wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề 3

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Các vị thuốc thuộc nhóm thanh nhiệt giải độc là:

a)

Kim ngân hoa, Liên kiều, Bồ công anh

b)

Mã sĩ hiện, Đậu quyển, Thảo quyết minh

c)

Bồ công anh, Hà diệp, Long đởm thảo

d)

Ngư tinh thảo, Nhân trần, Mẫu đơn bì

2.

Quy kinh của vị Bồ công anh là:

a)

Tâm, can

b)

Thận, phế

c)

Can, tỳ

d)

Phế, tâm

3.

Công năng của vị Bồ công anh là:

a)

Giải độc tiêu viêm, lợi sữa, giảm đau

b)

Thanh nhiệt giải độc, giải biểu nhiệt, thanh thấp nhiệt

c)

Thanh nhiệt giáng hỏa, giải độc, thanh nhiệt táo thấp

d)

Thanh nhiệt giải độc, hóa đàm, bình suyễn

4.

Chủ trị chính của vị Thạch cao là:

a)

Trị đau đầu, đau bụng, lưỡi bẩn

b)

Trị đau xương, tụ máu, đau cơ

c)

Trị đầy trướng, kém ăn, nôn mửa

d)

Trị sốt cao, nhiều mồ hôi, lưỡi đỏ

5.

Chủ trị chính của vị Huyền sâm là:

a)

Trị hoa mắt, quáng gà, mắt mờ

b)

Trị kiết lỵ, đau bụng, táo bón

c)

Trị sốt cao, vật vã, mê sảng

d)

Trị đau lưng, mỏi gối, di tinh

6.

Chủ trị chính của vị Hoàng bá là:

a)

Trị da xanh xao, gầy yếu, vô lực

b)

Trị viêm đường tiết niệu, thận, bàng quang

c)

Trị đau đầu, sốt cao, viêm đường hô hấp

d)

Trị bụng đầy trướng, kém ăn, nôn khan

7.

Chủ trị chính của vị Nhân trần là:

a)

Trị đầy bụng, táo bón, đầy hơi

b)

Trị đau xương, đau nhức cơ

c)

Trị đau bụng kinh, bế kinh

d)

Trị viêm gan vàng da, viêm túi mật

8.

Chủ trị chính của vị Bạch mao căn là:

a)

Trị ho, suyễn do phế nhiệt, ho ra máu

b)

Trị đầy trướng, kém ăn, nôn mửa

c)

Trị huyết áp cao, đau đầu, chóng mặt

d)

Trị tiểu tiện khó, đái dắt, đái buốt

9.

Chủ trị chính của vị Mẫu đơn bì là:

a)

Trị đau nhức xương, tụ máu

b)

Trị bụng đầy trướng, kém ăn

c)

Trị chảy máu cam, thổ huyết

d)

Trị đau nhức đầu, đau bụng

10.

Vị thuốc dùng dạng sắc uống khi trúng thử (say nắng) là:

a)

Liên kiều

b)

Đậu quyển

c)

Tri mẫu

d)

Hoàng bá

11.

Vị thuốc được dùng dịch tươi trị chứng thửng thử, sốt ra nhiều mồ hôi là:

a)

Đại hồi

b)

Hồng hoa

c)

Sa nhân

d)

Dưa hấu

12.

Vị thuốc được dùng khi sốt cao do viêm họng, viêm phế quản, phế có mủ, lao, ho ra máu ở dạng tươi, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt, uống là:

a)

Tang bạch bì

b)

Ngư tinh thảo

c)

Tỳ bà diệp

d)

Qua lâu nhân

13.

Vị thuốc được dùng để thông sữa khi phụ nữ đẻ bị tắc tia sữa là:

a)

Xuyên tâm liên

b)

Kim ngân hoa

c)

Ngư tinh thảo

d)

Bồ công anh

14.

