wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

thi đ.d 1

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Chẩn đoán xác định người bệnh ngừng tuần hoàn dựa vào dấu hiệu nào?

a)

Cử động, không đáp ứng khi lay gọi.

b)

Thở khò khè

c)

Bắt được mạch cảnh, mạch bên.

d)

Không cử động, không đáp ứng khi lay gọi, ngừng thở, không bắt được mạch cảnh, mạch bên.

2.

Các biện pháp khai thông đường thở nào phù hợp nhất cho người bệnh hôn mê?

a)

Đặt tư thế nằm nghiêng an toàn nếu có nguy cơ sặc, đặt canuyn miệng; hút đờm dãi, lấy dị vật miệng và đường hô hấp, thở oxy.

b)

Đặt tư thế đầu thấp, cổ nghiêng, hút đờm dãi.

c)

Để người bệnh tư thế nằm nghiêng an toàn, cho thở oxy

d)

Đặt tư thế đầu cao và thở oxy 3l/p.

3.

Theo dõi chức năng hô hấp đối với người bệnh hôn mê dựa vào dấu hiệu nào?

a)

Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở.

b)

Tần số thở, độ bão hòa oxy SpO2, da, niêm mạc người bệnh.

c)

Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, số lượng nước tiểu.

d)

Da niêm mạc, tần số thở và kiểu thở.

4.

Giải thích nào sai khi đặt sonde dạ dày cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao?

a)

Để bơm thức ăn cho người bệnh.

b)

Để làm sạch dạ dày trước khi soi dạ dày.

c)

Để theo dõi tình trạng chảy máu.

d)

Để theo dõi lượng nước xuất, nhập.

5.

Biện pháp nào cải thiện tưới máu tổ chức cho người bệnh suy tim?

a)

Hướng dẫn người bệnh tập các hoạt động gắng sức.

b)

Không dùng thuốc trợ tim, thuốc giãn mạch: Digoxin, Coversyl

c)

Ăn nhiều muối.

6.

Cách chăm sóc nào phù hợp với người bệnh suy tim dùng thuốc lợi tiểu furosemid, hypothiazit?

a)

Cho người bệnh uống thuốc sáng - chiều cùng các thuốc khác, theo dõi các biểu hiện thiếu Kali.

b)

Cho người bệnh uống thuốc vào buổi trưa, theo dõi mạch, khuyến khích người bệnh ăn nhiều thức ăn bổ dưỡng.

c)

Cho người bệnh uống thuốc vào buổi tối, theo dõi các biểu hiện thiếu Kali, khuyến khích người bệnh ăn các loại hoa quả.

d)

Cho người bệnh uống thuốc vào buổi sáng, theo dõi các biểu hiện thiếu Kali, khuyến khích người bệnh ăn các loại rau quả chứa nhiều Kali.

7.

Khi chăm sóc người bệnh suy tim thấy xuất hiện triệu chứng: mệt nhiều hơn, đái nhiều, đau cơ, chuột rút, cần có thái độ chăm sóc nào?

a)

Đây là tình trạng rối loạn nước, điện giải cần thông báo bác sỹ kịp thời.

b)

Đây là diễn biến bình thường của bệnh, đáp ứng tốt với thuốc điều trị.

c)

Động viên bệnh nhân yên tâm điều trị tiếp theo y lệnh của bác sỹ.

d)

Đây là phản ứng của thuốc không cần chú ý.

8.

Giải thích người bệnh suy tim ăn thức ăn nhẹ, tránh táo bón là để:

a)

Tránh tai biến tắc mạch và giảm phù.

b)

Tránh quá tải tuần hoàn, giảm gắng sức cho tim.

c)

Để ăn được nhiều hơn, dễ tiêu hoá.

d)

Để hấp thu thuốc tốt hơn.

9.

Người bệnh suy tim cần biết các triệu chứng ngộ độc khi sử dụng thuốc Digoxin là:

a)

Đau bụng, khó thở, mạch nhanh trên 90 lần/phút.

b)

Buồn nôn, tiêu chảy, mệt, mạch chậm dưới 60 lần/phút.

c)

Sốt, buồn nôn, mạch nhanh trên 90 lần/phút.

d)

Sốt, mạch nhanh.

10.

Khi đo huyết áp người bệnh suy tim thường thấy:

a)

Huyết áp tối đa giảm, huyết áp tối thiểu bình thường.

b)

Huyết áp tối đa tăng, huyết áp tối thiểu bình thường.

c)

Huyết áp tối đa bình thường, huyết áp tối thiểu tăng.

d)

Huyết áp tối đa và tối thiểu đều tăng.

