Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm sinh lý học nội tiết
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Sự tăng FSH đầu chu kỳ do:
Estrogen giảm
Progesterone tăng
LH tăng
Inhibin tăng
Đỉnh estradiol trước rụng trứng gây:
Điều hòa âm tính LH
Giảm FSH tuyệt đối
Điều hòa dương tính LH
Tăng progesterone
Cơ chế LH surge phụ thuộc vào:
GnRH liên tục
GnRH dao động tần số cao
Estrogen thấp kéo dài
Progesterone tăng mạnh
Ở giai đoạn nang noãn sớm, hormon chi phối là:
Progesterone
LH
FSH
HCG
Nang Graafian đạt kích thước khoảng:
10-12 mm
14-16 mm
18-20 mm
Tế bào vỏ trong (theca interna) có chức năng:
Chuyển androgen → estrogen
Tổng hợp androgen
Tổng hợp progesterone
Tổng hợp HCG
Sự teo nội mạc sau mãn kinh do:
Estrogen giảm
Progesterone tăng
FSH giảm
LH giảm
Chất nhầy cổ tử cung sau rụng trứng
Nhiều – loãng
Nhiều – pH kiềm
Đặc – dính
Có hình lá dương xỉ
Progesterone làm thân nhiệt tăng khoảng:
0,1-0,2°C
1°C
0,2-0,5°C
1,5°C
Hormon làm giảm co cơ tử cung mạnh nhất:
Estrogen
Prostaglandin E
Progesterone
Oxytocin
Khi nào thì nang trứng trưởng thành nhất?
Cuối pha nang
Giữa pha hoàng thể
Ngay trước LH surge
Ngày 1-3 chu kỳ
Rụng trứng xảy ra sau đỉnh LH:
4-6 giờ
24-36 giờ
6-12 giờ
48 giờ
Progesterone làm chất nhầy cổ tử cung thay đổi:
Giảm độ quánh
Tăng độ đặc
Giảm pH
Tăng độ trong
Nội mạc trong pha chế tiết đặc trưng bởi:
Tuyến thẳng
Tuyến xoắn & chế tiết glycogen
Tăng sinh cao
Không có mô đệm
Hormon điều hòa chủ yếu FSH:
LH
Prolactin
Inhibin B
HCG
BV điển hình khí soi tươi:
Nấm men
Tế bào bạch cầu nhiều
Clue cells
Trichomonas di động
Khí hư hôi tanh thường gặp nhất trong:
Candida
BV
Trichomonas
Lậu
Candida đặc trưng:
pH >5
Khí hư bọt
Ngứa nhiều
Khí hư có mùi
Trichomonas gây tổn thương:
CTC trơn láng
Loét tròn
CTC dâu tây
Màng trắng
Điều trị BV tái phát:
Fluconazole
Nystatin
Metrogel dự phòng
Azithromycin
Viêm CTC do Chlamydia thường:
Đau nhiều
Khí hư bọt
Khí hư vàng nhầy ít
Mùi hôi rõ
Viêm âm đạo do Trichomonas cần:
Không điều trị bạn tình
Chỉ súc rửa
Điều trị cả bạn tình
Theo dõi
Candida mạn:
≥ 2 lần/năm
≥ 6 lần/năm
≥ 4 lần/năm
> 8 lần/năm
pH âm đạo bình thường:
3,5-4,5
6-7
4,5-6
7-8
Dịch vàng nhầy mủ thường gặp:
Candida
Viêm CTC do lậu/chlamydia
BV
Tưa âm đạo
Test whift (+):
Candida
Lậu
BV
HPV
Candida không điển hình:
Khí hư bột
pH acid
Ngứa
pH kiềm
Yếu tố thuận lợi gây BV:
Estrogen cao
Thai kỳ
Thụt rửa âm đạo
Kháng sinh
Lậu cầu đặc trưng:
Song cầu gram âm
Cầu khuẩn gram dương
Trực khuẩn gram âm
Nội bào gram dương
Trichomonas dễ lây vì:
Sống lâu trong môi trường ẩm
Không cần QHTD
Nội bào
Kháng thuốc
Phản ứng cực đầu do:
Tinh trùng gặp zona pellucida
Phản ứng vỏ
Tinh trùng vào nhân
Màng rụng
Thụ tinh xảy ra tại:
Buồng tử cung
Loa vòi
Eo vòi
Buồng trứng
Ngăn đa tinh trùng nhanh:
Phản ứng vỏ
Đông đặc màng
Thay đổi điện thế màng
Zona dày lên
Ngày vào buồng tử cung của phôi:
Ngày 2
Ngày 5
Ngày 3
Ngày 10
Blastocyst xuất hiện vào giai đoạn nào của quá trình phát triển phôi?