Các vị thuốc thường dùng khi bị mụn nhọt sưng đau là:

a)

Kim ngân hoa, liên kiều, xuyên tâm liên

b)

Ngư tinh thảo, tang bạch bì, liên nhục

c)

Xuyên tâm liên, can khương, quế nhục

d)

Kim ngân hoa, bạch giới tử, liên tâm

15.

Các vị thuốc được dùng khi bị rắn độc cắn là:

a)

Cao lương khương, Ngô thù du

b)

Ngư tinh thảo, Qua lâu nhân

c)

Xuyên bối mẫu, Tang bạch bì

d)

Bồ công anh, Xuyên tâm liên

16.

Vị thuốc được dùng khi mất ngủ do tâm hỏa, sốt cao dẫn đến điên cuồng mê sảng là:

a)

Chi tử

b)

Quế nhục

c)

Tô tử

d)

Quế chi

17.

Vị thuốc được dùng khi bị kiết lỵ, viêm ruột là:

a)

Hoàng liên, Hoàng bá

b)

Hòe hoa, Hồng hoa

c)

Tri mẫu, chi tử

d)

Liên kiều, Liên tâm

18.

Vị thuốc được dùng cho người cao huyết áp, mắt mờ, táo bón là:

a)

Xuyên tâm tiên

b)

Tang bạch bì

c)

Thảo quyết minh

d)

Mã sí hiện

19.

Vị thuốc có công năng thanh nhiệt, lương huyết là:

a)

Tang bạch bì, Sinh địa, Quế chi

b)

Tỳ bà diệp, Xích thược, Tiểu hồi

c)

Mẫu đơn bì, Thục địa, Đại hồi

d)

Sinh địa, Mẫu đơn bì, Xích thược

20.

Vị thuốc phối hợp với mạch môn, thiên môn trị tân dịch khô háo, da khô, nhăn nheo, táo bón là:

a)

Khương hoạt

b)

Sinh khương

c)

Thục địa

d)

Sinh địa

21.

Vị thuốc phối hợp với Tang bạch bì trị ho, suyễn do phế nhiệt, ho ra máu là:

a)

Bạch giới tử

b)

Địa cốt bì

c)

Thảo quyết minh

d)

Cốt toái bổ

22.

Vị thuốc phối hợp với hòe hoa (đều sao cháy) trị huyết nhiệt phát ban, thổ huyết, máu cam, mắt đỏ sưng đau là:

a)

xích thược

b)

Can khương

c)

Đào nhân

d)

Ích mẫu

23.

Vị thuốc được dùng hoa, lá khô, thái nhỏ thành sợi cuốn lại như điếu thuốc lá mà hút để chữa ho hen, khó thở là:

a)

Tang bạch bì

b)

Cà độc dược

c)

Tỳ bà diệp

d)

Qua lâu nhân

24.

Thuốc YHCT thường có vị cay, tính ấm, có tác dụng tiêu tán các loại đàm có bản chất loãng, màu trắng, không dính là:

a)

Thuốc bình suyễn

b)

Thuốc chỉ ho

c)

Thuốc hóa đàm nhiệt

d)

Thuốc hóa đàm hàn

25.

Thuốc YHCT thường có tính hàn, tác dụng tiêu tán đàm có thể chất dính quánh, màu thường hơi xanh, hoặc vàng đậm, mùi hôi là:

a)

Thuốc hóa đàm hàn

b)

Thuốc hóa đàm nhiệt

c)

Thuốc chỉ ho, bình suyễn

d)

Thuốc thanh phế chỉ khái

26.

Thuốc YHCT có tác dụng làm giãn co thắt cơ trơn phế quản, làm cho dễ thở là:

a)

Thuốc thanh phế

b)

Thuốc hóa đàm

c)

Thuốc chỉ khái

d)

Thuốc bình suyễn

27.

Thuốc ôn phế chỉ khái là:

a)

Thuốc làm mát phổi, tiêu đờm

b)

Thuốc làm co phế quản, hết đau

c)

Thuốc làm ấm phổi, hết ho

d)

Thuốc làm ấm phổi, hết khát

28.

