Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về hệ thống tổ chức ngành y tế Việt Nam
Total questions: 99
Worksheet time: 57mins
Nếu dựa theo các lĩnh vực, hệ thống tổ chức ngành y tế Việt Nam được chia làm:
5 lĩnh vực
6 lĩnh vực
7 lĩnh vực
8 lĩnh vực
Nếu dựa theo khu vực, hệ thống tổ chức ngành y tế Việt Nam được chia làm:
2 khu vực
3 khu vực
4 khu vực
5 khu vực
Nghị định 75/2017/NĐ-CP, ngày 20/6/2017 của Chính phủ, các cơ quan thuộc bộ y tế bao gồm:
A. 8 vụ, 9 cục
B. 9 vụ, 3 cục
C. 8 vụ, 5 cục
D. 9 vụ, 5 cục
Nếu dựa theo thành phần kinh tế (Đầu tư kinh phí) hệ thống tổ chức ngành Y tế Việt Nam được chia làm:
2 cơ sở y tế
3 cơ sở y tế
4 cơ sở y tế
5 cơ sở y tế
Theo Thông tư liên tịch Số: 33/2015/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tuyến:
Y tế Trung ương là bộ y tế
Y tế tỉnh, thành phố (Sở Y tế)
Y tế huyện, quận
Y tế xã, phường
Theo Thông tư liên tịch Số: 37/2016/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tuyến:
Y tế Trung ương là bộ y tế
Y tế tỉnh, thành phố (Sở Y tế)
Y tế huyện, quận
Y tế xã, phường
Câu 7. Theo Thông tư liên tịch Số: 75/2017/NĐ-CP, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tuyến được quy định như thế nào?
Được quy định rõ ràng trong Thông tư liên tịch Số: 75/2017/NĐ-CP.
Không có quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ.
Chỉ quy định về cơ cấu tổ chức, không đề cập chức năng nhiệm vụ.
Chỉ quy định về quyền hạn, không đề cập cơ cấu tổ chức.
Theo Thông tư liên tịch Số: 51/2015/TTLT-BYT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tuyến:
Y tế Trung Ương là bộ y tế
Y tế tỉnh, thành phố (Sở Y tế)
Y tế huyện, quận
Y tế xã, phường
Khối các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế:
Các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa
Các trung tâm chuyên khoa
Các bệnh viện, viện trung ương
Các đội chuyên khoa
Một trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở y tế:
Trung tâm giám định y khoa
Phòng y tế huyện
Cục quản lý khám chữa bệnh
Vụ sức khỏe bà mẹ trẻ em
Một trong các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ của sở y tế:
Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm
Trung tâm chuyên khoa
Tổng cục dân số kế hoạch hóa gia đình
Phòng nghiệp vụ y
Cơ quan chuyên môn thuộc trung tâm y tế huyện:
Khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản
Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm
Trường trung học y tế trên địa bàn huyện
.Sở y tế chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của:
A. Bộ y tế
B. UBND cấp tỉnh
C. Cục quản lý khám chữa bệnh
D.Vụ tổ chức cán bộ
Cơ cấu tổ chức của Sở y tế gồm:
1 giám đốc và 1 phó giám đốc
1 giám đốc và không quá 2 phó giám đốc
1 giám đốc và không quá 3 phó giám đốc
1 giám đốc và không quá 4 phó giám đốc
Phòng y tế là cơ quan chuyên môn thuộc
UBND cấp tỉnh
UBND cấp huyện
Bộ y tế
Sở y tế
Phòng y tế chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của:
Bộ y tế
Sở y tế
Trung tâm y tế huyện
UBND cấp huyện
Cơ cấu tổ chức của phòng y tế gồm:
1 trưởng phòng và 1 phó phòng
1 trưởng phòng và không quá 2 phó phòng
1 trưởng phòng và không quá 3 phó phòng
1 trưởng phòng và không quá 4 phó phòng
Trung tâm y tế huyện là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc:
Các trung tâm chuyên khoa tỉnh
Sở y tế
Phòng y tế
Bệnh viện đa khoa tỉnh
Trung tâm y tế huyện chịu sự quản lý nhà nước của:
UBND cấp tỉnh
Sở y tế
UBND cấp huyện
Bệnh viện đa khoa tỉnh
Chức năng nào sau đây không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở y tế thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố?
Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
Có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về y tế
Chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế
Chức năng nào sau đây không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở y tế thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố?
Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.
Có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về y tế
Chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chức năng nào sau đây không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trung tâm Y tế huyện:
Trung tâm Y tế huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, nhân lực, hoạt động, tài chính và cơ sở vật chất của Sở Y tế
Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị y tế tuyến tỉnh
Chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật (Thông tư Liên tịch số: 37/2016/TT-BYT)
Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị y tế tuyến tỉnh, tuyến Trung ương
Câu 23. Chức năng nào sau đây không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trung tâm Y tế huyện:
Quản lý giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện
Thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh
Quản lý và chăm sóc sức khỏe nhân dân
Tổ chức khám chữa bệnh ban đầu
Theo nghị định 75/2017/NĐ-CP, ngày 20/6/2017, cơ cấu tổ chức Bộ y tế gồm có bao gồm:
8 vụ, 9 cục, 1 tổng cục
8 vụ, 9 cục, 2 tổng cục
8 vụ, 9 cục, 1 tổng cục
9 vụ, 8 cục, 1 tổng cục
Theo thông tư 51/2015/TTLT-BYT-BNV, cơ cấu tổ chức lãnh đạo Sở Y tế bao gồm:
2 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc
1 Giám đốc và không quá 01 Phó Giám đốc
1 Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc
1 Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc
Theo thông tư số 51/2015/TTLT-BYT-BNV, qui định về số lượng tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Y tế là:
Số lượng tổ chức thuộc Sở Y tế không quá 03 phòng.
Số lượng tổ chức thuộc Sở Y tế không quá 05 phòng.
Số lượng tổ chức thuộc Sở Y tế không quá 06 phòng.
Số lượng tổ chức thuộc Sở Y tế không quá 07 phòng
Theo thông tư số 51/2015/TTLT-BYT-BNV, qui định về số lượng cơ quan (văn phòng) trực thuộc Sở Y tế là:
Số lượng văn phòng thuộc Sở Y tế không quá 03 phòng.
Số lượng văn phòng thuộc Sở Y tế không quá 05 phòng.
Số lượng văn phòng thuộc Sở Y tế không quá 06 phòng.
Số lượng văn phòng thuộc Sở Y tế không quá 07 phòng
Theo thông tư số 51/2015/TTLT-BYT-BNV, số lượng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế là bao nhiêu?
Không quá 10 đơn vị
Không quá 15 đơn vị
Không quá 20 đơn vị
Không quá 25 đơn vị
Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh trực thuộc:
Bộ Y tế
Sở Y tế
Trung tâm y tế
Phòng Y tế
Đơn vị Y tế nào sau đây không trực thuộc Sở Y tế:
A. Trường đại học Y-Dược nằm trên địa bàn tỉnh
B. Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm
C. Trung tâm Pháp y tỉnh
D. Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh
Bệnh viện Đa khoa tỉnh, trực thuộc:
Bộ Y tế
Sở Y tế
Trung tâm y tế
Phòng Y tế
Theo thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ban hành ngày 11/5/2015, Liên tịch Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Y tế, ngoại trừ:
A. Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
B. Có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về y tế
C. Chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp huyện
D. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế
Theo thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ban hành ngày 11/5/2015, Liên tịch Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Y tế, ngoại trừ:
Có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về y tế
A.
