Font size
WorksheetsBài tập sinh lý học hormone
Total questions: 100
Worksheet time: 8hrs 20mins
Nồng độ estradiol đạt đỉnh vào thời điểm nào của chu kỳ kinh?
Ngày 3-5
Thước phóng noãn 24-36 giờ
Sau phóng noãn
Cuối hành kinh
Nội mạc tử cung giai đoạn tăng sinh có đặc điểm:
Tuyến xoắn
Mạch xoắn phát triển mạnh
Tuyến dài, thẳng, tế bào tăng sinh
Nhiều chất tiết
Hormon làm tăng nhạy cảm của cơ tử cung với oxytocin:
Progesterone
Estrogen
Prolactin
Inhibin
Nồng độ progesterone cao nhất vào thời điểm:
Ngày 3 chu kỳ
Ngày 10
Ngày 21
Ngày 26
Sự giảm estrogen kéo dài gây thay đổi nào sau đây?
Tăng glycogen
Giảm Lactobacillus
pH giảm
Niêm mạc dày
Yếu tố kích thích phóng noãn đột ngột
Đỉnh FSH
Đỉnh LH
Tăng progesterone
Tăng prolactin
Cơ chế ức chế FSH trong pha nang noãn:
Inhibin B
Prolacti
HCG
Testosterone
Estrogen có tác dụng nào lên ống dẫn trứng?
Giảm nhu động
Tăng hoạt động lông chuyển
Giảm tiết dịch
Tăng trương lực
Progesterone làm nội mạc tử cung.
Tăng sinh mạnh
Thoái triển
Xoắn tuyến và chế tiết
Giảm mạch máu
Câu 10. Chu kỳ kinh nguyệt bình thường có thời gian hành kinh:
1-3 ngày
7-10 ngày
3-7 ngày
>10 ngày
Nguyên nhân gây vòng kinh dài thường gặp nhất:
Rối loạn phóng noãn
U xơ
Lạc nội mạc
Viêm nội mạc
Cấu trúc granulosa chuyển thành hoàng thể nhờ:
A. FSH
B. LH
C. Estrogen
D. Progesterone
Dịch nhầy cổ tử cung sau phóng noãn:
Nhiều
Đặc ít dục
Loãng
pH tăng
Hormon nào góp phần gây đau bụng kinh nguyên phát
Oxytocin tăng
Prostaglandin tăng
FSH tăng
Estrogen giảm
Estrogen tác động lên tuyến và
Phát triển ống tuyến
Chế tiết sữa
Phát triển tiểu thùy
Giảm tưới máu
Viêm âm đạo do BV có đặc điểm:
Ngứa nhiều
pH >4.5, mùi tanh
Dịch bột
Viêm âm đạo do Trichomonas thường
PH<4
Có “hạt đậu” ở cổ tử cung
Dịch bột
Không mùi
Điều trị đầu tay Candida âm đạo không biến chứng:
Fluconazole 150 mg
Doxycycline
Metronidazol
Amoxicillin
Trong viêm âm đạo tái phát, Candida thường thuộc typ
Albicans
Tropicalis
Glabrata
Parapsilosis
Nhiễm Chlamydia không điều trị có thể gây
Lạc nội mạc
Viêm tiểu khung
U xơ
Polyp
Lậu cầu gây
Viêm âm hộ
Dịch bột
Viêm CTC mủ
Không tiết dịch
Trichomonas thường đồng nhiễm với
(a)
Dấu hiệu Whiff test (+) đặc trưng
Candida
Lậu
BV
Viêm CTC
Điều trị nhiễm Trichomonas trong thai kỳ:
Chống chỉ định
Metronidazol an toàn
Chỉ điều trị mẹ
Dùng Fluconazole
Candida tái diễn cần điều trị:
3 ngày
7 ngày
14ngày+ duy trì
1 liều duy nhất
Viêm âm đạo do thiếu ustrogen:
Dịch hôi, bọt
pH thấp
Niêm mạc mỏng, dễ chảy máu
Khí hư bọt
Viêm phần phụ hay gặp ở đối tượng:
Sau mãn kinh
Nhiều bạn tình
Dậy thì
Mổ đẻ
Yếu tố nguy cơ BV:
Tắm nước nóng
Thụt rửa âm đạo
Dị ứng
Probiotic
Đặc điểm khí hư bình thường.
