wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 9 XỬ LÝ ĐỒ VẢI

Total questions: 100

Worksheet time: 50hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Quản lý đồ vải y tế bao gồm những nội dung nào?

a)

Giặt, phơi, sấy

b)

Tư vấn chủng loại, mua sắm, lưu giữ, cấp phát, thay thế, giặt là, giao nhận, kiểm tra, đánh giá chất lượng

c)

Chỉ giặt và phát đồ vải

d)

Chỉ lưu giữ và thay thế

2.

Ai chịu trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện quản lý tập trung đồ vải y tế?

a)

Khoa Điều dưỡng

b)

Khoa Dược

c)

Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

d)

Ban Giám đốc

3.

Quản lý tập trung đồ vải y tế được thực hiện bởi:

a)

Khoa Lâm sàng

b)

Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

c)

Phòng Hành chính

d)

Phòng Vật tư

4.

Khi thu gom, cần hạn chế việc nào để phòng ngừa ô nhiễm chéo?

a)

Đóng gói đồ vải

b)

Dụng chạm và làm khuấy động đồ vải bẩn

c)

Phân phát đồ vải

d)

Giặt đồ vải

5.

Đồ vải dính máu, dịch cơ thể cần được gói thế nào?

a)

Đặt phần máu bẩn ra ngoài cùng

b)

Đặt phần máu bẩn ở giữa gói

c)

Không cần gói riêng

d)

Bỏ trực tiếp vào thùng rác

6.

Ai chịu trách nhiệm cung cấp, tổ chức giao đồ vải bẩn để giặt khử trùng cho toàn bệnh viện?

a)

Phòng Hành chính

b)

Khoa Dược

c)

Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

d)

Nhân viên khoa lâm sàng

7.

Đồ vải của nhân viên được giặt như thế nào?

a)

Theo quy trình riêng

b)

Chung với đồ bệnh nhân

c)

Không cần giặt

d)

Tại phòng bệnh

8.

Quần, tư trang cá nhân của bệnh nhân khi giặt phải:

a)

Miễn phí

b)

Không được phép giặt

c)

Nộp tiền theo quy định bệnh viện

d)

Giặt chung với đồ vải bệnh viện

9.

Người thu gom đồ vải phải mang:

a)

Áo blouse và giày

b)

Găng tay, tạp dề, khẩu trang

c)

Nón, kính

d)

Quần áo thường

10.

Đồ vải đã sử dụng được thu gom thành mấy loại?

a)

1 loại

b)

2 loại: thường và lây nhiễm

c)

3 loại

d)

4 loại

11.

Thứ tự thu gom đồ vải là:

a)

Từ khu cách ly đến khu không cách ly

b)

Ngẫu nhiên

c)

Từ khu không cách ly đến khu cách ly

d)

Theo lịch hằng tuần

12.

Túi đồ vải dày bao nhiêu thì phải buộc chặt miệng túi?

a)

1/2 túi

b)

2/3 túi

c)

3/4 túi

d)

Đầy túi

13.

Đồ vải sử dụng một lần sau khi dùng cần xử lý thế nào?

a)

Giặt lại

b)

Bỏ vào túi chất thải y tế và xử lý như chất thải y tế

c)

Đóng gói và cất kho

d)

Trả lại cho nhân viên

14.

Thời gian lưu giữ đồ vải bẩn tại khoa:

a)

Càng ngắn càng tốt

b)

Không giới hạn

c)

24 giờ

d)

48 giờ

15.

Phương tiện thu gom tại khoa gồm:

a)

Túi nilon thường

b)

Bao đựng đồ vải không thấm nước, thùng có nắp, xe vận chuyển phân biệt sạch/bẩn

c)

Xe đạp

d)

Túi vải mỏng

16.

Đồ vải bẩn nên đặt trong túi gì để tránh rò rỉ?

a)

Túi giấy

b)

Túi chống thấm

c)

Túi vải mỏng

d)

Túi lưới

17.

Túi nào có thể dùng để thu gom, vận chuyển đồ vải bẩn?

a)

Túi nilon, túi vải bạt không thấm nước

b)

Túi giấy, túi vải thừa

c)

Túi vải mỏng

d)

Túi lưới

18.

