Font size
WorksheetsSINH LÝ THÂN NHIỆT (câu 262 – câu 428)
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Thân nhiệt được chia làm:
01 loại
02 loại
03 loại
04 loại
Thân nhiệt trung tâm là nhiệt độ ở các cơ quan sau đây, NGOẠI TRỪ:
Não
Gan
Lách
Da
Vị trí thường dùng để đo thân nhiệt trung tâm hằng định nhất:
Miệng
Nách
Trực tràng
Tai
Nơi đo thân nhiệt trung tâm dao động nhiều nhất:
Miệng
Nách
Trực tràng
Tai
Thân nhiệt ở nách thấp hơn thân nhiệt ở miệng là:
0,2-0,5ºC
0,5-1ºC
0,3-0,5ºC
0,5-1,5ºC
Vị trí đo thân nhiệt được sử dụng ở trẻ bị tiêu chảy, NGOẠI TRỪ:
Miệng
Nách
Trực tràng
Tai
Vị trí đo sau không được dùng để đánh giá thân nhiệt trung tâm:
Trán
Miệng
Nách
Trực tràng
Các yếu tố làm tăng thân nhiệt, NGOẠI TRỪ:
Vận cơ
Nửa sau chu kỳ kinh nguyệt
Thai nghén
Nhiễm khuẩn tả
Điều kiện để cơ thể thải nhiệt bằng truyền nhiệt là:
Nhiệt độ cơ thể lớn hơn nhiệt độ môi trường
Nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt độ môi trường
Trong điều kiện bình thường, lượng nước mất hàng ngày không nhận thấy và không ý thức được là:
0,1 lít/ngày
0,5 lít/ngày
0,6 lít/ngày
0-2 lít/ngày
Cơ chế chống nóng của cơ thể:
Giảm sinh nhiệt, giảm thải nhiệt
Giảm sinh nhiệt, tăng thải nhiệt
Tăng sinh nhiệt, giảm thải nhiệt
Tăng sinh nhiệt, tăng thải nhiệt
Nhiệt năng truyền bằng sóng bức xạ có đặc tính. NGOẠI TRỪ:
Truyền bằng tia hồng ngoại.
Chiếm 60% lượng nhiệt truyền.
Bức xạ truyền đi theo sóng hình sin.
Là hình thức truyền nhiệt trực tiếp quan trọng nhất khi nhiệt độ của môi trường thấp hơn nhiệt độ cơ thể.
Hình thức tỏa nhiệt có đặc điểm:
Là hình thức mất nhiệt quan trọng chiếm 30% lượng nhiệt mất.
Hình thức tỏa nhiệt qua đường mồ hôi là quan trọng nhất trong phương thức truyền nhiệt.
Một gram nước bốc hơi lấy đi 580 Kcalo nhiệt lượng.
Khi nhiệt độ môi trường tăng thì phương thức tỏa nhiệt này không quan trọng.
Thân nhiệt ngoại vi có đặc điểm:
Là nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ các phản ứng hóa học xảy ra trong cơ thể.
Không thay đổi theo nhiệt độ môi trường.
Nhiệt độ ở miệng giao động hơn nhiệt độ trực tràng.
Có thể dùng để đánh giá hiệu quả điều nhiệt.
Về thân nhiệt trung tâm:
Là nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ các phản ứng hóa học xảy ra trong cơ thể.
Thay đổi theo nhiệt độ môi trường.
Nhiệt độ ở trực tràng giao động hơn nhiệt độ ở miệng.
Nhiệt độ ở trực tràng dao động trong khoảng từ 37°C - 38°C.
Khi cơ thể cảm nóng hoặc cảm lạnh thì:
Trung tâm điều nhiệt vẫn hoạt động bình thường.
Trung tâm điều nhiệt bị rối loạn, trung tâm chống nóng bị tê liệt.
Lượng mồ hôi vẫn bài tiết bình thường.