11.

Chế độ ăn nào phù hợp cho người bệnh Basedow?

a)

Ăn thức ăn giàu Calo, vitamin, không ăn uống các chất kích thích...

b)

Ăn thức ăn nhiều protid, vitamin hạn chế tinh bột, dầu, mỡ.

c)

Ăn đồ lạnh, uống nước lạnh, vitamin, không ăn uống các chất kích thích...

d)

Ăn đồ nóng, nhiều protid, vitamin.

12.

Dấu hiệu nào biểu hiện người bệnh khó thở nặng?

a)

Cánh mũi phập phồng; mồm hơi há ra khi hít vào, co kéo cơ ức đòn chũm và rút lõm hố trên xương ức, tần số thở > 35 lần/phút hoặc < 10 lần/phút.

b)

Nhịp thở 16-20 lần/ phút.

c)

Tần số thở 20-25 lần/phút

d)

Ngừng thở 15-20 giây

13.

Rửa dạ dày cho người bệnh ngộ độc cấp qua đường tiêu hoá chỉ được thực hiện khi:

a)

Người bệnh còn tỉnh, uống chất độc sau 3 giờ.

b)

Người bệnh rối loạn ý thức, co giật không đặt ống nội khí quản.

c)

Không có chỉ định của bác sỹ.

d)

Người bệnh còn tỉnh, mới uống chất độc dưới 3 giờ.

14.

Theo dõi người bệnh xơ gan, dấu hiệu sớm nhất để phát hiện hôn mê gan là:

a)

Mạch nhanh, huyết áp hạ.

b)

Nhịp thở nhanh và rối loạn.

c)

Nhiệt độ tăng.

d)

Thay đổi ý thức và tinh thần.

15.

Khi đang theo dõi người bệnh nhồi máu cơ tim, nếu thấy bệnh nhân khó thở việc đầu tiên mà người điều dưỡng cần làm là:

a)

Báo ngay cho bác sỹ để có hướng xử lý kịp thời.

b)

Cho nằm tư thế Fowler, hút đờm dãi (nếu có) và thở ôxy.

c)

Trấn an bệnh nhân và nhờ người nhà mời bác sỹ.

d)

Cho bệnh bệnh nhân uống phần thuốc còn lại trong ngày.

16.

Qui trình nào người điều dưỡng cần làm khi phát hiện người bệnh sốt (nhiệt độ > 37 độ C):

a)

Báo cáo cho bác sỹ - Ghi hồ sơ - Dùng thuốc hạ sốt, xét nghiệm theo y lệnh - Theo dõi nhiệt độ.

b)

Chườm mát cho người bệnh - Nới rộng quần áo - Dùng thuốc hạ sốt - Theo dõi nhiệt độ.

c)

Giải thích và trấn an người bệnh - Dùng thuốc kháng sinh - Dùng thuốc hạ sốt - Theo dõi nhiệt độ tiếp.

d)

Chườm mát cho người bệnh - Dùng thuốc hạ sốt.

17.

Cách tốt nhất để tránh cho người bệnh co giật hít phải dịch nôn là:

a)

Đặt người bệnh ở tư thế nằm nghiêng an toàn.

b)

Cho nằm tư thế Fowler

c)

Trấn an người bệnh, đặt người bệnh ở tư thế đầu thấp.

d)

Đặt ống thông dạ dày; đặt ống nội khí quản.

18.

Khi chăm sóc người bệnh xơ gan nếu phát hiện có dấu hiệu sốt, cần có thái độ xử trí:

a)

Đây là dấu hiệu bình thường của bệnh, không cần thông báo bác sỹ.

b)

Đây là biến chứng của bệnh xơ gan, cần thông báo bác sỹ.

c)

Cho người bệnh uống thuốc hạ sốt.

d)

Chườm mát cho người bệnh.

19.

Hướng dẫn người bệnh xơ gan cổ chướng về số lượng nước đưa vào cơ thể/24 giờ là:

a)

Uống theo nhu cầu.

b)

Bằng lượng nước tiểu + 300 ml.

c)

1 lít.

d)

Bằng lượng nước tiểu + 500 ml.

20.

Người bệnh phù phổi cấp có biểu hiện nào:

a)

Khó thở dữ dội và khạc ra bọt màu hồng.

b)

Khó thở co cứng, khạc đờm trắng dính.

c)

Khó thở nhanh, nông kèm sốt cao.

d)

Sốt, thở khò khè.

