Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ worksheet (lớp 13)
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Tâm lý học ?
Là tất cả những hiện tượng tinh thần nảy sinh trong đầu óc con người.
Những đặc điểm tâm lý, các hoạt động của con người.
Bản chất tâm lý cá nhân.
Các quá trình tâm lý.
Hành vi con người ?
Là những hoạt động hằng ngày của con người.
Là hoạt động giao tiếp giữa người này và người khác.
Là việc làm hằng ngày.
Là cách ứng xử/phản ứng của con người đối với sự vật, hiện tượng.
Các phương tiện giao tiếp bằng lời?
Qua thính giác, thị giác.
Qua cảm xúc Bệnh khi sốt, ho, khó thở.
Qua kinh nghiệm Khi con người hạn chế những hoạt động hằng ngày.
Qua ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết.
Tôn trọng là gì?
Thể hiện sự kính trọng với các nỗ lực của người khác.
Là hành động của cá nhân. Qua cảm xúc Bệnh khi sốt, ho, khó thở.
Kinh nghiệm trong hoạt động hằng ngày.
Tri thức của chủ thể.
Mọi hiện tượng tâm lý đều có mối liên quan chặt chẽ đến nhau và chịu sự chỉ đạo tập trung của ?
Thần kinh Thể hiện sự kính trọng với các nỗ lực của người khác.
Thế giới bên ngoài.
Não bộ.
Cảm giác.
Nhân cách là gì ?
Nhân cách là đạo đức, giá trị làm người của con người.
Nhân cách là tính cách con người.
Nhân cách là nét đẹp của con người.
Nhân cách là cách sống của con người.
Hình thành nhân cách, giáo dục là phương tiện hữu hiệu ?
Xã hội hóa từng nhóm.
Xã hội hóa từng cá nhân.
Xã hội hóa từng tập thể.
Xã hội hóa từng cộng đồng.
Tâm lý chung của phụ nữ hay e thẹn, ngại ngùng khi mắc bệnh ?
Bệnh mãn tính
Bệnh phụ khoa
Bệnh ngoại khoa
Bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Tâm lý y học nghiên cứu các yếu tố ?
Kinh tế, hành vi, cảm xúc.
Môi trường, hành vi, cảm xúc.
Xã hội, hành vi, cảm xúc.
Xã hội, hành vi, văn hóa.
Tâm lý thể hiện giao tiếp không bằng lời ?
Nét mặt, cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt.
Qua kinh nghiệm thực tiễn.
Qua ti vi, báo đài.
Làm việc nhóm.
Các hành vi nào có lợi cho sức khỏe?
Ăn uống, ngủ nghỉ, vận động thể lực hợp lý, khám sức khỏe định kỳ.
Vận động thường xuyên, hợp lý.
Không ảnh hưởng sức khỏe người khác.
Những hành vi không gây bệnh.
Giao tiếp là ?
Sự trao đổi, tiếp xúc giữa người với người.
Đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần.
Thể hiện mối quan hệ giữa con người với nhau.
Trao đổi qua lại giữa cá nhân hay tập thể.
Tâm lý là sự phản ánh thế giới khách quan thông qua lăng kính chủ quan của ?
Sự trao đổi, tiếp xúc giữa người với người.
Hệ thống thần kinh cao cấp, hệ thống nội tiết.
Hệ thống nội tiết.
Não bộ, hệ thống thần kinh cao cấp, hệ thống nội tiết, phản xạ có điều kiện.
Các kỹ năng giao tiếp ?
Kỹ năng trò chuyện, kỹ năng nói.
Kỹ năng viết, nghe.
Tham khảo sách vở, báo chí.
Làm việc nhóm, cá thể.
Kỹ năng lắng nghe là ?
Nghe người đối diện nói và nhanh chóng phản hồi.
Trả lời nhanh những ý kiến người khác hỏi.
Tranh thủ tư vấn kiến thức chuyên môn.
