wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh gút?

a)

Dấu hiệu đường đôi trên siêu âm khớp.

b)

Tìm thấy tinh thể monosodium urate khi xét nghiệm dịch khớp.

c)

Xquang khớp thấy hình ảnh hủy xương.

d)

Acid uric máu tăng.

2.

Xét nghiệm quan trọng nhất để chẩn đoán viêm khớp nhiễm khuẩn

a)

Xét nghiệm dịch khớp.

b)

Công thức máu.

c)

CRP và tốc độ lắng máu.

d)

Chụp X quang khớp.

3.

Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân:

a)

Để tránh dương tính giả cần kiêng ăn thịt bò trong 2 ngày.

b)

Uống thuốc bổ có chất sắt hay vitamine C cũng có thể gây phản ứng dương tính giả.

c)

Khi kết quả dương tính, cho ta biết có hiện tượng chảy máu rỉ rả trong ống tiêu hóa.

d)

Cần có ít nhất 5ml máu chảy trong ống tiêu hóa để cho phản ứng dương tính.

4.

Các yếu tố nguy cơ (làm cho dễ mắc bệnh hơn) của bệnh trào ngược dạ dày thực quản, CHỌN CÂU SAI:

a)

Nhiễm vi khuẩn H.Pylori.

b)

Béo bụng.

c)

Nam giới.

d)

Giới nữ.

5.

Bệnh nhân nam 34 tuổi chưa ghi nhận bệnh lý gì trước đây và tập thể dục rất đều đặn không hút thuốc lá. Từ 1 tháng nay bị mất việc, bệnh nhân thường xuyên bị đau tức ½ bụng dưới kèm theo đi cầu phân sệt ngày 3-4 lần không lẫn máu hay đàm nhầy, sau khi đi cầu xong bệnh nhân cảm giác khỏe hơn, hết đau bụng. Khám thực thể không ghi nhận bất thường

a)

Chẩn đoán bệnh nhân bị hội chứng ruột kích thích theo tiêu chuẩn ROME IV.

b)

Các phát hiện biểu hiện hợp lý.

c)

Cần khảo sát thêm cận lâm sàng vì triệu chứng chỉ mới khởi phát 1 tháng thôi.

d)

Triệu chứng bệnh nhân này cho thấy bệnh nhân có dấu hiệu KOENIG của bệnh lý đại tràng.

6.

Bệnh nhân nam 40 tuổi, sốt cao 39 độ C, đau hông lưng trái, khám góc sườn sống rất đau. Hướng chẩn đoán nghĩ là:

a)

Viêm bàng quang cấp.

b)

Viêm niệu đạo cấp.

c)

Viêm đài bể thận cấp.

d)

Áp xe thận.

7.

Cơ chế bệnh sinh của bệnh trào ngược dạ dày thực quản là, CHỌN CÂU SAI:

a)

Tăng tiết acid dịch vị quá mức.

b)

Rối loạn hoạt động cơ vòng dưới thực quản (LES).

c)

Chậm tống xuất dạ dày.

d)

Thoát vị hoành.

8.

Câu 8. Bệnh Trào ngược dạ dày thực quản (GERD):

a)

Bệnh có 3 thể lâm sàng chính là thể có viêm thực quản, thể có loét thực quản và thể không viêm loét thực quản.

b)

Rất dễ nhầm lẫn với bệnh lý viêm loét dạ dày tá tràng nếu không hỏi bệnh sử kỹ.

c)

Thể thường gặp nhất là thể viêm thực quản trào ngược.

d)

Bệnh rất hiếm gặp ở người Châu Á trong đó có Việt Nam.

9.

Yếu tố thuận lợi cho sự phát triển nhiễm khuẩn niệu, chọn câu SAI:

a)

Phụ nữ có thai.

b)

Viêm gan siêu vi B.

c)

Tuổi già.

d)

Đái tháo đường.

10.

Nguyên nhân gây nuốt khó thực quản, NGOẠI TRỪ:

a)

Túi thừa Zenker.

b)

Achalasia.

c)

Vòng schatzki.

d)

Hội chứng Mallory-Weiss.

11.

Bệnh nhân nam 30 tuổi, tiểu lắt nhắt, được chẩn đoán nhiễm trùng niệu khi kết quả cấy nước tiểu như sau:

a)

10^5 vi khuẩn / ml nước tiểu, lấy giữa dòng.

b)

> 10 Bạch cầu/ quang trường 40 khi soi nước tiểu tươi.

c)

10^5 vi khuẩn / ml nước tiểu, lấy vào bắp sinh dục.

d)

10^5 vi khuẩn / ml nước tiểu, lấy vào bàng quang.

12.

Biểu hiện các lâm sàng trong cơn gút cấp:

a)

Acid uric máu có thể tăng, bình thường thậm chí giảm.

b)

Tốc độ máu lắng giảm.

c)

Hình ảnh hủy xương trên X-quang.

d)

CRP giảm.

13.