Mùi nặng
Nhiều bọt
Dạng trắng trong
Màu vàng
Điều trị lậu phối hợp do kháng thuốc:
Ceftriaxone + Azithromycin
Penicillin
Ciprofloxacin
TMP-SMX
Thụ tinh xảy ra ở vị trí:
Buồng tử cung
Eo vòi
Loa vòi 1/3 ngoài
Cổ Tử cung
Phản ứng cực đầu là
Phóng thích enzyme từ túi cực đầu
Vỡ màng trong suốt
Tăng tốc tinh trùng
Ngăn đa tinh trùng
Phản ứng và giúp
Rụng trứng
Ngăn đa tinh trùng
Tiêu màng trong suốt
Tạo phôi nang
Noãn sống tối đa sau phóng noãn.
6 giờ
24 giờ
12 giờ
72 giờ
Thời điểm làm tổ:
Ngày 3
Ngày 6-7
Ngày 5
Ngày 14
Hội chứng thai ngoài tử cung điển hình gồm:
Sốt – đau bụng – không ra máu
Đau lưng – ngất
Đau bụng – chậm kinh – ra huyết
Đau vai – đau đầu
Beta-hCG tăng chậm gợi ý:
Thai bình thường
Thai lưu
Thai ngoài tử cung
B hoặc C
Trophoblast gồm
Nội bì – ngoại bì
Mesoderm
Syncytio + Cyto
Ectoderm
Câu 39. Phôi vào buồng tử cung nhờ:
Nhu động vòi
Dịch tử cung hút
Lông chuyển vòi
Hormon quan trọng nhất duy trì thai sớm:
Progesterone
Estrogen
LH
FSH
Dấu hiệu rụng trứng trên siêu âm:
Nang tăng kích thước
Nang 28-30 mm
Nang xẹp + dịch túi cùng
Thành nang dày
Thai sinh hóa là:
Có túi thai
HCG tăng nhẹ rồi giảm
Có phôi
Không có HCG
Nguyên nhân chính gây thai ngoài:
Viêm vòi
Thiếu progesterone
Thiếu nội mạc
Lạc nội mạc
HCG đạt đỉnh vào:
Tuần 5
Tuần 12
Tuần 8-10
Tuần 20
Thai sớm có HCG dưới ngưỡng siêu âm thường:
Bình thường
Không xác định
Tăng thể tích máu trong thai kỳ đạt tối đa ở tuần:
12
28-32
36
20
Nguyên nhân đa ối thường gặp nhất:
Đái tháo đường
Do mẹ thiếu máu
Do thai nhỏ
Tiền sản giật
Dấu hiệu tiền sản giật nặng:
HA 140/90
Protein+
HA 160/110
Gan to
Thai chậm tăng trưởng thường do
Cao huyết áp mạn
Đa ối
U xơ
Tụt huyết áp
Thiếu máu thai kỳ được xác định khi Hb<
12
11
10
9
Nguyên nhân vỡ tử cung thường gặp nhất ở
Sản phụ con so
Thai nhỏ
Chỉ định mổ lấy thai chủ động:
Sản phụ có sẹo mổ cũ
Ngôi ngang
Sản phụ có sẹo mổ cũ
Ngôi ngang
Dấu hiệu nhau bong non:
Máu đỏ tươi
Không đau
Tăng trương lực tử cung
Bụng mềm
Nguyên nhân chủ yếu GBS lây sang trẻ:
Qua nhau thai
Sau sinh
Khi chuyển dạ
Qua sữa
Đa thai làm tăng nguy cơ:
Đa ối
Sinh non
Tiền sản giật
Tất cả
Vị trí thai ngoài tử cung gặp nhất:
Loa vòi
Bụng
Eo vòi
CTC
Kiểu co cơn chuyển dạ bình thường:
60-120 s
10 s
20-40 s
150 s
Chảy máu sau sinh nguyên nhân thường gặp nhất
