Font size
Worksheetsđề 3
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Các vị thuốc thuộc nhóm thanh nhiệt giải độc là:
Kim ngân hoa, Liên kiều, Bồ công anh
Mã sĩ hiện, Đậu quyển, Thảo quyết minh
Bồ công anh, Hà diệp, Long đởm thảo
Ngư tinh thảo, Nhân trần, Mẫu đơn bì
Quy kinh của vị Bồ công anh là:
Tâm, can
Thận, phế
Can, tỳ
Phế, tâm
Công năng của vị Bồ công anh là:
Giải độc tiêu viêm, lợi sữa, giảm đau
Thanh nhiệt giải độc, giải biểu nhiệt, thanh thấp nhiệt
Thanh nhiệt giáng hỏa, giải độc, thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt giải độc, hóa đàm, bình suyễn
Chủ trị chính của vị Thạch cao là:
Trị đau đầu, đau bụng, lưỡi bẩn
Trị đau xương, tụ máu, đau cơ
Trị đầy trướng, kém ăn, nôn mửa
Trị sốt cao, nhiều mồ hôi, lưỡi đỏ
Chủ trị chính của vị Huyền sâm là:
Trị hoa mắt, quáng gà, mắt mờ
Trị kiết lỵ, đau bụng, táo bón
Trị sốt cao, vật vã, mê sảng
Trị đau lưng, mỏi gối, di tinh
Chủ trị chính của vị Hoàng bá là:
Trị da xanh xao, gầy yếu, vô lực
Trị viêm đường tiết niệu, thận, bàng quang
Trị đau đầu, sốt cao, viêm đường hô hấp
Trị bụng đầy trướng, kém ăn, nôn khan
Chủ trị chính của vị Nhân trần là:
Trị đầy bụng, táo bón, đầy hơi
Trị đau xương, đau nhức cơ
Trị đau bụng kinh, bế kinh
Trị viêm gan vàng da, viêm túi mật
Chủ trị chính của vị Bạch mao căn là:
Trị ho, suyễn do phế nhiệt, ho ra máu
Trị đầy trướng, kém ăn, nôn mửa
Trị huyết áp cao, đau đầu, chóng mặt
Trị tiểu tiện khó, đái dắt, đái buốt
Chủ trị chính của vị Mẫu đơn bì là:
Trị đau nhức xương, tụ máu
Trị bụng đầy trướng, kém ăn
Trị chảy máu cam, thổ huyết
Trị đau nhức đầu, đau bụng
Vị thuốc dùng dạng sắc uống khi trúng thử (say nắng) là:
Liên kiều
Đậu quyển
Tri mẫu
Hoàng bá
Vị thuốc được dùng dịch tươi trị chứng thửng thử, sốt ra nhiều mồ hôi là:
Đại hồi
Hồng hoa
Sa nhân
Dưa hấu
Vị thuốc được dùng khi sốt cao do viêm họng, viêm phế quản, phế có mủ, lao, ho ra máu ở dạng tươi, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt, uống là:
Tang bạch bì
Ngư tinh thảo
Tỳ bà diệp
Qua lâu nhân
Vị thuốc được dùng để thông sữa khi phụ nữ đẻ bị tắc tia sữa là:
Xuyên tâm liên
Kim ngân hoa
Ngư tinh thảo
Bồ công anh
Các vị thuốc thường dùng khi bị mụn nhọt sưng đau là:
Kim ngân hoa, liên kiều, xuyên tâm liên
Ngư tinh thảo, tang bạch bì, liên nhục
Xuyên tâm liên, can khương, quế nhục
Kim ngân hoa, bạch giới tử, liên tâm
Các vị thuốc được dùng khi bị rắn độc cắn là:
Cao lương khương, Ngô thù du
Ngư tinh thảo, Qua lâu nhân
Xuyên bối mẫu, Tang bạch bì