Để tầm soát ung thư đại tràng ở người trên 50 tuổi, ta dùng các biện pháp nào sau đây là HỢP LÝ NHẤT:

a)

Nội soi trực tràng mỗi 2 năm/lần.

b)

Nội soi khung đại tràng mỗi 5 năm/lần.

c)

X Quang khung đại tràng mỗi năm/lần.

d)

Tìm máu ẩn trong phân mỗi 6 tháng/lần.

14.

Vi khuẩn thường gặp trong nhiễm trùng tiểu ở người già:

a)

Klebsiella.

b)

E.Coli.

c)

Proteus.

d)

Staphylococcus.

15.

Bệnh nhân nữ 30 tuổi có tiểu gắt, tiểu buốt, cuối dòng có vài giọt máu tươi nhưng cận lâm sàng bạch cầu tăng. Hướng chẩn đoán nghi là:

a)

Viêm niệu đạo cấp.

b)

Viêm bể thận mạn.

c)

Viêm bể thận mạn.

d)

Viêm bàng quang cấp.

16.

Đau ngực kiểu thực quản có đặc điểm, NGOẠI TRỪ:

a)

Có liên quan bữa ăn.

b)

Có điểm đau rõ rệt thường ở khoảng giữa đoạn nối giữa hầu họng và dạ dày.

c)

Thường đau ít xuyên lan.

d)

Thường kèm nuốt đau, nuốt vướng.

17.

Biểu hiện lâm sàng của viêm khớp nhiễm khuẩn có đặc điểm sau:

a)

Hiếm khi sốt.

b)

Thường khởi phát từ từ nhiều tuần đến nhiều tháng.

c)

Đau tại khớp kiểu cơ học.

d)

Thường xảy ra tại một khớp.

18.

Các yếu tố nguy cơ gây viêm khớp nhiễm khuẩn, NGOẠI TRỪ:

a)

A. Tăng huyết áp.

b)

B. Đái tháo đường.

c)

C. Bệnh gan hoặc thận giai đoạn cuối.

d)

D. Tiêm khớp.

19.

Câu 19. Bệnh nhân nam 72 tuổi nhập cấp cứu vì sưng, đau dữ dội gối phải xuất hiện khi ngủ. Bệnh nhân không có tiền sử chấn thương. Cách đây 3 tháng, bệnh nhân có 1 đợt sưng đau cấp tính ngón chân cái trái và tự khỏi sau 3 ngày. Bệnh nhân đang sử dụng hydrochlorothiazide và metformin để điều trị tăng huyết áp và đái tháo đường. Khám lâm sàng: sinh hiệu bình thường, BMI=33, gối phải sưng nóng, đỏ và giới hạn vận động nhưng không đỏ. Các khớp khác không phù nề. Không có dấu hiệu thần kinh khu trú. Cận lâm sàng nào cần làm đầu tiên cho bệnh nhân này?

a)

Chọc hút dịch khớp gối.

b)

Bắt đầu dùng colchicine theo kinh nghiệm.

c)

Định lượng nồng độ acid urate máu.

d)

Chụp MRI gối.

20.

Nguyên nhân gây viêm khớp nhiễm khuẩn không do lậu đa số do:

a)

Liên cầu khuẩn.

b)

Vi khuẩn Gram âm.

c)

Vi khuẩn kỵ khí.

d)

Tụ cầu.

21.

Tình trạng suy thận ở bệnh nhân viêm ống thận mô kẽ mạn do thuốc giảm đau thường có biểu hiện:

a)

Hồi phục hoàn toàn chức năng thận khi ngưng thuốc giảm đau.

b)

Chiếm tỉ lệ cao nhất trong số các trường hợp được chỉ định sinh thiết thận vì suy thận mạn.

c)

Thường kèm hình ảnh thận teo nhỏ trên siêu âm bụng trong giai đoạn muộn.

d)

Phát hiện ở giai đoạn sớm trước khi có biểu hiện bất thường nước tiểu.

22.

Đặc điểm lâm sàng viêm vi cầu thận hậu nhiễm liên cầu, chọn câu đúng:

a)

Thường gặp thấp khớp hậu nhiễm đi kèm.

b)

Thường gặp trước 2 tuổi và sau 40 tuổi.

c)

Thường gặp tiểu máu.

d)

Xảy ra 2-3 ngày sau viêm họng, viêm da chốc lở do nhiễm liên cầu.

23.

Loại acid amin và chuỗi nhẹ Protein trong bệnh ống thận mô kẽ do tổn thương ỡ:

a)

Ống góp.

b)

Ống lượn xa.

c)

Ống lượn gần.

d)

Quai Henle.

24.

Bệnh nhân nữ, 60 tuổi, nhập viện vì đi cầu phân đen. Da xanh, niêm nhạt, vã mồ hôi. Mạch 90 lần/phút, huyết áp 70/50mmHg. Tiền căn cao áp 5 năm, đang dùng propanolol. Mức độ xuất huyết tiêu hóa của bệnh nhân này là:

a)

Nặng.

b)

Rất nặng.

c)

Trung bình.

d)

Nhẹ.

25.

