảo được chức năng ích khí và hóa khí là:

a)

Thuốc bổ khí

b)

Thuốc long đờm chỉ ho

c)

Thuốc bổ huyết

d)

Thuốc hành khí

45.

Thuốc được dùng cho người mới trải qua thời kỳ ốm nặng, sau phẫu thuật, cao tuổi hay yếu mệt là:

a)

Thuốc bổ can

b)

Thuốc bổ âm

c)

Thuốc bổ thận

d)

Thuốc bổ khí

46.

Đặc điểm chính về màu sắc, tính vị, quy kinh của vị thuốc bổ huyết là:

a)

Màu đỏ, vị ngọt, tính ấm, thường quy vào kinh tâm, can, tỳ

b)

Màu xanh, vị chát, tính bình, thường quy vào kinh tâm, phế

c)

Màu vàng, vị ngọt, tính hàn, thường quy vào kinh tâm, can, tỳ

d)

Màu đỏ, vị cay, tính ấm, thường quy vào kinh phế, thận

47.

Thuốc bổ thường được dùng khi cơ thể xanh xao, thiếu máu là:

a)

Bổ dương

b)

Bổ khí

c)

Bổ huyết

d)

Bổ dương

48.

Thuốc bổ thường được dùng khi cơ thể mệt mỏi, kém ăn, hụt hơi là:

a)

Bổ huyết, bổ tỳ

b)

Bổ thận, bổ âm

c)

Bổ huyết, bổ gan

d)

Bổ khí, kiện tỳ

49.

Thuốc YHCT được dùng khi cơ thể luôn có cảm giác giá lạnh là:

a)

Hành khí

b)

Bổ huyết

c)

Bổ dương

d)

Bổ âm

50.

Thuốc bổ dùng khi nam giới biểu hiện suy giảm chức năng sinh dục như liệt dương, di tinh, tảo tiết là nhóm nào?

a)

Bổ dương

b)

Bổ âm

c)

Bổ huyết

d)

Kiện tỳ

51.

Các vị thuốc có công năng bổ can, thận, mạnh gân cốt gồm tổ hợp nào sau đây?

a)

Thỏ ty tử, Nhục thung dung, Dâm dương hoắc

b)

Tục đoạn, Cẩu tích, Đỗ trọng

c)

Nhục thung dung, Tục đoạn, Dâm dương hoắc

d)

Thỏ ty tử, Cẩu tích, Dâm dương hoắc

52.

Quy kinh của vị Cẩu tích là gì?

a)

Kinh tâm, thận

b)

Kinh phế, tỳ

c)

Kinh can, tỳ

d)

Kinh can, thận

53.

Quy kinh của vị Thỏ ty tử là gì?

a)

Can, tâm, phế

b)

Tỳ, tâm, can

c)

Can, thận, tỳ

d)

Tâm, phế, tỳ

54.

Chỉ trị khi dùng Thỏ ty tử phối hợp Mạch môn bằng lương là gì?

a)

Trị chân mỏi, gân cốt vô lực, chóng mặt

b)

Đái ra máu, đái buốt, hoặc đi tiểu không cầm

c)

Trị liệt dương, di tinh đau lưng

d)

Trị đau lưng, đau gối, đau nhức chân tay

55.

Chỉ trị của vị Tắc kè khi phối hợp với vị thuốc Dâm dương hoắc là gì?

a)

Trị yếu mệt, da xanh xao

b)

Trị liệt dương, di tinh, tiết tả

c)

Trị hen suyễn, ho ra máu

d)

Trị gãy xương, đau gân

56.

Kiêng kị của vị Cá ngựa là đối tượng nào?

a)

Phụ nữ cho con bú

b)

Phụ nữ có thai

c)

Trẻ em dưới 6 tuổi

d)

Người già yếu mệt

57.

Kiêng kị của vị Tắc kè là đối tượng nào?

a)

Người đang ho do phong hàn

b)

Trẻ em dưới 6 tuổi

c)

Người bị cảm mạo phong nhiệt

d)

Người bị nhức đầu hoa mắt

58.

Tính vị của vị Bách hợp là gì?

a)

Vị cay, tính mát

b)

Vị ngọt, tính mát

c)

Vị chua, tính hàn

d)

Vị đắng, tính hàn

59.

Chủ trị nổi bật của vị Lộc nhung là gì?

a)

Trẻ em chậm liền thóp, xanh xao, gân cơ yếu, chậm mọc răng

b)

Trẻ em ho nhiều đờm, mụn nhọt mẩn ngứa

c)

Trẻ em béo phì, mắt cận, răng ố vàng

d)

Trẻ em béo phì, khó ngủ, táo bón

60.