Tính vị của vị Tạo giác là:

a)

Vị ngọt, cay, tính hàn, rất độc

b)

Vị đắng, chua, tính bình, có mùi hôi

c)

Vị chua, nhạt, tính ôn, có mùi tanh

d)

Vị cay, mặn, tính ấm, có ít độc

29.

Công năng của vị Tạo giác là:

a)

Giáng nghịch cầm nôn, tiêu đờm hóa thấp

b)

Thông khiếu trừ đờm, thông sữa, tiêu viêm

c)

Khử đàm chỉ ho, thông khí phế, bài nung

d)

Trừ đàm nhiệt, thanh tâm, trấn kinh

30.

Công năng của vị Trúc nhự là:

a)

Khử đàm trị ho, thanh vị cầm nôn

b)

Khử đàm, thanh nhiệt trừ phiền

c)

Trừ đàm, khai khiếu, mát gan

d)

Thanh tâm, trừ đàm, khai khiếu

31.

Chủ trị của vị thuốc Trúc lịch khi phối hợp với Gừng là:

a)

Trị tụ máu, đau cơ do chấn thương

b)

Trị ho hen, suyễn tức do ứ đàm

c)

Trị đau bụng, đau lưng do bế kinh

d)

Trị mụn nhọt, mẩn ngứa do nóng trong

32.

Quy kinh của vị thuốc Bách bộ là:

a)

Phế

b)

Tỳ

c)

Thận

33.

Chủ trị của vị Cóc mằn là:

a)

Trị tụ máu

b)

Trị đau bụng

c)

Trị mất ngủ

d)

Trị ho gà

34.

Tính vị của vị Cà độc dược là:

a)

Vị đắng, tính ấm, có độc

b)

Vị chua, tính ấm, mùi tanh

c)

Vị mặn, tính hàn, mùi hôi

d)

Vị ngọt, tính hàn, hơi độc

35.

Quy kinh của vị thuốc Cà độc dược là:

a)

Phế, Tâm

b)

Phế, Can

c)

Phế, Vị

d)

Thận, Phế

36.

Tính vị của vị thuốc Can khương là:

a)

Vị đắng, tính bình

b)

Vị cay, tính nhiệt

c)

Vị chua, tính ôn

d)

Vị ngọt, tính hàn

37.

Vị thuốc trị đờm đặc, ngực đầy trướng, ho khan, họng sưng đau, nôn ra đờm dãi là:

a)

Cát cánh

b)

Trúc nhự

c)

Tạo giác

d)

Bán hạ

38.

Chủ trị chính của vị Cát cánh là:

a)

Trị phế có mủ, đờm đặc

b)

Trị phù phổi, ứ nước

c)

Trị ho, đờm loãng trong

d)

Trị hen, co thắt phế quản

39.

Các vị thuốc hóa đàm nhiệt có quy kinh phế là:

a)

Qua lâu nhân, Ngưu hoàng, Cồn bố

b)

Ngưu hoàng, Thiên trúc hoàng, Trúc lịch

c)

Cồn bố, Ngưu hoàng, Trúc nhự

d)

Trúc nhự, Trúc lịch, Qua lâu nhân

40.

Chủ trị chính của vị Trúc nhự là:

a)

Trị ho đàm nhiệt, mất ngủ

b)

Trị đầy trướng, kém ăn

c)

Trị đau đầu, đau bụng

d)

Trị đau xương, tụ máu

41.

Các vị thuốc trị ho có tính ấm là:

a)

Tỳ bà diệp, Bách bộ

b)

Bách bộ, Hạnh nhân

c)

Bách bộ, Tang bạch bì

d)

Hạnh nhân, Tỳ bà diệp

42.

Chủ trị chính của vị Bách bộ là:

a)

Trị lao hạch, rết cắn

b)

Trị khó thở, rắn độc cắn

c)

Trị viêm họng, diệt sán lá

d)

Trị ho lâu ngày, diệt giun kim

43.