Tập trung quan tâm đến đối tượng. Quan sát cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt.
Yếu tố ảnh hưởng đến giao tiếp ?
Năng lực, trình độ chuyên môn, khả năng giao tiếp, trình độ văn hóa.
Thường xuyên cập nhật thông tin trên sách vở, báo chí.
Kinh nghiệm cá nhân.
Học tập các chuyên gia có kinh nghiệm trong giao tiếp.
Hiện tượng tâm lý sống động ?
Thể hiện trong suy nghĩ, hoạt động.
Thể hiện trong hành vi, hoạt động.
Thể hiện trong hoạt động, nhận thức
Thể hiện trong thái độ, hoạt động
Vận dụng hoàn cảnh sống lên tâm lý cá nhân tác động như thế nào?
Là toàn bộ môi trường xung quanh (môi trường tự nhiên và xã hội) mà cá nhân sống và hoạt động.
Tác động đến việc hình thành và phát triển tâm lý cá nhân.
A, B đúng.
A, B sai
Nhận thức cảm tính là gì?
Quá trình nhận thức bên trong của sự vật hiện tượng khi đang trực tiếp tác động vào các giác quan con người
Quá trình nhận thức của sự vật hiện tượng khi đang trực tiếp tác động vào các giác quan con người
Quá trình nhận thức hiện tượng khi đang trực tiếp tác động vào các giác quan con người
Quá trình nhận thức bên ngoài của sự vật hiện tượng khi đang trực tiếp tác động vào các giác quan con người.
Các rối loạn tâm lý có thể ảnh hưởng gì cho thể chất?
Gây nên các bệnh về thể chất và ngược lại, các bệnh thể chất có thể gây ra các rối loạn tâm lý.
Gây nên các bệnh, có thể gây ra các rối loạn tâm lý.
Gây nên các bệnh rối loạn tâm lý.
Gây nên các bệnh về thể chất.
Một số phương thức điều trị không dùng thuốc, mà dựa hẳn vào yếu tố tâm lý nào để ổn định tâm lý?
Thôi miên, ám thị, vật lý trị liệu
Thôi miên, ám thị, thiền định.
Yoga.
Tịnh tâm.
Bệnh tâm căn là gì?
Bệnh do nguyên nhân tâm lý gây nên.
Bệnh cơ địa do nguyên nhân tâm lý gây nên.
Bệnh cơ thể do nguyên nhân tâm lý gây nên.
Bệnh cơ năng do nguyên nhân tâm lý gây nên.
Bệnh tâm thể là gì?
Bệnh thực thể có căn nguyên tâm lý.
Bệnh thực thể có căn nguyên môi trường sống.
Bệnh thực thể có căn nguyên bệnh lý.
Bệnh thực thể có căn nguyên nhận thức.
Các yếu tố chính gây stress?
Rối loạn nhịp cách, nhiễm độc, mất ngủ.
Rối loạn tâm lý, thiếu dinh dưỡng lâu ngày.
Lao động trí óc quá căng thẳng, nhiễm độc.
Mâu thuẫn trong đời sống cá nhân, gia đình, môi trường, kinh tế.
Cách ứng xử, những stress lớn phải đối phó giai đoạn cuộc đời, thời kỳ từ 1 tuổi đến 12 tuổi?
Rèn luyện vệ sinh, sự ràng buộc.
Đi, tiết dục, phối hợp, cộng tác.
Tự chủ, sáng tạo, tò mò.
Sự riêng tư, cá tính.
Cách ứng xử những stress lớn phải đối phó giai đoạn cuộc đời thời kỳ > 60 tuổi, già?
Sự riêng tư, tính toàn vẹn.
Giảm thể lực và năng lực.
Mất các thỏa mãn, chết.
Trách nhiệm, tình cảm với gia đình và xã hội.
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố chính gây stress?
Mâu thuẫn kéo dài trong công tác ở cơ quan.