21.

Cách chăm sóc nào phù hợp cho người bệnh tăng huyết áp:

a)

Hoạt động thể lực gắng sức.

b)

Ăn mặn, hạn chế các chất kích thích.

c)

Nghỉ ngơi, ăn nhạt, tránh lo lắng.

d)

Uống nhiều nước, ăn nhiều mỡ.

22.

Hướng dẫn dùng thuốc hạ huyết áp cho người bệnh tăng huyết áp như thế nào là đúng?

a)

Chỉ dùng khi thấy tăng huyết áp tâm thu trên 180mmHg.

b)

Khi thấy đau đầu, chóng mặt, mặt đỏ.

c)

Thường xuyên theo đơn và do huyết áp thường xuyên.

d)

Trước khi uống bia, rượu, căng thẳng tâm lí.

23.

Kết quả mong muốn khi chăm sóc người bệnh tăng huyết áp là gì?

a)

Huyết áp thường xuyên ở mức 140/90 mmHg, chưa thấy biến chứng.

b)

Huyết áp càng thấp càng tốt, có thể có biến chứng trên điện tim.

c)

Huyết áp tâm thu ở mức 110 - 120 mmHg và huyết áp tâm trương ở mức 70 - 80 mmHg, không có biến chứng.

d)

Huyết áp thỉnh thoảng tăng trên 180/100 mmHg, chưa thấy có biến chứng.

24.

Dấu hiệu nào chứng tỏ người bệnh đái tháo đường bị hạ đường máu?

a)

Da lạnh, toát mồ hôi, huyết áp tụt có khi co giật có thể hôn mê.

b)

Khó thở, da lạnh, huyết áp tăng, vã mồ hôi.

c)

Sốt cao, toát mồ hôi, huyết áp tụt có khi co giật, hôn mê.

d)

Sốt cao, huyết áp tụt.

25.

Hướng dẫn nào sau đây là sai về cách phòng ngừa cơn đau thắt ngực?

a)

Loại bỏ các yếu tố nguy cơ: béo phì, căng thẳng tâm lý, bỏ thuốc lá.

b)

Không cần uống thuốc theo đơn của bác sỹ kê.

c)

Điều trị tăng huyết áp và kiểm tra huyết áp thường xuyên.

d)

Tránh mọi hoạt động gắng sức.

26.

Người bệnh bị phản vệ cần nằm ở tư thế nào?

a)

Nằm đầu cao 30°

b)

Nằm tư thế nửa nằm nửa ngồi.

c)

Nằm ngửa, đầu thấp.

d)

Ngồi trên giường 2 chân buông thõng khỏi giường.

27.

Để dự phòng phản vệ, biện pháp nào sau đây là đúng?

a)

Thử phản ứng với thuốc đã bị dị ứng trước khi dùng.

b)

Không dùng thuốc trước đó đã gây dị ứng.

c)

Chuyển sang dùng thuốc bằng đường khác.

d)

Dùng kèm theo thuốc chống dị ứng trước khi dùng.

28.

Chế độ ăn nào không phù hợp với người bệnh đái tháo đường?

a)

Bảo đảm vừa đủ Calo cần thiết, không nên cho quá 30 Calo/kg cơ thể.

b)

Ăn giảm Protid 1-1,5g/kg cơ thể.

c)

Hạn chế Glucid tới mức tối đa, cho bệnh nhân ăn 100g gạo/ngày.

d)

Lipid có thể cho ăn mức bình thường hoặc cao hơn một chút.

29.

Nên cho người bệnh bị suy tim mạn dùng thuốc lợi tiểu vào thời điểm nào trong ngày?

a)

Buổi tối.

b)

Buổi sáng để tránh mất ngủ về đêm.

c)

Buổi chiều.

d)

Buổi trưa để tăng cường tác dụng của thuốc.

30.

Tư thế hút đờm qua ống nội khí quản cho người bệnh là gì?

a)

Nghiêng đầu sang phải

b)

Nằm ngửa, đầu thấp

c)

Nghiêng đầu sang trái

d)

Nằm đầu cao 45º

31.

Khi chăm sóc người bệnh có dẫn lưu khí màng phổi, phải để người bệnh ở tư thế nào?

a)

Đầu cao.

b)

Đầu cao 45 độ.

c)

Nửa nằm, nửa ngồi.

d)

Nửa nằm, nửa ngồi, đầu cao 30-40 độ.

