wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Worksheet Questions Extraction

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Dịch tễ học là gì?

a)

Là khoa học nghiên cứu về sinh lý bệnh của một bệnh cụ thể nào đó

b)

Là khoa học nghiên cứu sự phân bố tần số mắc hoặc chết và các yếu tố quy định các vấn đề sức khỏe trong quần thể đó

c)

Là khoa học nghiên cứu về con người, môi trường và các mối quan hệ xã hội của người đó

d)

Là khoa học nghiên cứu về tỷ lệ bệnh của một người cụ thể

2.

Tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1 tuổi được đo bằng số trẻ chết:

a)

Từ 24 giờ đến 1 năm tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

b)

Dưới 6 tháng tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

c)

Dưới 1 năm tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

d)

Dưới 1 năm tuổi trên 1000 cuộc đẻ

3.

Trong một cộng đồng gồm 1.000.000 người có 1.000 trường hợp mắc một bệnh cấp tính, trong đó có 300 trường hợp chết vì bệnh này trong năm. Tỷ lệ chết/mắc về bệnh này trong năm là:

a)

3%

b)

1%

c)

10%

d)

30%

4.

Tỷ lệ chết/mắc của một bệnh là:

a)

Tỷ lệ chết thô/100.000 dân

b)

Tỷ lệ chết theo nguyên nhân (case specific death rate) do bệnh đó

c)

Tỷ lệ phần trăm chết ở các bệnh nhân

d)

Tỷ lệ chết do bệnh đó trong tất cả những người chết vì tất cả nguyên nhân

5.

Tỷ suất mới mắc bệnh được định nghĩa là:

a)

Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thời gian này

b)

Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này

c)

Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân có nguy cơ lúc bắt đầu nghiên cứu

d)

Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này

6.

Nguy cơ mắc bệnh có thể được đo lường bằng:

a)

Tỷ suất mới mắc

b)

Tỷ suất mới mắc nhân với thời gian trung bình của bệnh

c)

Tỷ suất hiện mắc

d)

Tỷ suất hiện mắc nhân với thời gian trung bình của bệnh

7.

Những chỉ số dịch tễ học có ích lợi nhất trong việc xác định các yếu tố nguy cơ trên cơ sở đó đề ra những biện pháp can thiệp có hiệu quả là:

a)

Tỷ suất mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

b)

Nguy cơ quy thuộc

c)

Tỷ suất hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

d)

Nguy cơ tương đối của bệnh

8.

Ví dụ về tỷ suất hiện mắc là:

a)

Số lần bị viêm họng ở trẻ em dưới 3 tuổi hằng năm

b)

Tổng số các trường hợp mới bị ung thư tuyến tiền liệt hằng năm trên 100.000 đàn ông

c)

Số bệnh nhân đái đường ở một trường đại học

d)

Tổng số bệnh nhân bị xơ cứng lan tỏa trên 100.000 dân hằng năm

9.

Ở một cuộc điều tra cơ bản, 17 người trong số 1000 người đã có dấu hiệu của bệnh mạch vành tim. Chỉ số đo lường bệnh xảy ra là:

a)

Tỷ suất hiện mắc

b)

Tỷ suất mới mắc

c)

Tỷ suất mới mắc tích lũy

d)

Tỷ suất mật độ mới mắc

10.

Mức độ kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh được đo lường tốt nhất bằng:

a)

Thời kỳ ủ bệnh

b)

Tỷ suất mới mắc của một bệnh trong toàn bộ dân chúng

c)

Nguy cơ quy thuộc

d)

Nguy cơ tương đối

11.

Một nghiên cứu thuần tập trong thời gian 12 năm nhằm đánh giá nguy cơ hút thuốc lá đối với bệnh tim mạch người ta thấy tỉ lệ xảy ra cơn đau thắt ngực ở những người nghiện thuốc lá cao gấp 1,6 lần so với những người không nghiện thuốc lá. Chỉ số dùng để đo lường tỷ lệ mắc bệnh xảy ra là:

a)

Tỉ suất hiện mắc

b)

Tỉ suất mắc bệnh được chuẩn hóa

c)

Tỉ lệ chết xác định theo tuổi

d)

Tỉ suất mới mắc

12.

Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:

a)

Kéo dài sự sống

b)

Rút ngắn thời gian bị bệnh

c)

Tỷ lệ tử vong cao

d)

Giảm số mới mắc

13.

Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:

a)

Tăng số mới mắc

b)

Tỷ lệ tử vong cao

c)

Giảm số mới mắc

d)

Sự tới của người khỏe

14.

Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi

a)

Rút ngắn thời gian bị bệnh

b)

Kéo dài thời gian bị bệnh

c)

Tăng số mới mắc

d)

Sự tới của người nhạy cảm

15.

Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi

a)

Sự tới của người khỏe

b)

Kéo dài thời gian bị bệnh

c)

Kéo dài sự sống

d)

Tăng số mới mắc

16.

Với một bệnh có thời gian phát triển trung bình tương đối ổn định, chọn biểu thức đúng mô tả mối liên hệ xấp xỉ giữa tỷ lệ hiện mắc P, tỷ lệ mới mắc I và thời gian mắc trung bình D.

a)

P ≈ I × D

b)

I ≈ P / D

c)

D ≈ P / I

d)

P ≈ I / D

17.

Gọi là dịch khi hiện tượng đó xảy ra

a)

Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian

b)

Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian

c)

Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian

d)

Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian

18.

Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian là: 0/1

a)

Dịch

b)

Đại dịch

c)

Dịch địa phương

d)

Dịch nhiễm trùng

19.

Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian là: 0/1

a)

Dịch

b)

Đại dịch

c)

Dịch địa phương

d)

Dịch nhiễm trùng

20.

Hình ảnh "tảng băng trôi" trong cộng đồng nói lên điều gì 0/1

a)

Chỉ một số ít cá thể của bệnh được phát hiện trong cộng đồng

b)

Là bệnh phổ biến trong cộng đồng

c)

Là hình ảnh nổi trội cần quan tâm trong cộng đồng

d)

Là bệnh dễ phát hiện trong cộng đồng

21.

Người có sức khỏe là người . 0/1

a)

Không có bệnh gì nặng trong năm

b)

Làm ra nhiều sản phẩm cho xã hội

22.

Để chẩn đoán cộng đồng người ta dùng những phương pháp nào?

a)

Chỉ cần những hội chứng bệnh qua thăm khám lâm sàng

b)

Các cuộc điều tra và kỹ thuật sàng tuyển

c)

Những kỹ thuật khám lâm sàng và những xét nghiệm cận lâm sàng

d)

Chỉ dùng một trong những kỹ thuật xét nghiệm cận lâm sàng có giá trị nhất trong chẩn đoán

23.

Trong năm 1997, một dân số có 100000 trẻ, có 120 trẻ bị viêm màng não và 24 trẻ chết do bệnh này. Tỉ lệ chết/mắc của viêm màng não là bao nhiêu?

a)

24/12024/120

b)

120/100000120/100000

c)

24/10000024/100000

d)

Tất cả sai

24.

Phần trăm nguy cơ quy trách dân số là gì?

a)

Tỉ lệ bệnh trong dân số nếu toàn bộ dân số không còn tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

b)

Tỉ lệ dân số có nguy cơ mắc bệnh

c)

Tỉ lệ giảm bớt bệnh trong dân số nếu toàn bộ dân số không còn tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

d)

Nguy cơ của dân số nếu toàn bộ dân số không còn tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

25.

Đặc trưng không được đề cập đến trong nghiên cứu dịch tễ học mô tả là gì?

a)

Con người

b)

Không gian

c)

Thời gian

d)

Căn nguyên

26.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả nhằm mục đích gì?

a)

Xác định mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh

b)

Kiểm định giả thuyết

c)

Chứng minh giả thuyết

d)

Hình thành giả thuyết

27.

Các phương pháp nghiên cứu mô tả bao gồm những gì?

a)

Nghiên cứu tương quan

b)

Báo cáo trường hợp bệnh

c)

Điều tra cắt ngang

d)

Tất cả đều đúng

28.