Mâu thuẫn giữa quyền lợi cá nhân và yêu cầu xã hội, đặc biệt là vấn đề kinh tế.
Lao động trí óc quá căng thẳng.
Mâu thuẫn trong đời sống cá nhân và gia đình.
Những dấu hiệu sau đây là những biểu hiện về tâm lý của stress, ngoại trừ?
Lo lắng, chán nản, buồn rầu.
Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp.
Hay gây sự, hung hăng.
Hay cáu giận.
Các chấn thương tâm lý sau đây có thể gây các loại bệnh, ngoại trừ?
Bệnh thực thể.
Bệnh tâm căn.
Bệnh tâm thể.
Bệnh y sinh.
Các hành vi sau đây, có thể có hiệu quả tích cực, để đương đầu với stress, ngoại trừ?
Giải quyết vấn đề, tìm lối thoát.
Cố gắng tự chủ.
Dùng thuốc an thần thường xuyên.
Tự kiềm chế bản thân.
Hysteria thường gặp ở các đối tượng sau đây, ngoại trừ?
Người có nhân cách mạnh.
Người thiếu tự chủ.
Người quen được chiều chuộng.
Người thiếu kiềm chế.
Trong bảng phân loại quốc tế ICD-10, hysteria được gọi là:
Rối loạn tâm lý.
Rối loạn phân ly.
Rối loạn thần kinh- nội tiết.
Rối loạn tiền đình.
Trong giao tiếp, thông dụng nhất ?
Qua thính giác, thị giác.
Qua cảm xúc.
Qua ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết.
Qua kinh nghiệm.
Các phương tiện giao tiếp không bằng lời?
Nét mặt, cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt.
Qua kinh nghiệm thực tiễn.
Qua ti vi, báo đài.
Làm việc nhóm.
Giao tiếp ?
Trao đổi qua lại giữa cá nhân hay tập thể.
Giao tiếp là sự trao đổi, tiếp xúc giữa người với người.
Giao tiếp nhằm đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần.
Giao tiếp thể hiện mối quan hệ giữa con người với nhau.
Các kỹ năng giao tiếp ?
Kỹ năng trò chuyện, kỹ năng nói.
Kỹ năng viết, nghe.
Tham khảo sách vở, báo chí
Làm việc nhóm, cá thể.
Kỹ năng lắng nghe ?
Nghe người đối diện nói và nhanh chóng phản hồi.
Trả lời nhanh những ý kiến người khác hỏi.
Tranh thủ tư vấn kiến thức chuyên môn.
Tập trung quan tâm đến đối tượng. Chú ý quan sát cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt.
Các tác động tiêu cực liên quan liệu pháp tâm lý là?
Chấn thương tâm lý quá mạnh.
Sợ hãi, lo lắng về bệnh tật.
Không tin tưởng công tác chuyên môn.
Kích thích xấu, tiêu cực, âm tính.
Liệu pháp tâm lý nhằm?
Kích thích tốt, tích cực, dương tính đối với bệnh nhân.
Loại trừ sự lo lắng và bệnh tật và giúp bệnh nhân yên tâm, hợp tác trong điều trị.
Tự kiểm chế bản thân.
Dùng thuốc an thần thường xuyên.
Hiệu lực của lời nói để chữa bệnh liên quan liệu pháp tâm lý là?
Tiếp xúc, giải thích, ám thị bệnh nhân.
Tận tình giải thích bệnh tật cho bệnh nhân.
Giải thích bệnh nhân thiếu tự tin, không an tâm trong điều trị.
Giải thích những mâu thuẫn bệnh nhân và gia đình.
Các yếu tố sau đây có tác dụng trong liệu pháp tâm lý gián tiếp, ngoại trừ?
Cách tổ chức và xây dựng bệnh viện, khoa phòng.
Sử dụng placebo.
Các chế độ trong bệnh viện và khoa phòng.
Cách tiếp xúc với bệnh nhân.