Khi ra viện, bệnh nhân phải làm gì với đồ vải đã mượn?

a)

Giữ lại

b)

Trả tại quầy tiếp đón

c)

Trả lại toàn bộ tại khoa lâm sàng

d)

Bỏ đi

19.

Quần áo công tác của nhân viên được thay bao nhiêu lần/tuần?

a)

1 lần/tuần

b)

2 lần/tuần

c)

3 lần/tuần

d)

4 lần/tuần

20.

Ga trải giường của bệnh nhân được thay theo lịch:

a)

1 lần/tuần

b)

2 lần/tuần

c)

3 lần/tuần

d)

Khi ra viện

21.

Khi đồ vải bẩn thấm nhiều máu, dịch cơ thể, cần xử lý trước khi giặt như thế nào?

a)

Vứt bỏ ngay

b)

Ngâm hóa chất khử khuẩn theo quy định trước khi giặt

c)

Phơi khô rồi mới giặt

d)

Đốt bỏ

22.

Đồ vải sạch được vận chuyển bằng xe gì?

a)

Xe chuyên dụng, có phân biệt sạch và bẩn

b)

Xe bất kỳ

c)

Xe tải thông thường

d)

Xe đẩy không che chắn

23.

Nhân viên vận chuyển đồ vải sạch phải:

a)

Mặc quần áo thường

b)

Đảm bảo không để đồ vải sạch tiếp xúc với đồ vải bẩn

c)

Không cần bảo hộ

d)

Vận chuyển cùng chất thải

24.

Đồ vải sạch được lưu giữ tại:

a)

Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

b)

Kho sạch, có che chắn, khô ráo, thông thoáng

c)

Ngoài hành lang

d)

Buồng bệnh

25.

Đồ vải sạch phải được giao cho khoa lâm sàng theo:

a)

Số lượng quy định và phiếu giao nhận

b)

Ước lượng bằng mắt

c)

Nhu cầu từng nhân viên

d)

Ngẫu nhiên

26.

Trách nhiệm kiểm tra số lượng, chất lượng đồ vải khi nhận thuộc về:

a)

A. Điều dưỡng trưởng khoa

b)

B. Nhân viên giặt là

c)

C. Bệnh nhân

d)

D. Người nhà bệnh nhân

27.

Khi phát hiện đồ vải rách, hỏng, điều dưỡng trưởng khoa phải:

a)

Bỏ đi

b)

Báo khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn để thay thế

c)

Tự vá lại

d)

Sử dụng tiếp

28.

Thùng, xe vận chuyển đồ vải cần được làm vệ sinh:

a)

Sau mỗi lần sử dụng

b)

Hàng ngày

c)

Hàng tuần

d)

Hàng tháng

29.

Nhân viên thu gom, vận chuyển đồ vải phải được:

a)

Tập huấn về an toàn, phòng ngừa lây nhiễm

b)

Tuyển dụng ngẫu nhiên

c)

Không cần đào tạo

d)

Được chọn trong khoa Lâm sàng

30.

Đồ vải bẩn được phân loại tại đâu?

a)

Tại nơi sử dụng (buồng bệnh, phòng thủ thuật)

b)

Tại kho chứa

c)

Tại nhà giặt

d)

Ở hành lang

31.

Khi vận chuyển, túi đồ vải bẩn phải được:

a)

Đóng kín, không rò rỉ

b)

Mở hé để thông khí

c)

Không cần đóng kín

d)

Treo ngoài xe

32.

Đồ vải sau khi giặt, sấy, là phải:

a)

Được kiểm tra chất lượng

b)

Phân loại theo khoa

c)

Đóng gói bao bì sạch

d)

Tất cả đều đúng

33.

Đồ vải bị lây nhiễm nặng không thể giặt được cần xử lý:

a)

Đốt bỏ hoặc xử lý như chất thải y tế

b)

Giặt chung với đồ thường

c)

Cho bệnh nhân mang về

d)

Ngâm nước cho sạch

34.

Vị trí lưu giữ đồ vải bẩn trong khoa phải:

a)

Khô ráo, tách biệt với đồ sạch

b)

Đặt chung với đồ sạch

c)

Đặt trong kho thuốc

d)

Ngoài hành lang

35.