Đờ tử cung
Rối loạn đông máu
Đứt cổ tử cung
Nhau cài răng lược
Đái tháo đường thai kỳ sàng lọc vào tuần:
10
20
24-28
32
Dấu hiệu dọa sinh non:
Cơn co đều + CTC mở
Ối vỡ
Ra máu hồng + CTC đóng
Không cơn co
Mổ lấy thai khi
CTC mở 1 cm
Ngôi đầu lọt
Bất cân xứng thai – khung chậu
Tim thai tốt
Thiếu ối khi AFI <
8
7
5
10
Ngôi ngang:
(a)
Nguyên nhân bong ối:
Nhiễm trùng
Sinh non
Đa ối
tất cả
Helicobacter gây:
Đau bụng
Thiếu máu thiếu sắt
Thai lưu
Viêm CtC
Dấu hiệu đe dọa vỡ tử cung:
Con co yếu
Tim thai tốt
Bandl
Máu đỏ tươi
Thai 10 tuần, ra huyết đỏ ít, CTC đóng:
Sảy hoàn toàn
Thai lưu
Dọa sảy
Chửa ngoài
Thai 7 tuần, siêu âm túi thai không phôi 22 mm:
Bình thường
Dọa sảy
Thai lưu
Ngoài tử cung
Câu 68. Sản phụ 40 tuần, ối vỡ 20 giờ, sốt nhẹ:
Chờ đợi
Cho về
Kháng sinh + khởi phát
Không xử lý
Thai 36 tuần, HA 170/110 + đau đầu:
Điều trị nội khoa
Theo dõi
Khởi phát sinh ngay
Chờ 1-2 ngày
Ngôi vai:
Không thể sinh ngả âm đạo
Đẻ khó nhưng được
Có thể sinh bình thường
Chỉ cần xoay thai
Thai 8 tuần, beta-hCG giảm:
Thai bình thường
Thai ngoài hoặc thai lưu
Thai đôi
Thai khỏe
Câu 72. Sốt hậu sản + đau tử cung:
Viêm tử cung
Viêm âm hộ
BV
Lạc nội mạc
Câu 73. Cơn co dày, đau liên tục, không ra máu là dấu hiệu của bệnh nào?
Dọa sảy thai
Chuyển dạ
Thai ngoài tử cung
Sót nhau
A. Bong non B. Suy thai D. Viêm CTC
Bong non
Suy thai
Vỡ tử cung
Viêm CTC
GBS (+) quản lý:
Điều trị ngay
Không điều trị
Điều trị chuyển dạ
Điều trị sau sinh
Nhiễm trùng ối điển hình:
Sốt + ối hôi + tim thai nhanh
Không sốt
ối trong
Không đau
Vi khuẩn bảo vệ âm đạo:
E.coli
Staph
Lactobacillus
Pseudomonas
Dịch âm đạo sinh lý nhiều nhất khi:
Sau rụng trứng
Sau kinh
Trước phóng noãn
Ngay trước hành kinh
Polyp nội mạc gây:
Thiểu kinh
Vô kinh
Rong kinh
Đau
Lạc nội mạc gây:
Đau bụng kinh
Đau khi giao hợp
Vô sinh
Tất cả
Hội chứng buồng trứng đa nang có:
Progesterone cao
LH/FSH tăng
Estrogen giảm
HCG tăng
Cơ chế tăng nguy cơ ung thư nội mạc trong Hội chứng buồng trứng đa nang.
Thiếu progesterone
Tăng LH
Estrogen không đối kháng
Tăng insulin
Tinh trùng sống tối đa
24 giờ
72 giờ
48 giờ
5 ngày
Dấu hiệu rụng trứng:
Tăng thân nhiệt
Dịch ít
Dịch đục
pH giảm
Câu 84. Hormon nào tăng khi có thai là:
Progesterone
Insulin
Adrenaline
Thyroxine
Câu hỏi: Chọn đáp án đúng.