Nhận xét nào dưới đây không đúng với nghiên cứu bệnh chứng và nghiên cứu thuần tập?

a)

Nghiên cứu thuần tập tương lai ít nhạy cảm với các sai lệch

b)

Nghiên cứu thuần tập tương lai cho phép tính toán trực tiếp tỷ suất mới mắc

c)

Nghiên cứu bệnh chứng có ưu điểm là đã sẵn có các số liệu cho việc phân tích nhóm

d)

Nghiên cứu thuần tập tương lai thường được áp dụng để làm sáng tỏ các yếu tố liên quan với các bệnh hiếm gặp

29.

Nhược điểm cơ bản của các nghiên cứu bệnh chứng về vai trò của yếu tố bệnh căn nghi ngờ so với nghiên cứu thuần tập trong tương lai là gì?

a)

Tốn kém hơn và kéo dài hơn

b)

Có thể có sai số hệ thống trong việc xác định sự có mặt hay không có mặt của yếu tố nguy cơ

c)

Có thể có sai số hệ thống trong việc xác định sự có mặt hay không có mặt của hậu quả bệnh

d)

Khó chọn nhóm đối chứng

30.

Kỹ thuật ghép cặp được áp dụng trong nghiên cứu bệnh chứng để đạt mục tiêu nào?

a)

Kiểm soát các biến số đã được biết là có ảnh hưởng đến sự phân bố của bệnh ở cả nhóm bệnh và nhóm chứng

b)

Có thể nghiên cứu được ảnh hưởng của các biến số được ghép

c)

Kết quả được quy cho ảnh hưởng của các biến số được ghép

d)

Giảm cỡ mẫu nghiên cứu

31.

Trong nghiên cứu bệnh chứng, chọn phương án không phải là đặc điểm của loại nghiên cứu này.

a)

Không quá tốn kém

b)

Có thể ước lượng được nguy cơ tương đối

c)

Có thể ước lượng được tỷ suaˆˊt mới ma˘ˊc\text{tỷ suất mới mắc}

d)

Có thể chọn nhóm chứng từ những bệnh khác

32.

Trong nghiên cứu thuần tập, nhóm chứng là nhóm nào?

a)

Giống nhóm chủ cứu về tất cả các đặc điểm trừ phơi nhiễm nghiên cứu

b)

Nhóm bệnh nhân đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu

c)

Nhóm người khỏe mạnh không mắc bệnh nghiên cứu

d)

Nhóm người tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm đang nghiên cứu

33.

Trong nghiên cứu thuần tập thường không tính chỉ số nào?

a)

Tỷ suaˆˊt mới ma˘ˊc\text{Tỷ suất mới mắc}

b)

Tỷ suaˆˊt cheˆnh\text{Tỷ suất chênh}

c)

Nguy cơ tương đối (RR)\,(RR)

d)

Nguy cơ quy thuộc

34.

Sai số hay gặp nhất trong nghiên cứu thuần tập là gì?

a)

Sai chệch lựa chọn

b)

Sai chệch phân loại

c)

Ảnh hưởng của việc mất các đối tượng nghiên cứu trong quá trình theo dõi

d)

Ảnh hưởng của sự không tham gia nghiên cứu

35.

Thử nghiệm nào dưới đây không phải là nghiên cứu can thiệp lâm sàng?

a)

Thử nghiệm thuốc điều trị trên lâm sàng

b)

Thử nghiệm phương pháp điều trị nội khoa, ngoại khoa, vật lí trị liệu

c)

Thử nghiệm phương pháp điều trị nội chung

d)

Thử nghiệm vaccine phòng bệnh

36.

Giai đoạn IV trong thử nghiệm thuốc điều trị không bao gồm nội dung nào?

a)

Giám sát các ảnh hưởng phụ của thuốc

b)

Các nghiên cứu bổ sung lâu dài trên phạm vi lớn về tỷ lệ mắc bệnh

c)

Các nghiên cứu bổ sung lâu dài trên phạm vi lớn về tỷ lệ tử vong

d)

Đánh giá chi phí hiệu quả của thuốc

37.

Trong nghiên cứu can thiệp, không cần cân nhắc điểm nào dưới đây?

a)

Đạo đức

b)

Khả năng thực hiện

c)

Giá thành

38.