Liệu pháp tâm lý dựa vào các cơ sở sau đây, ngoại trừ?
Các kích thích của môi trường sống có tác động rất lớn đến sức khỏe tâm thần.
Thể chất và tâm lý là một khối thống nhất, thường xuyên tác động lẫn nhau.
Tâm lý con người luôn ổn định, ít bị chi phối bởi những tác nhân từ bên ngoài.
Lời nói có tác động như một kích thích thật sự, có thể gây ra bệnh cũng như có thể chữa lành bệnh.
Các biện pháp sau đây được sử dụng trong liệu pháp tâm lý trực tiếp, ngoại trừ?
Cách tiếp xúc với bệnh nhân.
Giải thích hợp lý.
Ám thị khi thức.
Ám thị trong giấc ngủ thôi miên.
Thôi miên là?
Một trạng thái ức chế hoàn toàn của vỏ não.
Một trạng thái ngủ do tác động của các thuốc an thần.
Một trạng thái ngủ không bình thường.
Một trạng thái ức chế không hoàn toàn của vỏ não.
Các biện pháp sau đây được áp dụng trong liệu pháp tâm lý gián tiếp, ngoại trừ?
Giải thích hợp lý.
Các thủ thuật phẫu chính xác.
Cách tiếp xúc của bệnh nhân.
Cách xây dựng bệnh viện, khoa phòng, buồng bệnh.
Liệu pháp tâm lý trực tiếp sử dụng biện pháp chính sau là?
Sử dụng các thuốc an thần giúp bệnh nhân ổn định tâm lý.
Dùng lời nói tác động trực tiếp vào tâm lý bệnh nhân nhằm mục đích chữa bệnh.
Tổ chức công việc điều trị và chăm sóc bệnh nhân hợp lý, khoa học.
Tạo mối quan hệ giao tiếp tốt giữa bệnh nhân và nhân viên y tế.
Ám thị khi thức là biện pháp?
Hướng bệnh nhân suy nghĩ theo ý tưởng của thầy thuốc.
Dùng lời nói để giải thích một cách hợp lý và khoa học.
Giúp bệnh nhân quên những chuyện đau buồn trong quá khứ.
Tổ chức công việc điều trị và chăm sóc bệnh nhân hợp lý và khoa học.
Để đảm bảo một môi trường vô trùng về tâm lý cho bệnh nhân nên?
Trưng bày hình ảnh và thông tin về bệnh tật có tác dụng tiêu cực với bệnh nhân.
Trao đổi với đồng nghiệp trước mặt bệnh nhân về tình trạng bệnh tật của họ.
Cho bệnh nhân biết những thông tin có lợi cho bản thân họ.
Cho bệnh nhân biết những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra cho bản thân họ.
Hoạt động nghề nghiệp của nhân viên y tế thường do những động cơ chủ yếu sau đây, ngoại trừ?
Tình thương yêu bệnh nhân, tinh thần trách nhiệm và lòng tự trọng.
Tiền lương, tiền thưởng.
Cạnh tranh với đồng nghiệp.
Muốn được khen, đề bạc, được học tập nâng cao.
Nhân viên y tế cần thực hiện giao tiếp với bệnh nhân khi nào?
Chỉ yêu lúc mới vào viện.
Từ lúc vào viện cho đến khi ra viện.
Lúc bệnh nhân lên cơn đau.
Chỉ yếu khi bệnh nhân ra viện.
Khi tiếp xúc với bệnh nhân, nhân viên y tế thường có những khó khăn sau đây, ngoại trừ?
Trạng thái tâm lý của bệnh nhân thường không ổn định.
Bệnh nhân thường đòi hỏi quá nhiều vì mong sớm khỏi bệnh.
Bệnh nhân thường quá tin tưởng vào nhân viên y tế.
Nhân viên y tế phải chăm sóc nhiều bệnh nhân khác nhau.