Chẩn đoán viêm cầu thận cấp, kết quả xét nghiệm thích hợp nhất:

a)

Soi cặn lắng hồng cầu 500 HC/ quang trường 40, tăng huyết áp, suy chức năng thận.

b)

Tổng phân tích nước tiểu Hồng cầu (+++), Bạch cầu (++), tăng huyết áp, suy chức năng thận.

c)

Cặn Addis có hồng cầu > 5000 HC/ ml, trụ hồng cầu, suy chức năng thận.

d)

Cặn Addis có hồng cầu > 5000 HC/ phút, trụ Hồng cầu, suy chức năng thận.

26.

Viêm cầu thận cấp có các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Trụ hồng cầu.

b)

Tổng phân tích nước tiểu có HC(++), BC(++), Protein(++)

c)

Cặn addis có hồng cầu 1000 HC/ phút.

d)

Tiểu đạm, tiểu máu.

27.

Thuốc trực tiếp gây tổn thương niêm mạc dạ dày là:

a)

Kali.

b)

NSAIDS.

c)

Clopidogrel.

d)

Bismuth.

28.

Mốc giải phẫu để phân chia xuất huyết trên và dưới là:

a)

Góc tá hồi tràng.

b)

Van hồi manh tràng.

c)

Góc Treitz

d)

Góc hồi manh tràng.

29.

Bệnh nhân nữ 20 tuổi, chẩn đoán hội chứng thận hư. Lâm sàng, cận lâm sàng nào sau đây có thể gặp trong bệnh cảnh này

a)

Nhiễm trùng tiểu.

b)

Lắng sàng biểu hiện nhược giáp.

c)

Protein máu tăng, Albumin giảm.

d)

Lipid máu thường giảm.

30.

Tam chứng điển hình của viêm thận kẽ cấp do thuốc gồm các triệu chứng nào sau đây:

a)

Sốt, tiểu đạm ống thận, ban da.

b)

Sốt, ban da, tăng bạch cầu ái toan máu.

c)

Sốt, tiểu máu, đau hông lưng.

d)

Đau khớp, tăng bạch cầu ái toan máu, tiểu đạm.

31.

Trụ tế bào nào sau đây gợi ý đến một bệnh lí viêm thận kẽ cấp:

a)

Trụ rỗng.

b)

Trụ sáp.

c)

Trụ bạch cầu ái toan.

d)

Trụ hồng cầu.

32.

Bệnh nhân nữ 25 tuổi nhập viện phù. Bệnh nhân khai khoảng 1 tuần nay tăng cân phù mặt, mắt, phù chi, nước tiểu bọt, nước tiểu ít, mệt, nước tiểu 24 giờ 1200ml. Mạch 80l/p, HA 130/70mmHg, T 37,5 độ C, niêm hồng nhạt, phù mặt - phù chi phì mềm ấn lõm, tiểu ít không đau, tim đều 90 l/phút, phổi âm phế bào giảm 2 đáy, bụng mềm. Kết quả cận lâm sàng: Tổng Phân tích nước tiểu: Protein > 300mg/dL, Hồng cầu (+), Bạch cầu (-). Cặn lắng: trụ mỡ, trụ protein. Đạm niệu 24giờ: 4g. Đường huyết: 110mg/dL, urê: 40mg/dL, creatinin: 1,1 mg/dL, albumin máu: 20g/l, cholesterol toàn phần: 200mg/dL -Triglyceride 800mg/dL. Xét nghiệm sinh hóa máu: các chỉ số khác bình thường. Cận lâm sàng cần thiết nhất để chẩn đoán:

a)

Chụp CT/Scan hoặc MRI hệ thận niệu để chẩn đoán phân biệt.

b)

Chụp Xquang hệ niệu kết hợp siêu âm.

c)

Sinh thiết thận chẩn đoán mô bệnh học.

d)

Siêu âm để khảo sát cấu trúc thận.

33.

Biến chứng thuyên tắc phổi trong hội chứng thận hư do cơ chế sau:

a)

Do giảm yếu tố đông máu như V, VII, IX, X, ...

b)

Tăng Cholesterol và Tăng Triglyceride cao trên 500mg/dL.

c)

Do mất Antithrombin III, ProteinS, Protein C, ... gây tăng đông.

d)

Giảm nồng Albumin máu.

34.

Trong viêm vi cầu thận hậu nhiễm, phát biểu nào sau đây đúng:

a)

A. ASO (tăng) 70% trường hợp.

b)

B. Chỉ định sinh thiết thận để chẩn đoán mô bệnh học là cần thiết.

35.

Nguyên nhân thường gặp trong viêm vi cầu thận do virus, NGOẠI TRỪ:

a)

Viêm gan siêu vi A

b)

Nhiễm HIV.

c)

Nhiễm cúm.

d)

Viêm gan siêu vi B, C.

36.