Prolactin
HCG
Estriol
Tất cả
Nội mạc tử cung mỏng thường gây:
Thai to
Khó làm tổ
Thai lưu
Dễ sẩy
Thiếu máu do thiếu sắt gây:
Hb giảm
MCV tăng
Ferritin tăng
MCHC tăng
Viêm tiểu khung do:
Candida
Chlamydia
BV
Nhiễm HPV
Thai lệch vị trí làm tăng nguy cơ:
Sẩy
Thai lưu
Ngoài tử cung
Ối vỡ
Dấu hiệu siêu âm sớm của thai lưu
Có tim thai
Túi thai méo
Không tim thai
Dịch ổ bụng
Một noãn chỉ rụng khi
Estrogen thấp
FSH giảm
LH tăng đột ngột
Progesterone giảm
Bệnh nhân nữ 25 tuổi, đã lập gia đình, đến bệnh viện khám vì lí do trễ kinh 3 ngày + test thử thai (+) + siêu âm chưa thấy túi thai trong buồng tử cung. Khai thác bệnh sử cho thấy tiền sử kinh nguyệt bệnh nhân luôn đều 30 ngày, tiền sử phụ khoa không có gì đặc biệt, không dùng các biện pháp tránh thai nào. Khám hiện tại cô ấy có huyết động ổn định, không có triệu chứng nào bất thường như ra máu âm đạo hay đau bụng dưới. Lựa chọn thời điểm hẹn tái khám phù hợp nhất tiếp theo cho bệnh nhân này:
5 tuần vô kinh hoặc khi có triệu chứng bất thường
6 tuần vô kinh hoặc khi có triệu chứng bất thường
7 tuần vô kinh hoặc khi có triệu chứng bất thường
8 tuần vô kinh hoặc khi có triệu chứng bất thường
Câu 92: Sản phụ 27 tuổi, mang thai lần đầu, tuổi thai 39 tuần nhập viện vì đau bụng chuyển dạ. Thăm khám hiện tại, sản phụ đang ở pha tích cực – giai đoạn 1 của cuộc chuyển dạ, chẩn đoán chuyển dạ kéo dài phù hợp nhất khi:
Cổ tử cung mở được 4 cm trong vòng 3h đồng hồ
Cổ tử cung mở được 3 cm trong vòng 2h đồng hồ
Cổ tử cung mở được 4 cm trong vòng 4h đồng hồ
Cổ tử cung mở được 3 cm trong vòng 1,5h đồng hồ
Câu 93: Sản phụ 25 tuổi, thai 36 tuần vào viện vì ra nước âm đạo giờ thứ 6. Khám xác định có ối vỡ non, chưa có dấu hiệu chuyển dạ, không có dấu hiệu nhiễm trùng, tim thai bình thường. Hướng xử trí tiếp theo thích hợp nhất là:
Chờ chuyển dạ tự nhiên
Dự phòng liên cầu nhóm B theo chỉ định
Corticosteroid + chờ chuyển dạ tự nhiên
Mổ lấy thai
Chọn câu trả lời phù hợp nhất khi nói đến các triệu chứng của doạ vỡ tử cung:
Dấu hiệu Bandl – Frommel
Ra máu âm đạo đỏ tươi
Khám bụng có phản ứng
Tử cung mất hình dáng ban đầu
Sản phụ mang thai con so, 41 tuần 3/7 tính theo siêu âm ba tháng đầu. Kết quả siêu âm ghi nhận 01 thai ngôi thuận, trọng lượng thai 3300 gram, nhau độ III; non – stress test xếp loại nhóm III. Hướng xử trí tiếp theo thích hợp cho bệnh nhân này là?
Tiếp tục theo dõi thai kỳ
Mổ lấy thai
Khởi phát chuyển dạ
Đánh giá lại
Một phụ nữ 31 tuổi, đã lập gia đình và có 1 con. Khoảng 1 tuần nay biểu hiện ra dịch âm đạo bất thường, mùi hôi và ngứa. Khám mỏ vịt thấy dịch âm đạo vàng xanh, đồng nhất, đặc và lẫn bọt, âm hộ và âm đạo nề đỏ, cổ tử cung như “dâu tây”. Khả năng cô ấy bị nhiễm;
Nhiễm nấm Candida
Viêm âm đạo không đặc hiệu (Bacterial vaginosis)
Nhiễm Trichomonas
Nhiễm Chlamydia
Sản phụ mang thai con so, 28 tuổi, tuổi thai 39 tuần, nhập viện vì lí do ra nước âm đạo. Thăm khám hiện tại chẩn đoán sản phụ đang ở pha tích cực, được chẩn đoán chuyển dạ kéo dài, nên chỉ định truyền oxytocin trong trường hợp nào sau đây là thích hợp nhất
3 cơn go trong 10 phút với cường độ 80 mmHg
4 cơn go trong 10 phút với cường độ 60 mmHg
3 cơn trong 10 phút với cường độ 70 mmHg
4 cơn go trong 10 phút với cường độ 40 mmHg