32.

Những biện pháp dùng để loại bỏ độc chất trong ngộ độc thức ăn là gì?

a)

Gây nôn, rửa dạ dày, uống than hoạt

b)

Gây nôn, uống than hoạt

c)

Rửa dạ dày, uống than hoạt

d)

Ăn tăng đạm

33.

Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh mắc bệnh Gút nên làm gì?

a)

Ăn giảm đạm, uống nhiều nước, uống nước có kiềm

b)

Ăn tăng đạm, uống ít nước

c)

Ăn nhiều chất béo, uống nước ngọt

d)

Ăn nhiều muối, uống nước có ga

34.

Người bệnh lao điều trị tại nhà cần được dùng thuốc như thế nào?

a)

Đủ và đúng liều

b)

Đủ và đúng liều theo đúng phác đồ

c)

Thường xuyên và đủ thời gian 9 tháng

d)

Đủ, đúng liều theo phác đồ và phải có sự kiểm tra của nhân viên y tế

35.

Tần suất thay băng chân Cathete tĩnh mạch trung tâm bằng loại băng gạc có tấm Chlohexidine Gluconate được khuyến cáo là:

a)

Hàng ngày

b)

Cách ngày (2 ngày/lần)

c)

3 ngày/lần

d)

Tối đa 7 ngày/lần

36.

Biểu hiện đau nào sau đây trên người bệnh KHÔNG phải là đặc điểm của cơn đau bụng trong viêm tụy cấp?

a)

Thường xuyên xuất hiện sau buổi ăn thịnh soạn

b)

Thường xuyên xuất hiện sau khi uống nhiều rượu

c)

Đau vùng thượng vị và lan ra sau lưng trong 100% trường hợp

d)

Không có tư thế giảm đau

37.

Chế độ ăn cho người bệnh xơ gan là?

a)

Tăng cường chất xơ

b)

Đảm bảo đủ năng lượng bằng việc cung cấp thức ăn giàu lipid

c)

Uống nhiều nước để tăng thải các độc chất qua đường tiêu hóa

d)

Tăng cường glucid dưới dạng các đường đơn

38.

Khi chăm sóc người bệnh có vết loét ở chân, nếu băng vết thương thấm dịch và người bệnh nói rằng là vô tình đổ nước lên vết băng, hành động phù hợp nhất là gì?

a)

Tháo bỏ toàn bộ băng vết thương đó

b)

Tháo bỏ băng vết thương và thay băng vết thương

c)

Làm khô băng vết thương bằng máy sấy

d)

Để băng vết thương tự khô

39.

Người điều dưỡng chuẩn bị tham gia hỗ trợ kỹ thuật vô khuẩn trong phòng mổ. Kỹ thuật nào là phù hợp mà người điều dưỡng cần thiết phải thực hiện trong khi rửa tay ngoại khoa?

a)

Để bàn tay ở vị trí thấp hơn khuỷu tay trong suốt quá trình rửa tay ngoại khoa

b)

Sử dụng 01 bàn chải để đánh cọ lòng bàn tay, mu tay hai bên

c)

Đảm bảo việc đánh cọ và rửa tay ngoại khoa tối thiểu 5 phút

d)

Rửa kỹ những khu vực xung quanh đồ trang sức trên tay

40.

Những vị trí dễ bị loét ép khi người bệnh nằm ngửa là vị trí nào?

a)

Vùng chẩm, xương bả vai, vùng xương cùng, gót chân, khuỷu tay

b)

Vùng chẩm, vùng xương cùng, gót chân, đầu gối

c)

Vùng chẩm, vùng xương bả vai, vùng xương cùng, xương sườn, đầu gối

d)

Vùng chẩm, xương bả vai, vùng xương cùng, xương sườn, mu chân

41.

Để lấy mẫu nước tiểu vô khuẩn, cần phải làm gì?

a)

Vệ sinh sạch cơ quan sinh dục ngoài.

b)

Lấy mẫu trong 24 giờ.

c)

Lấy mẫu vào buổi sáng khi người bệnh mới ngủ dậy.

d)

Đặt sonde tiểu để lấy.

42.

Cách xử lý tổ chức hoại tử của vùng bị loét ép nào sau đây là đúng?

a)

Cắt bỏ tổ chức hoại tử

b)

Tắm oxy già đậm đặc để cho tổ chức hoại tử bị rụng đi

c)

Dùng tia lazer để cắt bỏ tổ chức hoại tử

d)

Dùng đèn chiếu vào tổ chức hoại tử để tổ chức hoại tử rụng đi

43.