Bồ công anh, Xuyên tâm liên
Vị thuốc được dùng khi mất ngủ do tâm hỏa, sốt cao dẫn đến điên cuồng mê sảng là:
Chi tử
Quế nhục
Tô tử
Quế chi
Vị thuốc được dùng khi bị kiết lỵ, viêm ruột là:
Hoàng liên, Hoàng bá
Hòe hoa, Hồng hoa
Tri mẫu, chi tử
Liên kiều, Liên tâm
Vị thuốc được dùng cho người cao huyết áp, mắt mờ, táo bón là:
Xuyên tâm tiên
Tang bạch bì
Thảo quyết minh
Mã sí hiện
Vị thuốc có công năng thanh nhiệt, lương huyết là:
Tang bạch bì, Sinh địa, Quế chi
Tỳ bà diệp, Xích thược, Tiểu hồi
Mẫu đơn bì, Thục địa, Đại hồi
Sinh địa, Mẫu đơn bì, Xích thược
Vị thuốc phối hợp với mạch môn, thiên môn trị tân dịch khô háo, da khô, nhăn nheo, táo bón là:
Khương hoạt
Sinh khương
Thục địa
Sinh địa
Vị thuốc phối hợp với Tang bạch bì trị ho, suyễn do phế nhiệt, ho ra máu là:
Bạch giới tử
Địa cốt bì
Thảo quyết minh
Cốt toái bổ
Vị thuốc phối hợp với hòe hoa (đều sao cháy) trị huyết nhiệt phát ban, thổ huyết, máu cam, mắt đỏ sưng đau là:
xích thược
Can khương
Đào nhân
Ích mẫu
Vị thuốc được dùng hoa, lá khô, thái nhỏ thành sợi cuốn lại như điếu thuốc lá mà hút để chữa ho hen, khó thở là:
Tang bạch bì
Cà độc dược
Tỳ bà diệp
Qua lâu nhân
Thuốc YHCT thường có vị cay, tính ấm, có tác dụng tiêu tán các loại đàm có bản chất loãng, màu trắng, không dính là:
Thuốc bình suyễn
Thuốc chỉ ho
Thuốc hóa đàm nhiệt
Thuốc hóa đàm hàn
Thuốc YHCT thường có tính hàn, tác dụng tiêu tán đàm có thể chất dính quánh, màu thường hơi xanh, hoặc vàng đậm, mùi hôi là:
Thuốc hóa đàm hàn
Thuốc hóa đàm nhiệt
Thuốc chỉ ho, bình suyễn
Thuốc thanh phế chỉ khái
Thuốc YHCT có tác dụng làm giãn co thắt cơ trơn phế quản, làm cho dễ thở là:
Thuốc thanh phế
Thuốc hóa đàm
Thuốc chỉ khái
Thuốc bình suyễn
Thuốc ôn phế chỉ khái là:
Thuốc làm mát phổi, tiêu đờm
Thuốc làm co phế quản, hết đau
Thuốc làm ấm phổi, hết ho
Thuốc làm ấm phổi, hết khát
Tính vị của vị Tạo giác là:
Vị ngọt, cay, tính hàn, rất độc
Vị đắng, chua, tính bình, có mùi hôi
Vị chua, nhạt, tính ôn, có mùi tanh
Vị cay, mặn, tính ấm, có ít độc
Công năng của vị Tạo giác là:
Giáng nghịch cầm nôn, tiêu đờm hóa thấp
Thông khiếu trừ đờm, thông sữa, tiêu viêm
Khử đàm chỉ ho, thông khí phế, bài nung
Trừ đàm nhiệt, thanh tâm, trấn kinh
Công năng của vị Trúc nhự là:
Khử đàm trị ho, thanh vị cầm nôn
Khử đàm, thanh nhiệt trừ phiền
Trừ đàm, khai khiếu, mát gan
Thanh tâm, trừ đàm, khai khiếu
Chủ trị của vị thuốc Trúc lịch khi phối hợp với Gừng là:
Trị tụ máu, đau cơ do chấn thương
Trị ho hen, suyễn tức do ứ đàm