Khi tiếp xúc với bệnh nhân, nhân viên y tế thường có những thuận lợi sau đây, ngoại trừ?
Người nhân viên y tế có toàn quyền lựa chọn bệnh nhân để chăm sóc.
Bệnh nhân luôn mong được tiếp xúc với người nhân viên y tế.
Bệnh nhân mong tranh thủ cảm tình của người nhân viên y tế.
Nhân viên y tế luôn được bệnh nhân tôn trọng.
Trong giao tiếp với bệnh nhân, nhân viên y tế không nên?
Quan sát kỹ bệnh nhân.
Có tính hài hước.
Có thói quen nhún nhường.
Giao tiếp giống nhau với những bệnh nhân khác nhau.
Nhân viên y tế cần tránh những điều sau đây trong giao tiếp với bệnh nhân, ngoại trừ?
Hứa những điều không nên hứa.
Nói năng thiếu quả quyết.
Nói xấu người khác.
Tạo ấn tượng tốt về mình.
Quan sát bệnh nhân khi giao tiếp giúp gì cho nhân viên y tế?
Biết được bệnh nhân có hợp tác hay không.
Hỏi biết rõ hơn về bệnh nhân, bệnh tật và biểu hiện tâm lý của người bệnh.
Biết được bệnh nhân khai bệnh có đúng sự thật hay không.
Biết lựa chọn thứ tự các bước để giao tiếp được thuận lợi.
Các biện pháp đương đầu với stress sau đây có tính tích cực, ngoại trừ?
Đập phá.
La khóc, chửi rủa.
Tự kiềm chế bản thân, chịu đựng.
Trút mọi lỗi lầm, khuyết điểm cho người khác.
Khi bệnh nhân hiểu lầm, nhân viên y tế cần?
Im lặng, bệnh nhân dần dần sẽ hiểu.
Cùng người bệnh, mặt đối mặt giải quyết với thái độ hết sức khiêm tốn.
Nhờ người khác lý giải.
Lý giải ngay.
Sức khỏe?
Không bệnh tật nào cả.
Sinh hoạt bình thường.
Sức khỏe là một trạng thái thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội.
Không bệnh tật và khuyết tật.
Các hiện tượng tâm lý được chia theo thời gian bao gồm?
Các quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, thuộc tính tâm lý.
Các quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý.
Các quá trình tâm lý, thuộc tính tâm lý.
Hiện tượng tâm lý, cá nhân, tập thể.
Tâm lý người bệnh?
Rất hay tìm kiếm dịch vụ y tế, để mau khỏi bệnh để trở lại cuộc sống bình thường với gia đình, xã hội.
Rất khó chịu, tự điều trị, để trở lại cuộc sống bình thường gia đình và xã hội.
Rất lo âu và mong muốn mau khỏi bệnh để trở lại cuộc sống bình thường với gia đình, xã hội.
Rất tin tưởng vào nhân viên y tế, để mau khỏi bệnh để trở lại cuộc sống bình thường với gia đình, xã hội.
Hiện tượng tâm lý?
A,B đúng.
Là sự phản ánh của hiện thực khách quan vào trong chủ quan của mỗi con người thông qua não bộ.
A,B sai.
Tổ chức cao cấp nhất trong quá trình tiến hóa của vật chất.
Lịch sử đạo đức và đạo đức học có thể phân chia thành mấy thời kỳ?
2
5
3
4
Hai loại liệu pháp tâm lý chính là?
Xây dựng bệnh viện, khoa phòng, buồng bệnh.
Ám thị trong giấc ngủ, thôi miên.
Liệu pháp tâm lý trực tiếp và gián tiếp.
Ám thị khi thức, ảo giác.
Các liệu pháp tâm lý cần được áp dụng?
Từ khi bệnh nhân vào viện đến khi ra viện.
Khi bệnh nhân lên cơn đau.
Khi bệnh nhân có những biểu hiện rối loạn tâm lý.