Bước nào không bao gồm trong quy trình điều dưỡng?

a)

Đánh giá điều dưỡng

b)

Chẩn đoán điều dưỡng

c)

Lập kế hoạch chăm sóc

d)

Tư vấn dinh dưỡng

44.

Câu nào sau đây SAI?

a)

Trong trường hợp muốn lưu sonde tiểu, người ta thường dùng sonde Folley để đặt.

b)

Khi thông tiểu người điều dưỡng phải rửa tay theo qui trình rửa tay ngoại khoa.

45.

Khoảng cách giữa bốc đựng nước để thụt tháo và mặt giường là:

a)

20-30 cm

b)

30-40 cm

c)

40-50 cm

d)

50-80 cm

46.

Kỹ thuật theo thứ tự đúng khi tiến hành phụ giúp chọc dò màng bụng là:

a)

Đặt người bệnh ở tư thế thích hợp, đưa khăn lỗ, sát khuẩn, đưa kim tiêm cho bác sỹ

b)

Đặt người bệnh ở tư thế thích hợp, sát khuẩn, đưa khăn lỗ, kim tiêm cho bác sỹ

c)

Đặt người bệnh ở tư thế thích hợp, sát khuẩn, kim tiêm cho bác sỹ, đưa khăn lỗ

d)

Đặt người bệnh ở tư thế thích hợp, kim tiêm cho bác sỹ, sát khuẩn, đưa khăn lỗ

47.

Điều dưỡng tiêm thuốc sắt cho người bệnh người lớn. Vị trí tiêm và cách tiêm phù hợp nhất là

a)

Tiêm dưới da vùng cánh tay

b)

Tiêm trong da mặt trước cẳng tay

c)

Tiêm bắp vùng cơ delta

d)

Tiêm mông hoặc tiêm bắp sâu

48.

Điều dưỡng chuẩn bị tiêm bắp với thuốc có tác dụng kích thích tổ chức dưới da. Hành động điều dưỡng nào tốt nhất để ngăn thoát thuốc?

a)

Sử dụng loại kim tiêm có kích thước nhỏ (small gauge needle)

b)

Chườm đá lên khu vực tiêm sau khi thực hiện

c)

Sử dụng góc tiêm 45º

d)

Sử dụng kỹ thuật đường Z

49.

Khi cần truyền 500 ml dịch với tốc độ 40 giọt/phút với dây truyền 20 giọt/ml thì thời gian truyền khoảng:

a)

1 giờ

b)

2 giờ

c)

3 giờ

d)

4 giờ

50.

Kết quả thử phản ứng thuốc dương tính (++) khi nổi sẩn có đường kính là bao nhiêu?

a)

0.1 - 0.2 cm.

b)

0.3 - 0.4 cm.

c)

0.5 - 0.8 cm.

d)

0.9 - 1.0 cm.

51.

Chế độ ăn hạn chế muối tuyệt đối được áp dụng cho bệnh nào sau đây?

a)

Viêm cầu thận cấp, mãn tính

b)

Phù do thiếu vitamin B₁

c)

Suy tim nhẹ không phù

d)

Viêm ruột, dạ dày

52.

Việc làm cần thiết của điều dưỡng trước khi truyền máu cho người bệnh là gì?

a)

Đếm nhịp thở

b)

Làm phản ứng sinh vật

c)

Đo dấu hiệu sinh tồn và làm phản ứng chéo tại giường

d)

Theo dõi phản vệ

53.

Cách xác định chiều dài của ống thông khi đặt sonde dạ dày cho người bệnh được đo như thế nào?

a)

Cánh mũi đến mũi ức

b)

Cung răng đến rốn

c)

Cánh mũi đến dái tai cùng bên và mũi ức

d)

Mũi đến điểm giữa rốn và mũi ức

54.

Tư thế tốt nhất để đặt ống thông dạ dày đường mũi cho người bệnh khoẻ mạnh - tỉnh táo và hợp tác là gì?

a)

Tư thế nằm ngửa

b)

Tư thế ngồi tựa lưng vào thành giường

c)

Tư thế nằm nghiêng sang phải

d)

Tư thế nằm nghiêng sang trái

55.