Tăng cường sự tuân thủ trong nghiên cứu can thiệp bằng cách

a)

Lựa chọn quần thể nghiên cứu phải đáng tin cậy và quan tâm đến nghiên cứu

b)

Người nghiên cứu phải giám sát sự tuân thủ

c)

Người nghiên cứu phải thông báo thường xuyên tỉ lệ người tuân thủ

d)

Người nghiên cứu làm xét nghiệm thường xuyên cho nhóm can thiệp

39.

Nghiên cứu “làm mù kép” một loại vaccine là một nghiên cứu trong đó

a)

Nhóm nghiên cứu nhận vaccine và nhóm chứng nhận placebo

b)

Cả người nghiên cứu lẫn đối tượng nghiên cứu đều không biết bản chất của placebo

c)

Cả người nghiên cứu lẫn đối tượng nghiên cứu không ai biết ai sẽ nhận vaccine ai sẽ nhận placebo

d)

Những người ở nhóm chứng không biết những người ở nhóm nghiên cứu

40.

Nhận xét nào sau đây mô tả ưu điểm chủ yếu của thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên

a)

Nó tránh được sai lệch quan sát

b)

Nó thích ứng về đạo đức

c)

Nó mang lại kết quả có thể áp dụng được ở những bệnh nhân khác

d)

Nó loại trừ được sự tự chọn của đối tượng nghiên cứu vào các nhóm điều trị khác nhau

41.

Người ta nghiên cứu kỹ lưỡng sự kết hợp giữa hút thuốc lá và ung thư phổi. Những kết luận nào sau đây khẳng định sự kết hợp này và đưa ra được bằng chứng về mối quan hệ nhân quả?

a)

Nguy cơ ung thư phổi tăng lên khi số thuốc lá hút hằng ngày tăng lên

b)

Nguy cơ ung thư phổi tăng lên khi khoảng thời gian hút thuốc lá dài hơn

c)

Những người bỏ thuốc lá có tỉ lệ ung thư phổi ở mức trung gian so với người không hút thuốc lá và những người hiện đang hút thuốc lá

d)

Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cho thấy tỉ lệ có vết loét tiền ung thư tăng lên sau khi hút khói thuốc lá vào phổi

42.

Nguyên tắc phiên giải kết quả của trắc nghiệm thống kê là gì?

a)

Không được áp dụng máy móc và cứng nhắc giá trị p

b)

Ý nghĩa thống kê chưa cân nhắc tới ý nghĩa sinh học hay lâm sàng

c)

Giá trị p đã chứa đựng thông tin về sai số hệ thống

d)

Giá trị p đã chứa đựng thông tin về yếu tố nhiễu

43.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả gồm các loại nào dưới đây, trừ loại không thuộc nhóm mô tả?

a)

Nghiên cứu một trường hợp bệnh đơn lẻ hiếm gặp

b)

Nghiên cứu hiệu quả điều trị

c)

Nghiên cứu một chùm bệnh

d)

Nghiên cứu tương quan

44.

Nhóm chứng cần thiết trong nghiên cứu bệnh chứng bởi vì:

a)

Nhóm chứng được ghép với các nhóm bệnh về các yếu tố bệnh căn nghi ngờ

b)

Nhóm chứng được theo dõi để xác định liệu có phát triển bệnh mà ta nghiên cứu hay không

c)

Làm tăng cỡ mẫu để có thể đạt được ý nghĩa thống kê

d)

Cho phép đánh giá sự khác biệt về mức độ phơi nhiễm giữa nhóm bệnh và nhóm chứng

45.

Có thể lựa chọn nhóm so sánh trong nghiên cứu thuần tập trừ:

a)

Một loại nhóm so sánh bên trong

b)

Một loại nhóm so sánh bên ngoài

c)

Một loại nhóm so sánh duy nhất

d)

Cả nhóm so sánh bên trong và bên ngoài

46.

Kết quả nghiên cứu thuần tập thường được trình bày trong bảng:

a)

Bảng tiếp liên (2x2)

b)

Bảng tiếp liên có ghép cặp

c)

Bảng đơn vị người - thời gian

d)

Bảng sống

47.