Chủ trị chính của vị thuốc Cà độc dược là:

a)

Trị đau xương, tụ máu

b)

Trị hen suyễn, khó thở

c)

Trị đau đầu, đau bụng

d)

Trị đầy trướng, kém ăn

44.

Thuốc dưỡng tâm an thần là:

a)

Thuốc chữa động kinh, chân tay co cứng

b)

Thuốc chữa điên giản, nói lảm nhảm

c)

Thuốc có tác dụng an thần gây ngủ

d)

Thuốc chữa loạn thần, kích động

45.

Thuốc có tác dụng trừ khử các nguyên nhân phong hàn, phong thấp ra khỏi cơ thể là:

a)

Thuốc cảm phong hàn

b)

Thuốc thấp phong nhiệt

c)

Thuốc ôn lý trừ hàn

d)

Thuốc trừ phong thấp

46.

Xu hướng của chứng phong trong bệnh phong thấp là:

a)

Chuyển từ vị trí cao xuống vị trí thấp

b)

Chuyển từ vị trí thấp lên vị trí cao

c)

Chuyển từ vị trí này sang vị trí khác

d)

Chuyển vòng xoáy quanh vị trí bụng

47.

Các triệu chứng biểu hiện của chứng thấp trong bệnh phong thấp là:

a)

Tiểu ít

b)

Đau nhức

c)

Buồn ngủ

d)

Ho nhiều

48.

Các thuốc thuộc nhóm trừ phong thấp là:

a)

Hy thiêm, Độc hoạt, Thiên niên kiện

b)

Tang chi, Lạc tiên, Uy linh tiên

c)

Vông nem, Khương hoạt, Mã tiền tử

d)

Khương hoạt, Ngải cứu, Tang ký sinh

49.

Thuốc trọng trấn an thần là:

a)

Thuốc có tác dụng dưỡng tâm, chữa mất ngủ

b)

Thuốc dùng chữa động kinh, điên giàn co giật

c)

Thuốc dùng khi ngủ mơ, ngủ không an giấc

d)

Thuốc dùng khi tâm hồi hộp, hay lo lắng

50.

Hai nhóm thuốc YHCT thường kết hợp với nhóm thuốc phong thấp là:

a)

Thanh nhiệt, giải độc

b)

Hóa đàm, chỉ ho

c)

Hành khí, hoạt huyết

d)

Dưỡng tâm, an thần

51.

Thuốc thường dùng trị chứng tiêu hóa kém, đầy bụng là:

a)

Thuốc tiêu mủ

b)

Thuốc tiêu đờm

c)

Thuốc tiêu viêm

d)

Thuốc tiêu đạo

52.

Quy kinh của vị Chu sa là:

a)

Tỳ

b)

Tâm

c)

Phế

d)

Thận

53.

Chủ trị của vị Liên tâm là:

a)

Trị mụn nhọt do nóng trong

b)

Trị đau bụng do bế kinh

c)

Trị tụ máu do chấn thương

d)

Trị mất ngủ do lo lắng bất an

54.

Vị thuốc thuộc nhóm tiêu đạo:

a)

Chu sa, long cốt, mẫu lệ

b)

Sơn tra, kê nội kim, thần khúc

c)

Uy linh tiên, độc hoạt, khương hoạt

d)

Mạch nha, tang ký sinh, liên tâm

55.

Công năng của vị thuốc Sơn tra là:

a)

Kích thích tiêu hóa

b)

Dưỡng tâm an thần

c)

Long đờm giảm ho

d)

Hoạt huyết tiêu sưng

56.

Tính vị của vị Hy thiêm là:

a)

Vị đắng, tính hàn

b)

Vị cay, tính ấm.

c)

Vị chua, tính hàn,

d)

Vị ngọt, tính ấm.

57.

Quy định của vị Hy thiêm là:

a)

Tỳ, thận

b)

Can, thận

c)

Thận, phế

d)

Phế, tâm

58.

Tính vị của vị Khương hoạt là:

a)

Vị đắng, cay, tính ấm

b)

Vị chua, ngọt, tính hàn.

c)

Vị chua, cay, tính ấm.

d)

Vị đắng, ngọt, tính hàn.