Bao đựng đồ vải bẩn sau khi sử dụng:

a)

Giặt sạch để dùng lại

b)

Bỏ như rác thông thường

c)

Xử lý theo quy định tùy loại bao

d)

Đốt ngay

36.

Xe vận chuyển đồ vải phải có ký hiệu gì?

a)

Sạch/bẩn phân biệt rõ ràng

b)

Tên khoa

c)

Tên nhân viên

d)

Không cần ký hiệu

37.

Thời điểm thu gom đồ vải bẩn tại các khoa thường là:

a)

Giờ hành chính

b)

Theo lịch cố định, ít nhất 1 lần/ngày

c)

Tùy lúc rảnh

d)

Buổi tối

38.

Ai chịu trách nhiệm ký nhận khi giao đồ vải sạch cho khoa lâm sàng?

a)

A. Điều dưỡng trưởng khoa

b)

B. Người nhà bệnh nhân

c)

C. Bệnh nhân

d)

D. Nhân viên hành chính

39.

Quần áo phẫu thuật sau khi sử dụng được xử lý như thế nào?

a)

Giặt theo quy trình đồ vải lây nhiễm

b)

Giặt chung với đồ thường

c)

Vứt bỏ

d)

Tự giặt tại khoa

40.

Đồ vải sạch phải được sắp xếp trong kho theo nguyên tắc:

a)

Đặt dưới sàn

b)

Đặt trên kệ cao cách mặt đất ≥ 30cm, khô ráo, tránh ẩm mốc

c)

Chất đóng ngoài hành lang

d)

Treo trên cửa

41.

Quần áo công tác của nhân viên khi bẩn phải được thay:

a)

Ngay lập tức

b)

Cuối tuần

c)

Khi rách mới thay

d)

Không bắt buộc thay

42.

Ga trải giường, áo gối của bệnh nhân được thay khi nào?

a)

Hằng ngày

b)

Khi bẩn hoặc theo lịch định kỳ

c)

Khi bệnh nhân yêu cầu

d)

Chỉ khi xuất viện

43.

Đồ vải dính máu, dịch cơ thể nhiều phải xử lý ban đầu như thế nào trước khi giặt?

a)

Giặt ngay bằng nước sạch

b)

Ngâm hóa chất khử khuẩn thích hợp

c)

Treo khô

d)

Cho vào thùng rác

44.

Đồ vải sử dụng trong phòng cách ly phải:

a)

Giặt chung với đồ thường

b)

Giặt riêng theo quy trình lây nhiễm

c)

Không cần giặt

d)

Cho bệnh nhân mang về

45.

Khi vận chuyển đồ vải bẩn từ các khoa về nhà giặt, xe phải:

a)

Được che chắn, khép kín

b)

Có ký hiệu phân biệt sạch/bẩn

c)

Làm vệ sinh sau mỗi lần sử dụng

d)

Tất cả đều đúng

46.

Đồ vải sạch trước khi đưa vào sử dụng phải được:

a)

Đóng gói và bảo quản trong kho sạch

b)

Đặt ngoài trời cho khô

c)

Bỏ chung với đồ bẩn

d)

Phát trực tiếp khi còn ẩm

47.

Tại sao cần phân biệt đồ vải sạch và đồ vải bẩn rõ ràng?

a)

Để dễ quản lý số lượng

b)

Để tránh lây nhiễm chéo

c)

Để tiện vận chuyển

d)

Để dễ kiểm tra chất lượng

48.

Khi giao nhận đồ vải giữa khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn và khoa lâm sàng cần có:

a)

Phiếu giao nhận

b)

Biên bản hủy

c)

Sổ tay cá nhân

d)

Chữ ký bác sĩ

49.

Khi thu gom đồ vải bẩn, nhân viên cần hạn chế:

a)

Lắc, rung, làm tung bụi

b)

Buộc kín miệng túi

c)

Mang găng tay bảo hộ

d)

Mang khẩu trang

50.