Dung dịch được lựa chọn hàng đầu trong rửa dạ dày là gì?

a)

Nước muối sinh lý 0.9%

b)

Dung dịch đường 5%

c)

Dung dịch Ringer Lactat

d)

Nước sôi để nguội

56.

Thứ tự đúng của các bước khi tiêm tĩnh mạch là gì?

a)

Bộc lộ tĩnh mạch vùng định tiêm, buộc garô, sát khuẩn, hút thử và bơm thuốc

b)

Buộc garô, bộc lộ tĩnh mạch vùng định tiêm, sát khuẩn, hút thử và bơm thuốc

c)

Bộc lộ tĩnh mạch vùng định tiêm, sát khuẩn, buộc garô, hút thử và bơm thuốc

d)

Sát khuẩn, buộc garô, bộc lộ tĩnh mạch vùng định tiêm, hút thử và bơm thuốc

57.

Thời điểm cần đo đường máu mao mạch cho người bệnh Đái tháo đường, NGOẠI TRỪ:

a)

Trước ăn sáng

b)

Trước khi tập luyện thể dục

c)

1 giờ sau ăn

d)

Khi cảm thấy khó chịu: lạnh, vã mồ hôi

58.

Rối loạn tâm lý ở bệnh nội khoa thường do nguyên nhân nào?

a)

Bệnh nhân đau dữ dội

b)

Bệnh khó điều trị

c)

Bệnh thường kéo dài và có nhiều rối loạn chức năng sinh lý

d)

Bệnh nhân lớn tuổi

59.

Bệnh nhân được mổ theo kế hoạch có gây mê thường phải nhịn ăn, uống tối thiểu trước khi mổ là bao lâu?

a)

Ăn trước 6h, uống trước 4h

b)

Ăn trước 8h, uống trước 4h

c)

Ăn trước 10h, uống trước 4h

d)

Ăn trước 12h, uống trước 4h

60.

Thời gian người bệnh phải nhịn ăn trước phẫu thuật chương trình ít nhất là bao lâu?

a)

8 giờ

b)

12 giờ

c)

18 giờ

d)

24 giờ

61.

Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật viêm ruột thừa nên làm gì?

a)

Cho ăn nhẹ sau phẫu thuật

b)

Hạn chế vận động

c)

Nhịn ăn uống 3 ngày, chỉ truyền dịch

d)

Tập vận động và hít thở sâu

62.

Biện pháp chăm sóc có tác dụng làm thông thoáng đường thở trên người bệnh tâm phế mạn là gì?

a)

Nằm đầu thấp

b)

Nằm đầu cao

c)

Cho uống nhiều nước

d)

Hạn chế vận động

63.

Sau mổ khâu lỗ thủng dạ dày, ống dẫn lưu ổ bụng thường được rút sau bao lâu?

a)

1 ngày.

b)

2 đến 5 ngày.

c)

2 tuần.

d)

3 tuần.

64.

Sau mổ sỏi ống mật chủ, ống dẫn lưu Kehr được rút sau khoảng bao lâu?

a)

1 tuần.

b)

2 đến 3 tuần.

c)

4 tuần.

d)

6 tuần.

65.

Sau mổ tắc ruột, bệnh nhân được uống sữa và nước cháo khi nào?

a)

Tỉnh táo hoàn toàn.

b)

Đã trung tiện được.

c)

Đại tiện.

d)

Cắt chỉ vết mổ.

66.

Ống dẫn lưu khoang màng phổi được rút khi nào?

a)

Bệnh nhân hết khó thở.

b)

Bệnh nhân hết đau ngực.

c)

Vết mổ khô.

d)

Hết dịch và khí trong khoang màng phổi.

67.

Dấu hiệu lâm sàng cơ bản của máu tụ nội sọ bên phải do chấn thương là gì?

a)

Chảy máu tai.

b)

Liệt tứ chi.

c)

Giãn đồng tử 2 bên.

d)

Liệt nửa người bên trái.

68.

Nẹp cố định gãy xương cẳng chân dài từ đâu đến đâu?

a)

Khớp háng đến khớp cổ chân.

b)

Khớp gối đến khớp cổ chân.

c)

Giữa đùi đến quá gót chân.

d)

Giữa cẳng chân đến bàn chân.

69.

Sau mổ gãy xương đùi, vết mổ chảy máu đỏ tươi, người điều dưỡng phải làm động tác gì đầu tiên?

a)

Băng ép tại chỗ cầm máu.

b)

Garo trên vết mổ cầm máu.

c)

Tiêm thuốc cầm máu.

d)

Thay ống dẫn lưu vết mổ.