B. Có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về y tế
C. Chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp huyện
D. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế
Theo thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ban hành ngày 11/5/2015, Liên tịch Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn về cơ cấu lãnh đạo phòng y tế bao gồm:
1 trưởng phòng, không có phó phòng
1 trưởng phòng, 1 phó phòng
Theo thông tư liên tịch số 37/2016/TT-BYT ban hành ngày 25/10/2016, Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện như sau, ngoại trừ:
Trung tâm Y tế huyện là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế
Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị y tế tuyến tỉnh, Trung ương
Có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, tài khoản riêng được mở tại kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, nhân lực, hoạt động, tài chính và cơ sở vật chất của Sở Y tế
Theo thông tư liên tịch số 37/2016/TT-BYT ban hành ngày 25/10/2016, Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện như sau, ngoại trừ:
Trung tâm Y tế huyện là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế
Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
Có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, tài khoản riêng được mở tại kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, nhân lực, hoạt động, tài chính và cơ sở vật chất của Sở Y tế
Theo thông tư số 33/2015/TT-BYT, ngày 27/10/2015 của Bộ Y tế quy định nhiệm vụ của trạm y tế xã như sau, ngoại trừ:
Về y tế dự phòng
Khám chữa bệnh, quản lý sức khỏe cộng đồng
Giám định Y khoa
Về cung ứng thuốc thiết yếu
Tiêu chuẩn phân loại bệnh viện, ngoại trừ:
Chất lượng chẩn đoán, điều trị và chăm sóc
Số lượng bác sĩ, điều dưỡng và nguồn kinh tế
Quy mô và công suất sử dụng giường bệnh
Trình độ chuyên môn của công chức, viên chức
Câu 39. Hiện nay Bộ Y tế đang sửa đổi phân loại bệnh viện thành: ________
1 trưởng phòng, không quá 2 phó phòng; 1 trưởng phòng, không quá 3 phó phòng
1 giám đốc, không quá 2 phó giám đốc; 1 trưởng khoa, không quá 3 phó khoa
1 trưởng ban, không quá 2 phó ban; 1 trưởng phòng, không quá 4 phó phòng
1 giám đốc, không quá 3 phó giám đốc; 1 trưởng khoa, không quá 2 phó khoa
Hạng bệnh viện gồm có bao nhiêu hạng?
3 hạng bệnh viện
4 hạng bệnh viện
5 hạng bệnh viện
6 hạng bệnh viện
Phòng chỉ đạo tuyến là phòng nghiệp vụ giúp công tác quản lý bệnh viện và chỉ áp dụng cho:
Bệnh viện hạng 1
Bệnh viện hạng 2
Bệnh viện hạng 3
Trung tâm y tế
Các khái niệm về quản lý, ngoại trừ:
Quản lý là làm cho mọi việc cần làm phải được thực hiện
Quản lý là sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
Quản lý là đưa ra các quyết định đúng
Quản lý là đưa ra được các mục tiêu có tính thách thức cao
Các khái niệm về quản lý, ngoại trừ:
Quản lý là phải biết thay thế các nguồn tài nguyên
Quản lý là phải biết đưa ra các mục tiêu đúng sau khi đã lựa chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên
Quản lý là phải biết sắp xếp đúng người đúng việc
Quản lý là phải biết giải quyết các tình huống khó khăn
Ba nguyên tắc của quản lý theo mục tiêu là:
Quyết định đúng, sử dụng tốt các nguồn lực và phối hợp đồng bộ
Quyết định đúng, sử dụng tốt các nguồn lực và ủy quyền
Quyết định đúng, ủy quyền và phối hợp đồng bộ
Sử dụng tốt các nguồn lực, phối hợp đồng bộ và ủy quyền
Ba chức năng của quản lý là:
Lập kế hoạch, Thực hiện, Đánh giá
Lập kế hoạch, theo dõi, đánh giá
Lập kế hoạch, giám sát, đánh giá
Lập kế hoạch, thực hiện, giám sát
Nguyên tắc “quyết định đúng” có nghĩa là:
Đúng người, đúng việc, đúng chỗ, đúng thời điểm
Đúng chức năng nhiệm vụ của từng người
Đúng mục tiêu, đúng chỉ tiêu cần thực hiện
Đúng thời điểm và địa điểm từng hoạt động
Thuật ngữ “Sử dụng tốt các nguồn lực” có nghĩa là người quản lý cần phải làm tất các công việc sau, ngoại trừ:
Phân công, điều hành, phối hợp hài hoà các nguồn lực hiện có.