Nghiên cứu can thiệp là một nghiên cứu có các đặc điểm sau trừ

a)

Là một nghiên cứu thực nghiệm có kế hoạch

b)

Thiết kế như một nghiên cứu thuần tập tương lai nhưng khác ở phân bố đưa vào nghiên cứu

c)

Tình trạng phơi nhiễm của đối tượng nghiên cứu được nhà nghiên cứu lựa chọn theo mục đích

d)

Tình trạng phơi nhiễm của đối tượng được nhà nghiên cứu chỉ định ngẫu nhiên

48.

Giai đoạn II trong thử nghiệm thuốc điều trị không bao gồm

a)

Nghiên cứu tính an toàn của thuốc

b)

Nghiên cứu tính hiệu quả của thuốc

c)

Thử nghiệm mang tính thử nghiệm lâm sàng

d)

Thử nghiệm trên phạm vi nhỏ bệnh nhân cỡ mẫu 100–200

49.

Sai số hệ thống sẽ không xảy ra trong nghiên cứu can thiệp

a)

Khi không phân tích tất cả những người tham gia nghiên cứu sau khi đã được chọn ngẫu nhiên và nghiên cứu

b)

Khi loại bỏ những trường hợp không tuân thủ chế độ nghiên cứu ra ngoài kết quả

c)

Khi nghiên cứu không giám sát được sự tuân thủ trong nghiên cứu

d)

Khi đối tượng điều trị nhận placebo ở nhóm đối chứng

50.

Để ngộ độc aflatoxin có thể gây ung thư gan, người ta lấy số liệu trong cùng một năm của 16 quốc gia về tỷ suất mới mắc ung thư gan và nồng độ trung bình của aflatoxin trong thức ăn rồi xem chúng có tương quan với nhau hay không; nghiên cứu này gọi là gì?

a)

Nghiên cứu cắt ngang

b)

Nghiên cứu đoàn hệ

c)

Nghiên cứu tương quan

d)

Nghiên cứu bằng chứng

51.

Không chế sai số hệ thống gồm các phương pháp sau, trừ:

a)

Lựa chọn quần thể nghiên cứu thích hợp

b)

Lựa chọn phương pháp và công cụ thu thập thông tin thích hợp

c)

Lựa chọn và tập huấn điều tra viên

d)

Chọn cỡ mẫu đủ lớn

52.

Nhận xét nào sau đây mô tả ưu điểm của thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng, trừ:

a)

Nó tránh được sai chênh quan sát

b)

Nó rẻ tiền tiết kiệm thời gian

53.

Trong một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, những điều kiện nào dưới đây là phù hợp với việc loại trừ đối tượng nghiên cứu ra khỏi nhóm nghiên cứu?

a)

Những người tuân thủ khám và xét nghiệm lâm sàng trước khi được chọn ngẫu nhiên

b)

Những người không tuân thủ chế độ nghiên cứu sau khi đã được chọn ngẫu nhiên vào nhóm nghiên cứu

c)

Những người chưa nhận các biện pháp can thiệp trước khi được chọn ngẫu nhiên vào nhóm nghiên cứu

d)

Những người đã nhận các biện pháp can thiệp qua các bác sĩ tư của họ

54.

Trong một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, để đo lường tần số các triệu chứng phụ do dùng một thuốc điều trị, nhóm chứng nào dưới đây là phù hợp nhất?

a)

Nhóm đối chứng không dùng thuốc

b)

Nhóm đối chứng nhận placebo

c)

Nhóm chứng từ cộng đồng

d)

Nhóm chứng là bệnh nhân khác trong bệnh viện

55.

Yếu tố nào sau đây quan trọng nhất đối với tính giá trị của các kết luận rút ra từ một thử nghiệm lâm sàng?

a)

Số người nhận thuốc điều trị và nhận placebo là như nhau

b)

Theo dõi được 100% cá thể nghiên cứu

c)

Phân bố ngẫu nhiên các cá thể nghiên cứu

d)

Tỉ suất mới mắc tương đối cao của bệnh trong quần thể nghiên cứu

56.

Giai đoạn III trong thử nghiệm thuốc điều trị không bao gồm

a)

Thử nghiệm trên phạm vi lớn

b)

Thử nghiệm trên phạm vi nhỏ

c)

So sánh hai nhóm điều trị

d)

Quyết định có đưa thuốc vào sử dụng lâm sàng hay không

57.

