Font size
WorksheetsBÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ DỊCH TỄ HỌC
Total questions: 102
Worksheet time: 54mins
Dịch tễ học là:
1 môn nghiên cứu về sự phân bố của 1 bệnh truyền nhiễm, yếu tố quy định sự phân bố các yếu tố đó
1 môn khoa học nghiên cứu tần xuất mắc hoặc chết đối với bệnh trạng cùng với những yếu tố quy định tần số đó.
1 môn khoa học nghiên cứu về sự phân bố của 1 bệnh truyền nhiễm hay không truyền nhiễm
1 môn nghiên cứu về cách phòng chống các bệnh dịch
Đối tượng trong các nghiên cứu dịch tễ học thường là:
Một người bệnh;
Một hiện tượng sức khỏe/cộng đồng;
Xác định một hiện tượng sức khỏe/cộng đồng;
Nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh/cộng đồng;
Việc chẩn đoán trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:
Xác định một trường hợp mắc bệnh;
Xác định một hiện tượng sức khỏe/cộng đồng;
Xác định nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh/cộng đồng;
Nghiên cứu một hiện tượng sức khỏe/cộng đồng
Điền vào chỗ trống từ thích hợp: “Gọi là dịch khi xuất hiện nhiều trường hợp bị bệnh có cùng tính chất và nguyên nhân, trong một khoảng thời gian tương đối ngắn,……mắc bệnh cao hơn bình thường ở địa phương đó”
Số
Tần số
Tỷ số
Tỷ lệ
Khối cảm thụ là:
Những người đã có miễn dịch với bệnh đó
Những người đã mắc bệnh
Những người lành mang trùng
Tất cả những người trong cộng đồng có khả năng nhiễm trùng và mắc bệnh
Yếu tố quyết định vi sinh vật gây bệnh ra khỏi vật chủ cũ là:
Khả năng di chuyển của vi sinh vật
Sức đề kháng của vật chủ mới
Môi trường bên ngoài
Số lượng vi sinh vật
Đối với hầu hết các bệnh truyền từ động vật sang người thì
Người là nguồn truyền nhiễm chủ yếu
Động vật là nguồn truyền nhiễm chủ yếu
Người và động vật đều là nguồn truyền nhiễm chủ yếu
Côn trùng là nguồn truyền nhiễm chủ yếu
Gọi là dịch khi hiện tượng đó xảy ra
Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian
Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian
Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian
Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian
Gọi là đại dịch khi hiện tượng đó xảy ra
Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian
Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian
Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian
Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian
Gọi là đại dịch khi hiện tượng đó xảy ra
Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian
Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian
Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian
Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian
Việc đánh giá kết quả trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:
Đánh giá sự cải thiện sức khỏe của một người bệnh sau điều trị;
Phân tích sự thành công của chương trình can thiệp, giám sát Dịch tễ học tiếp tục;
Đánh giá hiệu lực của chương trình;
Đánh giá độ nhạy của chương trình
Tìm nguyên nhân trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:
Tìm nguyên nhân gây bệnh cho một cá thể;
Tìm nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh/cộng đồng;
Tìm cách phân tích kết quả của chương trình can thiệp;
Tìm các yếu tố nguy cơ
Điền và chỗ trống từ thích hợp: “Đại dịch là hiện tượng xảy ra hàng loạt được giới hạn bởi thời gian nhưng không được giới hạn bởi ______.”