Sau khi thụ tinh khoảng 5-6 ngày
Ngay sau khi thụ tinh
Sau khi hình thành phôi nang 10 ngày
Trước khi thụ tinh
HCG được phát hiện trong máu:
24-48 giờ
6-8 ngày
14 ngày
3 tuần
Nội mạc thuận lợi làm tổ:
Estrogen
LH cao
Progesterone cao
FSH cao
Trophoblast biệt hóa thành:
Nội bì- ngoại bì
Màng rụng – màng đệm
Syncytiotrophoblast - cytotrophoblast
Nội mô
phôi di chuyển nhờ:
Nhu động vòi
Co cơ tử cung
Lông chuyển
Dịch tử cung
Thời điểm làm tổ:
Ngày 3
Ngày 6-7
Ngày 5
Thai ngoài tử cung nguyên nhân chủ yếu:
Nội mạc mỏng
Thiếu progesterone
Tắc vòi do viêm
Tuổi mẹ cao
Phản ứng vỏ nhám:
Tăng tốc tinh trùng
Cố định phôi
Ngăn đa tinh trùng
Tăng glycogen
Sự hòa trộn giao tử:
Buồng tử cung
Eo vòi
Loa vòi
Cổ tử cung
HCG duy trì:
Nội mạc
Hoàng thể
Buồng trứng
Modulation estrogen
Câu 45. Phôi vào tử cung ngày:
2
5
3
7
Tai biến 3 tháng đầu thường nhất:
Bất thường NST
Tiền sản giật
Nhiễm CMV
Thai giả tháng
Tăng thể tích huyết tương cao nhất:
Tam cá nguyệt 1
Tam cá nguyệt 2
Tam cá nguyệt 3
Sau sinh
Tiền sản giật đặc trưng:
Đường huyết tăng
Tăng huyết áp + protein niệu
Men gan thấp
pH máu tăng
Chỉ số Bishop thuận lợi:
≥ 6
3
≤ 5
0
Chửa ngoài tử cung thường gặp nhất:
Thành tử cung
Eo vòi
Loa vòi
Bụng
HELLP gồm:
Thiếu máu - tăng men gan
Tan máu - tăng men gan – giảm tiểu cầu
Tăng đường huyết
Thai chậm tăng trưởng
Thai chậm tăng trưởng thuộc:
>50 percentile
< 25 percentile
<10 percentile
< 75 percentile
Nguyên nhân gây vỡ ối non:
Nhiễm khuẩn
Thai dị dạng
Thiếu ối
Đa thai
AFI giảm khi:
<5
<8
<10
<12
Ngôi ngang nguy hiểm:
Sổ nhanh
Thai nhỏ
Không lọt
Dễ xoay
Nhau tiền đạo KHÔNG chẩn đoán khi:
< 20 tuần
Ra máu
30 tuần
Chưa chuyển dạ
Mổ lấy thai khi
Đầu lọt thấp
Bất cân xứng thai – khung chậu
Tim thai tốt
Con co tốt
Nhiễm trùng ối:
Sốt + ối hôi+ tim thai nhanh
Chỉ đau bụng
Sốt nhẹ
Không triệu chứng
Thai lưu 3 tháng đầu:
NST bất thường
Cao huyết áp