Trị đau bụng, đau lưng do bế kinh
Trị mụn nhọt, mẩn ngứa do nóng trong
Quy kinh của vị thuốc Bách bộ là:
Phế
Tỳ
Thận
Chủ trị của vị Cóc mằn là:
Trị tụ máu
Trị đau bụng
Trị mất ngủ
Trị ho gà
Tính vị của vị Cà độc dược là:
Vị đắng, tính ấm, có độc
Vị chua, tính ấm, mùi tanh
Vị mặn, tính hàn, mùi hôi
Vị ngọt, tính hàn, hơi độc
Quy kinh của vị thuốc Cà độc dược là:
Phế, Tâm
Phế, Can
Phế, Vị
Thận, Phế
Tính vị của vị thuốc Can khương là:
Vị đắng, tính bình
Vị cay, tính nhiệt
Vị chua, tính ôn
Vị ngọt, tính hàn
Vị thuốc trị đờm đặc, ngực đầy trướng, ho khan, họng sưng đau, nôn ra đờm dãi là:
Cát cánh
Trúc nhự
Tạo giác
Bán hạ
Chủ trị chính của vị Cát cánh là:
Trị phế có mủ, đờm đặc
Trị phù phổi, ứ nước
Trị ho, đờm loãng trong
Trị hen, co thắt phế quản
Các vị thuốc hóa đàm nhiệt có quy kinh phế là:
Qua lâu nhân, Ngưu hoàng, Cồn bố
Ngưu hoàng, Thiên trúc hoàng, Trúc lịch
Cồn bố, Ngưu hoàng, Trúc nhự
Trúc nhự, Trúc lịch, Qua lâu nhân
Chủ trị chính của vị Trúc nhự là:
Trị ho đàm nhiệt, mất ngủ
Trị đầy trướng, kém ăn
Trị đau đầu, đau bụng
Trị đau xương, tụ máu
Các vị thuốc trị ho có tính ấm là:
Tỳ bà diệp, Bách bộ
Bách bộ, Hạnh nhân
Bách bộ, Tang bạch bì
Hạnh nhân, Tỳ bà diệp
Chủ trị chính của vị Bách bộ là:
Trị lao hạch, rết cắn
Trị khó thở, rắn độc cắn
Trị viêm họng, diệt sán lá
Trị ho lâu ngày, diệt giun kim
Chủ trị chính của vị thuốc Cà độc dược là:
Trị đau xương, tụ máu
Trị hen suyễn, khó thở
Trị đau đầu, đau bụng
Trị đầy trướng, kém ăn
Thuốc dưỡng tâm an thần là:
Thuốc chữa động kinh, chân tay co cứng
Thuốc chữa điên giản, nói lảm nhảm
Thuốc có tác dụng an thần gây ngủ
Thuốc chữa loạn thần, kích động
Thuốc có tác dụng trừ khử các nguyên nhân phong hàn, phong thấp ra khỏi cơ thể là:
Thuốc cảm phong hàn
Thuốc thấp phong nhiệt
Thuốc ôn lý trừ hàn
Thuốc trừ phong thấp
Xu hướng của chứng phong trong bệnh phong thấp là:
Chuyển từ vị trí cao xuống vị trí thấp
Chuyển từ vị trí thấp lên vị trí cao
Chuyển từ vị trí này sang vị trí khác
Chuyển vòng xoáy quanh vị trí bụng
Các triệu chứng biểu hiện của chứng thấp trong bệnh phong thấp là:
Tiểu ít
Đau nhức
Buồn ngủ
Ho nhiều
Các thuốc thuộc nhóm trừ phong thấp là:
Hy thiêm, Độc hoạt, Thiên niên kiện
Tang chi, Lạc tiên, Uy linh tiên
Vông nem, Khương hoạt, Mã tiền tử
Khương hoạt, Ngải cứu, Tang ký sinh
Thuốc trọng trấn an thần là:
Thuốc có tác dụng dưỡng tâm, chữa mất ngủ
Thuốc dùng chữa động kinh, điên giàn co giật
Thuốc dùng khi ngủ mơ, ngủ không an giấc