không gian
thời tiết
dân số
ngôn ngữ
Động vật là nguồn truyền nhiễm của bệnh:
Thương hàn
Bệnh dại
Bệnh tả
Bạch hầu
Các bệnh truyền nhiễm được phân loại dựa vào:
Đặc tính vi sinh vật gây bệnh
Vị trí cảm nhiễm thứ nhất của vi sinh vật gây bệnh
Vị trí cảm nhiễm thứ hai của vi sinh vật gây bệnh
Biểu hiện lâm sàng
Nguồn truyền nhiễm có ý nghĩa quan trọng về mặt dịch tễ học, vì có thể là điểm khởi đầu của một vụ dịch, là:
Người lành mang trùng
Người bệnh nhiễm trùng mạn tính
Người bệnh trong thời kỳ ủ bệnh
Người khỏi bệnh mang trùng
Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian là:
Dịch
Đại dịch
Dịch địa phương
Dịch nhiễm trùng
Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi không gian nhưng không bị giới hạn bởi thời gian là:
Dịch
Đại dịch
Dịch địa phương
Dịch nhiễm trùng
Những bệnh nào dưới đây tác nhân gây bệnh không phải virus
Bệnh sởi
Bệnh ho gà
Một trong 3 khâu của quá trình dịch là các yếu tố truyền nhiễm, chi tiết nào sau đây không phải là yếu tố truyền nhiễm?
Đất, nước, không khí
Động vật tiết túc
Thức ăn
Chất thải của người hay động vật bị bệnh
Cách ly có nghĩa là sự tách biệt hoặc giới hạn hoạt động của:
Những người trong một hộ gia đình
Các gia đình sống gần nhau
Tất cả những người đã tiếp xúc
Những người nhiễm khuẩn
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Các nghiên cứu mô tả liên quan tới các giai đoạn:
1, 2, 3
2, 3, 4
3, 4, 5
1, 2, 3, 4, 5
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Các nghiên cứu tìm nguyên nhân gây bệnh phải liên quan tới các giai đoạn:
1, 2, 3
2, 3, 4
1, 2, 3, 4, 5
2, 3, 4, 5
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Nghiên cứu tìm các phương pháp phát hiện và chẩn đoán sớm liên quan tới các giai đoạn:
A. 1, 2;
B. 2, 3;
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Dự phòng cấp hai là can thiệp vào giai đoạn:
A. 1 và 2;
B. 2 và 3;
C. 3;
D. 4;
Tiến hành phát hiện bệnh sớm là dự phòng cấp:
I
II
III
Ban đầu
Điều trị là dự phòng:
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Ban đầu
Các hoạt động y tế nhằm nâng cao yếu tố bảo vệ không đặc hiệu là dự phòng:
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Ban đầu
Các hoạt động y tế nhằm loại bỏ yếu tố nguy cơ là dự phòng:
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Ban đầu
Phương pháp phòng chống hiệu quả nhất đối với bệnh bại liệt là
Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân
Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân
Giáo dục sức khỏe và vệ sinh cá nhân
Uống vaccine Sabin
Thời kỳ lây lan quan trọng nhất trong đa số các bệnh nhiễm trùng là:
Thời kỳ ủ bệnh
Thời kỳ tiền triệu chứng
Thời kỳ toàn phát
Thời kỳ hạ sốt
Đối với hầu hết các bệnh truyền từ động vật sang người thì:
Người là nguồn truyền nhiễm chủ yếu
Động vật là nguồn truyền nhiễm chủ yếu
Người và động vật đều là nguồn truyền nhiễm chủ yếu
Côn trùng là nguồn truyền nhiễm chủ yếu
Các hoạt động y tế ở "Giai đoạn sớm của bệnh" là dự phòng:
Ban đầu;
Cấp I;
Cấp II;
Cấp III;
Ở các vùng có nguy cơ cao, biện pháp dự phòng cấp 1 để phòng bệnh thường hàn là:
Tiêm vắc xin
Uống thuốc phòng
Điều trị triệt để cho người mắc bệnh
Khai báo các trường hợp
Biện pháp dự phòng cấp 1 để phòng chống các bệnh lây qua đường tiêu hóa là:
Tiêm vắc xin
Uống thuốc phòng
Xử lý phân an toàn
Phát hiện sớm người mắc bệnh
Thực hiện tiêm chủng vaccin cho một quần thể là dự phòng:
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Ban đầu