Nghiên cứu nào dưới đây không phải là nghiên cứu can thiệp

a)

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả thuốc điều trị

b)

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả các phương pháp điều trị (nội khoa, ngoại khoa, vật lý trị liệu…)

c)

Nghiên cứu đánh giá can thiệp cộng đồng

d)

Nghiên cứu xác định nguy cơ

58.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là nghiên cứu thuần tập

a)

Thích hợp cho các phơi nhiễm hiếm gặp

b)

Thích hợp cho các bệnh hiếm gặp

c)

Có thể làm sáng tỏ mối quan hệ về thời gian giữa phơi nhiễm và bệnh

d)

Cho phép tính toán trực tiếp tỉ suất mới mắc bệnh ở cả hai nhóm có và không phơi nhiễm

59.

Một trong những đặc trưng cần mô tả đầy đủ trong dịch tễ học mô tả là

a)

Không gian

b)

Dân tộc

c)

Môi trường

60.

Phương pháp mô tả hiện tượng sức khỏe và các yếu tố nguy cơ là mô tả đầy đủ các đặc trưng về:

a)

Con người, số hiện mắc, tỷ lệ hiện mắc

b)

Không gian, số mới mắc, tỷ lệ mới mắc

c)

Thời gian, dịch theo mùa

d)

Con người, không gian, thời gian

61.

Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:

a)

Số người trong gia đình

b)

Tuổi đời

c)

Tình trạng hôn nhân

d)

Tuổi của cha mẹ

62.

Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:

a)

Số người trong gia đình

b)

Giới tính

c)

Tình trạng hôn nhân

d)

Tuổi của cha mẹ

63.

Một trong các nghiên cứu mô tả là:

a)

Nghiên cứu trường hợp

b)

Nghiên cứu bệnh chứng

64.

Một trong các nghiên cứu mô tả là:

a)

Nghiên cứu bệnh chứng

b)

Nghiên cứu theo dõi

c)

Nghiên cứu thuần tập

d)

Nghiên cứu ngang

65.

Nghiên cứu tương quan thuộc về:

a)

Nghiên cứu mô tả

b)

Nghiên cứu phân tích

c)

Nghiên cứu bệnh chứng

d)

Nghiên cứu tim tỷ lệ mới mắc

66.

Phương pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với bệnh viêm não Nhật Bản là:

a)

Tiêm vaccine cho lợn

b)

Diệt muỗi bằng hóa chất

c)

Tiêm vaccine viêm não Nhật Bản cho lứa tuổi cảm nhiễm ở vùng có lưu hành bệnh

d)

Phát hiện sớm và điều trị triệt để bệnh nhân

67.

Vaccine tiêm cho phụ nữ có thai và phụ nữ tuổi sinh đẻ là:

a)

Uốn ván

b)

Sởi - Rubella sống giảm độc lực

c)

BCG (lao)

d)

Bại liệt uống

68.

Gamma globulin phòng bệnh có hiệu quả cho những người đã tiếp xúc với bệnh nhân trong những bệnh sau

a)

Sởi

b)

Quai bị

c)

Thương hàn

d)

Lỵ trực khuẩn

69.

Bệnh có vaccine điều trị dự phòng là

a)

Bệnh AIDS

b)

Bệnh dại

c)

Giang mai

d)

Bệnh lậu

70.

Vaccine uống 2 giọt lúc trẻ 2, 3 và 4 tháng tuổi là

a)

Vaccine BH - HG - UV

b)

Vaccine sởi

c)

Vaccine Sabin

d)

Vaccine BCG

71.

Vị trí thường tiêm vaccine BCG cho trẻ em để dễ dàng kiểm tra sẹo là

a)

Mặt ngoài cánh tay trái

b)

Mông trái

c)

Đùi trước ngoài phải

d)

Cẳng tay phải

72.

Các vaccine trong chương trình tiêm chủng mở rộng là

a)

Vaccine dịch hạch

b)

Vaccine bại liệt

c)

Vaccine dại

d)

Vaccine cúm

73.