Hình ảnh siêu âm thận trong bệnh thận ống thận mô kẽ có đặc điểm:

a)

Cho hình ảnh rõ trong bệnh cảnh mạn.

b)

Thấy rõ hình ảnh tổn thương nhu mô trong bệnh cảnh cấp.

c)

Tăng âm vỏ thận là hình ảnh đặc hiệu trong bệnh cảnh cấp.

d)

Luôn hình ảnh thận to ứ nước trong bệnh cảnh cấp.

37.

Bệnh thận đa nang thường gây ra:

a)

Bệnh ống thận mô kẽ mạn.

b)

Bệnh ống thận mô kẽ cấp.

c)

Tăng âm vỏ thận là hình ảnh đặc hiệu trong bệnh cảnh cấp.

d)

Tổn thương cấp và mạn ống thận mô kẽ.

38.

Tiểu đạm do các bệnh lí ống thận - mô kẽ có đặc điểm nào sau đây:

a)

Tiểu đạm ngưỡng thận hư.

b)

Tiểu đạm có trong lượng phân tử thấp.

c)

Tiểu đạm kèm tiểu máu vi thể.

d)

Tiểu đạm chọn lọc.

39.

Bệnh nhân nghiện rượu, khám thấy lách to thì có thể dự đoán vị trí xuất huyết tiêu hóa thường ở:

a)

Tĩnh mạch thực quản.

b)

K dạ dày xuất huyết.

c)

Loét dạ dày.

d)

Loạn sản mạch máu.

40.

Tính chất máu trong xuất huyết tiêu hóa phụ thuộc vào, NGOẠI TRỪ:

a)

Vị trí chảy máu.

b)

Bệnh nguyên gây xuất huyết tiêu hóa.

c)

Lượng máu.

d)

Thời gian di chuyển trong ruột.

41.

Bệnh nhân nam 30 tuổi, tiểu lắt nhắt, được chẩn đoán nhiễm trùng niệu khi kết quả cấy nước tiểu như sau:

a)

> 10 bạch cầu/ quang trường 40 khi soi nước tiểu.

b)

10^5 vi khuẩn / ml nước tiểu, lấy vào buổi sáng.

c)

10^5 vi khuẩn / ml nước tiểu, lấy giữa dòng.

d)

10^2 vi khuẩn / ml nước tiểu, lấy vào buổi sáng.

42.

Bệnh nhân nữ 30 tuổi có tiểu gắt, tiểu buốt, cuối dòng có vài giọt máu tươi kèm cảm giác buốt dữ dội. Hướng chẩn đoán nghi là

a)

Viêm đài bể thận mạn.

b)

Viêm bàng quang cấp.

c)

Viêm niệu đạo.

d)

Viêm đài bể thận cấp.

43.

Bệnh nhân nam 40 tuổi, sốt cao 39 độ C, đau hông lưng trái, khám góc sườn sống rất đau. Hướng chẩn đoán nghĩ là:

a)

Viêm niệu đạo cấp.

b)

Áp xe thận.

c)

Viêm đài bể thận cấp.

d)

Viêm bàng quang cấp.

44.

Nguyên nhân gây viêm khớp nhiễm khuẩn nhiễm khuẩn không do lậu đa số do:

a)

A. Tụ cầu.

b)

B. Vi khuẩn kỳ khí.

c)

C. Vi khuẩn Gram âm.

d)

D. Liên cầu khuẩn.

45.

Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh gút:

a)

Tìm thấy tinh thể monosodium urate khi xét nghiệm dịch khớp.

b)

Xquang khớp thấy hình ảnh hủy xương.

c)

Acid uric máu tăng.

d)

Đầu ngón dưới đốt trên siêu âm.

46.

Xét nghiệm quan trọng nhất để chẩn đoán viêm khớp nhiễm khuẩn:

a)

Chụp X quang khớp.

b)

Công thức máu.

c)

CRP và tốc độ lắng máu.

d)

Xét nghiệm dịch khớp.

47.

Cơ chế bệnh sinh của bệnh trào ngược dạ dày thực quản là, CHỌN CÂU SAI:

a)

Thoát vị hoành.

b)

Tăng tiết acid dịch vị quá mức.

c)

Chậm tống xuất dạ dày.

d)

Rối loạn hoạt động cơ vòng dưới thực quản (LES).

48.

2-3 ngày trước NV có phù + sốt, mạch HA bình thường, XN ASO(-), anti dsDNA(-), ANCA(-), ANA(-), C3, C4 bình thường, anti HCV (+), XN nước tiểu HC(+), BC(-), ...

a)

Viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu.

b)

Viêm cầu thận do lupus.

c)

Viêm cầu thận do nhiễm VGC.

d)

Viêm cầu thận IgA.

49.

Nam 20 tuổi, tiền sử gia đình không ghi nhận, bị tiêu chảy kéo dài, nội soi đại tràng phát hiện 1 polyp 8mm ở manh tràng, sinh thiết ra tubular adenoma nghịch sản bậc thấp

a)

Polyp đại tràng nguy cơ thấp.

b)

Polyp đại tràng nguy cơ TB.

c)

Polyp đại tràng nguy cơ cao.

d)

Chưa đủ dữ kiện.

50.

