Font size
WorksheetsBài tập sinh lý học nội tiết
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Đỉnh LH trong chu kỳ kinh nguyệt thường xảy ra trước phóng noãn khoảng:
12 giờ
24 giờ
36 giờ
48 giờ
Estradiol tác động lên chất nhầy cổ tử cung quanh thời điểm phóng noãn theo hướng:
Đặc, ít
Nhiều, loãng, trong
Đục, dính
pH giảm
Cơ chế tăng thân nhiệt sau phóng noãn chủ yếu do:
Progesterone làm tăng chuyển hóa cơ sở
LH kích thích chuyển hóa
Estradiol duy trì nhiệt độ
FSH tăng nhiệt
Đặc điểm nội mạc tử cung giai đoạn chế tiết:
A. Tuyến thẳng, lòng hẹp
B. Tuyến xoắn, chế tiết glycoprotein
C. Phù nề, xung huyết tối đa
D. Tế bào rụng nhiều
Progesterone tác động lên cơ tử cung theo cơ chế:
Tăng nhạy cảm với oxytocin
Tăng co bóp
Giảm co bóp và nhạy cảm oxytocin
Không tác động
Hiện tượng “follicular escape” nói đến
Nang trội bị thoái hóa
Một nang vượt qua ức chế FSH để tiếp tục phát triển
Nhiều nang cùng rụng trứng
Bộ 3 spinnbarkeit, ferning và pH cổ tử cung phản ánh:
Tác động progesterone
Nguy cơ viêm âm đạo
Tác động estrogen trước phóng noãn
Giai đoạn hành kinh
Hormon quyết định sự chọn lọc nang noãn trội:
LH
Progesterone
FSH
Inhibin B
Cơ chế điều hòa âm tính giữa estradiol – FSH chủ yếu thông qua:
Theca cell
Granulosa
GnRH pulsatile
Inhibin
Vào ngày thứ 21 của chu kỳ 28, hormon chủ đạo là:
Estradiol
Progesterone
FSH
LH
Hoạt động của aromatase xảy ra chủ yếu tại:
Tế bào vỏ
Tế bào hạt
Nội mạc tử cung
Buồng trứng - ống dẫn trứng
Nguyên nhân làm tăng prostaglandin trong hành kinh:
Tăng estrogen
Thiếu hụt progesterone
Cấu trúc nang noãn đảm bảo quá trình rụng trứng là:
Lớp vỏ ngoài
Lớp hạt
Cumulus oophorus
Màng bóng
Sự giảm estrogen kéo dài gây hệ quả:
Tăng pH âm đạo
Niêm mạc dày
Tăng glycogen
Tăng vi khuẩn Lactobacillus
Sự thoái hóa hoàng thể xảy ra khi không có:
Estradiol
HCG
FSH
Progesterone
Hình ảnh "clue cells" trên soi tươi đặc trưng cho:
Candida
Trichomonas
BV – Gardnerella
Lậu
pH âm đạo >4.5 thường gặp ở:
Candida
BV và Trichomonas
Lacto quá phát
Thiếu estrogen
Dấu hiệu viêm âm đạo do Candida không điển hình:
(a)
Dấu hiệu nào sau đây thường gặp ở bệnh nhân viêm âm đạo do vi khuẩn?