Rotavirus là nguyên nhân của 50% trường hợp tiêu chảy ở trẻ em độ tuổi

a)

0 đến 6 tháng tuổi

b)

6 đến 24 tháng tuổi

c)

24 đến 36 tháng tuổi

d)

3 đến 6 tuổi

74.

Hiện nay bệnh ho gà có khuynh hướng gia tăng ở các nước đã phát triển vì

a)

Thuốc tiêm chủng không có hiệu quả

b)

Thuốc tiêm chủng không có khả năng tạo miễn dịch vĩnh viễn

c)

Việc di dân từ những nước đang có dịch ho gà

d)

Việc tiêm chủng bị lơ là

75.

Phương pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với bệnh sởi là

a)

Tiêm vaccine sởi sống giảm độc lực đúng lịch

b)

Cách ly bệnh nhân sởi tại nhà để tránh lây lan

c)

Uống kháng sinh dự phòng khi có dịch sởi

d)

Chỉ rửa tay và vệ sinh môi trường thường xuyên

76.

Vaccine không được để ở nhiệt độ đóng băng là

a)

Vaccine sabin

b)

Vaccine sởi

c)

Vaccine BCG

d)

Vaccine BH-HG-UV

77.

Gây miễn dịch chủ động phòng chống bệnh bạch hầu có hiệu quả nhất là sử dụng

a)

Độc tố

b)

Kháng độc tố

c)

Huyết thanh người mới khỏi bệnh

d)

Giải độc tố

78.

Những người chưa tiêm huyết thanh giải độc tố uốn ván thì phải tạo miễn dịch bị động khi bị

a)

Vết thương bị nhiễm đất, mảnh quần áo

b)

Gãy xương hở

c)

Vết thương sâu do đâm hoặc mảnh bom

79.

Tất cả các đặc tính sau về bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván là đúng, trừ một đặc trưng. Chọn đáp án sai.

a)

Tiêm chủng phòng ba bệnh này bắt đầu lúc 2 tháng tuổi

b)

Vaccine ho gà là giải độc tố, thường gây những phản ứng phụ

c)

Tiêm huyết thanh chống uốn ván cho người bị vết thương bẩn nếu chưa được tiêm vaccine uốn ván hoặc đã quá thời gian được miễn dịch bảo vệ

d)

Gây miễn dịch chủ động phòng chống bệnh bạch hầu có hiệu quả nhất là sử dụng giải độc tố

80.

Số trường hợp mới mắc sốt bại liệt hằng năm ở Việt Nam từ năm 1992 đến 1996 có khuynh hướng như thế nào?

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Không thay đổi

d)

Thay đổi tùy năm

81.

Vaccine sống là loại vaccine nào?

a)

Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh sống đã bị làm yếu đi

b)

Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết

c)

Được chế bằng các sản phẩm phân hủy của các vi sinh vật gây bệnh

d)

Được chế bằng những ngoại độc tố đã bị khử độc của nhiều loại vi khuẩn

82.

Vaccine chết là loại

a)

Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh sống đã bị làm yếu đi

b)

Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết

c)

Được chế bằng các sản phẩm phân hủy của các vi sinh vật gây bệnh

d)

Được chế bằng những ngoại độc tố đã bị khử độc của nhiều loại vi khuẩn

83.

Vaccine hóa học là loại

a)

Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh sống đã bị làm yếu đi

b)

Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết

c)

Được chế bằng các sản phẩm phân hủy của các vi sinh vật gây bệnh

d)

Được chế bằng những ngoại độc tố đã bị khử độc của nhiều loại vi khuẩn

84.

Vaccine giải độc tố là loại

a)

Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh sống đã bị làm yếu đi

b)

Được chế bằng các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết

c)

Được chế bằng các sản phẩm phân hủy của các vi sinh vật gây bệnh

d)

Được chế bằng những ngoại độc tố đã bị khử độc của nhiều loại vi khuẩn

85.

Vaccine được chế từ một loại vi sinh vật gây bệnh được gọi là

a)

Vaccine đơn giá

b)

Vaccine đa giá

c)

Vaccine kết hợp

86.