Thuốc dùng khi tâm hồi hộp, hay lo lắng
Hai nhóm thuốc YHCT thường kết hợp với nhóm thuốc phong thấp là:
Thanh nhiệt, giải độc
Hóa đàm, chỉ ho
Hành khí, hoạt huyết
Dưỡng tâm, an thần
Thuốc thường dùng trị chứng tiêu hóa kém, đầy bụng là:
Thuốc tiêu mủ
Thuốc tiêu đờm
Thuốc tiêu viêm
Thuốc tiêu đạo
Quy kinh của vị Chu sa là:
Tỳ
Tâm
Phế
Thận
Chủ trị của vị Liên tâm là:
Trị mụn nhọt do nóng trong
Trị đau bụng do bế kinh
Trị tụ máu do chấn thương
Trị mất ngủ do lo lắng bất an
Vị thuốc thuộc nhóm tiêu đạo:
Chu sa, long cốt, mẫu lệ
Sơn tra, kê nội kim, thần khúc
Uy linh tiên, độc hoạt, khương hoạt
Mạch nha, tang ký sinh, liên tâm
Công năng của vị thuốc Sơn tra là:
Kích thích tiêu hóa
Dưỡng tâm an thần
Long đờm giảm ho
Hoạt huyết tiêu sưng
Tính vị của vị Hy thiêm là:
Vị đắng, tính hàn
Vị cay, tính ấm.
Vị chua, tính hàn,
Vị ngọt, tính ấm.
Quy định của vị Hy thiêm là:
Tỳ, thận
Can, thận
Thận, phế
Phế, tâm
Tính vị của vị Khương hoạt là:
Vị đắng, cay, tính ấm
Vị chua, ngọt, tính hàn.
Vị chua, cay, tính ấm.
Vị đắng, ngọt, tính hàn.
Quy kinh của vị Khương hoạt là:
Tam tiêu, tỳ , tâm
Bàng quang, thận, phế
Bàng quang, can thận
Tam tiêu, Tỳ, thận
Quy kinh của vị Độc hoạt là:
Can, thận, bàng quang
Tỳ, thận, tiêu tràng
Phế, tâm, tâm bào
Thận, phế, đại tràng
Tính vị của vị Tang ký sinh là
Vị đắng, tính bình
Vị chua, tính ấm.
Vị ngọt, tính hàn.
Vị cay, tính hàn.
Quy kinh của vị thuốc Uy linh tiên là:
Đại tràng
Bàng quang
Tiểu trang
Tâm bào
Tính vị của vị Mã tiền là:
Vị ngọt, tính hàn, có mùi hôi
Vị mặn, tính bình, có mùi hắc
Vị chua, tính ấm, có mùi tanh
Vị đắng, tính hàn, có đại độc
Quy kinh của vị Mã tiền là:
Tỳ, thận
Phế, tâm
Can, tỳ
Can, phế
Kiêng kị của vị thuốc Mã tiền là:
Chân tay vô lực, đau cơ
Hen phế quản, nhiều đờm
Đau bụng, cảm lạnh
Mất ngủ, di mộng tinh
Quy kinh của vị Thiên niên kiện là:
Can, thận
Tỳ, can
Thận, phế
Phế, tâm
Tính vị của vị Chu sa là:
Vị hơi ngọt, tính hơi hàn, có độc
Vị hơi chua, tính hơi ấm, có mùi
Vị hơi đắng, tính hơi ấm, có màu
Vị hơi chua, tính hơi hàn, có sắc
Chủ trị chính của vị Chu sa là:
Trị đau xương, tụ máu
Trị đầy trướng, kém ăn
Trị điên giản, động kinh
Trị đau đầu, đau bụng
Công năng chủ trị của vị thuốc Thần khúc là:
An thần trị mất ngủ
Hoạt huyết trị đau do tụ máu
Kích thích tiêu hóa, trị đầy bụng
Long đờm trị ho nhiều đờm
Chủ trị chính của vị thuốc Hy thiêm khi phối hợp với Thiên niên kiện là:
Trị mất ngủ, đau đầu
Trị đầy trướng, kém ăn
Trị quáng gà, mắt kém
Trị phong thấp tê đau, thấp khớp