59.

Quy kinh của vị Khương hoạt là:

a)

Tam tiêu, tỳ , tâm

b)

Bàng quang, thận, phế

c)

Bàng quang, can thận

d)

Tam tiêu, Tỳ, thận

60.

Quy kinh của vị Độc hoạt là:

a)

Can, thận, bàng quang

b)

Tỳ, thận, tiêu tràng

c)

Phế, tâm, tâm bào

d)

Thận, phế, đại tràng

61.

Tính vị của vị Tang ký sinh là

a)

Vị đắng, tính bình

b)

Vị chua, tính ấm.

c)

Vị ngọt, tính hàn.

d)

Vị cay, tính hàn.

62.

Quy kinh của vị thuốc Uy linh tiên là:

a)

Đại tràng

b)

Bàng quang

c)

Tiểu trang

d)

Tâm bào

63.

Tính vị của vị Mã tiền là:

a)

Vị ngọt, tính hàn, có mùi hôi

b)

Vị mặn, tính bình, có mùi hắc

c)

Vị chua, tính ấm, có mùi tanh

d)

Vị đắng, tính hàn, có đại độc

64.

Quy kinh của vị Mã tiền là:

a)

Tỳ, thận

b)

Phế, tâm

c)

Can, tỳ

d)

Can, phế

65.

Kiêng kị của vị thuốc Mã tiền là:

a)

Chân tay vô lực, đau cơ

b)

Hen phế quản, nhiều đờm

c)

Đau bụng, cảm lạnh

d)

Mất ngủ, di mộng tinh

66.

Quy kinh của vị Thiên niên kiện là:

a)

Can, thận

b)

Tỳ, can

c)

Thận, phế

d)

Phế, tâm

67.

Tính vị của vị Chu sa là:

a)

Vị hơi ngọt, tính hơi hàn, có độc

b)

Vị hơi chua, tính hơi ấm, có mùi

c)

Vị hơi đắng, tính hơi ấm, có màu

d)

Vị hơi chua, tính hơi hàn, có sắc

68.

Chủ trị chính của vị Chu sa là:

a)

Trị đau xương, tụ máu

b)

Trị đầy trướng, kém ăn

c)

Trị điên giản, động kinh

d)

Trị đau đầu, đau bụng

69.

Công năng chủ trị của vị thuốc Thần khúc là:

a)

An thần trị mất ngủ

b)

Hoạt huyết trị đau do tụ máu

c)

Kích thích tiêu hóa, trị đầy bụng

d)

Long đờm trị ho nhiều đờm

70.

Chủ trị chính của vị thuốc Hy thiêm khi phối hợp với Thiên niên kiện là:

a)

Trị mất ngủ, đau đầu

b)

Trị đầy trướng, kém ăn

c)

Trị quáng gà, mắt kém

d)

Trị phong thấp tê đau, thấp khớp

71.

Chủ trị chính của vị thuốc Khương hoạt khi phối hợp phòng phong, thương truật, tế tân, xuyên khung, bạch chỉ, sinh địa, hoàng cầm, cam thảo là:

a)

Trị tâm bứt an, đau đầu mất ngủ

b)

Trị đầy trướng, kém ăn

c)

Trị phong thấp, đau nhức xương khớp

d)

Trị bế kinh, tụ máu đau bụng kinh

72.

Tính vị của vị thuốc Độc hoạt là:

a)

Vị chua, ngọt, tính hơi hàn

b)

Vị đắng, cay, tính hơi ấm

c)

Vị hơi chua, cay, tính ấm

d)

Vị đắng, hơi ngọt, tính hàn

73.

Công năng của vị thuốc Độc hoạt là:

a)

Thanh nhiệt giải độc, lợi yết

b)

Hóa đàm chỉ khái, bình suyễn

c)

Khu phong trừ thấp, chỉ thống

d)

Dưỡng tâm an thần, trị mất ngủ

74.