[BN nam bị viêm tụy cấp 4 lần, uống nhiều rượu, gần đây đau bụng âm ỉ...] KQ nội soi (dạ dày, TQ tá tràng, đại tràng), siêu âm, Xquang ... đều không ghi nhận bất thường. Làm gì tiếp theo?

a)

Siêu âm qua nội soi.

b)

CT-scan.

c)

ERCP (Nội soi tụy ngược dòng).

d)

MRI.

51.

Đặc điểm CLS của HC suy tế bào gan, NGOẠI TRỪ:

a)

A. Protid < 25.

b)

B. Albumin giảm.

c)

C. TQ dài.

d)

D. Bilirubin tăng kiểu hỗn hợp.

52.

Triệu chứng điển hình của GERD theo tiêu chuẩn Montreal:

a)

Đau khi nuốt.

b)

Tăng tiết nước bọt đột ngột.

c)

Ợ trớ.

d)

Cả 3 dấu hiệu trên.

53.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất theo Định nghĩa loãng xương của Tổ chức Y tế Thế giới?

a)

Là rối loạn chuyển hóa của xương làm giảm khối lượng của xương nhưng không làm thay đổi chất lượng xương dẫn đến tăng nguy cơ gãy xương.

b)

Là rối loạn chuyển hóa của xương làm giảm sức mạnh của xương dẫn đến tăng nguy cơ gãy xương.

c)

Là rối loạn chuyển hóa của xương làm giảm sự khoáng hóa của xương dẫn đến nguy cơ gãy xương.

d)

Là rối loạn chuyển hóa của xương làm giảm độ dày của vỏ xương dẫn đến tăng nguy cơ gãy xương.

54.

BN nam 35 tuổi, nhân viên văn phòng, tiền căn có hút thuốc uống rượu, mạch và huyết áp bình thường, đi cầu có vài giọt máu tươi sau phân, nghĩ nhiều:

a)

Viêm đại tràng.

b)

Loét dạ dày.

c)

Trĩ nội.

d)

Loét đại tràng ngang.

55.

Câu 15. Case lâm sàng viêm tụy cấp, uống rượu dữ dằn lun nha, nhớ là lúc nhập viện Hct 47% BC 12800, sốt 38,4, nhịp tim 80 lần, nhịp thở 20 lần, HA tụt, XQuang phổi bình thường:

a)

Viêm tụy cấp nặng do shock giảm thể tích tuần hoàn.

b)

Viêm tụy cấp trung bình do rượu.

c)

Viêm gan do rượu.

d)

Viêm dạ dày do rượu.

56.

Dựa vào hình ảnh minh họa, bệnh nhân được phân độ theo các giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn 1, 2, 3, 4

b)

Giai đoạn nhẹ, trung bình, nặng, nguy kịch

c)

Giai đoạn cấp tính, bán cấp, mạn tính, hồi phục

d)

Giai đoạn sớm, tiến triển, ổn định, thoái lui

57.

Phân độ nặng XHTH: mạch 110, xanh xao, vã mồ hôi, HA 100/60 Tiền căn ĐTĐ type 2. Mức độ XHTH:

(a)  

58.

Phân độ nặng XHTH: Tilt test (+), HA 100/75...:

a)

Nhẹ.

b)

Nặng.

c)

Trung bình.

d)

Chưa đủ tiêu chuẩn đánh giá.

59.

BN xơ gan, albumin 35,5, bilirubin toàn phần 2,5, TQ 14, tỉnh, TRI giác tỉnh táo, đề không đề cập gì về báng bụng và hôn mê gan... Phân độ CHILD:

a)

A. A

b)

B. B

c)

C. C

d)

D. Chưa đủ điều kiện phân độ.

60.

BN nữ 65 tuổi bị đốt bàn tay, khớp liên đốt gần. XQuang có hẹp khe khớp, hủy xương hỏi hình nào phù hợp với thoái hóa khớp:

a)

Hẹp khe khớp.

b)

Hủy xương.

c)

Loãng xương.

61.

Câu 22. Case lâm sàng BN 60t, biểu hiện nào của VKDT:

a)

Nốt tophi.

b)

Dấu cổ thiên nga.

c)

Hạt bouchard và nốt heberden (này trong Thoái hóa khớp).

d)

Ngón tay dạng ...

62.

Nguyên nhân gây viêm khớp nhiễm khuẩn không do lậu đa số do, CHỌN CÂU ĐÚNG:

a)

Vi khuẩn Gram âm.

b)

Tụ cầu.

c)

Vi khuẩn kỵ khí.

d)

Liên cầu khuẩn.

63.

Biểu hiện lâm sàng của Viêm OTMK - viêm màng bồ đào:

a)

Hội chứng fanconi.

b)

Khô mắt, khô miệng, viêm PQ.

c)

...

d)

...

64.

Biểu hiện lâm sàng của viêm OTMK- HC Sjogren:

a)

Khô mắt, khô miệng, viêm PQ

b)

Sốt, chán ăn, sụt cân.

c)

Albumin niệu (+), glucose niệu (+).

d)

Viêm màng bồ đào.