Đồ vải của bệnh nhân tử vong cần:

a)

Giặt chung với đồ thường

b)

Giặt riêng theo quy trình lây nhiễm

c)

Vứt bỏ không giặt

d)

Đốt bỏ ngay

51.

Xe vận chuyển đồ vải bẩn sau khi sử dụng phải:

a)

Để nguyên cho lần sau

b)

Lau rửa, khử khuẩn ngay

c)

Lau sơ bằng khăn khô

d)

Không cần vệ sinh

52.

Ai có trách nhiệm chính trong việc quản lý đồ vải tại khoa lâm sàng?

a)

Bác sĩ điều trị

b)

Điều dưỡng trưởng khoa

c)

Người nhà bệnh nhân

d)

Bệnh nhân

53.

Bao đựng đồ vải bẩn khi vận chuyển cần có đặc điểm gì?

a)

Dễ rách để bỏ nhanh

b)

Chống thấm, chắc chắn

c)

Màu sắc đẹp

d)

Tái sử dụng nhiều lần không cần giặt

54.

Khi túi đựng đồ vải bẩn bị rách trong quá trình vận chuyển, nhân viên phải:

a)

Gom tạm bằng tay không

b)

Cho ngay vào túi khác sạch, an toàn

c)

Bỏ đi toàn bộ

d)

Giặt lại tại chỗ

55.

Kho chứa đồ vải sạch cần đảm bảo:

a)

Khô ráo, thông thoáng, sạch sẽ

b)

Đặt cạnh kho đồ bẩn

c)

Ẩm mốc để diệt vi khuẩn

d)

Không cần điều kiện đặc biệt

56.

Đồ vải trong buồng mổ được thay:

a)

Sau mỗi ca mổ

b)

Sau mỗi ngày

c)

Sau mỗi tuần

d)

Khi nào thấy bẩn

57.

Bao đựng đồ vải lây nhiễm thường có màu:

a)

Xanh

b)

Vàng hoặc đỏ, có ký hiệu lây nhiễm

c)

Trắng

d)

Trong suốt

58.

Khi nhận đồ vải sạch, điều dưỡng trưởng phải kiểm tra gì?

a)

Số lượng, chất lượng, tình trạng bao gói

b)

Chỉ số lượng

c)

Chỉ màu sắc

d)

Chỉ chữ ký người giao

59.

Đồ vải bẩn cần được thu gom từ khoa về nhà giặt tối thiểu:

a)

1 lần/ngày

b)

2 ngày/lần

c)

3 ngày/lần

d)

Tùy lúc rảnh

60.

Đồ vải bẩn không được để tồn đọng trong khoa vì:

a)

Tốn diện tích

b)

Nguy cơ phát tán mầm bệnh, ô nhiễm môi trường

c)

Mất thẩm mỹ

d)

Gây phiền toái cho bệnh nhân

61.

Đồ vải bẩn cần buộc chặt miệng túi khi đầy khoảng:

a)

1/2 túi

b)

3/4 túi

c)

Đầy hẳn túi

d)

Không cần buộc

62.

Đồ vải của nhân viên y tế được giặt:

a)

Chung với đồ bệnh nhân

b)

Theo quy trình riêng

c)

Cùng đồ của người nhà

d)

Không cần giặt

63.

Sau khi thu gom và đóng gói đồ vải bẩn, nhân viên cần:

a)

Rửa tay thường quy

b)

Rửa tay nhanh bằng nước

c)

Không cần rửa tay

d)

Xịt cồn phòng bệnh

64.

Đồ vải sử dụng một lần ở khu vực nguy cơ cao được xử lý như:

a)

Đồ tái sử dụng

b)

Chất thải y tế

c)

Đồ sinh hoạt

d)

Giặt lại nhiều lần

65.

Phương tiện thu gom đồ vải gồm:

a)

Túi nilon thường

b)

Bao chống thấm, xe có nắp đậy

c)

Thùng rác nhựa

d)

Hộp giấy

66.

Phương pháp gấp, cuộn ga giường khi thay có mục đích:

a)

Tiện lợi cho người giặt

b)

Đặt phần bẩn nhất vào bên trong để hạn chế lây nhiễm

c)

Giúp gọn gàng khi vận chuyển

d)

Tiết kiệm túi đựng

67.