70.

Sau bó bột, dấu hiệu chèn ép gây thiếu máu chi thường xuất hiện:

a)

Trong 6 giờ đầu.

b)

Từ 8 đến 24 giờ.

c)

Từ 5 đến 7 ngày.

d)

Trên 7 ngày.

71.

Bệnh nhân thường được tháo phương tiện kết xương do gãy xương đùi sau khoảng:

a)

1 tháng.

b)

3 tháng.

c)

6 tháng.

d)

12 tháng.

72.

Biến chứng có thể gây hoại tử chi trong gãy xương là:

a)

Gãy xương hở.

b)

Nhiễm khuẩn.

c)

Rối loạn dinh dưỡng.

d)

Tổn thương mạch máu.

73.

Trong các loại sai khớp dưới đây, vị trí sai khớp thường gặp nhất là:

a)

Khớp vai.

b)

Khớp khuỷu.

c)

Khớp háng.

d)

Khớp gối.

74.

Thời gian cố định sau kéo nắn sai khớp vai là:

a)

1 tuần.

b)

Từ 2 đến 4 tuần.

c)

Từ 6 đến 8 tuần.

d)

Trên 8 tuần.

75.

Sai khớp vai có thể gây tổn thương:

a)

Động mạch quay.

b)

Động mạch trụ.

c)

Động mạch cánh tay.

d)

Động mạch nách.

76.

Trước mổ viêm phúc mạc, đặt sonde dạ dày nhằm mục đích gì?

a)

Theo dõi dịch dạ dày.

b)

Hút dịch và hơi trong đường tiêu hóa.

c)

Cho ăn qua sonde.

d)

Lấy dịch dạ dày xét nghiệm.

77.

Sau mổ viêm phúc mạc, sonde dạ dày được rút sau khi nào?

a)

24 giờ.

b)

Khi bệnh nhân trung tiện.

c)

Khi bệnh nhân đại tiện.

d)

Khi cắt chỉ vết mổ.

78.

Sau mổ viêm phúc mạc, vết mổ không bị nhiễm khuẩn thường được cắt chỉ sau bao nhiêu ngày?

a)

6 ngày.

b)

Từ 7 đến 9 ngày.

c)

Từ 10 đến 15 ngày.

d)

Từ 16 đến 20 ngày.

79.

Các triệu chứng lâm sàng điển hình của tắc ruột cơ học do bít tắc gồm những gì?

a)

Đau bụng, sốt cao, nôn, táo bón.

b)

Đau bụng, buồn nôn, mạch nhanh, huyết áp tụt.

c)

Đau bụng, nôn, bí trung tiện, bụng chướng.

d)

Đau bụng, ỉa chảy, nôn, bụng chướng.

80.

Sau mổ tắc ruột diễn biến bình thường, bệnh nhân thường trung tiện vào ngày thứ mấy?

a)

1.

b)

2 đến 3.

c)

4 đến 5.

d)

6 trở đi.

81.

Sau mổ tắc ruột diễn biến bình thường, bệnh nhân có thể ngồi và đi lại nhẹ nhàng sau bao nhiêu ngày?

a)

1 ngày.

b)

2 đến 4 ngày.

c)

5 đến 6 ngày.

d)

7 ngày.

82.

Thứ tự xuất hiện tam chứng của sỏi ống mật chủ là:

a)

Sốt cao, đau bụng, vàng da.

b)

Sốt cao, vàng da, đau bụng.

c)

Đau bụng, sốt cao, vàng da.

d)

Vàng da, đau bụng, sốt cao.

83.

Ở người lớn, số lượng nước tiểu bình thường/24 giờ khoảng:

a)

500 ml.

b)

1000 ml.

c)

1500 ml.

d)

2500 ml.

84.

Trong các biện pháp sau, biện pháp nào để phòng sỏi tiết niệu có hiệu quả nhất:

a)

Uống nhiều sữa.

b)

Ăn nhiều hoa quả ngọt.

c)

Uống nhiều nước.

d)

Bỏ hút thuốc lá.

85.

Triệu chứng thường gặp ở giai đoạn đầu của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt là:

a)

Bí đái.

b)

Đái nhiều lần về đêm.

c)

Đái máu.

d)

Đái mủ.

86.

Gãy hở xương chi trên là loại phẫu thuật:

a)

Có kế hoạch

b)

Bán cấp cứu

c)

Cấp cứu

d)

Tối khẩn cấp

87.

