Font size
WorksheetsĐề Ôn Tập Vật Liệu Nha Khoa
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Axit orthophosphoric (chất etch men) thường được sử dụng ở nồng độ:
27%
30%
47%
37%
Tại sao răng sữa cần được etch lâu hơn răng vĩnh viễn?
Các thanh men được sắp xếp đều đặn hơn ở răng vĩnh viễn
Bù đắp cho các thao tác lâm sàng
Các thanh men được sắp xếp ít đều đặn hơn ở răng vĩnh viễn
Men răng dày hơn ở răng sữa
Hệ thống liên kết với ngà răng hoạt động theo cách sau:
Liên kết vi cơ học được tạo ra bằng chất etch
Liên kết cơ học được tạo ra bằng mũi khoan
Liên kết nguyên tử thứ cấp giữa chất liên kết với sợi collagen của ngà răng
Liên kết vi cơ học và liên kết nguyên tử thứ cấp giữa chất liên kết với sợi collagen của ngà răng
Polyme là vật liệu có hệ số giãn nở nhiệt cao, có thể lớn hơn đến lần so với cấu trúc răng:
1 đến 3
3 đến 5
2 đến 10
2 đến 5
Thành phần nào sau đây của composite nhựa hoạt động như một "lớp phủ" và có tác dụng lan truyền ứng suất từ pha yếu sang pha mạnh hơn:
Hạt độn
Polyme
Chất kết dính silan
Khung nhựa
Ưu điểm của vật liệu composite hạt độn siêu nhỏ so với vật liệu composite hạt độn lớn là:
Tỷ lệ chất độn cao hơn
Độ bền tổng thể cao hơn
Hệ số giãn nở nhiệt thấp
Bề mặt đánh bóng mịn và sáng bóng
Một khối lượng vật liệu tổng hợp (độ dày) được trùng hợp bằng ánh sáng được gọi là:
Gia tăng độ cứng
Thời gian trùng hợp
Mức độ chuyển đổi liên kết
Độ sâu trùng hợp
Nguyên tố nào sau đây được sử dụng với lượng nhiều nhất trong amalgam nha khoa?
Bạc
Đồng
Thủy ngân
Thiếc
Amalgam có độ bền mạnh nhất sau khi đông cứng:
Kéo
Cắt
Nén
Uốn
Phục hồi amalgam đã được hoàn thiện và đánh bóng (1) Giảm khả năng bám dính của mảng bám (2) Chống xỉn màu và ăn mòn (3) Không có lỗ rỗng (4) Có nhiều khả năng có mép liên tục với cấu trúc răng
1 và 2
1, 2, 3 và 4
1, 2, và 4
1, 2, và 3
Xi măng nào sau đây có dạng viên nang, giống với vật liệu amalgam bạc?
Polycarboxylate
Eugenate kẽm
Glass ionomer
Silicate
Tất cả các câu sau đây đều đúng với xi măng eugenate kẽm, ngoại trừ:
Giải phóng fluoride
Không bền vững
Trám bít ống tuỷ
Bảo vệ tủy
Trong quá trình trộn, loại xi măng nào sau đây nên sử dụng càng nhiều diện tích trộn càng tốt để giảm phản ứng tỏa nhiệt?
Eugenate kẽm
Glass ionomer
Polycarboxylate
Phosphat kẽm
Vật liệu nha khoa nào sau đây thúc đẩy sự hình thành ngà răng sửa chữa?