Thay thế các nguồn tài nguyên khi đang sử dụng bị thiếu hoặc bị đắt, kể cả con người
Hoàn thành các công việc khi có đầy đủ các nguồn lực cần thiết
Sử dụng hợp lý các nguồn lực hiện có và tìm thêm các nguồn lực khác
Nguyên tắc “Uỷ quyền” có nghĩa là người quản lý cần phải:
Chia sẻ trách nhiệm và giới hạn khi cần thiết
Phải biết hạn chế quyền hạn của cấp dưới
Đào tạo, bồi dưỡng người kế cận, người thay thế
Phân công nhiệm vụ phù hợp cho từng người
Là nhà quản lý, bạn tập trung năng lực của mình trên cả hai mục tiêu là chất lượng dịch vụ cung cấp cho các bệnh nhân cũng như lợi ích của các nhân viên của đơn vị mình. Bạn cần tập trung quản lý:
Quản lý thời gian
Tổ chức quản lý con người
Quản lý các nguồn lực
Quản lý vốn và thông tin.
Có thể hiểu thuật ngữ "Quản lý" như sau:
Là quá trình quản lý.
Là sự bắt buộc người khác hành động.
Là tự mình hành động hướng tới mục tiêu bằng chính nỗ lực cá nhân.
Là phương thức làm cho hành động đạt mục tiêu bằng và thông qua những người khác.
Mục đích của quá trình quản lý là:
Hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm soát các nguồn nhân tài, vật lực của tổ chức
Làm cho hoạt động của tổ chức đạt hiệu quả cao.
Làm cho hoạt động của tổ chức hướng về mục tiêu.
Dẫn hoạt động của tổ chức đi đến những kết quả mong muốn.
Mọi yếu tố cấu thành nguồn lực của tổ chức đều quan trọng, nhưng trong đó, quan trọng nhất là:
Nhân lực (con người)
Vật lực là máy móc thiết bị, nhà xưởng,...
Vật lực là nguyên, nhiên, vật liệu,...
Quá trình quản lý bao gồm các hoạt động cơ bản, đó là:
Hoạch định, tổ chức, điều khiển, và kiểm soát.
Kế hoạch, tổ chức, nhân sự, tài chính.
Kỹ thuật, tài chính, nhân sự, kinh doanh.
Lập kế hoạch, tổ chức sắp xếp, tuyển dụng nhân lực, kiểm tra và thanh tra.
Hãy chỉ ra phát biểu nào sau đây chưa chính xác:
Hiệu quả của một quá trình quản lý càng cao khi kết quả đạt được cao và chi phí càng thấp.
Hiệu quả của một quá trình quản lý không có khi chi phí bỏ ra nhiều hơn kết quả đạt được
Hiệu quả của một quá trình quản lý cao có nghĩa là chi phí đã bỏ ra là thấp nhất.
Hiệu quả của quá trình quản lý tỉ lệ thuận với kết quả đạt được, nhưng lại tỉ lệ nghịch với chi phí bỏ ra cho quá trình ấy.
Nguyên tắc “quyết định không đúng” có nghĩa là:
Không đúng người, không đúng việc, không đúng chỗ, không đúng thời điểm
Không đúng năng nhiệm vụ của từng người, không đúng thời điểm
Không đúng mục tiêu, không đúng chỉ tiêu cần thực hiện
Không đúng thời điểm, địa điểm từng hoạt động
Hãy chỉ ra phát biểu nào sau đây không đúng:
Có thể nói rằng lý do tồn tại của hoạt động quản lý chính là vì muốn có hiệu quả.
Chỉ khi nào quan tâm đến hiệu quả thì người ta mới quan tâm đến hoạt động quản lý.
Thời xa xưa, người ta chẳng cần quan tâm đến quản lý vì tài nguyên chưa khan hiếm, sức người không những sẵn có mà còn dư thừa.
Người ta quan tâm đến quản lý là vì muốn phối hợp các nguồn nhân, tài, vật lực một cách hiệu quả.
Một trong bốn nội dung sau đây không phải là đặc trưng của một tổ chức:
Một tổ chức là một thực thể có một mục đích riêng biệt.