Ngứa nhiều
Ngứa nhiều
pH>5.0
Không hôi
Trichomonas gây tổn thương cổ tử cung dạng:
Dâu tây
Sùi gai
Loét tròn
Đỏ tươi dạng chấm xuất huyết
Điều trị dâu tây BV theo CDC:
Metronidazol
Clotrimazol đặt
Nystatin
Fluconazole
Câu 21: Điều trị Trichomonas bắt buộc:
A. Điều trị cả bạn tình
B. Chỉ điều trị bệnh nhân
C. Không cần điều trị
D. Điều trị sau kinh nguyệt
Candida tái phát lớn hơn hoặc bằng 4 lần/năm được gọi là:
Cấp
Tái phát
Mạn tính
Dai dẳng
Thuốc chống chỉ định ở 3 tháng đầu thai kỳ khi điều trị viêm âm đạo:
Metronidazol 2g liều duy nhất
Clotrimazol
Nystatin
Metronidazol đặt
Bệnh lây qua đường tình dục hay gặp đồng nhiễm với Trichomonas:
Chlamydia
Lậu
HIV
Cả A và B
Viêm lộ tuyến CTC thường gặp ở phụ nữ:
Mãn kinh
Sau mãn kinh
Tuổi sinh sản – estrogen cao
Tuổi vị thành niên
Nhiễm khuẩn CTC cấp thường có:
Dịch vàng nhầy mủ
Dịch loãng trong
Dịch bột
Không tiết dịch
Chlamydia gây:
Viêm tiểu khung
Vô sinh
Chửa ngoài tử cung
Tất cả
Test Whiff + gặp trong:
Candida
BV
Lậu
Nhiễm HPV
Điều trị BV tái phát nên:
Metronidazol gel dự phòng
Fluconazole
Amoxicillin
Nystatin
Trichomonas dễ lây vì:
Sống lâu trong môi trường ẩm
Ký sinh nội bào
Kháng thuốc tự nhiên
Không cần quan hệ tình dục để lây
Phản ứng cực đầu giúp:
Tinh trùng xuyên màng zona pellucida
Tăng tốc độ di chuyển
Chọn lọc giới tính
Ngăn ngừa đa tinh trùng
Phản ứng vỏ cortical reaction xảy ra khi:
Noãn chưa chín
Tinh trùng tiếp xúc màng noãn
Tinh trùng vào nhân
Tinh trùng chưa xuyên zona
Thời điểm phát hiện beta – hCG trong máu:
24 giờ sau thụ tinh
48 giờ
7 – 9 ngày sau thụ tinh
14 ngày
Sự hòa nhập giao tử diễn ra tại:
Buồng tử cung
Loa vòi
Bụng
Eo vòi
Ngày làm tổ thường xảy ra:
Ngày 5
Ngày 6 – 7
Ngày 10 – 12
Ngày 14
HCG có tác dụng:
Kích thích FSH
Duy trì hoàng thể
Tăng co tử cung
Làm rụng trứng
Giai đoạn blastocyst xuất hiện vào:
Ngày 1
Ngày 3
Ngày 5
Ngày 14
Nội mạc tử cung thuận lợi cho làm tổ khi:
Estradiol cao
Progesterone cao
FSH thấp
LH giảm
HCG đạt đỉnh vào tuần:
5 – 6
8 – 10
12 – 14
20
Lớp tế bào đầu tiên xâm nhập nội mạc là:
Nội bì
Ngoại bì
Trophoblast
Mesoderm
Trophoblast biệt hóa thành:
Endoderm – ectoderm
Syncytiotrophoblast – cytotrophoblast
Mesoderm và nội bì
Dây rốn
Hiện tượng ngăn đa tinh trùng cấp nhanh do:
Thay đổi điện thế màng
Phản ứng vỏ
Đông đặc màng
Thoái hóa màng
Sự di chuyển của phôi vào buồng tử cung phụ thuộc nhiều nhất vào:
Nhu động vòi
Dịch lòng tử cung
Sóng lông chuyển vòi
Co giật vòi
Thụ tinh xảy ra tại 1/3 ngoài vòi nhờ:
Dịch nang
Estrogen
Gần nhất nơi phóng noãn
pH cao
Nguyên nhân chính gây thai ngoài tử cung:
viêm vòi
Nội mạc mỏng
Thiếu progesterone
Rối loạn phóng noãn
Nguyên nhân thường gặp nhất gây thai lưu 3 tháng đầu:
Bất thường NST
Đái tháo đường
Tăng huyết áp
Nhiễm khuẩn
Thời điểm tăng thể tích huyết tương mạnh nhất:
Tam cá nguyệt 1
Tam cá nguyệt 2
Tam cá nguyệt 3
Sau sinh
Huyết khối tĩnh mạch sâu ở thai kỳ tăng do:
Giảm fibrinogen
Tăng yếu tố đông máu
Giảm tiểu cầu
Giảm estrogen
Tình trạng tiền sản giật điển hình:
Tăng huyết áp + protein niệu
Huyết áp bình thường
Tăng đường huyết
Men gan giảm
Đái tháo đường thai kỳ được sàng lọc tốt nhất vào tuần:
12
16
24 – 28
32
Ngôi mông thường gây khó khăn do:
Đầu cuối cùng sổ
Vai kẹt
Tim thai giảm
Nhau tiền đạo
Nhiễm CMV tiên phát gây nguy cơ cao nhất khi:
Tam cá nguyệt 1
Tam cá nguyệt 2
Tam cá nguyệt 3
Sau sinh
Đặc điểm tăng sinh mạch trong thai kỳ:
Khi mang thai, sự thay đổi nào sau đây xảy ra đối với hệ mạch máu?