Bệnh nào sau đây có thể được lây lan theo nhiều cơ chế hơn cả
Dại
Thương hàn
Tỷ suất mới mắc bệnh được định nghĩa là:
Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thời gian này
Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này
Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân có nguy cơ lúc bắt đầu nghiên cứu
Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này
Nghiên cứu dịch tễ học mô tả nhằm:
Xác định mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh
Kiểm định giả thuyết
Chứng minh giả thuyết
Hình thành giả thuyết
Tỷ suất hiện mắc bệnh tại một thời điểm được định nghĩa là:
Số ca hiện mắc trong một thời gian nhân với thời gian kéo dài trung bình của bệnh
Số ca hiện mắc trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thời gian này
Số ca hiện mắc tại một thời điểm chia cho số dân ở thời điểm đó
Số ca hiện có trong một thời gian chia cho số dân ở cuối thời gian này
Một nghiên cứu thuần tập trong thời gian 12 năm nhằm đánh giá nguy cơ hút thuốc lá đối với bệnh tim mạch người ta thấy tỉ lệ xảy ra cơn đau thắt ngực ở những người nghiện thuốc lá cao gấp 1,6 lần so với những người không nghiện thuốc lá. Chỉ số dùng để đo lường tỷ lệ mắc bệnh xảy ra là:
Tỉ suất hiện mắc
Tỉ suất mắc bệnh được chuẩn hóa
Tỉ lệ chết xác định theo tuổi
Tỉ suất mới mắc
Tỷ suất hiện mắc bệnh tại một thời điểm được định nghĩa là
A. Số ca mới mắc trong một khoảng thời gian nhất định
B. Số ca tử vong trong một khoảng thời gian nhất định
C. Số ca hiện mắc tại một thời điểm chia cho số dân ở thời điểm đó
D. Tỷ lệ người khỏi bệnh trong một khoảng thời gian nhất định
Tỷ suất hiện mắc bệnh tại một thời điểm được định nghĩa là:
Số ca hiện mắc trong một thời gian nhân với thời gian kéo dài trung bình của bệnh
Số ca hiện mắc trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thời gian này
Số ca hiện mắc tại một thời điểm chia cho số dân ở thời điểm đó
Số ca hiện có trong một thời gian chia cho số dân ở cuối thời gian này
Tỷ xuất chết trẻ em là:
Số chết của trẻ em < 1 tuổi chia cho số sinh sống trong cùng một thời kỳ trong một dân số nhất định
Số chết của trẻ em < 15 tuổi do mắc 1 bệnh nào đó chia cho số trẻ em bị mắc bệnh trong dân số nhất định
Số chết của trẻ em < 15 tuổi chia cho số sinh sống trong cùng một thời kỳ trong một dân số nhất định
Số chết của trẻ em < 1 tuổi chia cho số trẻ em mắc bệnh trong cùng một thời kỳ trong một dân số nhất định
Mẫu số của tỷ lệ chết thô là:
Tổng số quần thể
Tổng số quần thể có nguy cơ
Tổng số người bị bệnh
Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định
Mẫu số của tỷ lệ tử vong là:
Tổng số quần thể
Tổng số quần thể có nguy cơ
Tổng số người bị bệnh
Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định
Nếu các hoạt động dự phòng cấp một có kết quả thì sẽ làm giảm:
Nếu các hoạt động dự phòng cấp hai có kết quả thì sẽ làm giảm:
Tỷ lệ hiện mắc điểm
Tỷ lệ hiện mắc
Tỷ lệ mới mắc
Thời gian phát triển trung bình của bệnh.
Nếu các hoạt động dự phòng cấp ba có kết quả thì sẽ làm giảm:
Tỷ lệ hiện mắc điểm
Tỷ lệ hiện mắc
Tỷ lệ mới mắc
Thời gian phát triển trung bình của bệnh.
Để đo lường kết quả hoạt động của dự phòng cấp một thì phải dùng:
Tỷ lệ hiện mắc điểm
Tỷ lệ hiện mắc
Tỷ lệ mới mắc
Thời gian phát triển trung bình của bệnh
Để đo lường kết quả hoạt động của dự phòng cấp hai thì phải dùng:
Tỷ lệ hiện mắc điểm
Tỷ lệ hiện mắc
Tỷ lệ mới mắc
Thời gian phát triển trung bình của bệnh.