Trước khi gấp cuộn đồ vải, cần kiểm tra xem có:

a)

Chìa khóa, tiền

b)

Vật sắc nhọn, chất thải

c)

Đồ trang sức

d)

Giấy tờ

68.

Quần áo công tác của nhân viên được thay định kỳ:

a)

1 lần/tuần

b)

2 lần/tuần

c)

3 lần/tuần

d)

Hàng ngày

69.

Quần áo bệnh nhân thường thay:

a)

1 lần/tuần

b)

2 lần/tuần

c)

3 lần/tuần

d)

Khi xuất viện

70.

Ga trải giường của bệnh nhân thay ít nhất:

a)

1 lần/tuần

b)

2 lần/tuần

c)

3 lần/tuần

d)

Không cần thay

71.

Chiếu, chăn, màn của bệnh nhân được thay khi nào?

a)

Mỗi ngày

b)

Khi ra viện hoặc khi dính máu, dịch cơ thể

c)

2 lần/tuần

d)

Khi nhân viên rảnh

72.

Đồ vải của bệnh nhân khi ra viện cần:

a)

Mang về nhà

b)

Trả lại cho khoa lâm sàng

c)

Đem bỏ đi

d)

Giữ lại làm lưu niệm

73.

Đồ vải của khoa Hồi sức tích cực, khoa Sản, khu cách ly thay khi:

a)

Bẩn

b)

Có lịch thay cố định

c)

Khi điều dưỡng nhắc

d)

Khi hết ca trực

74.

Một số nghiên cứu cho thấy giặt ở nhiệt độ thấp kết hợp hóa chất có thể:

a)

Không loại bỏ vi khuẩn

b)

Loại bỏ vi khuẩn tương đương giặt ở nhiệt độ cao

c)

Tốn nhiều năng lượng hơn

d)

Không an toàn

75.

Giặt thông thường ở 220°C có thể làm giảm lượng vi khuẩn tới:

a)

2 log

b)

3 log

c)

5 log

d)

6 log

76.

Giặt bằng dung dịch chlorine 50–150 ppm có thể làm giảm lượng vi khuẩn tới:

a)

2 log

b)

3 log

c)

6 log

d)

10 log

77.

Yếu tố hỗ trợ loại bỏ vi khuẩn ngoài nhiệt độ giặt gồm:

a)

Khuấy lắc

b)

Pha loãng

c)

Bổ sung chlorine và làm khô

d)

Tất cả các yếu tố trên

78.

Hóa chất khử khuẩn thường dùng để xử lý đồ vải lây nhiễm là:

a)

Javel, cloramine B, peracetic acid, H2O2

b)

Cồn 70°

c)

Formalin

d)

Nước muối sinh lý

79.

Thời gian ngâm đồ vải bẩn trong dung dịch khử khuẩn trước khi giặt là:

a)

5 phút

b)

10 phút

c)

30 phút

d)

60 phút

80.

Đồ vải sạch vận chuyển tới khoa phải:

a)

Được che phủ hoặc gói kín

b)

Đặt trong xe chung với đồ bẩn

c)

Vận chuyển cùng dụng cụ y tế

d)

Đặt ngoài hành lang

81.

Đồ vải bệnh viện thường bị hiểu lầm là:

a)

Nguồn nhiễm khuẩn chính

b)

Không liên quan đến lây nhiễm

c)

Vô hại hoàn toàn

d)

Chỉ gây dị ứng

82.

Nghiên cứu cho thấy hầu hết các vụ dịch trong bệnh viện:

a)

Có liên quan trực tiếp đến đồ vải

b)

Không liên quan trực tiếp đến đồ vải

c)

Do đồ vải là nguyên nhân chính

d)

Do đồ vải sạch bị nhiễm

83.

Giải pháp ít tốn kém và thân thiện môi trường trong xử lý đồ vải là:

a)

Đốt bỏ tất cả đồ vải

b)

Giặt ở nhiệt độ thấp kết hợp hóa chất

c)

Không giặt lại đồ vải

d)

Chỉ dùng đồ vải mới

84.