Một tổ chức có nhiều thành viên
Một tổ chức có một cơ cấu mang tính hệ thống.
Một tổ chức là một doanh nghiệp, một công ty.
Nhà quản lý không phải là:
Nói về cấp bậc quản lý, người ta chia ra:
Hai cấp: cấp quản lý và cấp thừa hành.
Ba cấp: cấp lãnh đạo, cấp điều hành, và cấp thực hiện.
Ba cấp: cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở.
Bốn cấp: cấp cao, cấp giữa, cấp cơ sở và cấp thấp.
Phát biểu nào sau đây không chính xác khi nói về kỹ năng của người quản lý:
Kỹ năng kỹ thuật là những khả năng cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể; nói cách khác, là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà quản lý.
Kỹ năng nhân sự là khả năng cùng làm việc, động viên, điều khiển con người và tập thể trong tổ chức, dù đó là thuộc cấp, đồng nghiệp ngang hàng, hay cấp trên.
Kỹ năng tư duy là khả năng hiểu rõ mức độ phức tạp của môi trường, và biết cách giảm thiểu sự phức tạp đó xuống một mức độ có thể đối phó được.
Đã là người quản lý, ở bất cứ vị trí nào, loại hình tổ chức hay doanh nghiệp nào, thì tất yếu phải có cả ba kỹ năng kỹ thuật, nhân sự và tư duy như nhau.
Phát biểu nào sau đây là chính xác khi nói về các kỹ năng trong một bệnh viện:
Ông Giám đốc cần phải giỏi về nghiệp vụ kế toán hơn ông Kế toán trưởng thì mới chỉ huy được Phòng tài chính-kế toán.
Ông Trưởng Phòng Hành chánh cần nhận ra những điểm chưa chuẩn xác trong lời soạn thảo văn bản của nhân viên soạn thảo văn thư.
Ông Trưởng Khoa Khám bệnh cần có kỹ năng giao tế nhân sự tốt hơn ông Trưởng Phòng Kỹ thuật vật tư vì phải tiếp xúc với khách hàng mỗi ngày.
Có thư ký trưởng không cần biết về cách xếp một lá thư và bỏ vào phong bì, vì đã có nhân viên thư ký văn phòng dưới quyền làm việc ấy.
Các vai trò quyết định của một người quản lý sẽ không bao gồm:
Vai trò nhà kinh doanh, tức là có vai trò mang lại lợi nhuận cho tổ chức, dù đó là loại hình tổ chức nào.
Vai trò giải quyết các xáo trộn, tức phải kịp thời đối phó với những biến cố bất ngờ nhằm đưa tổ chức sớm trở lại ổn định.
Vai trò phân phối các nguồn lực.
Phát biểu sau đây là sai khi nói về tính phổ biến của quản lý:
A. Một người đang làm hiệu trưởng của một trường đại học về làm Tổng giám đốc của một Tổng Công ty sẽ không thể được vì hai lĩnh vực hoạt động này là khác nhau.
B. Những tổ chức khác nhau đều phải đối phó với những vấn đề quản lý như nhau.
C. Những nhà quản lý thường thuyên chuyển giữa hai khu vực quản lý nhà nước và quản lý kinh doanh.
D. Những nhà quản lý của các tổ chức đều thực hiện những chức năng như nhau.
Anh hùng của nhà quản lý trong các tổ chức thể hiện ở chỗ:
Nhà quản lý giỏi tất yếu đưa tổ chức đến thành công.
Nhà quản lý tồi chắc chắn đưa tổ chức đến thất bại.
Nhà quản lý có thể đưa tổ chức đến thành công nhưng cũng có thể đi đến thất bại, nhưng đừng nên tuyệt đối hóa điều này.
Nhà quản lý có thể đưa tổ chức đến thành công nhưng cũng có thể đi đến thất bại, nhưng còn phụ thuộc vào những người dưới quyền có chịu hợp tác với ông ta hay không.
Tầm quan trọng của lịch sử quản lý thể hiện ở chỗ:
Các nhà quản lý vẫn dùng những lý thuyết và kinh nghiệm quản lý đã hình thành trong lịch sử vào trong nghề nghiệp của mình.