Khi bệnh nhân mới vào viện.
Khi tiến hành các thủ thuật trên bệnh nhân cần tránh?
Giải thích lý do làm thủ thuật giúp chẩn đoán loại trừ các bệnh nặng, ác tính.
Giải thích mục đích, ý nghĩa và cách thức tiến hành thủ thuật với bệnh nhân và người nhà.
Tiến hành thủ thuật gọn gàng và chính xác.
Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ.
Người đầu tiên đặt nền móng xây dựng y thuật trong lịch sử y học Việt Nam là ai?
Lê Hữu Trác.
Chu Văn An.
Phạm Công Bân.
Tuệ Tĩnh.
Theo anh chị định nghĩa đồng nghiệp nào sau đây là đúng nhất?
Là người cùng ngành, cùng mục tiêu hướng đến.
Là người đồng hành.
Là người cùng làm việc trong cơ quan.
Là người cùng một ngành, không phân biệt bằng cấp, chức vụ.
Quan điểm Nam dược trị Nam nhân là của ai?
Tôn Tư Mạo.
Hải Thượng Lãn Ông – Lê Hữu Trác.
Chu Văn An.
Tuệ Tĩnh – Nguyễn Bá Tĩnh.
Tâm lý học y học?
Môn khoa học nghiên cứu các trạng thái tâm lý của bệnh nhân và các cán bộ y tế khác trong các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau.
Môn khoa học nghiên cứu các trạng thái tâm lý của bệnh nhân, thầy thuốc trong các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau.
Môn khoa học nghiên cứu bệnh nhân, thầy thuốc và các cán bộ y tế khác trong các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau.
Môn khoa học nghiên cứu các trạng thái tâm lý của bệnh nhân, thầy thuốc và các cán bộ y tế khác trong các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau.
Chọn câu SAI. Hypocrates được coi là ông tổ của nghề y bởi những đóng góp nào sau đây?
Ông đã đặt nền móng cho việc xây dựng tiêu chuẩn đạo đức nghề y về cơ bản là đúng đến tận ngày nay.
Ông đã xây dựng nên hình tượng một người thầy thuốc toàn diện.
Ông đã tách y học ra khỏi thần học thành một khoa học độc lập, tách việc chữa bệnh ra khỏi việc thờ cúng, tách nơi chữa bệnh ra khỏi các đền thờ.
Ông đã hệ thống hóa tri thức y học và xây dựng lý thuyết cho y học trên quan điểm thế dịch.
Lời thề Hippocrates còn được gọi bằng tên gọi khác là
Lời thề nhập môn của người thầy thuốc.
Lời thề đạo đức người thầy thuốc.
Lời thề đạo đức y khoa.
Lời thề tốt nghiệp của sinh viên y khoa.
Thời điểm xuất hiện của Lời thề Hippcrates vào thời gian nào?
Thế kỷ thứ VI TCN.
Thế kỷ thứ V TCN.
Thế kỷ thứ III TCN.
Thế kỷ thứ IV TCN.
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự đương đầu với stress là?
Học hỏi qua các phương tiện truyền thông.
Bận nhiều công việc ở cơ quan, mất ngủ.
Loại hình thần kinh yếu, có yếu tố di truyền.
Kinh nghiệm, vốn sống của cá nhân, khả năng, nghị lực.
Khái niệm liệu pháp tâm lý?
Đáp ứng, chuyển đổi của thầy thuốc đối với bệnh nhân.
Tác động lên phần ý thức giáo dục, công tác tư tưởng, động viên.
Tác động lên phần vô thức hoặc tìm cách thay đổi nếp sống, thói quen của họ.
Tác động các hoạt động tích cực của bệnh nhân, cải thiện và tăng cường sức khỏe của họ.
Điều kiện tiên quyết hình thành và thực hành đạo đức nghề y là gì?
