wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Pháp Luật Đại Cương 1-103

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

pháp luật đại cương nghiên cứu về vấn đề gì?

a)

nhà nước

b)

pháp luật và nhà nước

c)

kinh tế

d)

các đảng phái chính trị

2.

xã hội cộng sản nguyên thủy là xã hội:

a)

có giai cấp

b)

không có các giai cấp mâu thuẫn, đối kháng nhau

c)

do nhà nước quản lý

d)

do các cơ quan lập pháp ban hành điều quản lý

3.

phân công lao động xã hội lần thứ nhất trong xã hội cộng sản nguyên thủy là:

a)

thủ công tách khỏi nông nghiệp

b)

chăn nuôi tách khỏi trồng trọt

c)

thủ công tách khỏi nông nghiệp và trồng trọt

d)

thương mại tách khỏi nông, chăn nuôi và trồng trọt

4.

khái niệm nhà nước được hiểu như thế nào?

a)

nhà nước là một tổ chức xã hội

b)

nhà nước là một tổ chức chính trị

c)

nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị đặc biệt, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện chức năng quản lý xã hội.

d)

nhà nước là tổ chức xã hội - nghề nghiệp

5.

nhà nước xuất hiện khi có những điều kiện gì?

a)

khi có loài người ra đời

b)

khi có sự xuất hiện các chế độ tư hữu và sự phân hoá xã hội thành giai cấp.

c)

khi có sự xuất hiện của công cụ sản xuất

d)

khi có nền định cư trên quy mô xã hội

6.

mối quan hệ giữa nhà nước với cơ sở kinh tế như thế nào?

a)

nhà nước có vai trò quyết định đối với cơ sở kinh tế

b)

cơ sở kinh tế có vai trò quyết định đối với nhà nước

c)

nhà nước không phụ thuộc vào yếu tố cơ sở kinh tế

d)

nhà nước và cơ sở kinh tế không có mối quan hệ với nhau vì đó là hai phạm trù khác hẳn nhau.

7.

nhà nước và đảng chính trị có mối quan hệ như thế nào?

a)

nhà nước có vai trò lãnh đạo đối với đảng

b)

đảng chính trị là lực lượng giữ vai trò lãnh đạo đối với nhà nước.

c)

nhà nước và đảng chính trị không có mối quan hệ với nhau

d)

cả ba nhận định trên đều sai

8.

nhà nước và hệ thống chính trị có mối quan hệ như thế nào?

a)

nhà nước là một bộ phận quan trọng của hệ thống chính trị

b)

nhà nước không nằm trong hệ thống chính trị mà đứng ngoài để quản lý hệ thống chính trị

c)

hệ thống chính trị chỉ bao gồm các đảng chính trị, không có nhà nước

d)

hệ thống chính trị chỉ bao gồm các đoàn thể chính trị và các tổ chức chính trị xã hội, không có nhà nước.

9.

trong lịch sử đã xuất hiện những kiểu nhà nước nào?

a)

nhà nước cộng sản nguyên thủy, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

nhà nước cộng sản nguyên thủy, nhà nước chiếm nô lệ, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa.

c)

nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa.

d)

nhà nước cộng sản nguyên thủy, nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa.

10.

Nhà nước bóc lột dựa trên cơ sở kinh tế nào?

a)

chế độ công hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm xã hội.

b)

chế độ công hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm xã hội, chế độ công hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm xã hội.

c)

chế độ công hữu và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm xã hội, tuỳ theo kiểu nhà nước đó là nhà nước chiếm nô, nhà nước phong kiến hay nhà nước tư sản.

d)

cả ba nhận định trên đều sai.

11.

Các kiểu nhà nước trong lịch sử có điểm giống nhau như thế nào?

a)

đều mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội.

b)

đều dựa trên cơ sở chế độ tư hữu

c)

đều dựa trên cơ sở chế độ công hữu

d)

đều do cá nhân lãnh đạo

12.

Sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử thường diễn ra như thế nào?

a)

thường diễn ra bằng con đường thương lượng để giành chính quyền.

b)

giai cấp cũ bị lật đổ và thay thế bằng tư tưởng những chính quyền cho giai cấp mới tiến bộ hơn.

c)

giai cấp mới tiến bộ phải thường đấu tranh bằng bạo lực cách mạng để giành chính quyền từ tay giai cấp cũ.

d)

cả ba nhận định trên đều sai.

13.

Hình thức chính thể quân chủ chuyển chế được hiểu như thế nào?

a)

toàn bộ quyền lực nhà nước tập trung vào tay một người đứng đầu là vua hoặc nữ hoàng.

b)

bên cạnh nhà vua (nữ hoàng) có một cơ quan được thành lập theo quy định của hiến pháp để hạn chế quyền lực của nhà vua (nữ hoàng).

c)

quyền lực nhà nước được trao cho một cơ quan được thành lập theo chế độ bầu cử.

d)

vẫn tồn tại những khối độc quyền lực giải quyết các vấn đề ngoại giao.