Vaccine được chế từ 2 hoặc nhiều thứ vi sinh vật cùng một loại gọi là gì?

a)

Vaccine đơn giá

b)

Vaccine đa giá

c)

Vaccine kết hợp

d)

Vaccine da liều

87.

Các biện pháp chủ yếu để phòng chống các bệnh truyền nhiễm là gì?

a)

Các biện pháp đối với nguồn truyền nhiễm

b)

Các biện pháp đối với đường truyền nhiễm

c)

Các biện pháp tăng cường sức đề kháng cho nhân dân

d)

Tất cả các biện pháp kể trên

88.

Nhìn chung biện pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với các bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa là gì?

a)

Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

b)

Cắt đường truyền nhiễm

c)

Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân

d)

Tiêm vaccine phòng bệnh

89.

Nguồn truyền nhiễm chủ yếu bệnh dại ở Việt Nam là gì?

a)

Chó

b)

Mèo

c)

Dơi

d)

Khỉ

90.

Nguồn truyền nhiễm chính của bệnh dịch hạch là

a)

Bọ chét

b)

Người bệnh thể dịch hạch

c)

Chuột

d)

Dơi

91.

Nguồn truyền nhiễm của bệnh than là

a)

Muỗi mang vi trùng than

b)

Đất có chứa nha bào than

c)

Trâu, bò, dê

d)

Thực phẩm bị nhiễm vi trùng than

92.

Yếu tố thiên nhiên ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển của quá trình dịch chủ yếu là qua

a)

Nguồn truyền nhiễm

b)

Yếu tố truyền nhiễm

c)

Tính cảm nhiễm

d)

Tính miễn dịch

93.

Bệnh có khả năng lây truyền từ cuối thời kỳ ủ bệnh là

a)

Dịch hạch

b)

Bệnh dại

c)

Bệnh sởi

d)

Bệnh than

94.

Cách ly có nghĩa là sự tách biệt hoặc giới hạn hoạt động của

a)

Những người trong một hộ gia đình

b)

Các gia đình sống gần nhau

c)

Tất cả những người đã tiếp xúc

d)

Những người nhiễm khuẩn

95.

Người mang mầm bệnh là nguồn lây truyền bệnh trong

a)

Bạch hầu

b)

Bệnh sởi

c)

Ho gà

d)

Đậu mùa

96.

Yếu tố quyết định vi sinh vật gây bệnh ra khỏi vật chủ cũ là

a)

Độc lực của vi sinh vật gây bệnh

b)

Cơ chế truyền nhiễm

c)

Vị trí cảm nhiễm thứ nhất của vi sinh vật gây bệnh

d)

Vị trí cảm nhiễm thứ hai của vi sinh vật gây bệnh

97.

Những người mang mầm bệnh thường hãn mạn tính phải

a)

Cách ly

b)

Cắt bỏ túi mật

c)

Đăng ký theo dõi ở trung tâm y tế dự phòng nơi họ ở

d)

Cách ly tại trung tâm y tế dự phòng và theo dõi 21 ngày

98.

Đối với bệnh truyền nhiễm đường hô hấp khi có hiện tượng tăng, biện pháp phòng chống quan trọng là

a)

Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

b)

Phát hiện sớm và điều trị triệt để cho bệnh nhân

c)

Tăng cường giáo dục sức khỏe và biện pháp dự phòng cấp 1

d)

Chẩn đoán và cách ly sớm

99.

Những bệnh nào dưới đây có tác nhân gây bệnh không phải là virus?

a)

Bệnh sởi

b)

Bệnh ho gà

c)

Bệnh thủy đậu

d)

Bệnh quai bị

100.

Không tiêm vaccine uốn ván trong những trường hợp sau:

a)

Đang bị bệnh cấp tính

b)

Đang mắc lao

c)

Có bệnh về máu

d)

Tất cả các trường hợp trên

101.

Bệnh lây truyền theo đường phân – miệng là:

a)

Bệnh tả

b)

Bệnh sốt phát ban

c)

Bệnh sốt rét

d)

Bệnh dại

102.

Nhìn chung, biện pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với các bệnh truyền nhiễm đường hô hấp là:

a)

Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân

b)

Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

c)

Cắt đường truyền nhiễm

d)

Tiêm vaccine phòng bệnh