Xi măng silicat
Xi măng eugenate kẽm
Xi măng hydroxit canxi
Xi măng composite
Vật liệu alginate:
Không bị ảnh hưởng bởi sự tăng hoặc mất nước
Ổn định lâu dài
Dễ sử dụng
Đắt hơn so với các vật liệu lấy dấu khác
Tube bột nhão màu nâu được sử dụng trong cao su lấy dấu polysulfite là:
Chất xúc tác
Chất độn
Polymer
Chất căn bản
Thuật ngữ được sử dụng để chỉ quá trình đông cứng của vật liệu lấy dấu hydrocolloid là:
Đông cứng
Tạo gel
Kết tinh thể
Trùng hợp
A. Silicon cộng hợp là loại vật liệu lấy dấu cao su phổ biến nhất hiện nay. B. Lý do là do chi phí phù hợp
A và B đều sai
A đúng; B sai
A sai; B đúng
A và B đều đúng
Đối với các sản phẩm thạch cao, chất tăng tốc và chất giảm tốc thích hợp tương ứng sẽ là:
Cồn etylic và axit oleic
Axit oleic và glycerin
Borax và sulfat kali
Sulfat kali và borax
Vật liệu thạch cao được gọi là "thạch cao siêu cứng, giãn nở ít" cũng có thể được gọi là:
Thạch cao loại III
Thạch cao loại IV
Thạch cao loại V
Thạch cao loại II
Nếu tạo khuôn đúc và mẫu hàm làm việc không để bù cho co ngót của hợp kim, thì vật đúc sẽ không vừa.
Nở ra
Phù hợp
Cân bằng
Co lại
Chỉ định sứ "phù hợp nhất" trong trường hợp:
Onlay
Inlay
Mặt dán sứ trên răng trước
Mão răng sau toàn sứ
Loại sáp nào cứng, không để lại cặn và có nhiệt độ nóng chảy cao hơn?
Sáp nền
Sáp dính
Sáp hộp
Sáp inlay
Thuật ngữ được sử dụng để mô tả quá trình nung bột sứ thành chất rắn là:
Thiêu kết
Đúc trượt
Hoá lỏng
Ép nóng
A. Một loại phục hình toàn sứ làm bằng sứ thủy tinh đúc. B. Phục hình toàn sứ vượt trội hơn phục hình sứ sườn kim loại về mọi mặt.
A sai; B đúng
A và B đều đúng
A và B đều sai
A đúng; B sai
Hệ thống nhựa acrylic nấu rất giống với hệ thống nhựa tự trùng hợp. Sự khác biệt chính là:
Hệ thống nhựa nấu có độ bền kém hơn nhiều so với hệ thống nhựa tự trùng hợp
Không có chất kích hoạt hoá trùng hợp trong chất lỏng của hệ thống nhựa nấu
Có nhiều chất ức chế hơn trong chất lỏng của hệ thống nhựa nấu
Có chất kích hoạt hoá trùng hợp trong chất lỏng của hệ thống nhựa nấu
A. Hầu hết răng giả được sử dụng ngày nay là nhựa acrylic chứ không phải sứ.
B. Răng sứ mềm hơn răng nhựa acrylic và không gây mài mòn quá mức cho răng thật đối diện
A đúng; B sai
A sai; B đúng
A và B đều sai
A và B đều đúng
Người ta sử dụng chất gì để khử trùng hệ thống ống tủy bằng cách diệt khuẩn và hòa tan mô tủy?
Chất bơm rửa
Côn giấy
Chất trám bít nội nha
Gutta-percha
Các loại kem đánh răng phòng ngừa được khuyến cáo có các tính chất sau:
Đánh bóng thấp và mài mòn thấp
Đánh bóng cao và mài mòn thấp
Đánh bóng cao và mài mòn cao
Đánh bóng thấp và mài mòn cao
Chất mài mòn được sử dụng thường xuyên nhất trong kem đánh răng là:
Silica
Cacbonat
Pumice
Phosphate
Chất mài mòn được sử dụng thường xuyên nhất trong kem đánh răng là:
Silica
Cacbonat
Pumice
Phosphate
Câu nào sau đây là đúng nhất?
Carbamide peroxide được sử dụng trong tẩy răng không còn sống, gọi là tẩy kéo dài
Hydrogen peroxide phân hủy thành nước và các gốc tự do của oxy
Carbamide peroxide thường được bôi lên răng dưới dạng gel với nồng độ 35%
Hydrogen peroxide ổn định hơn carbamide peroxide
Răng có mức độ trung bình là khó tẩy trắng thành công nhất
vết ố thuốc lá bên ngoài
đổi màu vàng bên trong
vết ố do thức ăn và đồ uống bên ngoài
vết đổi màu Tetracycline
Sau khi đã tẩy trắng răng, khi nào nên phục hồi composite:
1-2 ngày
1-2 tuần
Ngay lập tức
3-4 ngày
Thời gian trộn điển hình cho alginate là và thời gian đông kết cho vật liệu đông kết thông thường là.