Không thay đổi
Giảm kháng lực mạch hệ thống
Không thay đổi
Tăng áp suất thẩm thấu
Tỷ lệ chữa ngoài ở loa vòi chiếm:
10%
30%
70%
90%
Nhau tiền đạo không bao giờ chẩn đoán khi:
A. Trước 20 tuần
B. Sau 28 tuần
C. Khi ra máu
D. Khi thai trưởng thành
Dấu hiệu Bishop quan trọng nhất dự báo khả năng chuyển dạ:
Độ mở
Độ xóa
Ngôi thai
Độ lọt
Nguyên nhân thường gặp nhất gây ối vỡ non:
Nhiễm khuẩn
Đa ối
Thai dị dạng
Ngôi bất thường
Dấu hiệu sớm nhau bong non:
(a)
Đau bụng + tăng trưởng lực tử cung là dấu hiệu của:
Mất tim thai
Đau bụng + tăng trưởng lực tử cung
Shock
Hội chứng HELLP gồm:
Thiếu máu - Tăng men gan - Tăng huyết áp
Tan máu - Tăng men gan - Giảm tiểu cầu
Tan máu - Giảm đường huyết
Giảm albumin
Thai chậm tăng trưởng hay gặp trong:
Đái tháo đường
Cao huyết áp mạn
Rối loạn tuyến yên
Đa ối
Nước ối giảm khi chỉ số AFI<
5 cm
8 cm
10 cm
12 cm
Ngôi ngang nguy hiểm vì:
Không lọt
Dễ xoay thành ngôi đầu
Thai nhỏ
Sổ nhanh
Nhau cài răng lược liên quan đến:
Sinh non
Mổ lấy thai nhiều lần
Tam cá nguyệt 1
Tiêu chuẩn SGA small for gestational age:
<5th percentile
<10th percentile
<25th percentile
<50th percentile
Dấu hiệu de dọa vỡ tử cung:
Cơn co giảm
Bụng mềm
Vòng Bandl
Tim thai ốn
Thai 32 tuần, đau bụng + ra dịch hồng, cổ tử cung mở 2 cm:
Chuyển dạ thật
Dọa sinh non
Viêm âm đạo
Bong nhau
Thai 12 tuần đau bụng + ra huyết ít, cổ tử cung đóng:
Dọa sẩy
Sẩy hoàn toàn
Sẩy không hoàn toàn
Thai chết
Thai 8 tuần, siêu âm không thấy phôi, túi thai 25 mm:
Bình thường
Sẩy không hoàn toàn
Câu hỏi:
B. Thai lưu
D. Thai ngoài tử cung
Sản phụ 40 tuần, ối vỡ >18 giờ, dấu hiệu nhiễm trùng:
Kháng sinh + tăng cường chuyển dạ
Theo dõi
Cho về
Chờ tự nhiên
Chỉ định mổ lấy thai trong ngôi đầu:
Đầu lọt thấp
Cơn co tốt
Bất xứng đầu chậu
Nhịp tim thai tốt
Sản phụ đau bụng dữ dội, cơn co liên tục, không ra máu âm đạo:
B. Vỡ tử cung
C. Thai chậm tăng trưởng
GBS (+) trong thai kỳ:
Điều trị ngay
Điều trị trong chuyển dạ
Không điều trị
Điều trị sau sinh
Thai 36 tuần, tiền sản giật nặng:
Điều trị nội khoa
Chấm dứt thai kỳ
Chỉ số Bishop ≤5:
Có thể chuyển dạ ngay
Chưa thuận lợi, cần làm chín muồi CTC
Chưa cần xử lý
Dự sinh mổ
Sản phụ sốt 38.5ºC, tim thai nhanh, nước ối hôi:
Ối vỡ non
Viêm màng ối - nhiễm trùng ối
Chuyển dạ thật
Viêm âm đạo
Môi trường âm đạo khỏe mạnh nhờ vi khuẩn:
E.coli
Lactobacillus
Enterococcus
Neisseria
Tăng tiết dịch sinh lý thường gặp ở:
Sau mãn kinh
Trước phóng noãn
Sau rụng trứng
Trẻ vị thành niên
Nguyên nhân gây thống kinh nguyên phát:
Tăng prostaglandin
Polyp
Đặc điểm mô bệnh học nội mạc tử cung trong lạc nội mạc:
A. Tuyến + mô đệm nội mạc ngoài tử cung
B. Tế bào hạt
C. Mô cơ trơn
D. Mô liên kết xơ
Hội chứng buồng trứng đa nang điển hình có:
Estrogen thấp
LH/FSH tăng
Progesterone cao
HCG cao
Triệu chứng adenomyosis:
Đau bụng kinh dữ dội
Rong kinh
Tử cung to đều
Tất cả
Thiếu kinh thường gặp ở:
Rối loạn buồng trứng
U xơ
Viêm CTC
Lạc nội mạc
Nội soi ổ bụng trong chẩn đoán vô sinh có giá trị trong:
Dính buồng tử cung
Rối loạn phóng noãn
Tinh trùng sống trong đường sinh dục nữ tối đa:
12 giờ
24 giờ
48-72 giờ
5-7 ngày
Tinh trùng đến được vòi nhờ:
A. Nhu động tử cung - vòi
B. Tự bơi
C. Áp lực trong tử cung
D. Nội tiết tố thai kỳ
Câu 86: Noãn sống sau phóng noãn khoảng:
6 giờ
12 giờ
24 giờ
3 ngày
Thiếu progesterone trong pha hoàng thể gây:
Vô kinh
Luteal defect
Đa nang buồng trứng
Rong kinh
Viêm tiểu khung hay gặp sau:
(a)
Bệnh lây truyền qua đường tình dục nào sau đây thường gặp nhất ở phụ nữ trẻ tuổi?