Là sự sẵn sàng hy sinh lợi ích bản thân
Là sự nỗ lực hết mình trong quá trình điều trị cho người bệnh
Là sự sẵn sàng cứu giúp người bệnh
Là sự cố gắng hoàn thiện chuyên môn nghề nghiệp
Theo Hội Y học thế giới đạo đức là gì?
Là sự nghiên cứu về giáo lý, sự phản ánh một cách thận trọng, hệ thống và sự phân tích các quyết định lương tâm và hành vi, trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Là sự nghiên cứu về những quy định đạo đức, sự phản ánh một cách khách quan về lương tâm và hành vi, trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Là sự nghiên cứu về giáo lý, sự phản ảnh một cách toàn diện về lương tâm và hành vi, trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Là sự nghiên cứu về đạo lý làm người của người thầy thuốc, sự phản ánh một cách thận trọng, hệ thống và sự phân tích về hành vi, trong quá khứ, hiện tại và tương lai của cá nhân đó
Đạo đức người thầy thuốc tốt trong quan hệ với đồng nghiệp được nhấn mạnh ở điểm nào?
Năng lực y khoa và sự thân thiện – lịch sự, vui vẻ
Ứng xử và giao tiếp tốt với người bệnh
Phẩm chất giữa các cá nhân nói chung
Khiêm tốn, trung thực, đáng tin cậy
Trong các mô hình thầy thuốc – người bệnh, mô hình nào có quan niệm về quyền tự quyết của người bệnh là tự phát triển phù hợp với chăm sóc y tế?
Mô hình diễn giải
Mô hình bàn bạc
Mô hình thông tin
Mô hình gia trưởng
Stress là gì?
Stress là những dấu hiệu bệnh lý về thể chất và tâm lý
Là những lo âu, mệt mỏi không làm việc được
Stress những yếu tố tâm lý gây trở ngại, áp lực quá mạnh
Chấn thương tâm lý, có yếu tố di truyền
Đương đầu với stress có nghĩa là
Con người cố gắng đáp ứng và thích nghi với môi trường sống
Con người phải quan hệ tốt trong xã hội
Con người phải thường xuyên tham gia các hoạt động cộng đồng
Con người phải có ý thức tự giác trong công việc giữ gìn sức khỏe bản thân
Đặc điểm y đức của Ấn Độ là gì?
Thể chất khỏe – đẹp, xuất thân gia đình tốt – hạnh kiểm tốt
Thể chất khỏe – đẹp, có lòng trắc ẩn, sự niềm nở và nhẫn nại
Có lòng trắc ẩn – nhân hậu
Sạch sẽ, khám bệnh kỹ lưỡng, đúng hẹn, giữ bí mật
Thế nào là bệnh?
Khi con người hạn chế những hoạt động hằng ngày
Bệnh khi sốt, ho, khó thở
Hồi hộp, lo lắng
Bệnh là sự tổn thương một hay nhiều bộ phận/ cơ quan trọng cơ thể
Hải Thượng Lãn Ông đã đưa ra những điều giáo huấn xây dựng đạo đức của người thầy thuốc thông qua tác phẩm nào
Bảy điều Y huấn cách ngôn
Chín điều Y huấn cách ngôn
Mười điều Y huấn cách ngôn
Tám điều Y huấn cách ngôn
Một nguyên tắc hết sức quan trọng của đạo đức theo lời thề Hippocrates?
Người thầy thuốc phải có chuyên môn và việc chữa bệnh phải theo chuyên môn của mình
Người thầy thuốc phải có lương tâm và việc chữa bệnh phải theo lương tâm của mình
Người thầy thuốc phải có lòng từ bi bác ái và việc chữa bệnh phải luôn mang tính nhân đạo
Người thầy thuốc phải có đạo đức và việc chữa bệnh phải theo đạo đức vốn có của mình
“Bốn nguyên tắc cơ bản của y đức phương Tây” là gì?