Công năng chính của vị Tang ký sinh là :

a)

Tán hàn, giải biểu, trừ phong thấp

b)

Trừ phong thấp, thông kinh lạc, an thai

c)

Khu phong, trừ thấp, chỉ thống

d)

Trừ phong thấp, thông kinh lạc, giảm đau

75.

Kiêng kị của vị Tang ký sinh là:

a)

Người huyết hư

b)

Phụ nữ động thai

c)

Mắt có màng mộng

d)

Người mất ngủ

76.

Uy linh tiên có tính vị nào sau đây phù hợp nhất?

a)

vị mặn, cay, tính ấm

b)

vị chua cay tính ấm

c)

vị đắng ngọt tính hàn

d)

Vị chua ngọt tính hàn

77.

Công năng của vị Uy linh tiên là :

a)

Tán hàn, giải biểu, trừ phong thấp

b)

Khu phong, trừ thấp, chỉ thống

c)

Trừ phong thấp, thông kinh lạc, giảm đau

d)

Trừ phong thấp, thông kinh lạc, an thai

78.

Chủ tị chính của vị thuốc Mã tiền là :

a)

Trị đau lưng, đầy trướng, kém ăn

b)

Trị đau đầu, đau bụng, mắt kém

c)

Trị phong thấp, đau nhức xương khớp

d)

Trị đau bụng kinh, bế kinh, khí hư

79.

Tính vị Thiên niên kiện:

a)

Vị đắng, cay, ngọt, tính ấm

b)

Vị chua, cay, mặn, tính bình

c)

Vị đắng, ngọt, mặn, tính hàn

d)

Vị chua, ngọt, cay, tính hàn

80.

Công năng của vị Thiên niên kiện là :

a)

Tán hàn, giải biểu, trừ phong thấp

b)

Khu phong, trừ thấp, chỉ thống

c)

Trừ phong thấp, mạnh gân xương, chỉ thống

d)

Ôn lý, trừ hàn, thông kinh lạc

81.

Chủ trị chính của vị thuốc Thiên niên kiện là :

a)

Trị đau lưng, đầy trướng, kém ăn

b)

Trị đau đầu, đau bụng, nôn mửa

c)

Trị đau nhức khớp vai, khớp cổ

d)

Trị đau xương, tụ máu, bầm tím

82.

Các vị thuốc thường được chọn dùng để kích thích tiêu hóa là:

a)

Hồng hoa, Ích mẫu, Đan sâm

b)

Cẩu tích, Tục đoạn, Ngưu tất

c)

Liên tâm, Vông nem, Ngải tượng

d)

Sơn tra, Mạch nha, Thần khúc

83.

Vị thuốc phối hợp với Hạ khô thảo, ngưu tất, Bạch đồng nữ để chữa đau đầu hoa mắt, tăng huyết áp, chân tay tê dại là:

a)

   Sơn tra

b)

Mạch nha

c)

Thần khúc

d)

Hy thiêm

84.

Vị thuốc dùng tốt trong trị các chứng phong thấp đau nhức xương thần kinh từ thắt lưng trở lên đầu là:

a)

Độc hoạt

b)

Cao lương khương

c)

Than hoạt

d)

Khương hoạt

85.

Vị thuốc có tác dụng ưu tiên trừ phong thấp ở hạ tiêu, từ thắt lưng trở xuống là:

a)

Can khương

b)

Than hoạt

c)

Khương hoạt

d)

Độc hoạt

86.

Vị thuốc phối hợp với, a giao, ngải diệp trị huyết hư dẫn đến động thai, có thai ra máu là:

a)

Sinh khương

b)

Tang thầm

c)

Sinh địa

d)

Tang ký sinh

87.

Vị thuốc phối hợp phối hợp với cành, lá cây Bời lời nhớt trị đau đầu do thiên đầu thống là:

a)

Nhục đậu khấu

b)

Cam thảo bắc

c)

Thiên niên kiện

d)

Uy linh tiên

88.