Có rất nhiều tác phẩm viết về lịch sử quản lý đã, đang và sẽ được xuất bản ra.
Lý thuyết quản lý cũng phải dựa trên các bằng chứng về lịch sử quản lý.
Hầu hết các sinh viên đều phải học quản lý.
Khi nói “Thực hành quản lý là một nghệ thuật”, cần phải hiểu là:
Những nhà quản lý cấp cao thành công chủ yếu nhờ kinh nghiệm của mình.
Nhiều nhà quản lý đã thành công trên thực tế lại chưa trải qua một khóa học nào về quản lý.
Nhà quản lý phải hiểu biết lý thuyết quản lý nhưng cũng phải biết vận dụng các lý thuyết đó một cách linh hoạt và những tình huống cụ thể.
Bằng mọi giá, nhà quản lý phải vận dụng các kiến thức quản lý để gặt hái lợi nhuận cho công ty của mình.
Trong 4 nội dung sau đây, có một nội dung không phải là đặc điểm của một Quyết định quản lý. Đó là:
A. Trực tiếp hướng vào các tổ chức; chỉ có nhà quản lý mới ra quyết định.
B. Liên quan đến việc sử dụng những thông tin về vấn đề cần phải giải quyết.
Nếu phân loại các quyết định quản lý theo thời gian thực hiện, ta sẽ không có:
Quyết định dài hạn.
Quyết định trung hạn.
Quyết định ngắn hạn.
Quyết định đảo hạn.
Những yêu cầu đối với quyết định quản lý sẽ không nhất thiết phải đạt được:
Hành động sau đây không phải là hoạch định:
Ông Trưởng Phòng Kinh doanh của một công ty đang soạn ra các qui chế, qui định để các nhân viên thực hiện theo.
Ông Giám đốc xác định chiến lược của công ty đến năm 2015 là phải xuất khẩu được hàng sang các nước Châu Âu, đồng thời chỉ ra các biện pháp để thực hiện điều đó.
Ông Trưởng Phòng Hành chánh đang hướng dẫn một nhân viên soạn thảo và trình bày một bản kế hoạch theo những nội dung và ý kiến chỉ đạo của Ông Giám đốc
Anh Tổ trưởng Tổ bảo vệ của một cơ quan đặt ra những nội dung cần chú ý và thực hiện theo trong dịp Tết Nguyên đán nhằm bảo vệ tốt cơ quan trong dịp lễ lớn này của dân tộc.
Hành động sau đây của một người thư ký mang tính chất là một công việc hoạch định:
Soạn thảo văn bản.
Sắp xếp thời gian tuần sau cho Giám đốc
Đánh máy bản kế hoạch cho Ông Giám đốc
Chép lại những mục tiêu và biện pháp thực hiện trong năm tới từ bảng ghi âm do Giám đốc đọc
Hoạch định giúp nhà quản lý những lợi ích chính sau đây, ngoại trừ:
Tư duy tốt các tình huống quản lý.
Phối hợp các nguồn lực hữu hiệu hơn.
Tập trung vào các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp.
Sẵn sàng né tránh những thay đổi của môi trường bên ngoài.
Khi nói về sự khác nhau giữa Hoạch định chiến lược và Hoạch định tác nghiệp, người ta thường không so sánh chúng qua yếu tố sau đây:
A. Con người thực hiện.
B. Thời hạn.
C. Khuôn khổ, phạm vi.
D. Mục tiêu.
Ở các doanh nghiệp lớn, người ta không nói đến loại chiến lược sau đây:
(a)
Các kế hoạch đơn dụng thường gặp trong hoạch định tác nghiệp không bao gồm:
Chính sách.
Chương trình.
Dự án.
Ngân sách.
Tổ chức là một trong những chức năng chung của quản lý, liên quan đến các hoạt động:
Giải tán bộ máy tổ chức và thành lập nên các bộ phận mới trong tổ chức một cách định kỳ.
Xác lập các mối quan hệ về chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận.
Định kỳ thay đổi vai trò của những người quản lý và những người thừa hành.