Đối tượng thường gặp bị gãy cổ xương đùi là:

a)

Người cao tuổi

b)

Phụ nữ tiền mãn kinh

c)

Người trưởng thành

d)

Trẻ nhỏ

88.

Nếu người bệnh có nhiều vết thương thì vẫn có thể dùng một hộp dụng cụ để thay băng, nhưng phải bắt đầu từ:

a)

Vết thương bẩn đến vết thương sạch

b)

Vết thương sạch đến vết thương bẩn

c)

Vết thương bụng rồi đến đầu

d)

Vết thương chân rồi đến ngực

89.

Đối với bệnh nhân trong 24 giờ đầu sau mổ lồng ruột, để tránh trào ngược vào phổi, cần phải đặt bệnh nhân ở tư thế nào?

a)

Nằm nghiêng

b)

Nằm ngửa, kê cao đầu

c)

Nằm ngửa, đầu nghiêng về một bên

d)

Nằm sấp, đầu nghiêng về một bên

90.

Vi khuẩn thường gây nhiễm trùng vết mổ nhất là loại nào?

a)

Tụ cầu

b)

Phế cầu

c)

Liên cầu

d)

Song cầu

91.

Sau mổ nội soi cắt u tuyến tiền liệt, nếu người bệnh có biến chứng chảy máu thì người điều dưỡng phải tiến hành gì?

a)

Bơm rửa bàng quang, lấy máu cục trong bàng quang theo y lệnh

b)

Báo bác sỹ, làm các xét nghiệm máu, đánh giá mức độ mất máu như hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit.

c)

Bơm rửa bàng quang, lấy máu cục trong bàng quang theo y lệnh và báo bác sĩ.

d)

Bơm rửa bàng quang, lấy máu cục trong bàng quang theo y lệnh và làm các xét nghiệm máu đánh giá mức độ mất máu như hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit

92.

Sau mổ nội soi cắt u tuyến tiền liệt, người bệnh có thể ăn nhẹ vào thời điểm nào?

a)

Từ ngày thứ 3 sau mổ

b)

Từ buổi chiều cùng ngày sau mổ

c)

Vào ngày thứ hai sau mổ

d)

Khi người bệnh cảm thấy thèm ăn

93.

Trong tắc ruột cơ học, đau bụng có tính chất như thế nào?

a)

Âm ỉ kéo dài

b)

Giảm đau khi trung tiện được

c)

Từng cơn

d)

Giảm đau khi trung tiện được và từng cơn

94.

Dẫn lưu màng phổi phải bảo đảm yêu cầu nào?

a)

Kín

b)

Một chiều

c)

Kín và một chiều

d)

Không ảnh hưởng đến hô hấp

95.

Khi vệ sinh da bụng trước mổ thoát vị thành bụng, người điều dưỡng phải lưu ý đến vùng nào?

a)

Hố chậu hai bên

b)

Xung quanh rốn

c)

Mạn sườn

d)

Dưới xương ức

96.

Trong bó bột ngực - vai - cánh tay, khi quấn bột cần phải để nẹp vai ngực:

a)

Ôm các sườn và mào chậu

b)

Ôm các sườn và xương chậu

c)

Ôm các sườn cả hai bên đối xứng và xương chậu

d)

Ôm các sườn cả bên đối diện và mào chậu

97.

Ngay sau khi đón người bệnh sau mổ về buồng bệnh, người điều dưỡng phải theo dõi:

a)

Mạch

b)

Nhiệt độ

c)

Tình trạng vết mổ

d)

Mạch, huyết áp, nhịp thở, thân nhiệt, môi, đầu chi và tình trạng vết mổ

98.

Trước khi đưa người bệnh vào phòng mổ, người điều dưỡng phải hướng dẫn để người bệnh tháo hết:

a)

Đồ trang sức

b)

Răng giả

c)

Đồ dùng cá nhân

d)

Đồ trang sức, răng giả, đồ dùng cá nhân

99.

Người bệnh sau mổ gãy xương hở cần phải luyện tập thụ động và chủ động sau mổ để tránh:

a)

Thoái hóa

b)

Cứng khớp

c)

Biến dạng

d)

Thoái hóa, cứng khớp, teo cơ, biến dạng

100.

Đối với người bệnh làm nội soi can thiệp, cần phải dặn người bệnh nhịn ăn, uống:

a)

Hai giờ

b)

Mười hai giờ

c)

Ba mươi giờ

d)

Năm giờ