Thuốc YHCT có tác dụng làm cho khí, huyết trong cơ thể lưu thông, giải uất, giảm đau, làm cho lồng ngực thư thái, cơ thể khoan khoái, dễ chịu là:

a)

Thuốc hành khí

b)

Thuốc bổ khí

c)

Thuốc khí dung

d)

Thuốc bổ huyết

89.

Thuốc hành khí là:

a)

Thuốc có tác dụng làm cho khí, huyết trong cơ thể đào thải ra ngoài

b)

Thuốc có tác dụng làm cho khí, huyết trong cơ thể lưu thông

c)

Thuốc có tác dụng nạp khí cho cơ thể, bổ huyết

d)

Thuốc có tác dụng bổ khí, bổ huyết trong cơ thể

90.

Thuốc phá khí giáng nghịch là:

a)

Thuốc bổ khí ở mức độ yếu

b)

Thuốc thông khí phổi ở mức độ mạnh

c)

Thuốc giãn phế quản để giảm tức ngực

d)

Thuốc tác dụng hành khí ở mức độ mạnh

91.

Thuốc chỉ huyết là:

a)

Thuốc có tác dụng cầm ỉa chảy

b)

Thuốc có tác dụng cầm máu

c)

Thuốc làm đông máu

d)

thuốc chỉ bổ máu

92.

Thuốc YHCT được dùng khi khí lưu thông khó khăn gây chứng ứ tích của huyết trong cơ thể, gây ra trướng tức đau đớn được gọi là

a)

Thuốc bổ dương giảm trướng

b)

Thuốc hành khí giải cảm

c)

Thuốc hành khí giải uất

d)

Thuốc bổ khí giảm đau

93.

Hai nhóm thuốc YHCT thường kết hợp để lưu thông huyết mạch, làm giảm huyết ứ, giảm đau là:

a)

Bổ khí, dưỡng huyết

b)

Hành khí, hoạt huyết

c)

Bổ huyết, hành khí

d)

Bổ khí, hành huyết

94.

Các chứng bệnh thường được dùng thuốc phá khí giáng nghịch là:

a)

Huyết ứ nhiều gây đau đớn như bế kinh, chấn thương tụ máu

b)

Ngạt mũi nhiều gây khó thở, đau ngực do co thắt mạch vành

c)

Viêm phổi nhiều đờm tắc ở phổi gây khó thở, ho nhiều

d)

Chấn thương chảy máu gây đau đớn, băng huyết sau sinh

95.

Thuốc được lựa chọn dùng cho người bị trĩ chảy máu, chảy máu cam là:

a)

Thuốc hành huyết

b)

Thuốc hành khí

c)

Thuốc giái uất

d)

Thuốc chỉ huyết

96.

Quy kinh của vị thuốc Trần bì là:

a)

Tỳ, thận

b)

Phế, tỳ

c)

Thận, phế

d)

Phế, tâm

97.

Chủ trị chính của vị Hương phụ phối hợp với Mộc hương, Sa nhân, Chỉ

thực là:

a)

Trị chóng mặt

b)

Trị di tinh đau lưng

c)

Trị đau bụng kinh

d)

Trị ăn uống không tiêu

98.

Vị thuốc Uất kim là:

A.   Củ nhánh của cây nghệ vàng

B.   Củ cái của cây nghệ đen

C.   Rễ phụ của cây nghệ vàng

D.   Củ nhánh của cây nghệ đen

a)

Củ nhánh của cây nghệ vàng

b)

Củ cái của cây nghệ đen

c)

Rễ phụ của cây nghệ vàng

d)

Củ nhánh của cây nghệ đen

99.

Tính vị của vị Đan sâm là:

a)

Vị đắng, tính hơi hàn

b)

Vị hơi chua, tính ấm

c)

  Vị hơi ngọt, tính bình

d)

Vị chua, tính hơi ẩm.

100.

Quy kinh của vị Đan sâm là

a)

Tỳ, thận

b)

Tâm, can

c)

Thận, phế

d)

Can, tỳ