Thân nhiệt bình thường hoặc giảm.
Cơ chế chống nóng của cơ thể:
Giảm sinh nhiệt, giảm thải nhiệt
Giảm sinh nhiệt, tăng thải nhiệt
Tăng sinh nhiệt, giảm thải nhiệt
Tăng sinh nhiệt, tăng thải nhiệt
Yếu tố sau ảnh hưởng đến thân nhiệt theo chiều hướng làm tăng:
Buổi tối trong chu kỳ ngày đêm.
Bệnh tả.
Tháng cuối thai kỳ.
Người già.
Hạ nhiệt bằng phương pháp đắp khăn lạnh trên trán có tác dụng:
Giảm thân nhiệt ngoại vi bằng cơ chế bốc hơi nước.
Giảm thân nhiệt trung tâm bằng cơ chế bốc hơi nước.
Giảm thân nhiệt ngoại vi bằng cơ chế truyền nhiệt.
Giảm thân nhiệt trung tâm bằng cơ chế truyền nhiệt.
Thân nhiệt có xu hướng giảm ở:
1-4 giờ sáng
Nửa sau chu kỳ kinh nguyệt
Tuổi già
Cường giáp
Thân nhiệt có xu hướng giảm ở các trường hợp sau, NGOẠI TRỪ:
Nhiễm khuẩn tả
Suy giáp
Người già
Ba tháng đầu thai kỳ
Thân nhiệt cao nhất vào khoảng thời gian:
8h – 10h
10h – 13h
12h – 14h
14h – 17h
Thân nhiệt của cơ thể từ bao nhiêu nguồn:
01
02
03
04
Phản ứng chuyển hóa sinh nhiệt quan trọng nhất trong cơ thể là:
Chuyển hóa cơ sở
Vận cơ
Tiêu hóa
Hô hấp
Phản ứng chuyển hóa sinh nhiệt trong cơ thể, NGOẠI TRỪ:
Chuyển hóa cơ sở
Vận cơ
Tiêu hóa
Hô hấp
Nhiệt độ từ môi trường có đặc điểm:
Từ vật nhiệt độ cao như mặt trời, không khí nóng, …
Sinh nhiệt thường xuyên
Lượng nhiệt cung cấp không lớn
Chủ yếu ảnh hưởng đến thân nhiệt ngoại vi
Hình thức sinh nhiệt tự nhiên, NGOẠI TRỪ:
Chuyển hóa cơ sở
Cóng
Run
Tiêu hóa
Hình thức sinh nhiệt bằng hành vi:
Tiêu hóa
Vận cơ
Tuần hoàn
Hô hấp
Mức tăng tối đa của chuyển hóa cơ sở:
100%
120%
150%
200%
Cóng và run là hình thức sinh nhiệt quan trọng vì:
80% năng lượng mất đi dưới dạng nhiệt
Chỉ xuất hiện khi cơ thể lạnh
Là bản năng sinh tồn
Câu a và b đúng
Trong cơ sở năng lượng tiêu hao không phải dưới dạng nhiệt chiếm:
25%
50%
75%
100%
Đặc điểm của sinh nhiệt từ phản ứng chuyển hóa, NGOẠI TRỪ:
Diễn ra thường xuyên
Cung cấp lượng nhiệt lớn
Đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ thể
Gồm chuyển hóa cơ sở và vận cơ
Nhiệt được truyền đến vị trí nào trong cơ thể để thải ra ngoài, NGOẠI TRỪ:
Bề mặt da
Niêm mạc lưỡi
Niêm mạc miệng
Niêm mạc mắt
Cơ chế thải nhiệt của cơ thể có:
01 cơ chế
02 cơ chế
03 cơ chế
04 cơ chế
Hình thức truyền nhiệt bức xạ, NGOẠI TRỪ:
Bức xạ
Trực tiếp
Gián tiếp
Đối lưu
Nhiệt độ sinh ra được truyền ra ngoài nhờ:
Hệ thống thần kinh
Hệ thống mạch bạch huyết
Hệ thống mạch máu
Các dịch nội bào