1 phút; 3-4 phút
3-4 phút; 1 phút
1-2 phút; 1 phút
1 phút; 1-2 phút
Hệ số giãn nở nhiệt của sáp inlay:
80 x 10-6/°C
- 50 x 10-6/°C
20 x 10-6/°C
200 x 10-6/°C
Chú thích (4) trên hình là:
Cánh lưỡi
Rim lock
Tay cầm
Nền khẩu cái
Chú thích (3) trên hình là:
Ống thoát nước
Nút điều khiển nước ra
Mâm để mẫu hàm
Đá mài
Chú thích (2) trên hình là:
Nút Bật/Tắt nguồn điện
Nút chuyển đổi nguồn điện
Nút an toàn
Nút tăng/giảm tốc độ rung
Thiết bị (hình bên) là:
Máy trộn cao su cộng hợp
Máy trộn alginate
Máy trộn thạch cao hút chân không
Máy trộn thạch cao
Dụng cụ (hình bên) là:
Khay lấy dấu bán hàm
Khay lấy dấu toàn hàm
Khay lấy dấu alginate
Khay lấy dấu cá nhân
Thiết bị (hình bên) là:
Máy rửa dụng cụ
Nồi hấp tay khoan
Máy rửa và tra dầu tay khoan
Máy tra dầu tay khoan
Chú thích (1) trên hình là:
Đường nước
Đường thoát
Sợi cáp quang
Đường khí
Hình ảnh trên hình cho thấy tỉ lệ tay khoan là bao nhiêu?
1:5
4:20
20:4
5:1
Theo Hệ thống ISO mũi khoan, mã 805 trên hình có ý nghĩa :
Chất liệu mũi khoan
Tay khoan sử dụng
Dạng mũi khoan
Đường kính mũi khoan
Góc tay khoan này là:
22,5độ
45độ
350độ
25độ
Mũi khoan tay khoan thẳng có đường kính là:
3,4 mm
2,35 mm
2,1 mm
1,6 mm
Mũi khoan kim cương hạt thô có kích thước hạt:
120 μm
160 μm
180 μm
140 μm
Khi mũi khoan bị như hình sẽ tạo ra:
Độ đồng tâm
Độ rung
Độ thoát
Độ cắt
Thuật ngữ "hình dạng đầu mũi khoan" dùng để chỉ:
các dạng đầu mũi khoan phổ biến
đường viền đầu mũi khoan
kích thước đầu mũi khoan
tác dụng đầu mũi khoan
Đây là mũi khoan sử dụng tay khoan với vận tốc:
300.000 rpm
350.000 rpm
400.000 rpm
250.000 rpm
Chất bơm rửa ống tủy được nha sĩ ưu tiên chọn lựa:
Hydrogen peroxide
Nước muối sinh lý
Sodium hypochlorite
Chlorhexidine
Vật liệu bảo vệ tuỷ được sử dụng với mục đích :
Thúc đẩy nhanh quá trình đóng chóp
Kích thích sự hình thành tuỷ mới
Thúc đẩy nhanh quá trình phục hồi tổn thương vùng chóp
Thúc đẩy quá trình lành thương của tuỷ răng
Dụng cụ quay nào KHÔNG cần thiết cho việc chuẩn bị khoang tiếp cận tuỷ?
Mũi khoan tròn thép tay khoan chậm
Mũi khoan thẳng
Mũi khoan tròn kim cương số 2/4
Mũi khoan Gate Glidden
Hydroxide Calcium (Dycal) dùng trong che tuỷ, chứa thành phần giúp vật liệu cản quang:
Tungstate Calcium
Ethylene toluene sulfonamide
Sulphate Calcium
Dioxide Titanium
Mục tiêu của chất bơm rửa, ngoại trừ?