Tỷ lệ hiện mắc là một phân số. Mẫu số của tỷ lệ hiện mắc là
Tổng số quần thể
Tổng số quần thể có nguy cơ
Tổng số quần thể có nguy cơ giữa thời kỳ nghiên cứu
Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định
Tỷ lệ hiện mắc là một phân số. Mẫu số của tỷ lệ hiện mắc là:
A. Tổng số quần thể;
B. Tổng số quần thể có nguy cơ;
C. Tổng số quần thể có nguy cơ giữa thời kỳ nghiên cứu;
D. Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định
ÁP DỤNG Một số bệnh, tỷ lệ mắc có khác nhau giữa nam và nữ, nói chung là có liên quan đến:
Giới tính
Tuổi tác
Nghề nghiệp
Vùng miền
Những chỉ số dịch tễ học có ích lợi nhất trong việc xác định các yếu tố nguy cơ trên cơ sở đó để ra những biện pháp can thiệp có hiệu quả là:
Tỷ suất mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm
Nguy cơ quy thuộc
Tỷ suất hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm
Nguy cơ tương đối của bệnh
Tỷ lệ hiện mắc giảm xuống khi
Kéo dài thời gian bị bệnh
Kéo dài sự sống
Giảm số mới mắc
Tăng số mới mắc
Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi
Kéo dài sự sống
Tỷ lệ tử vong cao
Sự tới của các trường hợp mắc bệnh
Sự ra đi của người khỏe
Tỷ lệ hiện mắc tăng lên khi
Kéo dài thời gian bị bệnh
Tỷ lệ tử vong cao
Giảm số mới mắc
Sự tới của người khỏe
Tỷ lệ hiện mắc tăng lên khi
Kéo dài sự sống
Rút ngắn thời gian bị bệnh
Tỷ lệ tử vong cao
Giảm số mới mắc
Tỷ lệ hiện mắc tăng lên khi
A. Sự ra đi của người khỏe
B. Rút ngắn thời gian bị bệnh
C. Tỷ lệ tử vong cao
D. Giảm số mới mắc
Tỷ lệ hiện mắc giảm xuống khi
Kéo dài sự sống
Rút ngắn thời gian bị bệnh
Tỷ lệ tử vong cao
Giảm số mới mắc
Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:
Kéo dài thời gian bị bệnh
Tỷ lệ tử vong cao
Giảm số mới mắc
Sự tới của người khỏe
Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
Kéo dài thời gian bị bệnh;
Kéo dài sự sống;
Giảm số mới mắc;
Tăng số mới mắc
Đối với các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa vai trò truyền nhiễm của nước:
Quan trọng hơn đất vì nước bảo tồn được các tác nhân lâu dài hơn
Quan trọng hơn đất vì người tiếp xúc với nước nhiều hơn đất
Không quan trọng bằng đất vì chất thải của người và động vật chủ yếu là ở trên đất
Không quan trọng bằng đất vì người sống chủ yếu ở trên đất
Nguồn truyền nhiễm của các bệnh tả, lỵ, thương hàn là:
Người mắc bệnh
Thực phẩm ô nhiễm
Nguồn nước nhiễm vi sinh vật gây bệnh
Động vật mắc bệnh
Biện pháp tác động vào nguồn truyền nhiễm để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa là:
Tiêm phòng cho súc vật
Kiểm tra vệ sinh các nguồn nước
Xử lý phân đúng qui cách
Phát hiện sớm người mắc bệnh, cách ly và điều trị triệt để
Biện pháp tác động vào khối cảm thụ để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa là:
Uống thuốc phòng
Giáo dục vệ sinh cho nhân dân
Xây dựng tiện nghi vệ sinh ở các khu dân cư
Theo dõi những người khỏi bệnh mang trùng
Bệnh lây qua đường tiêu hóa có thể giải phóng tác nhân gây bệnh ra môi trường bên ngoài qua nước tiểu là:
Tả
Lỵ
Thương hàn
Bại liệt