Tôn trọng quyền tự quyết, không gây hại, bảo mật thông tin, công tâm
Tôn trọng quyền tự quyết, không gây hại, làm điều có ích, công tâm
Tôn trọng quyền tự quyết, không gây hại, bảo mật thông tin, làm điều có ích
Tôn trọng quyền tự quyết, không gây hại, làm điều có ích, lòng nhân ái
Nguyên tắc nào trong 9 nguyên tắc làm thầy thuốc của Hải Thượng Lãn Ông đề cập đến mối quan hệ với đồng nghiệp?
Giữ lòng đức hậu với đồng nghiệp phải khiêm tốn hòa nhã, kính trên nhường dưới, giúp đỡ dìu dắt người yếu kém hơn mình
Khi gặp đồng nghiệp, cần phải khiêm tốn học tập kinh nghiệm, hòa nhã kính nhường, không nên kiêu ngạo
Phải kính trọng người lớn tuổi hơn mình, không nên kiêu ngạo, khinh nhờn
Coi người giỏi như bậc thầy, nhẫn nhường người kiêu căng, dùi dắt người còn thua kém mình
Thấu cảm với nỗi đau khổ của người bệnh là gì?
Tìm kiếm sự đồng ý, sự lựa chọn của người bệnh
Tôn trọng quyền tự quyết của người bệnh
Thể hiện lòng nhân ái trong nguyên tắc cơ bản của y đức phương Tây
Thể hiện tiêu chí công bằng trong chăm sóc sức khỏe người bệnh
Kỹ năng lắng nghe là ?
Nghe người đối diện nói và nhanh chóng phản hồi
Trả lời nhanh những ý kiến người khác hỏi
Tập trung quan tâm đến đối tượng. Quan sát cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt
Tranh thủ tư vấn kiến thức chuyên môn
Hiện tượng tâm lý sống động ?
Thể hiện trong suy nghĩ, hoạt động
Thể hiện trong hoạt động, nhận thức
Thể hiện trong hành vi, hoạt động
Thể hiện trong thái độ, hoạt động
Hoạt động nhận thức chia thành mấy giai đoạn?
Hai giai đoạn nhỏ: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
Hai giai đoạn lớn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
Hai giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
Hai giai đoạn vừa: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
Hypocrates sinh và mất năm nào?
450 - 375 TCN
465 - 370 TCN
460 - 377 TCN
460 - 367 TCN
Một trong những nhiệm vụ chung của người thầy thuốc là gì?
Luôn luôn nhớ là mình phải tôn trọng đời sống của con người
Không can thiệp vào quan hệ thầy thuốc người bệnh của đồng nghiệp
Ứng xử với đồng nghiệp của mình như mình mong muốn đồng nghiệp ứng xử với mình
Không cho phép sự phán đoán của mình bị ảnh hưởng bởi lợi ích cá nhân hay kỳ thị vô lý
Lịch sử đạo đức và đạo đức học có thể phân chia thành những thời kỳ nào?
Thời kỳ đạo đức phát triển độc lập
Thời kỳ đạo đức theo chủ nghĩa Mác - Lê Nin
Thời kỳ đạo đức tự phát và các học thuyết đạo đức chưa thực sự trở thành một khoa học
Thời kỳ đạo đức sơ khai
Cách ứng xử những stress lớn phải đối phó giai đoạn cuộc đời, thời kỳ tuổi từ 12 tuổi đến 16 tuổi
Chuẩn bị cuộc sống lao động
Cộng tác, phối hợp
Vai trò giới, tương tác nhóm
Tính dục, tự quyền, phụ thuộc ngược với độc lập
Cách ứng xử, những stress lớn phải đối phó giai đoạn cuộc đời thời kỳ, tuổi từ 16 tuổi đến 60 tuổi
Vai trò giới, tương tác nhóm
Độc lập, trách nhiệm
Xa gia đình, tìm việc làm, hôn nhân, làm cha mẹ
Cống hiến, yêu thương