65.

Bệnh nhân nữ 52 tuổi, nhập viện vì một mới chóng mặt. Tiền căn đau khớp nhiều năm nay, thường xuyên tự mua thuốc viêm và mua thuốc men không rõ loại. Khám lâm sàng thấy mặt tròn, yếu tay chân, đau nhiều khớp, phù hai chân, huyết áp 110/60 mmHg. Xét nghiệm máu: creatinin tăng, ure tăng, kali tăng, calci giảm, protein niệu (+), bạch cầu (+), hồng cầu (+). Siêu âm thận có hình ảnh thận nhỏ, tăng âm lan tỏa. Chẩn đoán bệnh lý nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Viêm ống thận mô kẽ mạn do thuốc giảm đau

b)

Viêm ống thận mô kẽ mạn do thuốc lợi tiểu

c)

Suy thượng thận mạn do thuốc

d)

Tất cả đều đúng

66.

XN cho bệnh VKDT:

a)

A. anti dsDNA.

b)

B. ANCA.

c)

C. anti CCP.

d)

D. AMA.

67.

Câu 28. Case lâm sàng gout hỏi cận lâm sàng nào cần thiết, NGOẠI TRÚ:

a)

XN dịch khớp.

b)

XN Axit uric.

c)

VS, CRP.

d)

RF, anti CCP.

68.

BN nữ 25 tuổi nhập viện do phù, tiểu máu, BN phù mặt buổi sáng phù chân buổi chiều, phù mềm ấn lõm không đau. XN CĐ tiểu máu: chọn câu đúng:

a)

Xét nghiệm cặn addis HC >5000/ml.

b)

Soi HC 10 HC/QT40, protid > 3.5.

c)

TPTNT có HC +, +, PCR.

d)

XN cặn addis HC >5000 phút.

69.

Tính điểm child để phân độ nặng của xơ gan:

a)

Albumin máu 3/5 điểm tính 3d

b)

Tổng điểm là 5 tính là child B

c)

Tổng điểm là 11 tính là child C.

d)

Bilirubin = 2.2 mg/dL tính 1 điểm

70.

Các xét nghiệm thâm nhập để chẩn đoán xác định Helicobacter pylori, NGOẠI TRỪ:

a)

Clo test.

b)

Nuôi cấy.

c)

GPB.

d)

Huyết thanh chẩn đoán.

71.

Các xét nghiệm KHÔNG thâm nhập để chẩn đoán xác định Helicobacter pylori:

a)

Huyết thanh chẩn đoán.

b)

Test hơi thở (UBT).

c)

Tìm kháng nguyên trong phân.

d)

Tất cả đều đúng.

72.

BN nữ 32t, đến PK than đau thượng vị, hầu như cơn đau này nặng hơn khi về đêm. BN đã soi dạ dày tá tràng bằng ống soi mềm với kết quả là loét dạ dày nhưng KHÔNG sinh thiết niêm mạc dạ dày. BN này cần làm thêm:

a)

Clo test.

b)

GPB.

c)

Nuôi cấy.

73.

Câu 34. Bệnh Crohn và viêm loét đại tràng:

a)

Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh đều chưa biết rõ.

b)

Bệnh không bao giờ thỏa lui mà diễn tiến ngày càng nặng dần.

c)

Bệnh có thể có biểu hiện LS ngoài biểu hiện về tiêu hóa.

d)

Luôn luôn khởi phát bằng triệu chứng XHTH dưới.

74.

Điểm khác nhau bệnh Crohn và viêm loét đại tràng, CÂU SAI:

a)

Sang thương bệnh Crohn có thể xảy ra ở bất cứ đoạn nào trong ống tiêu hóa

b)

Bệnh Crohn ít gây tiêu máu và XHTH dưới hơn viêm loét đại tràng

c)

Toxic Mega Colon là biến chứng nặng nhất của bệnh Crohn

d)

Bệnh Crohn có gây tổn thương quanh hậu môn còn bệnh viêm loét đại tràng thì không.

75.

Trong XHTH, Hct biểu hiện đáp ứng sau:

a)

6-8g.

b)

10-12g.

c)

12-24g.

d)

Trên 24g.

76.

Amylase và lipase máu thỏa mãn tiêu chuẩn chẩn đoán VTC khi lớn hơn giới hạn trên mấy lần:

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

5.

77.

Case LS BN nam 78t, THA và bệnh thận mạn 20 năm, có eGFR = 15 mL/phút/1,73m2. Hỏi giai đoạn mấy:

a)

Giai đoạn 3a.

b)

Giai đoạn 3b.

c)

Giai đoạn 4.

d)

Giai đoạn 5.

78.