Sa thải nhân viên cũ và tuyển dụng nhân viên mới một cách đều đặn.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về Tầm hạn quản lý:
Tầm hạn quản lý rộng hay hẹp tùy thuộc vào năng lực nhà quản lý, trình độ nhân viên, độ ổn định của công việc
Tầm hạn quản lý là khái niệm dùng để chỉ số lượng nhân viên cấp dưới mà một nhà quản lý có thể điều khiển một cách tốt đẹp nhất.
Tầm hạn quản lý có liên quan mật thiết đến số lượng các tầng nấc trung gian trong một tổ chức
Tầm hạn quản lý là số lượng nhân viên dưới quyền (kể cả những người trực thuộc những người này, nếu có) mà một nhà quản lý có thể điều khiển một cách tốt đẹp nhất.
Phát biểu nào sau đây là chính xác khi nói về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức Y tế:
Sở y tế chịu sự quản lý toàn diện của Bộ Y tế
Phòng khám đa khoa khu vực là một trong các đơn vị y tế thuộc trung tâm y tế huyện quận
Trung tâm y tế huyện có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về y tế
Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức Y tế:
“Trung tâm giám định y khoa” là một trong những cơ quan thuộc bộ y tế
“Phòng nghiệp vụ dược” là một trong các phòng chức năng thuộc trung tâm y tế huyện quận
“Bộ y tế là cơ quan của chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế
“Cục quản lý y, dược cổ truyền” là một trong những cơ quan thuộc bộ y tế
Phát biểu nào sau đây là chính xác khi nói về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức Y tế:
Dựa theo thành phần kinh tế có thể chia hệ thống tổ chức ngành y tế thành 3 loại là sở y tế nhà nước và cơ sở y tế tư nhân
Khu vực y tế phổ cập có nhiệm vụ thực hiện nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu
Khu vực y tế chuyên sâu có nhiệm vụ đảm bảo mọi nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân hằng ngày
“Phòng nghiệp vụ dược” là một trong các phòng chức năng thuộc trung tâm y tế huyện quận
Hệ thống điều dưỡng có ở những cấp nào:
Chỉ có tại các bệnh viện
Chỉ có tại các bệnh viện và các trung tâm y tế quận huyện
Chỉ có tại các bệnh viện và các trạm y tế xã/phường
Xuất hiện ở cả tuyến y tế trung ương và tuyến y tế địa phương
Phòng điều dưỡng bệnh viện có vị trí, ngoại trừ:
Là phòng chỉ đạo nghiệp vụ chăm sóc
Là phòng chỉ đạo nghiệp vụ khám phát hiện bệnh
Là phòng chức năng trong bệnh viện
Quản lý hệ thống điều dưỡng viên toàn bệnh viện
Phòng Điều dưỡng Bệnh viện có nhiệm vụ:
Tổ chức, chỉ đạo, chăm sóc người bệnh toàn diện
Tổ chức thực hiện công tác chăm sóc người bệnh toàn diện
Thực hiện sự chỉ đạo của giám đốc sở, các chủ trưởng của ngành về công tác điều dưỡng
Quyền hạn của điều dưỡng trưởng bệnh viện:
Phân công điều dưỡng, hộ lý đáp ứng yêu cầu công việc của khoa
Kiểm tra Điều dưỡng, hộ lý thực hiện các quy định và quy chế bệnh viện.
Chỉ định và giám sát công tác vệ sinh buồng bệnh, buồng thủ thuật.
Được tham gia các hội đồng theo quy định của Nhà nước và sự phân công của giám đốc
Quyền hạn của điều dưỡng trưởng bệnh viện, ngoại trú:
Chủ trì giao ban hàng ngày và dự giao ban bệnh viện
Chủ trì các cuộc họp của Điều dưỡng
Đề nghị cấp phát bổ sung vật tư tiêu hao cho các khoa khi có yêu cầu
Trực tiếp kiểm tra điều dưỡng viên trong thực hành CS người bệnh
Câu 85. Điều dưỡng hành chính khoa có nhiệm vụ, Ngoại trừ:
A. Báo quản bệnh án, sổ, ấn chỉ và tài liệu trong khoa
B. Quản lý thuốc dùng hàng ngày, hàng tháng, hàng quý theo quy định
C. Ủy viên thường trực kiểm thư ký hội đồng cấp khoa
D. Thu hồi thuốc thừa để trả lại khoa dược theo đúng quy chế sử dụng thuốc
Chức năng nhiệm vụ của điều dưỡng hành chính khoa:
Báo cáo tình hình người bệnh hàng ngày, hàng tháng, hàng quý theo quy định.