Quy kinh của vị Bách hợp là gì?

a)

Kinh can, thận

b)

Kinh tâm, phế

c)

Kinh can, phế

d)

Kinh tâm, tỳ

61.

Quy kinh của vị Câu kỷ tử là:

a)

Phế, Can, thận

b)

Can, tâm, phế

c)

Tỳ, tâm, can

d)

Tâm, phế, tỳ

62.

Tính vị của vị Mạch môn là:

a)

Vị ngọt, hơi đắng, tính hàn

b)

Vị cay, hơi đắng, tính hàn

c)

Vị chua, hơi đắng, tính bình

d)

Vị đắng, hơi cay, tính hàn

63.

Quy kinh của vị Mạch môn là:

a)

Tâm, phế, can

b)

Tâm, phế, vị

c)

Thận, phế, tỳ

d)

Can, phế, tỳ

64.

Quy kinh chính của vị Nhân sâm là:

a)

Kinh tỳ, phế

b)

Kinh tâm, thận

c)

Kinh can, tỳ

d)

Kinh phế, thận

65.

Tính vị của vị Nhân sâm là:

a)

Vị ngọt, hơi cay, tính hàn

b)

Vị ngọt, hơi đắng, tính ấm

c)

Vị cay, hơi đắng, tính hàn

d)

Vị chua, hơi chát, tính ấm

66.

Công năng chính của vị Nhân sâm là:

a)

Kiện tỳ ích khí

b)

Bổ trung ích khí

c)

Đại bổ nguyên khí

d)

Kiện tỳ ích phế

67.

Những vị thuốc nhóm bổ khí có vị ngọt, tính ấm là:

a)

Hoàng kỳ, Hoài sơn

b)

Nhân sâm, Cam thảo

c)

Hoài sơn, Cam thảo

d)

Nhân sâm, Hoàng kỳ

68.

Kiêng kỵ khi dùng vị Nhân sâm là:

a)

Phụ nữ có thai, cho con bú

b)

Người khí hư, mới ốm dậy

c)

Người âm hoa vuong

d)

Người đau bụng, ỉa chảy

69.

Tính vị của vị Hoàng kỳ là:

a)

Vị đắng, tính hàn

b)

Vị ngọt, tính ấm

c)

Vị chua, tính hàn

d)

Vị cay, tính ấm

70.

Quy kinh của vị Hoàng kỳ là:

a)

Can, tâm

b)

Phế, tỳ

c)

Tỳ, tâm

d)

Can, phế

71.

Tính vị của vị Thục địa là:

a)

Vị ngọt, tính ấm

b)

Vị đắng, tính hàn

c)

Vị cay, tính ấm

d)

Vị chua, tính hàn

72.

Quy kinh của vị Thục địa là:

a)

Tâm, can, thận

b)

Can, tâm, phế

c)

Phế, tâm, thận

d)

Tâm, thận, tỳ

73.

Công năng của vị Thục địa là:

a)

Tư âm dưỡng huyết, ích tinh tuỷ

b)

Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh

c)

Bổ huyết, bổ ích tâm, an thần

d)

Bổ huyết, ích tinh, làm xanh tóc

74.

Kiêng kị khi dùng vị Thục địa là:

a)

Người tỳ vị có thấp nhiệt, táo kết

b)

Người tỳ vị hư hàn

c)

Người thiếu máu, chóng mặt

d)

Người trướng bụng, táo bón

75.

Quy kinh của vị Đương quy là:

a)

Kinh tâm, can, tỳ

b)

Kinh tâm, can, phế

c)

Kinh phế, can, tỳ

d)

Kinh tâm, thận, tỳ

76.

Tính vị của vị Đương quy là:

a)

Vị hơi ngọt, hơi cay, đắng, tính hàn

b)

Vị ngọt, cay, hơi đắng, tính ấm

c)

Vị chua, hơi cay, hơi đắng, tính bình

d)

Vị mặn, hơi cay, đắng, tính hơi ấm

77.

Tính vị, quy kinh của vị Tục đoạn là:

a)

V đắng, ngọt, cay, tính ấm. Quy kinh can, thận

b)

V chua, cay, tính ấm. Quy kinh can, thận

c)

V đắng, ngọt, cay, tính ấm. Quy kinh phế, tỳ

d)

Vị chua, ngọt, tính hàn. Quy kinh can, thận

78.