Đặc điểm của thải nhiệt bằng cách truyền nhiệt, NGOẠI TRỪ:
Nhiệt truyền từ vật nóng sang vật lạnh
Điều kiện nhiệt độ cơ thể cao hơn nhiệt độ môi trường
Phụ thuộc vào thời gian truyền nhiệt và diện tích tiếp xúc
Sự chênh lệch nhiệt độ càng lớn thì lượng nhiệt truyền được càng nhiều
Truyền nhiệt bức xạ phụ thuộc các yếu tố sau, NGOẠI TRỪ:
Khoảng cách giữa hai vật
Thời gian truyền nhiệt
Màu sắc vật lạnh
Nhiệt độ vật lạnh
Truyền nhiệt trực tiếp có đặc điểm, NGOẠI TRỪ:
Giữa hai vật tiếp xúc
Phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc
Không ảnh hưởng bởi nhiệt độ khoảng không ở giữa
Tỷ lệ thuận với thời gian tiếp xúc
Truyền nhiệt giữa các vật không tiếp xúc với nhau là hình thức của:
Truyền nhiệt bức xạ
Truyền nhiệt đối lưu
Truyền nhiệt trực tiếp
Cả A và B đều đúng
Hình thức truyền nhiệt duy trì sự chênh lệch nhiệt độ ở điểm tiếp xúc luôn được duy trì:
Truyền nhiệt trực tiếp
Truyền nhiệt đối lưu
Truyền nhiệt bức xạ
Truyền nhiệt gián tiếp
Truyền nhiệt đối lưu là hình thức truyền nhiệt KHÔNG có đặc điểm sau:
Các vật tiếp xúc trực tiếp
Vật lạnh hoặc vật nóng chuyển động
Tỷ lệ với căn bậc hai tốc độ chuyển động của vật lạnh
Phụ thuộc vào thời gian truyền nhiệt
Hình thức truyền nhiệt không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa vật nóng và vật lạnh:
Truyền nhiệt trực tiếp
Truyền nhiệt đối lưu
Truyền nhiệt bức xạ
Thải nhiệt qua da
Màu sắc thích hợp trong thời tiết nắng nóng là:
Màu trắng
Màu hồng
Màu vàng
Thải nhiệt hình thức bốc hơi nước thực hiện ở vị trí, NGOẠI TRỪ:
Da
Niêm mạc đường hô hấp
Niêm mạc lưỡi
Niêm mạc trực tràng
Bốc hơi nước qua đường hô hấp có đặc điểm, NGOẠI TRỪ:
Phụ thuộc vào nhịp thở
Do các tuyến niêm mạc đường hô hấp bài tiết ra
Phụ thuộc nhiệt độ môi trường
Là phương thức thải nhiệt quan trọng của con người khi trời nóng
Lượng nước thấm qua da và qua đường hô hấp có thể lấy đi:
288-384 Kcal/ngày
240-280 Kcal/ngày
10-12 Kcal/giờ
15-20 Kcal/ngày
Tốc độ bốc hơi trên da phụ thuộc, NGOẠI TRỪ:
Bề mặt thoáng
Độ ẩm không khí
Tốc độ gió
Ánh sáng mặt trời
Lượng nước thấm qua da có đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Mất hằng ngày
Cơ thể không cảm thấy được
Không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Phụ thuộc vào nhiệt độ cơ thể
Lượng nước mất đi hằng ngày bao gồm, NGOẠI TRỪ:
Thấm qua da
Qua mồ hôi
Qua hơi thở
Câu a và b đúng
Phương thức thải nhiệt nào có ý nghĩa quan trọng trong phản ứng chống nóng của loài người, NGOẠI TRỪ:
Bài tiết mồ hôi
Truyền nhiệt bức xạ
Truyền nhiệt đối lưu
Bốc hơi nước qua hơi thở
Điều nhiệt là hoạt động chức năng, NGOẠI TRỪ:
Giữ thân nhiệt là một hằng số
Giúp các phản ứng hóa học diễn ra với tốc độ hằng định
Giữ hằng định nội môi
Câu a và b đúng
Điều nhiệt diễn ra khi:
Môi trường thay đổi nhiệt độ
Thay đổi bên trong cơ thể
Rối loạn điện giải
Lượng nhiệt sinh ra trong cơ thể bằng lượng nhiệt toả ra khỏi cơ thể cùng trong một khoảng thời gian là:
Công thức điều nhiệt
Nguyên tắc điều nhiệt
Cơ sở khoa học của điều nhiệt
Kết quả của điều nhiệt
Lượng nhiệt sinh ra trong cơ thể bằng lượng nhiệt toả ra khỏi cơ thể cùng trong một khoảng thời gian là nguyên tắc của điều nhiệt ở:
Thân nhiệt trung tâm
Thân nhiệt ngoại vi
Trung tâm điều nhiệt
Câu a và b đúng
Cung phản xạ điều nhiệt gồm bao nhiêu thành phần:
02
03
04
05
Cơ quan nào sau đây phải là bộ phận nhận cảm của cung phản xạ điều nhiệt, NGOẠI TRỪ:
Da tay
Da bàn chân
Đôi thị
Hệ thống cơ xương
Thân nhiệt trung tâm có Thụ thể nhiệt ở vị trí:
Tim
Gan
Não
Thận
Thụ thể nhiệt trên da có đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Có Thụ thể nóng và lạnh riêng
Phân bố xen kẽ với tỉ lệ tương đương
Có đặc tính thích nghi
Diện tích kích thích đủ rộng mới gây ra được cảm giác về nhiệt
Nhận cảm về nhiệt KHÔNG có đặc điểm sau:
Thụ thể phân bố cả bên trong và bên ngoài cơ thể
Nhận biết lạnh chủ yếu ở bên ngoài
Nhận biết nóng chủ yếu ở bên trong
Các Thụ thể nhiệt đều có đặc tính thích nghi
Các Thụ thể nhiệt trên da có đặc điểm:
Số lượng Thụ thể nóng nhiều hơn Thụ thể lạnh
Nằm chủ yếu ở bề mặt da, càng sâu càng giảm
Có tính thích nghi rất nhanh
Câu b và c đúng
Kích thích gây cảm giác nhiệt ở ngoại vi có tính chất sau, NGOẠI TRỪ:
Phát biểu nào sau đây là SAI về điều hòa thân nhiệt ở người:
Thụ thể nhiệt phân bố không đều khắp cơ thể
Thân nhiệt ngoại vi và trung tâm có cùng bộ phận nhận cảm
Thông tin về nhiệt độ trong cơ thể chủ yếu do dòng máu mang đến
Rối loạn thân nhiệt khi có sự thay đổi dòng máu đến đồi thị
Dẫn truyền cảm giác nhiệt có đặc điểm:
Theo dây thần kinh cảm giác từ ngoại biên về trung ương
Tận cùng ở hạch gai
Nơi tiếp nhận thông tin cuối cùng là phức hợp nhân bụng - nền ở đồi thị
Câu a và b đúng
Phát biểu đúng về dẫn truyền nhiệt độ ở ngoại vi, NGOẠI TRỪ:
Xung động theo dây thần kinh tuỷ đến sừng sau tuỷ sống
Nơ ron thứ hai đi thẳng lên phức hợp bụng – nền ở đồi thị