Nghiêm chỉnh thực hiện quy chế bệnh viện, đặc biệt chú ý thực hiện quy chế chăm sóc người bệnh toàn diện, quy chế quản lý buồng bệnh và buồng thủ thuật.
Ủy viên thường trực kiểm thư ký hội đồng cấp khoa
Định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo công tác DD lên giám đốc
Điều dưỡng hành chính khoa có nhiệm vụ:
Theo dõi, chấm công lao động hàng ngày và tổng hợp ngày công lao động để báo cáo
Lập kế hoạch và phân công công việc cho điều dưỡng, hộ lý trong từng khoa
Lập kế hoạch mua dụng cụ và vật tư y tế tiêu hao
Kiểm tra sử dụng thuốc trực hàng ngày và bổ sung thuốc trực theo cơ sở quy định
Điều dưỡng chăm sóc có nhiệm vụ, ngoại trừ:
Nghiêm chỉnh thực hiện đầy đủ y lệnh của thầy thuốc
Thực hiện chăm sóc người bệnh theo đúng quy định thủ thuật bệnh viện
Nhiệm vụ của Người điều dưỡng chăm sóc là, ngoại trừ:
Bảo quản tài sản, thuốc, dụng cụ y tế và vệ sinh phòng bệnh trong nhiệm vụ được phân công
Động viên người bệnh tham gia điều trị
Thực hiện tốt quy định về y đức
Tổ chức và giám sát thực hiện công tác chăm sóc người bệnh toàn diện
Chức năng nhiệm vụ của người điều dưỡng cộng đồng, ngoại trừ:
Lập kế hoạch hành động, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động của y tế địa phương
Tham gia chăm sóc môi trường sinh sống của cộng đồng.
Xác định nhu cầu sức khỏe của cộng đồng, lựa chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên
Báo cáo tình hình người bệnh hàng ngày, hàng tháng, hàng quý theo quy định
Trạm y tế xã là đơn vị y tế chịu sự quản lý toàn diện, điều hành trực tiếp của:
Phòng y tế
Sở y tế
Trung tâm y tế
UBND xã
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức trạm trưởng trạm y tế xã được quyết định bởi:
Trưởng phòng y tế huyện
Giám đốc trung tâm y tế huyện
Chủ tịch UBND huyện
Chủ tịch UBND xã
Trạm y tế xã/phường có nhiệm vụ:
Đỡ đẻ thường, xử trí các ca đẻ khó và mổ đẻ
Thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu
Cung ứng thuốc theo nhu cầu của người dân
Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu
Câu 94. Đặc điểm của y tế cơ sở, ngoại trừ:
Phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cộng đồng
Có trang thiết bị y tế hiện đại như bệnh viện tuyến trung ương
Gần gũi với người dân, dễ tiếp cận
Thực hiện phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng
Biên chế của trạm y tế xã, phường thường được xác định dựa trên:
Nhu cầu thực tế, khối lượng công việc và đặc điểm, điều kiện kinh tế xã hội của xã
Địa bàn hoạt động, khả năng ngân sách và nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của người dân
Số lượng dân cư, khả năng ngân sách và nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của người dân
Số lượng dân cư, khả năng ngân sách và đặc điểm, điều kiện kinh tế xã hội của xã
Các nội dung quản lý trạm y tế gồm có:
3 nội dung
4 nội dung
5 nội dung
6 nội dung
Một trong các nội dung quản lý của trạm y tế là:
Quản lý cơ sở vật chất
Quản lý theo công việc
Quản lý theo thời gian thực hiện công việc
Quản lý công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học