Chủ trị chính của vị Tục đoạn là :

a)

Trị hai chân mỏi, gân, cốt vô lực, chóng mặt

b)

Trị đau lưng, đau gối, đau nhức chân tay

c)

Trị gẫy xương bong gân, đứt gân, đau xương

d)

Trị liệt dương, di tinh đau lưng

79.

Chủ trị chính của vị Cẩu tích là :

a)

Trị hai chân mỏi, gân, cốt vô lực, chóng mặt

b)

Trị liệt dương, di tinh đau lưng, đau bụng

c)

Trị thận hư nhiệt, nước tiểu vàng

d)

Trị đau lưng, đau gối, đau nhức chân tay

80.

Chủ trị chính của vị Cẩu tích là:

a)

Trị hai chân mỏi, gân, cốt vô lực, chóng mặt

b)

Trị liệt dương, di tinh đau lưng, đau đầu

c)

Trị thận hư nhiệt, nước tiểu vàng

d)

Trị đau lưng, đau gối, đau nhức chân tay

81.

Chủ trị của vị thuốc Cá ngựa khi dùng riêng dạng bột là:

a)

Tr kém ăn, mất ngủ

b)

Tr u cục, nhọt độc, ung thũng, yếu sinh lý

c)

Tr mụn mẩn ngứa, mề đay

d)

Tr ho nhiều đờm, khó thở

82.

Công năng của vị Bách hợp là:

a)

Bổ âm, bổ thận, thanh nhiệt giải độc

b)

Dưỡng âm, nhuận gan, thanh tâm an thần

c)

Bổ dương, nhuận phế, thanh tâm an thần

d)

Dưỡng âm, nhuận phế, thanh tâm an thần

83.

Chủ trị của vị Bách hợp khi dùng phối hợp với Thiên môn, Bách bộ là:

A.   Ho, ho ra máu, trong đờm lẫn máu, viêm khí quản

B.   Dưỡng âm, nhuận phế, thanh tâm an thần

C.   Tụ máu, bầm tím, ung nhọt

D.   Viêm gan, vàng da, vàng mắt

a)

Ho, ho ra máu, trong đờm lẫn máu, viêm khí quản

b)

Dưỡng âm, nhuận phế, thanh tâm an thần

c)

Tụ máu, bầm tím, ung nhọt

d)

Viêm gan, vàng da, vàng mắt

84.

Chủ trị của vị Câu kỷ tử là :

a)

Trị thận dương hư và huyết hư, dẫn đến lưng đau gối mỏi, tai ù

b)

Trị can hư và huyết nhiệt, dẫn đến lưng đau đầu, tai ù, chóng mặt

c)

Trị can thận âm và huyết hư, dẫn đến lưng đau gối mỏi, tai ù, mắt mờ

d)

Trị can thận âm hư và huyết nhiệt, dẫn đến chóng mặt, mắt mờ

85.

Chủ trị của vị Câu kỷ tử khi phối hợp với Thỏ ty tử, Liên nhục, Ngũ vị tử là:

 

a)

Tr hai chân mỏi, gân, cốt vô lực, chóng mặt, mắt mờ

b)

Tr can thận âm hư và huyết nhiệt, dẫn đến chóng mặt, mắt mờ

c)

Tr can hư sinh ra đau mắt hoặc ra gió, nước mắt chảy giàn giụa

d)

  Tr di tinh, hoạt tinh, mộng tinh, liệt dương, đái tháo đường

86.

Chủ trị chính của bài thuốc Mạch môn đông thang là :

a)

Trị tâm phiền mất ngủ, tiêu khát, táo bón

b)

Trị liệt dương, di tinh đau lưng

c)

Trị thận hư nhiệt, nước tiểu vàng

d)

Trị phế nhiệt do âm hư, ho khan, ho lao

87.

Chủ trị chính của vị Nhân sâm là:

a)

Trị thận hư, hai chân mỏi, gân cốt vô lực

b)

Trị khí hư, tiêu hóa kém, phân sống

c)

Trị tỳ phế hư nhược, tim đập nhanh, kém ăn

d)

Trị khí hư, người mệt mỏi, mới ốm dậy

88.

Các vị thuốc bổ quy kinh phế, tỳ là:

a)

Cẩu tích, Đỗ trọng, Tắc kè

b)

Nhân sâm, Hoàng kỳ, Đảng sâm

c)

Bách hợp, Câu kỳ tử, Mạch môn

d)

Cốt toái bổ, Lộc nhung, Cá ngựa

89.

Chủ trị của vị Nhân sâm khi dùng phối hợp với Bạch truật, Hoài sơn là:

a)

Trị hai chân mỏi, gân, cốt vô lực, chóng mặt

b)

Tr đau lưng, đau gối, đau nhức chân tay

c)

Tr tỳ hư, kém ăn, người xanh xao, gầy mòn

d)

Tr ho đờm, hen suyễn lâu ngày, ho lao do phế hư

90.