Nguồn lây có ý nghĩa quan trọng trong phát sinh dịch đối với bệnh tả là:
Người bệnh
Người mang trùng
Người mang trùng mạn tính
Nguồn nước bị nhiễm vi khuẩn tả
Bệnh lây truyền theo đường phân miệng là:
Bệnh tả
Bệnh sốt phát ban
Bệnh sốt rét
Bệnh dại
Các bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa lây truyền qua:
Giọt nước bọt
Bụi
Thực phẩm
Muỗi
Những bệnh lây truyền chủ yếu qua phân bao gồm:
Sốt phát ban
Sốt rét
Thương hàn
Lao
Biện pháp tác động vào đường truyền nhiễm để phòng chống bệnh lây qua đường tiêu hóa là:
Theo dõi người tiếp xúc
Giáo dục vệ sinh cho nhân dân
Xây dựng tiện nghi vệ sinh ở các khu dân cư
Uống thuốc phòng
Biện pháp có hiệu quả nhất để hạn chế nguy cơ mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn là:
Uống thuốc phòng
Dùng vắc xin
Chẩn đoán sớm người mắc bệnh, cách ly và điều trị
Vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, xử lý phân an toàn
Yếu tố đóng vai trò quan trọng trong lan truyền bệnh tả, lỵ, thương hàn là:
Vật dụng bị nhiễm phân
Ruồi
Nguồn nước bị ô nhiễm
Thức ăn không được nấu chín
Các vụ dịch bệnh nhiễm trùng đường ruột xảy ra hàng loạt trong một thời gian nhất định và không theo khu vực địa lý, thường lan truyền qua:
Nguồn nước
Thực phẩm
Đất bị nhiễm chất thải của người bệnh
Ruồi
Các vụ dịch bệnh nhiễm trùng đường ruột xảy ra hàng loạt trong một thời gian nhất định và không theo khu vực địa lý, thường lan truyền qua
Nguồn nước
Thực phẩm
Ruồi
Đất bị nhiễm chất thải của người bệnh
Về mặt lâm sàng nguồn lây nguy hiểm nhất của bệnh tả, lỵ, thương hàn là:
Người bệnh
Người mang trùng
Nguồn nước bị nhiễm vi khuẩn tả
Thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn tả
Đặc trưng của cơ chế truyền nhiễm qua đường không khí:
Ít quan trọng vì không khí không bảo tồn vi sinh vật lâu dài
Lây truyền nhanh giữa người này và người khác vì khó cách ly
Nguy hiểm vì có một số tác nhân có độc tính cao có thể xâm nhập cơ thể người qua đường không khí
Không kiểm soát được trong điều kiện giao thông phát triển mạnh như hiện nay
Nhiều tác nhân gây bệnh nhiễm trùng lan truyền qua không khí vì:
Những tác nhân đó có khả năng đề kháng cao với ngoại cảnh
Môi trường không khí thuận lợi cho tác nhân
Tác nhân có lối ra khỏi cơ thể ký chủ là đường hô hấp
Miễn dịch tập thể của cộng đồng thấp
Bệnh lây qua đường hô hấp có tình trạng người lành mang trùng là bệnh:
Sởi
Bạch hầu
Ho gà
Quai bị
Bệnh sởi lây truyền qua đường nào sau đây:
Tiêu hóa
Hô hấp
Máu
Da
Biện pháp phòng chống bệnh sởi có hiệu quả nhất là:
Tiêm vắc xin sởi
Cách ly người bệnh từ khi mới sốt
Tránh tiếp xúc với người bệnh
Đeo khẩu trang
Thời gian tiêm phòng vắc xin sởi tốt nhất cho trẻ là khi trẻ được:
1 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
Nhiều tác nhân gây bệnh nhiễm trùng lan truyền qua không khí vì:
A. Những tác nhân đó có khả năng đề kháng cao với ngoại cảnh
B. Môi trường không khí thuận lợi cho tác nhân
C. Tác nhân có lối ra khỏi cơ thể ký chủ là đường hô hấp
D. Miễn dịch tập thể của cộng đồng thấp
Bệnh nào sau đây chủ yếu lây lan qua đường hô hấp?