Xung động đi theo 2 loại sợi dẫn truyền là sợi Aδ có myelin và sợi C
Tổng cộng có 03 nơ ron dẫn truyền cảm giác nhiệt đến vỏ não
Trung tâm phản xạ điều nhiệt nằm ở:
Đồi thị
Vỏ não
Cả ở đồi thị và vỏ não
Tuỷ cung phản xạ
“Điểm chuẩn” set point của cơ thể:
Được giữ ở mức chuẩn 37°C và dao động xung quanh một khoảng nhất định
Dùng để đối chiếu với nhiệt độ nhận cảm được từ máu ngoại vi
Nhiễm khuẩn làm tăng nhiệt độ máu mà không làm tăng nhiệt độ điểm chuẩn
Sốt là hậu quả của tăng điểm chuẩn “set point”
Tình trạng cơ thể cảm giác lạnh khi bị sốt là do:
Trung tâm điều nhiệt phát động cơ chế chống lạnh
Phản ứng thích nghi khi sốt
Vỏ não bị rối loạn dẫn đến phát sai tín hiệu
Câu a và b đúng
Trung tâm điều nhiệt ở vỏ não nằm ở:
Thuỳ đỉnh
Thuỳ thái dương
Thuỳ chẩm
Toàn bộ vỏ não
Nơi khởi phát các đáp ứng điều nhiệt bằng hành vi nằm ở:
Đồi thị
Vỏ não
Set point
Câu b và c đúng
Trung tâm điều nhiệt ở vỏ não có đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Nằm ở thuỳ đỉnh
Hoạt động không ý thức
Khởi phát đáp ứng điều nhiệt bằng hành vi
“Nhiệt độ chuẩn” có thể bị thay đổi bởi:
Nhiễm độc tố vi khuẩn
Chất gây sốt nội sinh
Chất độc sau các phản ứng chuyển hóa
Phản ứng thích nghi của cơ thể
Đường dẫn truyền ly tâm của cung phản xạ điều nhiệt:
Đường thần kinh
Đường thể dịch
Câu a và b đúng
Câu a và b sai
Đường thần kinh dẫn truyền của cung phản xạ điều nhiệt đến tủy sống ở vị trí:
Sừng trước
Sừng sau
Sừng bên
Hạch giao cảm
Đường dẫn truyền ly tâm của cung phản xạ điều nhiệt tác động lên mạch máu khi đi đến:
Sừng trước
Sừng sau
Sừng bên
Câu b và c đúng
Run là đáp ứng, NGOẠI TRỪ:
Tăng trương lực cơ
Do noron ở sừng trước tủy sống
Hoạt động chống lạnh quan trọng
Chỉ có ở con người
Thay đổi chuyển hóa tế bào trong đáp ứng điều nhiệt là hoạt động do:
Trung tâm điều nhiệt
Trung tâm giao cảm
Chất gây sốt nội sinh
Chất gây sốt ngoại sinh
Tác động của cảm giác nhiệt đến sừng trước tủy sống KHÔNG gây đáp ứng sau:
Thay đổi trương lực cơ
Thay đổi thông khí phổi
Run
Co mạch
Cơ quan đáp ứng của cảm giác nhiệt chủ yếu:
Cơ
Mạch máu
Tuyến bài nhờn
Tuyến mồ hôi
Cơ quan đáp ứng của cung phản xạ nhiệt gồm, NGOẠI TRỪ:
Cơ
Mạch máu
Tuyến bài nhờn
Tuyến mồ hôi
Câu hỏi:
Tim
Da
Thận
Gan
Tín hiệu nội tiết của trung tâm điều nhiệt tác động lên hormon nào của tuyến yên:
TSH, ACTH
ACTH, MSH
Prolactin
FSH, LH
Tín hiệu nội tiết của trung tâm điều nhiệt chủ yếu tác động lên cơ quan, NGOẠI TRỪ:
Tuyến yên
Tuyến giáp