14.

Hình thức chính thể quân chủ hạn chế được hiểu như thế nào?

a)

toàn bộ quyền lực nhà nước tập trung vào tay một người đứng đầu là vua hoặc nữ hoàng.

b)

bên cạnh nhà vua (nữ hoàng) có một cơ quan được thành lập theo quy định của hiến pháp để hạn chế quyền lực của nhà vua (nữ hoàng).

c)

quyền lực nhà nước được trao cho một cơ quan được thành lập theo chế độ bầu cử.

d)

vẫn tồn tại những khối độc quyền lực giải quyết các vấn đề ngoại giao.

15.

Hình thức chính thể cộng hoà được hiểu như thế nào?

a)

là hình thức chính thể mà quyền lực nhà nước được trao cho một cơ quan được thành lập theo chế độ bầu cử.

b)

là hình thức chính thể mà quyền lực nhà nước được trao cho một người đứng đầu theo chế độ thừa kế.

c)

là hình thức chính thể mà quyền lực nhà nước được trao cho một cơ quan được thành lập theo chế độ bầu cử và bên cạnh cơ quan này còn có một người đứng đầu là vua hoặc nữ hoàng.

d)

cả ba nhận định trên đều sai.

16.

Hình thức chính thể cộng hoà có bao nhiêu dạng biểu hiện?

a)

chỉ có chính thể cộng hoà quý tộc.

b)

chỉ có chính thể cộng hoà dân chủ.

c)

có hai loại là chính thể cộng hoà quý tộc và chính thể cộng hoà dân chủ.

d)

chính thể cộng hoà chỉ tồn tại ở nhà nước xã hội chủ nghĩa.

17.

Hình thức cấu trúc nhà nước bao gồm những loại nào?

a)

nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang.

b)

nhà nước đơn nhất, nhà nước liên bang và liên minh các nhà nước.

c)

chỉ có nhà nước đơn nhất.

d)

chỉ có nhà nước liên bang.

18.

Hiện thế nào là nhà nước đơn nhất?

a)

Là nhà nước chỉ có một thành tố lãnh thổ toàn vẹn thống nhất, có một hệ thống pháp luật được áp dụng trên toàn bộ lãnh thổ quốc gia và có một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương.

b)

Là nhà nước bao gồm nhiều quốc gia thành viên hợp thành trong đó mỗi quốc gia thành viên lại có pháp luật riêng của mình.

c)

Là nhà nước có nhiều hệ thống pháp luật được áp dụng cho mỗi vùng lãnh thổ khác nhau.

d)

Cả ba nhận định trên đều sai.

19.

Nhà nước liên bang là nhà nước như thế nào?

a)

Là nhà nước chỉ có một thành tố lãnh thổ toàn vẹn thống nhất.

b)

Là nhà nước bao gồm nhiều quốc gia thành viên hợp thành trong đó mỗi quốc gia thành viên lại có pháp luật riêng của mình, đồng thời có một hệ thống pháp luật chung của toàn liên bang.

c)

Là nhà nước có nhiều hệ thống pháp luật được áp dụng chung trong toàn liên bang.

d)

Là nhà nước chỉ có một hệ thống cơ quan nhà nước chung cho toàn liên bang.

20.

Đặc điểm về giai cấp của nhà nước được hiểu như thế nào?

a)

Nhà nước là bộ máy chuyên chính của giai cấp nắm quyền thống trị về kinh tế và chính trị, nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp này.

b)

Nhà nước là tổ chức quyền lực công cộng nhằm duy trì, bảo vệ trật tự chung của các cộng đồng.

c)

Chỉ có nhà nước bóc lột mới có tính giai cấp.

d)

Cả ba nhận định trên đều sai.

21.

Biện chất xã hội của nhà nước được biểu hiện như thế nào?

a)

Nhà nước là một tổ chức xã hội.

b)

Nhà nước phải quan tâm đến lợi ích chung của toàn xã hội, duy trì, bảo vệ trật tự xã hội.

c)

Nhà nước có tính xã hội vì nhà nước do các thành viên trong xã hội thoả thuận lập ra.

d)

Chỉ có nhà nước xã hội chủ nghĩa mới mang bản chất xã hội.

22.

mối quan hệ giữa chức năng của nhà nước và nhiệm vụ của nhà nước?

a)

nhiệm vụ của nhà nước là yếu tố quyết định chức năng của nhà nước.

b)

chức năng của nhà nước là yếu tố quyết định nhiệm vụ của nhà nước

c)

chức năng của nhà nước không phụ thuộc vào nhiệm vụ của nhà nước

d)

cả hai nhận định trên đều sai.

23.

Đặc điểm nào sau đây là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước?

a)

Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt, được bảo đảm thực hiện bằng một bộ máy cưỡng chế đặc thù.

b)

Nhà nước do chủ quyền quốc gia.

c)

Nhà nước phân chia dân cư căn cứ vào nghề nghiệp và địa vị xã hội của họ.

d)

Nhà nước ban hành các thuế và tổ chức việc thu thuế dưới hình thức bắt buộc.