Bệnh cảnh nào sau đây gợi ý bệnh lý viêm ống thận mô kẽ mạn:

a)

Bệnh nhân nữ 63 tuổi, tiền căn đái tháo đường 15 năm có biến chứng võng mạc, tiểu đạm 1g/24 giờ, độ lọc cầu thận ước tính 65 ml/phút/1,73m2 da, không tiểu máu

b)

Bệnh nhân nam 18 tuổi, tiểu máu đại thể sau nhiễm trùng hô hấp 5 ngày

c)

Bệnh nhân nam 59 tuổi, gout mạn 5 năm, tiểu đêm nhiều, độ lọc cầu thận ước tính 45 ml/phút/1,73m2 da, đạm niệu 500 mg/24 giờ, tiểu máu vi thể, tỉ trọng nước tiểu 1,05

d)

Bệnh nhân nam 37 tuổi, phù đột ngột từ 2 tuần, tiểu đạm 5g/24 giờ, không tiểu máu, độ lọc cầu thận ước tính 90 ml/phút/1,73m2 da

79.

Trong tiểu máu, để phân biệt tiểu 1/1 máu do bệnh cầu thận và xuất huyết đường tiết niệu nên làm xét nghiệm QUAN TRỌNG NHẤT là:

a)

Soi cặn lắng nước tiểu và cặn Addis

b)

Chụp CTScan bụng và siêu âm bụng

c)

Sinh thiết thận

d)

Nội soi niệu đạo - bàng quang niệu quản ngược dòng

80.

VK thường gây viêm dạ dày ruột cấp với hội chứng tiêu hóa trên ưu thế:

a)

Shigella.

b)

S. Aureus.

c)

E. Coli.

d)

Salmonella.

81.

Theo thang điểm Gerd Q, tính điểm BN trong tuần vừa qua mỗi ngày đều thấy nôn và buồn nôn:

a)

0.

b)

1.

c)

2.

d)

3.

82.

Tình trạng suy thận ở bệnh nhân viêm ống thận mô kẽ mạn do thuốc giảm đau thường có biểu hiện:

a)

Phát hiện ở giai đoạn sớm trước khi có biểu hiện bất thường nước tiểu.

b)

Hồi phục hoàn toàn chức năng thận khi ngừng thuốc giảm đau.

c)

Thường kèm hình ảnh thận teo nhỏ trên siêu âm bụng trong giai đoạn muộn.

d)

Chiếm tỉ lệ cao nhất trong số các trường hợp được chỉ định sinh thiết thận vì suy thận mạn.

83.

Biến chứng thuyên tắc phổi trong hội chứng thận hư do cơ chế sau:

a)

Do giảm yếu tố đông máu như V, VII, IX, ...

b)

Tăng Cholesterol và Tăng Triglyceride cao trên 500mg/dL.

c)

Do mất Antithrombin III, ProteinS, Protein C, ... gây tăng đông.

d)

Giảm nặng Albumin máu.

84.

Bệnh nhân nam 23 tuổi được chẩn đoán là bệnh cầu thận sang thương tối thiểu, chọn đúng nhất:

a)

Làm sáng thương đẹp ở tiểu máu; tiểu đạm.

b)

Tiến sang thương mô bệnh học không thấy bất thường dưới kính hiển vi quang học.

85.

Case LS cho đạm niệu, TPTNT:

a)

Chẩn đoán HCTH do ...

b)

Chẩn đoán VCTC do ...

c)

Chẩn đoán ...

d)

Cần làm thêm XN như soi cặn Addis để chẩn đoán

86.

BN nữ, 25 tuổi, nhập viện vì phù. CLS: xét nghiệm nước tiểu có Hồng cầu (+); Bạch cầu (+++). Soi nước tiểu có bạch cầu và trụ hạt. Chẩn đoán phù hợp với BN này:

a)

Tiểu máu vô trùng.

b)

Viêm ống thận mô kẽ cấp.

c)

Nhiễm trùng tiểu.

d)

Viêm cầu thận mạn.

87.

Dấu hiệu của HC tăng áp tĩnh mạch cửa, NGOẠI TRỪ:

a)

SAAG > 1.1

b)

Protid < 25.

c)

Tái lập tuần hoàn rốn

d)

Lách to trên siêu âm bụng.

88.

Bệnh nhân nữ 65 tuổi, hiện đang điều trị cường giáp do bướu giáp đa nhân hóa độc, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, nhập viện vì đau lưng cấp. Bệnh nhân này có các yếu tố nào làm tăng nguy cơ loãng xương:

a)

Nữ giới mãn kinh.

b)

Tăng huyết áp.

c)

Rối loạn lipid máu.

d)

Đau lưng cấp.

89.

Bệnh nhân nữ 30 tuổi có tiểu gắt, tiểu buốt, cuối dòng có vài giọt máu tươi kèm cảm giác buốt dữ dội. Hướng chẩn đoán nghĩ là: (Chọn câu đúng nhất)

a)

Viêm bàng quang cấp.

b)

Viêm đài bể thận cấp.

c)

Viêm đài bể thận mạn.

d)

Áp xe thận.

90.

Bệnh nhân nữ 19 tuổi bị sưng đau đa khớp từ 2 tháng nay. Cần tìm kiếm triệu chứng nào sau đây khi nghi ngờ bệnh lupus ban đỏ hệ thống?

a)

Vảy nến.

b)

Mụn nước.

c)

Rụng tóc.

d)

Chảy mủ tai.