Đái tháo đường
Sốt virus
CMV tiên phát nguy hiểm nhất:
3 tháng đầu
3 tháng giữa
3 tháng cuối
Sau sinh
Ngôi mông khó ở:
Vai
Tim thai
Đái tháo đường thai kỳ sàng lọc:
12 tuần
16 tuần
24-28 tuần
36 tuần
Thai 32 tuần, đau bụng + dịch hồng:
Chuyển dạ
Bong nhau
Dọa sinh non
Nhiễm trùng
ối vỡ > 18 giờ:
Cho về
Theo dõi
Kháng sinh + tăng cường
Đợi tự nhiên
Bishop ≤5:
Chưa thuận lợi CTC
Sắp sinh
Có thể Chuyển dạ
Đầu lọt tốt
Thai 8 tuần, siêu âm: túi thai 26 mm không phôi:
Bình thường
Dọa sảy
Thai 12 tuần, ra máu ít, CTC đóng:
Dọa sẩy
Sẩy hoàn toàn
Sẩy không hoàn toàn
Thai ngoài
GBS (+) xử trí:
Điều trị ngay
Không điều trị
Điều trị trong chuyển dạ
Sau sinh điều trị
Ngôi đầu – CPD:
Sinh thường
Theo dõi
Mổ lấy thai
Xoay ngôi
Bong nhau non sớm:
Máu đỏ tươi
Không đau
Tử cung tăng trương lực + đau
Máu loãng
Thai 40 tuần, ối vỡ, sốt:
Theo dõi
Nhiễm trùng ối
Chuyển dạ nhanh
Viêm CTC
Thai 36 tuần, tiền sản giật nặng:
Theo dõi 1-2 tuần
Điều trị giảm đau
Chấm dứt thai kỳ
Thai lưu hay nhiễm trùng?
Thai lưu
Nhiễm trùng
Siêu âm rụng trứng:
Nang 25 mm
Mất nang + dịch túi cùng
Thành nang dày
Có noãn di động
Thai ngôi ngang:
Dễ sổ
Nguy cơ vỡ tử cung
Sinh thường
Không thay đổi
Dấu hiệu vỡ tử cung:
Vòng Bandi
Bụng mềm
Cơn co giảm
Tim thai tốt
Môi trường âm đạo khỏe mạnh:
E.coli
Staph
Lactobacillus
Neisseria
Tăng tiết sinh lý:
Sau mãn kinh
Sau rụng trứng
Trước rụng trứng
Tuổi già
Thống kinh nguyên phát:
Polyp
Lạc nội mạc
Tăng prostaglandin
Câu 79. Hội chứng buồng trứng đa nang:
Estrogen thấp
Progesterone cao
LH/FSH tăng
HCG cao
Adenomyosis:
Không đau
Khí hư hôi
Đau nhiều - rong kinh – tử cung to đều
Bụng mềm
Thiểu kinh:
U xơ
Viêm CTC
Rối loạn buồng trứng
Đa ối
Nội soi trong vô sinh có giá trị nhất:
Lạc nội mạc tử cung
Nội tiết
Buồng tử cung
Tắc vòi
Tinh trùng sống:
12 giờ
48-72 giờ
24 giờ
7 ngày
Câu 84. Noãn sống:
6 giờ
24 giờ
Thời gian nào sau đây là đúng?