Chủ trị chính của vị thuốc Khương hoạt khi phối hợp phòng phong, thương truật, tế tân, xuyên khung, bạch chỉ, sinh địa, hoàng cầm, cam thảo là:
Trị tâm bứt an, đau đầu mất ngủ
Trị đầy trướng, kém ăn
Trị phong thấp, đau nhức xương khớp
Trị bế kinh, tụ máu đau bụng kinh
Tính vị của vị thuốc Độc hoạt là:
Vị chua, ngọt, tính hơi hàn
Vị đắng, cay, tính hơi ấm
Vị hơi chua, cay, tính ấm
Vị đắng, hơi ngọt, tính hàn
Công năng của vị thuốc Độc hoạt là:
Thanh nhiệt giải độc, lợi yết
Hóa đàm chỉ khái, bình suyễn
Khu phong trừ thấp, chỉ thống
Dưỡng tâm an thần, trị mất ngủ
Công năng chính của vị Tang ký sinh là :
Tán hàn, giải biểu, trừ phong thấp
Trừ phong thấp, thông kinh lạc, an thai
Khu phong, trừ thấp, chỉ thống
Trừ phong thấp, thông kinh lạc, giảm đau
Kiêng kị của vị Tang ký sinh là:
Người huyết hư
Phụ nữ động thai
Mắt có màng mộng
Người mất ngủ
Uy linh tiên có tính vị nào sau đây phù hợp nhất?
vị mặn, cay, tính ấm
vị chua cay tính ấm
vị đắng ngọt tính hàn
Vị chua ngọt tính hàn
Công năng của vị Uy linh tiên là :
Tán hàn, giải biểu, trừ phong thấp
Khu phong, trừ thấp, chỉ thống
Trừ phong thấp, thông kinh lạc, giảm đau
Trừ phong thấp, thông kinh lạc, an thai
Chủ tị chính của vị thuốc Mã tiền là :
Trị đau lưng, đầy trướng, kém ăn
Trị đau đầu, đau bụng, mắt kém
Trị phong thấp, đau nhức xương khớp
Trị đau bụng kinh, bế kinh, khí hư
Tính vị Thiên niên kiện:
Vị đắng, cay, ngọt, tính ấm
Vị chua, cay, mặn, tính bình
Vị đắng, ngọt, mặn, tính hàn
Vị chua, ngọt, cay, tính hàn
Công năng của vị Thiên niên kiện là :
Tán hàn, giải biểu, trừ phong thấp
Khu phong, trừ thấp, chỉ thống
Trừ phong thấp, mạnh gân xương, chỉ thống
Ôn lý, trừ hàn, thông kinh lạc
Chủ trị chính của vị thuốc Thiên niên kiện là :
Trị đau lưng, đầy trướng, kém ăn
Trị đau đầu, đau bụng, nôn mửa
Trị đau nhức khớp vai, khớp cổ
Trị đau xương, tụ máu, bầm tím
Các vị thuốc thường được chọn dùng để kích thích tiêu hóa là:
Hồng hoa, Ích mẫu, Đan sâm
Cẩu tích, Tục đoạn, Ngưu tất
Liên tâm, Vông nem, Ngải tượng
Sơn tra, Mạch nha, Thần khúc
Vị thuốc phối hợp với Hạ khô thảo, ngưu tất, Bạch đồng nữ để chữa đau đầu hoa mắt, tăng huyết áp, chân tay tê dại là:
Sơn tra
Mạch nha
Thần khúc
Hy thiêm
Vị thuốc dùng tốt trong trị các chứng phong thấp đau nhức xương thần kinh từ thắt lưng trở lên đầu là:
Độc hoạt
Cao lương khương
Than hoạt
Khương hoạt
Vị thuốc có tác dụng ưu tiên trừ phong thấp ở hạ tiêu, từ thắt lưng trở xuống là:
Can khương
Than hoạt
Khương hoạt
Độc hoạt