Bôi trơn ống tuỷ
Hòa tan mảnh vụn hữu cơ
Khử khuẩn ống tuỷ
Hoà tan mô ngà
Mục tiêu của chất bơm rửa, ngoại trừ?
Bôi trơn ống tuỷ
Hòa tan mảnh vụn hữu cơ
Khử khuẩn ống tuỷ
Hoà tan mô ngà xơ cứng
Kim được sử dụng trong bơm rửa ống tủy?
Kim nội nha một lỗ phun bên hẹp 21-gauge
Kim nội nha một lỗ phun chóp 27-gauge
Kim nội nha một lỗ phun bên rộng 30-gauge
Kim nội nha một lỗ phun chóp 30-gauge
Chọn câu sai: Xi măng nội nha với chất căn bản là silicon (Guttaflo)
Tính chảy và khả năng lan truyền tốt
Khó khăn loại bỏ khỏi ống tuỷ
Độ hòa tan bằng không
Khả năng đáp ứng tốt và bít kín ống tủy
Chọn câu sai: Sealer trám bít ống tuỷ cần có những tính chất:
Không kích thích mô quanh chóp
Dính tốt vào thành ống tuỷ
Thời gian làm việc nhanh
Dễ sử dụng: dễ trộn, dễ lấy ra (khi cần)
Che tủy trực tiếp bằng vật liệu che tuỷ sẽ có hiệu quả tốt khi:
Tất cả các câu trên đều đúng
Tủy răng phải khỏe mạnh và không bị nhiễm trùng
Ngay sau tuỷ bị lộ, cần tiếp tục theo dõi
Nạo sạch đáy xoang để ngăn ngừa sự bội nhiễm
Đê cao su rất cần thiết trong điều trị nội nha vì:
Tất cả các câu trên đều đúng
Phòng ngừa lây nhiễm chéo bệnh nhân và bác sĩ
Phòng ngừa bệnh nhân nuốt phải vật liệu và dụng cụ
Trợ thủ không phải thường xuyên hút nước bọt
Máy thử độ sống tuỷ răng là:
Thiết bị dùng để phát hiện tuần hoàn của tuỷ
Thiết bị dùng để phát hiện đúng sự tồn tại hay mất cảm giác của tuỷ
Tất cả các câu trên đều đúng
Thiết bị dùng để phát hiện nhiệt độ của tuỷ
Vật liệu trám răng nội nha Gutta-percha chứa:
Oxide kẽm nhiều hơn gutta percha
Lượng Oxide kẽm và gutta percha bằng nhau
Oxide kẽm ít hơn gutta percha
Gutta percha, resin và chất tạo màu
Trong chuẩn hoá dụng cụ nội nha, độ thuôn 2% có nghĩa:
Bán kính dụng cụ tăng 0,2 mm trên 1 mm chiều dài
Đường kính dụng cụ tăng 0,02 mm trên 1 mm chiều dài
Bán kính dụng cụ tăng 0,02 mm trên 1 mm chiều dài
Đường kính dụng cụ tăng 0,2 mm trên 1 mm chiều dài
Xi măng Hydroxit Canxi được sử dụng:
Thuốc kích thích đóng chóp
Băng thuốc
Trám bít ống tuỷ
Tất cả các câu trên đều đúng
Đối với vật liệu alginate nhanh đông, thời gian trộn điển hình là và thời gian đông cứng thường xuyên là
45 giây; 1-2 phút
60 giây; 4 ½ phút
45 giây; 4 ½ phút
90 giây; 1-2 phút
Trong thành phần của alginate, chất phản ứng với Alginate Kali để tạo gel hoá là:
Hoạt thạch
Sulfate Calcium
Oxide kẽm
Phosphate Natri
Ưu điểm của alginate là:
Dấu chính xác
Tất cả các câu trên đều đúng
Đàn hồi tốt
Dễ sử dụng
Vật liệu lấy dấu được sử dụng để:
Thực hiện kế hoạch điều trị
Tất cả các câu trên đều đúng
Tạo bản sao cấu trúc răng và mô miệng
Làm phục hồi và khí cụ chỉnh hình