Bệnh sốt rét
Bệnh tả
Bệnh cúm
Bệnh giang mai
Phương thức lây truyền chính của bệnh lao phổi là gì?
Qua đường máu
Qua đường tình dục
Qua đường hô hấp (giọt bắn nhỏ)
Qua tiếp xúc trực tiếp với da
Bệnh bạch hầu có lây qua
Các giọt bắn khi nói chuyện, ho, hắt hơi.
Không, chỉ lây qua đường tiêu hóa.
Không, chỉ lây qua tiếp xúc trực tiếp với vết thương hở.
Chỉ lây từ mẹ sang con.
Bệnh viêm phổi có thể do những tác nhân nào gây ra?
Chỉ do virus
Chỉ do vi khuẩn
Do virus, vi khuẩn, nấm
Chỉ do ký sinh trùng
Một trong những dấu hiệu ban đầu thường lây qua đường hô hấp, là:
Đau bụng dữ dội
Sốt cao đột ngột
Chảy nước mũi, nghẹt mũi
Phát ban toàn thân
Hiện nay mới chỉ có bệnh thuỷ đậu là bệnh duy nhất bị tiêu diệt trên trái đất.
A. Đúng
B. Sai
C. Chưa xác định
D. Không có thông tin
Biện pháp hiệu quả nhất để phòng ngừa sự lây lan của các bệnh hô hấp là gì?
Đeo khẩu trang đúng cách
Ăn nhiều đồ ngọt
Không rửa tay sau khi ho
Ở nơi đông người mà không che miệng khi ho
COVID-19 là:
Rửa tay thường xuyên với xà phòng
Đeo khẩu trang nơi công cộng
Tránh tụ tập đông người
Tất cả các phương án trên
Bệnh thủy đậu, mặc dù có thể có các nốt phát ban trên da, nhưng nó chủ yếu lây lan qua đường nào?
Qua đường tiêu hóa
Qua đường máu
Qua đường hô hấp trước khi các nốt phát ban xuất hiện và trong suốt quá trình có nốt phát ban.
Tác nhân gây bệnh COVID-19 thuộc nhóm sinh vật nào?
Vi khuẩn
Nấm
Virus
Ký sinh trùng
Biện pháp tác động vào nguồn truyền nhiễm để phòng bệnh lây qua đường hô hấp là:
Phát hiện sớm người mắc bệnh, cách ly và điều trị triệt để
Khử trùng các đồ dùng của bệnh nhân
Khử trùng tốt đờm dãi, chất nôn của người bệnh
Tránh tiếp xúc với động vật ốm
Bệnh lây qua đường da, niêm mạc do súc vật truyền sang người là:
Bệnh dịch hạch
Bệnh dại
Uốn ván
Thủy đậu
Bệnh lây theo đường da, niêm mạc truyền từ người sang người là:
Thủy đậu
Bệnh hoa liễu
Bệnh than
Leptospirosis
Các bệnh lây qua da, niêm mạc có thể lan truyền qua
Đất, nước
Nước, vật dụng
Đất, nước, vật dụng
Côn trùng tiết túc
Các bệnh lây qua da, niêm mạc có thể lan truyền qua
Đất, nước
Nước, vật dụng
Đất, nước, vật dụng
Côn trùng tiết túc
Biện pháp nào sau đây giúp phòng ngừa bệnh giang mai hiệu quả?
Rửa tay thường xuyên
Sử dụng bao cao su đúng cách khi quan hệ tình dục.
Tiêm vắc-xin phòng bệnh
Tránh ăn uống chung với người bệnh
Qua tiếp xúc trực tiếp với dịch từ các nốt phồng.
Ở nước ta, nguồn bệnh dại chủ yếu là:
Chó nhà
Mèo
Bò
Lợn