Tuyến thượng thận
Tuyến sinh dục
Đường dẫn truyền ly tâm của cung phản xạ điều nhiệt đi đến các vị trí, NGOẠI TRỪ:
Sừng bên tuỷ sống
Sừng trước tuỷ sống
Tuyến giáp
Tuyến yên
Cơ chế điều nhiệt bao gồm, NGOẠI TRỪ:
Chống nóng
Chống lạnh
Điều nhiệt bằng hành vi
Giảm sinh nhiệt khi lạnh
Giảm sinh nhiệt là, NGOẠI TRỪ:
Giảm tốc độ các phản ứng chuyển hóa
Giảm nhịp tim
Giảm tần số hô hấp
Giảm tiết mồ hôi
Cảm giác mệt mỏi khi môi trường nóng là do:
Giảm tốc độ phản ứng chuyển hóa
Mất nước và điện giải
Cảm giác của vỏ não
Câu b và c đúng
Cơ chế chống nóng là:
Giảm sinh quan trọng nhất
Tăng thải là cơ chế hỗ trợ
Điều nhiệt hóa học
Điều nhiệt vật lý
Da đỏ trong môi trường nóng là do, NGOẠI TRỪ:
Hoạt động của thần kinh giao cảm
Giãn mạch da
Cơ chế điều nhiệt
Hoạt động của thần kinh phó giao cảm
Trong môi trường nóng cơ thể tăng quá trình thải nhiệt qua các hoạt động, NGOẠI TRỪ:
Bài tiết mồ hôi
Tăng bức xạ nhiệt
Tăng lượng nước thấm qua da
Tăng thông khí phổi
Cơ chế chống lạnh:
Tăng thải nhiệt, giảm sinh nhiệt
Tăng sinh nhiệt, giảm thải nhiệt
Tăng thải nhiệt, tăng sinh nhiệt
Giảm sinh nhiệt, giảm thải nhiệt
Giảm thải nhiệt bao gồm, NGOẠI TRỪ:
Co mạch da
Da nổi mẩn ngứa
Giảm bài tiết mồ hôi
Giảm truyền nhiệt
Thiếu máu nuôi đến da gây tác động, NGOẠI TRỪ:
Da tái
Nổi mẩn ngứa
Hoại tử
Xuất huyết dưới da
Hoạt động giúp chống lạnh cho cơ thể:
Phản xạ co mạch da
Phản xạ dựng lông
Tăng chuyển hóa
Tăng trương lực cơ
Giảm lượng máu đến da sẽ làm, NGOẠI TRỪ:
Thay đổi màu sắc da
Giảm nhiệt đến da
Giảm tiết mồ hôi
Tăng thải nhiệt qua da
Tăng tốc độ chuyển hóa năng lượng khi cơ thể lạnh là do, NGOẠI TRỪ:
Thần kinh thực vật
Hormon tuỷ thượng thận
Hormon vỏ thượng thận
Hormon tuyến giáp
Mỡ nâu KHÔNG có đặc điểm sau:
Tỷ lệ thuận với lượng nhiệt hóa học sinh ra
Trẻ em nhiều hơn người lớn
Vị trí ở xương bả vai, dọc theo mạch máu lớn
Nguồn sinh nhiệt chủ yếu trong cơ thể
Tác dụng T3-T4 trong quá trình tăng sinh nhiệt, NGOẠI TRỪ:
Tăng tốc độ chuyển hóa
Tác dụng nhanh
Thời gian tác dụng kéo dài
Tác dụng lên tất cả các tế bào sinh ra nhiệt
Vị trí mỡ nâu thường thấy:
Cơ vùng cổ
Ngực
Xương gai vai
Mỏ bụng
Nguồn sinh nhiệt trong cơ thể người có đặc điểm, NGOẠI TRỪ:
Tăng trương lực cơ xảy ra sau tăng chuyển hoá tế bào.
Run cơ là phản xạ sau cùng trong chuỗi phản xạ chống lạnh.
Tác dụng của T3-T4 chậm nhưng kéo dài hơn catecholamin.
Lượng nhiệt hoá học là nguồn sinh nhiệt quan trọng ở người lớn.