Vật liệu lấy dấu lý tưởng cần có những tính chất:
Tất cả các câu trên đều đúng
Tương thích với dịch trong miệng và vật liệu đổ mẫu
Hoàn nguyên hoặc không hoàn nguyên
Tái lập cấu trúc răng và mô miệng
Khi lấy dấu bằng vật liệu alginate, khay lấy dấu cần:
Có lỗ lưu cơ học
Bôi chất kết dính
Có khoá bờ viền
Tất cả các câu trên đều đúng
Tỉ lệ bột:nước vật liệu alginate được tính bằng:
Muỗng đong bột/chum đong nước đi kèm với sản phẩm vật liệu lấy dấu
Cân kilogam/chum chia vạch ml
Ý thích người điều trị
Phụ thuộc nhà sản xuất
Vật liệu lấy dấu đàn hồi đều được cung cấp dưới dạng:
Hệ thống hai thành phần: chất căn bản và chất kích hoạt
Một tube kem
Đặc: đựng trong một hộp
Tất cả các câu trên đều đúng
Vật liệu lấy dấu đàn hồi đều được cung cấp dưới dạng:
Đặc: đựng trong một hộp
Một tube kem
Hệ thống hai thành phần: chất căn bản và chất kích hoạt
Tất cả các câu trên đều đúng
Xi măng là vật liệu có nhiều ứng dụng trong nha khoa phục hồi:
Xi măng làm chất nền
Xi măng lót đáy
Tất cả các câu trên đều đúng
Xi măng gắn
Có 3 loại xi măng gắn:
Xi măng chất nền dầu, chất nền nước và chất nền nhựa
Tất cả các câu trên đều đúng
Gắn mão, gắn khí cụ chỉnh hình, gắn inlay/onlay
Độ bền cao, độ bền trung bình, độ bền thấp
Thành phần của Glass ionomer:
Bột: glass fluoroaluminosilicate; Chất lỏng: axit polycarboxylate
Tất cả các câu trên đều đúng
Bột: oxit kẽm; Chất lỏng: axit phosphoric
Bột: glass aluminosilicat; Chất lỏng: axit polycarboxylate
Thành phần của xi măng phosphate kẽm là:
Bột: glass fluoroaluminosilicate; Chất lỏng: axit polycarboxylate
Bột: oxit kẽm; Chất lỏng: axit phosphoric
Tất cả các câu trên đều đúng
Bột: glass aluminosilicat; Chất lỏng: axit polycarboxylate
Thành phần của xi măng silicate:
Bột: oxit kẽm; Chất lỏng: axit phosphoric
Bột: glass fluoroaluminosilicate; Chất lỏng: axit phosphoric
Bột: glass aluminosilicat; Chất lỏng: axit polycarboxylate
Tất cả các câu trên đều đúng
Xi măng glass ionomer lưu giữ trong cấu trúc răng nhờ liên kết:
Tất cả các câu trên đều sai
Hoá học
Cơ học
Vi cơ học phối hợp hoá học
Đối với xi măng glass ionomer, thao tác trộn cần chú ý:
Sử dụng cây trộn cứng bằng thép không rỉ trộn trên tấm kính
Nên lắc nhẹ lọ bột trước khi sử dụng
Xi măng đã trộn xong có thể sử dụng từ từ vì thời gian đông cứng hoàn toàn là 24 giờ
Tấm kính trộn mát, giúp xi măng đông cứng nhanh hơ
Xi măng gắn loại sứ sinh học:
Được trộn bằng máy với tốc độ 4000 - 5000 vòng/phút
Được cung cấp dưới dạng viên nang
Tất cả các câu trên đều đúng
Là một loại xi măng gắn vĩnh viễn
Xi măng oxit kẽm eugenol:
Có tác dụng dịu đau nên không cần lớp lót
Độ bền nén tốt
Nồng độ axit cao khi mới phản ứng đông cứng