Túi vải bạt dùng nhiều lần được khuyến khích vì:

a)

Rẻ tiền và chống thấm

b)

Ít tốn kém và không gây hại môi trường

c)

Dễ thay thế

d)

Nhẹ và mỏng

85.

Đồ vải sử dụng một lần phổ biến nhất ở bệnh viện là:

a)

Quần áo bệnh nhân

b)

Mũ, khẩu trang, bao chân, tã trẻ em

c)

Chăn, ga giường

d)

Rèm cửa

86.

Chuyển sang dùng đồ vải một lần cần cân nhắc yếu tố nào?

a)

Giá thành và khả năng cung ứng

b)

Độ bền của đồ vải nhiều lần

c)

Chi phí xử lý chất thải

d)

Tất cả các yếu tố trên

87.

Đồ vải sạch phải đạt tiêu chuẩn:

a)

Không có mùi hôi, vết bẩn, khô, nguyên vẹn

b)

Có thể còn hơi ẩm

c)

Không cần là ủi

d)

Chỉ cần sạch mắt thường

88.

Quần áo nhân viên sau khi giặt phải:

a)

Đóng gói trong túi nilon

b)

Được là ủi và trả bằng mắc áo

c)

Phát trực tiếp khi còn ẩm

d)

Bỏ vào hộp giấy

89.

Ga trải giường sau khi giặt cần:

a)

Được là ủi phẳng, không nhăn

b)

Để nguyên không cần là

c)

Gấp gọn mà không cần ủi

d)

Phơi ngoài trời rồi dùng

90.

Đồ vải sạch khi vận chuyển phải:

a)

Gói kín, trừ y phục trả bằng mắc áo

b)

Đặt trực tiếp trên xe

c)

Không cần gói kín

d)

Vận chuyển cùng đồ bẩn

91.

Xe vận chuyển đồ vải sạch là:

a)

Xe đã dùng cho đồ bẩn

b)

Xe sạch riêng biệt

c)

Xe thường không phân biệt

d)

Xe chở rác

92.

Đồ vải sạch được lưu giữ ở đâu?

a)

Tại kho hoặc tủ chuyên dụng

b)

Trên hành lang

c)

Tại buồng bệnh

d)

Trên xe vận chuyển

93.

Đồ vải phục vụ phẫu thuật, thủ thuật được phát ra dưới dạng:

a)

Thủ công, từng cái

b)

Bộ vô khuẩn

c)

Đồ tái sử dụng

d)

Bộ chung cho nhiều bệnh nhân

94.

Trước khi đưa đồ vải phẫu thuật vào sử dụng cần:

a)

Kiểm tra test chất lượng vô khuẩn

b)

Giặt lại lần nữa

c)

Ngâm trong cồn

d)

Để ngoài không khí 24 giờ

95.

Ai chịu trách nhiệm lập kế hoạch quản lý tập trung đồ vải?

a)

Khoa Dược

b)

Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

c)

Phòng Hành chính

d)

Ban Giám đốc

96.

Quần áo, chăn bông cá nhân của nhân viên phải:

a)

Giặt miễn phí

b)

Nộp tiền theo quy định bệnh viện

c)

Không cần giặt

d)

Giặt chung với bệnh nhân

97.

Khi thu gom đồ vải, trình tự thực hiện là:

a)

Từ phòng cách ly trước

b)

Từ phòng thường trước, rồi đến phòng cách ly

c)

Thu gom ngẫu nhiên

d)

Từ khoa nặng đến khoa nhẹ

98.

Đồ vải của bệnh nhân HIV/AIDS phải:

a)

Giặt chung với đồ khác

b)

Dựng trong túi riêng có nhãn rõ ràng

c)

Cho bệnh nhân mang về

d)

Đốt bỏ

99.

Vận chuyển đồ vải bằng máng trượt có nguy cơ:

a)

Tiết kiệm nhân lực

b)

Gây ô nhiễm môi trường

c)

Tăng hiệu quả vận chuyển

d)

Giảm chi phí

100.

Xe đẩy đồ vải bẩn và sạch phải:

a)

Dùng chung cho tiết kiệm

b)

Phân biệt riêng biệt

c)

Không cần vệ sinh

d)

Chỉ cần phân biệt bằng màu