Vị thuốc phối hợp với, a giao, ngải diệp trị huyết hư dẫn đến động thai, có thai ra máu là:
Sinh khương
Tang thầm
Sinh địa
Tang ký sinh
Vị thuốc phối hợp phối hợp với cành, lá cây Bời lời nhớt trị đau đầu do thiên đầu thống là:
Nhục đậu khấu
Cam thảo bắc
Thiên niên kiện
Uy linh tiên
Thuốc YHCT có tác dụng làm cho khí, huyết trong cơ thể lưu thông, giải uất, giảm đau, làm cho lồng ngực thư thái, cơ thể khoan khoái, dễ chịu là:
Thuốc hành khí
Thuốc bổ khí
Thuốc khí dung
Thuốc bổ huyết
Thuốc hành khí là:
Thuốc có tác dụng làm cho khí, huyết trong cơ thể đào thải ra ngoài
Thuốc có tác dụng làm cho khí, huyết trong cơ thể lưu thông
Thuốc có tác dụng nạp khí cho cơ thể, bổ huyết
Thuốc có tác dụng bổ khí, bổ huyết trong cơ thể
Thuốc phá khí giáng nghịch là:
Thuốc bổ khí ở mức độ yếu
Thuốc thông khí phổi ở mức độ mạnh
Thuốc giãn phế quản để giảm tức ngực
Thuốc tác dụng hành khí ở mức độ mạnh
Thuốc chỉ huyết là:
Thuốc có tác dụng cầm ỉa chảy
Thuốc có tác dụng cầm máu
Thuốc làm đông máu
thuốc chỉ bổ máu
Thuốc YHCT được dùng khi khí lưu thông khó khăn gây chứng ứ tích của huyết trong cơ thể, gây ra trướng tức đau đớn được gọi là
Thuốc bổ dương giảm trướng
Thuốc hành khí giải cảm
Thuốc hành khí giải uất
Thuốc bổ khí giảm đau
Hai nhóm thuốc YHCT thường kết hợp để lưu thông huyết mạch, làm giảm huyết ứ, giảm đau là:
Bổ khí, dưỡng huyết
Hành khí, hoạt huyết
Bổ huyết, hành khí
Bổ khí, hành huyết
Các chứng bệnh thường được dùng thuốc phá khí giáng nghịch là:
Huyết ứ nhiều gây đau đớn như bế kinh, chấn thương tụ máu
Ngạt mũi nhiều gây khó thở, đau ngực do co thắt mạch vành
Viêm phổi nhiều đờm tắc ở phổi gây khó thở, ho nhiều
Chấn thương chảy máu gây đau đớn, băng huyết sau sinh
Thuốc được lựa chọn dùng cho người bị trĩ chảy máu, chảy máu cam là:
Thuốc hành huyết
Thuốc hành khí
Thuốc giái uất
Thuốc chỉ huyết
Quy kinh của vị thuốc Trần bì là:
Tỳ, thận
Phế, tỳ
Thận, phế
Phế, tâm
Chủ trị chính của vị Hương phụ phối hợp với Mộc hương, Sa nhân, Chỉ
thực là:
Trị chóng mặt
Trị di tinh đau lưng
Trị đau bụng kinh
Trị ăn uống không tiêu
Vị thuốc Uất kim là:
A. Củ nhánh của cây nghệ vàng
B. Củ cái của cây nghệ đen
C. Rễ phụ của cây nghệ vàng
D. Củ nhánh của cây nghệ đen
Củ nhánh của cây nghệ vàng
Củ cái của cây nghệ đen
Rễ phụ của cây nghệ vàng
Củ nhánh của cây nghệ đen
Tính vị của vị Đan sâm là:
Vị đắng, tính hơi hàn
Vị hơi chua, tính ấm
Vị hơi ngọt, tính bình
Vị chua, tính hơi ẩm.
Quy kinh của vị Đan sâm là
Tỳ, thận
Tâm, can
Thận, phế
Can, tỳ