Liên kết hoá học với mô răng nên lưu giữ tốt
Khi sử dụng xi măng gắn loại có chất nền là nhựa, cần:
Răng và phục hồi cần được etch và thoa hệ thống dán
Phục hình bằng sứ được etch hoặc phun cát alumin
Xử lý bề mặt cấu trúc răng
Do xi măng có độ liên kết cao với cấu trúc răng nên không có yêu cầu
Khi sử dụng gắn loại nhựa tự cứng, cần:
Do xi măng có độ liên kết cao với cấu trúc răng nên không có yêu cầu
Răng và phục hồi cần được etch và thoa hệ thống dán
Xử lý bề mặt cấu trúc răng
Phục hình bằng sứ được etch hoặc phun cát alumin
Tính chất lý tưởng của xi măng gắn:
Dán dính với cả cấu trúc răng và vật liệu phục hồi
Có nhiều màu sắc phù hợp với phục hồi
Tất cả các câu trên đều đúng
Cách điện, cách nhiệt tốt, độ nhớt thấp
Thành phần chính của thạch cao nha khoa là:
Hemihydrat sulfat canxi
Clorua canxi
Dihydrat sulfat canxi
Sulfat kali
Khả năng tái tạo chi tiết của thạch cao phụ thuộc vào:
Sự tương thích với vật liệu lấy dấu
Tỉ lệ bột:nước
Thời gian đông cứng
Mức độ giãn nở
Thao tác đo lường bột thạch cao và lượng nước sử dụng rất quan trọng vì:
Ảnh hưởng đến thao tác trộn
Ảnh hưởng đến thời gian làm việc
Ảnh hưởng đến thời gian đông cứng
Ảnh hưởng đến tính chất của loại thạch cao
Mặt dán sứ veneer được gắn kết tối ưu với xi măng:
Xi măng nhựa tự cứng
Xi măng nhựa thẩm mỹ
Xi măng Glass ionomer tăng cường nhựa
Xi măng nhựa dán dính
Xi măng Glass ionomer tăng cường nhựa:
Phóng thích nhiều florua hơn xi măng Glass ionomer thông thường
Bột được kết hợp với chất lỏng trong vòng 30 giây để tạo ra độ sệt giống như kem
Không chỉ định sử dụng để gắn inlay, onlay, mão sứ vì tính chất hút nước của chúng
Khó đánh giá đúng độ hòa tan
Đặc điểm của xi măng nhựa thẩm mỹ quang trùng hợp để gắn mặt dán sứ
Khả năng kháng mòn ở bờ viền
Thành phần có chứa fluo
Liên kết hóa học với ngà răng và sứ
Thời gian làm việc dài
Vàng có nhiệt độ nóng chảy:
1064°C
1555°C
1768°C
960°C
Thêm một lượng sắt, thiếc và indium vào hợp kim vàng nhằm để:
Tạo thành lớp oxit liên kết với sứ
Giảm nhiệt độ nóng chảy của vàng
Gây cứng hoá
Chống ăn mòn
Theo tiêu chuẩn ADA, một hợp kim có thành phần (tính theo trọng lượng): Au 35, Cu 40, Ag 15, Pd 10 là hợp kim:
Tất cả các câu trên đều đúng
Quý
Thông thường
Cao quý
Nếu hệ số giãn nở nhiệt của hợp kim là 14x10 6/°C và của sứ là 10x10-6/°C thì khi nung nóng sứ trên hợp kim và khi nguội đến nhiệt độ phòng, sứ sẽ:
Nứt
Đốt bay
Liên kết
Bong tróc
Hợp kim vàng được dùng trong phục hồi đúc vì:
Dễ uốn
Tất cả các câu trên đều sai
Mềm
Kháng mòn tốt
Kim loại palladium làm gia tăng:
Dễ đúc
Nhiệt độ nóng chảy
Giá thành hợp kim
Nhiệt độ nóng chảy và độ cứng