Chủ trị chính của vị thuốc Hoàng kỳ khi dùng phối hợp với Đảng sâm

(hoặc nhân sâm), Bạch truật là :

a)

Trị thiếu máu, cơ nhục, chân tay mềm yếu

b)

Trị tiêu hóa kém, phân sống, nát

c)

Trị sa dạ dầy, ruột, tử cung, trĩ

d)

Trị phù thũng chân tay, mặt, mắt

91.

Công năng chính của vị Đương quy là :

a)

Bổ huyết, bổ ích tâm, an thần

b)

Tư âm dưỡng huyết, ích tinh tủy

c)

Bổ huyết, ích tinh, làm xanh tóc

d)

Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh

92.

Công năng của vị Hà thủ ô đỏ là:

a)

Bổ huyết, ích tinh, làm đen tóc

b)

Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh

c)

Tư âm dưỡng huyết, ích tinh tủy

d)

Bổ huyết, bổ ích tâm, an thần

93.

Chủ trị của vị Long nhãn là:

a)

Lưng đau, di tinh, liệt dương

b)

Mất ngủ, trí nhớ suy giảm hay quên

c)

Huyết hư, thiếu máu, da xanh

d)

Kinh bế, đau bụng kinh, vô kinh

94.

Chủ trị của vị Bạch thược là :

a)

Trị hai chân mỏi, gân, cốt vô lực, chóng mặt

b)

Trị đau lưng, đau gối, đau nhức chân tay

c)

Trị thiếu máu, chảy máu cam, ho hoặc nôn ra máu

d)

Trị mất ngủ, trí nhớ suy giảm hay quên

95.

Chủ trị chính của vị Tang thầm là :

a)

Trị hai chân mỏi, gân, cốt vô lực, chóng mặt

b)

Trị liệt dương, di tinh, đau lưng, mỏi gân cốt

c)

Trị thiếu máu, chảy máu cam, ho hoặc nôn ra máu

d)

Trị chóng mặt, ù tai, tim đập nhanh, mất ngủ

96.

Vị thuốc phối hợp với Câu kỷ tử để dùng trị lao, ho khan là:

a)

Thiên môn, Bách hợp, bách bộ

b)

Thỏ ty tử, Liên nhục, Ngũ vị tử

c)

Hoàng tinh lượng bằng nhau

d)

Cẩu tích, Độ trọng, Dâm dương hoắc

97.

Chủ trị chính của vị thuốc Hoàng kỳ khi dùng phối hợp đồng lượng với

Sinh hoàng kỳ, kim ngân hoa, ngũ vị tử là :

a)

Trị phù thũng chân tay, mặt

b)

Trị thiếu máu, cơ nhục mềm yếu

c)

Trị tiêu hóa kém, phân sống

d)

Trị mụn nhọt, lở loét

98.

Vị thuốc thường phối hợp với Thảo quyết minh khi trị chứng táo bón là:

a)

Hà thủ ô

b)

Long nhãn

c)

Ma Hoàng

d)

Đương quy

99.

Mục đích của việc loại bỏ các bộ phận không dùng làm thuốc sau khi thu hoạch dược liệu là :

A.   Làm thay đổi tính vị, quy kinh của vị thuốc

B.   Làm thay đổi công năng, chủ trị của vị thuốc

C.   Tinh khiết hóa và đồng đều vị thuốc ngay từ sau thu hoạch

D.   Chống nấm mốc, mối mọt vị thuốc khi bảo quản

a)

Làm thay đổi tính vị, quy kinh của vị thuốc

b)

Làm thay đổi công năng, chủ trị của vị thuốc

c)

Tinh khiết hóa và đồng đều vị thuốc ngay từ sau thu hoạch

d)

Chống nấm mốc, mối mọt vị thuốc khi bảo quản

100.

Công việc chính khi loại bỏ các bộ phận không dùng làm thuốc sau thu hoạch dược liệu là:

a)

Nhặt sạch sỏi đá và rửa sạch đất cát dính vào dược liệu rồi phơi sấy

b)

Loại bỏ đất đá, rửa sạch bằng nước lạnh, rồi ngâm vào nước muối loãng

c)

Ngâm dược liệu vào nước lạnh, rửa sạch, cắt bỏ những bộ phận thối nát không dùng được

d)

Bỏ đi những bộ phận không có tác dụng, hoặc gây ra những tác dụng không mong muốn của dược liệu