12 giờ
3 ngày
Luteal phase defect:
Estrogen cao
FSH cao
Progesterone thấp
LH thấp
Viêm vùng chậu hay do:
Candida
Trichomonas
Chlamydia
BV
Rụng trứng:
FSH tăng mạnh
Estrogen thấp
LH surge
Progesterone cao
Thai ngoài tam chứng:
Đau + chậm kinh + ra huyết
Đau lưng
Sốt
Không triệu chứng
Siêu âm rụng trứng thấy:
Nang dày
Có cản âm
Mất nang + dịch túi cùng
Thai sớm
Lạc nội mạc tử cung mô học:
Tuyến + mô đệm nội mạc ngoài tử cung
Xơ hoá
Cơ trơn
U tuyến
Bệnh nhân nữ 25 tuổi, đã lập gia đình, đến bệnh viện khám vì lí do trễ kinh 3 ngày + test thử thai (+) + siêu âm chưa thấy túi thai trong buồng tử cung. Khai thác bệnh sử cho thấy tiền sử kinh nguyệt bệnh nhân luôn đều 30 ngày, tiền sử phụ khoa không có gì đặc biệt, không dùng các biện pháp tránh thai nào. Khám hiện tại cô ấy có huyết động ổn định, không có triệu chứng nào bất thường như ra máu âm đạo hay đau bụng dưới. Lựa chọn thời điểm hẹn tái khám phù hợp nhất tiếp theo cho bệnh nhân này
5 tuần vô kinh hoặc khi có triệu chứng bất thường
6 tuần vô kinh hoặc khi có triệu chứng bất thường
7 tuần vô kinh hoặc khi có triệu chứng bất thường
8 tuần vô kinh hoặc khi có triệu chứng bất thường
Câu 92: Sản phụ 27 tuổi, mang thai lần đầu, tuổi thai 39 tuần nhập viện vì đau bụng chuyển dạ. Thăm khám hiện tại, sản phụ đang ở pha tích cực - giai đoạn I của cuộc chuyển dạ, chẩn đoán chuyển dạ kéo dài phù hợp nhất khi:
Cổ tử cung mở được 4 cm trong vòng 3h đồng hồ
Cổ tử cung mở được 3 cm trong vòng 2h đồng hồ
Cổ tử cung mở được 4 cm trong vòng 4h đồng hồ
Cổ tử cung mở được 3 cm trong vòng 1,5h đồng hồ
Sản phụ 25 tuổi, thai 36 tuần vào viện vì ra nước âm đạo giờ thứ 6. Khám xác định có dỉ vỡ ối non, chưa có dấu hiệu chuyển dạ, không có dấu hiệu nhiễm trùng, tim thai bình thường. Hướng xử trí tiếp theo thích hợp nhất là:
Chờ chuyển dạ tự nhiên
Dự phòng liên cầu nhóm B theo chỉ định
Corticosteroid + chờ chuyển dạ tự nhiên
Mổ lấy thai
Chọn câu trả lời phù hợp nhất khi nói đến các triệu chứng của doạ vỡ tử cung:
Dấu hiệu Bandi – Frommel
Ra máu âm đạo đỏ tươi
Khám bụng có phản ứng
Sản phụ mang thai con so, 41 tuần 3/7 tính theo siêu âm ba tháng đầu. Kết quả siêu âm ghi nhận 01 thai ngôi thuận, trọng lượng thai 3300 gram, nhau độ III; non – stress test xếp loại nhóm III. Hướng xử trí tiếp theo thích hợp cho bệnh nhân này là?
Tiếp tục theo dõi thai kỳ
Mổ lấy thai
Khởi phát chuyển dạ
Đánh giá lại
Một phụ nữ 31 tuổi, đã lập gia đình và có 1 con. Khoảng 1 tuần nay biểu hiện ra dịch âm đạo bất thường, mùi hôi và ngứa. Khám mỏ vịt thấy dịch âm đạo vàng xanh, đóng nhất, đặc và lẫn bọt, âm hộ và âm đạo nề đỏ, cổ tử cung như “dâu tây”. Khả năng cô ấy bị nhiễm;
Nhiễm nấm Candida
Viêm âm đạo không đặc hiệu (Bacterial vaginosis)
Nhiễm Trichomonas
Nhiễm Chlamydia
Sản phụ mang thai con so, 28 tuổi, tuổi thai 39 tuần, nhập viện vì lí do ra nước âm đạo. Thăm khám hiện tại chẩn đoán sản phụ đang ở pha tích cực, được chẩn đoán chuyển dạ kéo dài, nên chỉ định truyền oxytocin trong trường hợp nào sau đây là thích hợp nhất.
3 cơn go trong 10 phút với cường độ 80 mmHg
4 cơn go trong 10 phút với cường độ 60 mmHg
3 cơn trong 10 phút với cường độ 70 mmHg
4 cơn go trong 10 phút với cường độ 40 mmHg
Lộ tuyến cổ tử cung ít gặp ở lứa tuổi nào:
Sau tuổi dậy thì
Trong tuổi sinh đẻ
Sau tuổi mãn kinh
Trong thời gian mang thai