Chlamydia
Candida
Trichomonas
Trichomonas
Dấu hiệu rụng trứng trên siêu âm:
Nang >25 mm
Mất nang + dịch túi cùng
Thành nang dày
Có trứng trong lòng tử cung
Tam chứng classic thai ngoài:
Đau bụng - chậm kinh - ra huyết
Sốt - đau bụng - không ra huyết
Đau lưng - rong kinh
Khối u phần phụ
Bệnh nhân nữ 25 tuổi, đã lập gia đình, đến bệnh viện khám vì lí do trễ kinh 3 ngày + test thử thai (+) + siêu âm chưa thấy túi thai trong buồng tử cung. Khai thác bệnh sử cho thấy tiền sử kinh nguyệt bệnh nhân luôn đều 30 ngày, tiền sử phụ khoa không có gì đặc biệt, không dùng các biện pháp tránh thai nào. Khám hiện tại có áy có huyết động ổn định, không có triệu chứng nào bất thường như ra máu âm đạo hay đau bụng dưới. Lựa chọn thời điểm hẹn tái khám phù hợp nhất tiếp theo cho bệnh nhân này:
5 tuần vô kinh hoặc khi có triệu chứng bất thường
6 tuần vô kinh hoặc khi có triệu chứng bất thường
7 tuần vô kinh hoặc khi có triệu chứng bất thường
8 tuần vô kinh hoặc khi có triệu chứng bất thường
Sản phụ 27 tuổi, mang thai lần đầu, tuổi thai 39 tuần nhập viện vì đau bụng chuyển dạ. Thăm khám hiện tại, sản phụ đang ở pha tích cực - giai đoạn I của cuộc chuyển dạ, chẩn đoán chuyển dạ kéo dài phù hợp nhất khi:
Cổ tử cung mở <1cm/giờ
Cổ tử cung mở <2cm/giờ
Cổ tử cung mở <3cm/giờ
Cổ tử cung mở <4cm/giờ
Câu 1: Cố tử cung mở được 4 cm trong vòng 3h đồng hồ
Cố tử cung mở được 4 cm trong vòng 3h đồng hồ
Cố tử cung mở được 3 cm trong vòng 2h đồng hồ
Cố tử cung mở được 4 cm trong vòng 4h đồng hồ
Cố tử cung mở được 3 cm trong vòng 1,5h đồng hồ
Câu 93: Sản phụ 25 tuổi, thai 36 tuần vào viện vì ra nước âm đạo giờ thứ 6. Khám xác định có ối vỡ non, chưa có dấu hiệu chuyển dạ, không có dấu hiệu nhiễm trùng, tim thai bình thường. Hướng xử trí tiếp theo thích hợp nhất là:
Chờ chuyển dạ tự nhiên
Dự phòng liên cầu nhóm B theo chỉ định
Corticosteroid + chờ chuyển dạ tự nhiên
Mổ lấy thai
Chọn câu trả lời phù hợp nhất khi nói đến các triệu chứng của dọa vỡ tử cung:
Dấu hiệu Bandl - Frommel
Ra máu âm đạo đỏ tươi
Khám bụng có phản ứng
Tử cung mất hình dáng ban đầu