91.

Bệnh nhân nam 30 tuổi, tiểu lắt nhắt, được chẩn đoán nhiễm trùng niệu khi kết quả cấy nước tiểu như sau:

a)

≥ 10^2 vi khuẩn / ml nước tiểu, lấy vào buổi sáng.

b)

≥ 10^5 vi khuẩn / ml nước tiểu, lấy vào buổi sáng.

c)

≥ 10^5 vi khuẩn / ml nước tiểu, lấy giữa dòng.

d)

≥ 10 bạch cầu / quang trường 40 khi soi nước tiểu.

92.

Một trường hợp xơ gan, tiểu rất ít, nghi ngờ bị biến chứng hội chứng gan thận. Dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán của hội chứng này, dấu hiệu nào sau đây giúp bạn LOẠI TRỪ được chẩn đoán này:

a)

Creatinine máu của bệnh nhân: 2,2 mg/dl.

b)

Bệnh nhân hiện tại không dùng thuốc lợi tiểu kể cả các thuốc Nam và thuốc Bắc.

c)

Siêu âm ổ bụng cho thấy thận 2 bên bình thường, không thấy sỏi thận.

d)

Đạm niệu là 3,5gram/24 giờ.

93.

Đặc điểm lâm sàng của Viêm ống thận mô kẽ - viêm màng bồ đào:

a)

Khô mắt, khô miệng, viêm phế quản.

b)

Có hội chứng Fanconi.

c)

Tổn thương ngành lên quai Henle.

d)

Nước tiểu có Bạch cầu ái toan.

94.

Tiêu chảy cấp do tác nhân vi khuẩn xâm lấn có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Thường vi khuẩn gây bệnh là Bacillus cereus.

b)

Vi khuẩn tấn công ống tiêu hóa đoạn hồi tràng đến đại tràng.

c)

Biểu hiện lâm sàng có thể hiện toàn thân.

d)

Biểu hiện lâm sàng thường là tiêu chảy có kèm sốt và đau bụng.

95.

Giai đoạn giữa các cơn gout cấp, NGOẠI TRỪ:

a)

Hoạt động yên lặng, viêm khớp hồi phục hoàn toàn.

b)

Khoảng cách giữa cơn đầu tiên và cơn thứ hai có thể kéo dài từ vài tháng đến vài năm hoặc > 10 năm.

c)

Tình trạng lắng đọng tinh thể monosodium urate không xảy ra.

d)

Càng về sau khoảng cách giữa các cơn gout cấp ngày càng ngắn lại.

96.

Bệnh nhân nam 55 tuổi, Tiền căn: viêm tụy cấp do rượu 4 lần trong 2 năm, thói quen uống rượu mỗi ngày, IGn 6-8 chai từ 20 năm nay, hút thuốc lá 30 gói/năm. BN đi khám vì 6 tháng nay đau bụng âm ỉ vùng thượng vị lan tỏa sau khi ăn, tiêu thường nát, sụt 5 kg. Bệnh nhân không sốt, không nôn ói, không vàng da, không triệu chứng tiêu hóa bất thường nào khác. Nội soi thực quản-dạ dày-tá tràng, nội soi đại tràng, siêu âm bụng, x quang và CT-scan bụng đều chưa cho thấy nguyên nhân bất thường. Kỹ thuật chẩn đoán cần chỉ định tiếp theo là:

a)

Đo nồng độ men tụy trong máu.

b)

Đo nồng độ men tụy trong phân.

c)

Đo nồng độ gastrin trong máu.

d)

Đo nồng độ amylase trong nước tiểu.

97.

Triệu chứng điển hình để chẩn đoán bệnh trào ngược dạ dày thực quản theo tiêu chuẩn Montreal là:

a)

Ợ trớ.

b)

Tăng tiết nước bọt đột ngột.

c)

Nuốt nghẹn.

d)

Cả 3 triệu chứng trên đều có trong tiêu chuẩn Montreal.

98.

Bệnh nhân nam 28 tuổi nhập viện do phù, tiểu bọt. Chẩn đoán hội chứng thận hư đơn thuần nguyên phát, triệu chứng thường gặp:

a)

Tiểu đạm phần lớn là Albumin (80%).

b)

Sang thương tăng sinh gian mạch tối thiểu.

c)

Protein niệu 24 giờ > 3,5g và Tăng creatinine.

d)

Tiểu máu, tăng huyết áp.

99.

Bệnh nhân bị viêm dạ dày ruột cấp, khi xét nghiệm phân có bạch cầu trong phân (+), tác nhân thường gặp là:

a)

EPEC.

b)

EHEC.

c)

ETEC.

d)

Tiêu chảy cấp do virus.

100.

Cơ chế bệnh sinh của bệnh trào ngược dạ dày thực quản là, CHỌN CÂU SAI:

a)

Thoát vị hoành.

b)

Rối loạn hoạt động cơ vòng dưới thực quản (LES).

c)

Tăng tiết acid dịch vị quá mức.

d)

Chậm tống xuất dạ dày.