24.

Chức năng của nhà nước được hiểu như thế nào?

a)

Là mục tiêu mà nhà nước đặt ra trong từng thời kỳ phát triển của nhà nước.

b)

Là những phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nước nhằm thực hiện nhiệm vụ nhà nước đặt ra.

c)

Là định hướng phát triển của nhà nước.

d)

Là nhiệm vụ của nhà nước được giao.

e)

cả 4 đều sai

25.

Nhiệm vụ của nhà nước được hiểu như thế nào?

a)

Là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực.

b)

Là mục tiêu mà nhà nước đặt ra trong từng thời kỳ.

c)

Chỉ là những mục tiêu trước mắt mà nhà nước cần phải thực hiện.

d)

Chỉ là những mục tiêu lâu dài mà nhà nước cần phải thực hiện.

26.

mối quan hệ giữa chức năng của nhà nước và nhiệm vụ của nhà nước?

a)

nhiệm vụ của nhà nước là yếu tố quyết định chức năng của nhà nước.

b)

chức năng của nhà nước là yếu tố quyết định nhiệm vụ của nhà nước

c)

chức năng của nhà nước không phụ thuộc vào nhiệm vụ của nhà nước

d)

cả hai nhận định trên đều sai.

27.

chức năng của nhà nước bao gồm:

a)

chức năng đối ngoại.

b)

chức năng đối nội.

c)

chức năng về đa dụng lối, chính sách.

d)

cả ba nhận định trên đều đúng.

28.

chức năng của nhà nước được thực hiện bởi chủ thể nào?

a)

tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân.

b)

được thực hiện bởi các cơ quan trong bộ máy nhà nước.

c)

được thực hiện bởi nhà nước và các tổ chức khác trong hệ thống chính trị

d)

được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân ở trong nước.

29.

hoạt động nào sau đây thuộc chức năng đối ngoại của nhà nước?

a)

quản lý vi mô nền kinh tế.

b)

bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

c)

phòng thủ đất nước, chống sự xâm lược từ bên ngoài

d)

tăng cường phát triển thương mại

30.

nhà nước thực hiện chức năng thông qua các hình thức như thế nào?

a)

thông qua hoạt động xây dựng và ban hành pháp luật (hoạt động lập pháp)

b)

chỉ thông qua hoạt động thực hiện pháp luật (hoạt động hành pháp).

c)

thông qua hoạt động bảo vệ pháp luật (hoạt động tư pháp)

d)

phải thông qua các hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp.

31.

nhà nước thực hiện chức năng bằng các phương pháp như thế nào?

a)

nhà nước chỉ sử dụng phương pháp cưỡng chế

b)

nhà nước chỉ sử dụng phương pháp giáo dục, thuyết phục

c)

nhà nước có thể sử dụng cả hai phương pháp cưỡng chế và giáo dục, thuyết phục

d)

nhà nước bảo lực thì sử dụng phương pháp cưỡng chế còn nhà nước xã hội chủ nghĩa thì sử dụng phương pháp giáo dục, thuyết phục.

32.

chế độ chính trị được hiểu như thế nào?

a)

là tổng thể các phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước

b)

là tất cả các thiết chế chính trị trong xã hội

c)

là toàn bộ đường lối, chính sách mà đảng chính trị cầm quyền đề ra

d)

là đường lối, chính sách của đảng đã được nhà nước thể chế hoá thành pháp luật.

33.

nhà nước xã hội chủ nghĩa việt nam ra đời từ khi nào?

a)

từ cách mạng tháng tám năm 1945

b)

từ hiến pháp năm 1959

c)

từ hiến pháp năm 1980

d)

từ hiến pháp năm 1992

34.

chức năng kinh tế của nhà nước xã hội chủ nghĩa việt nam hiện nay là gì?

a)

nhà nước quyết định các chính sách phát triển kinh tế và giao kế hoạch cho từng đơn vị kinh tế.

b)

nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách, trong đó pháp luật là công cụ hữu hiệu nhất.

c)

nhà nước chỉ quản lý kinh tế thông qua các chính sách tài chính.

d)

nhà nước chỉ quản lý kinh tế thông qua các kế hoạch phát triển kinh tế.

35.

hoạt động nào sau đây không thuộc chức năng kinh tế của nhà nước ta?

a)

nhà nước đầu tư vốn để thành lập các công ty nhà nước nắm các lĩnh vực then chốt, quan trọng của nền kinh tế.

b)

nhà nước ban hành các văn bản pháp luật để điều chỉnh các quan hệ kinh tế.

c)

nhà nước thành lập cơ quan tòa án để giải quyết các tranh chấp về kinh doanh, thương mại.

d)

nhà nước thực hiện các hoạt động đàm phán hợp tác kinh tế quốc tế.

36.

bộ máy nhà nước việt nam bao gồm các loại cơ quan nhà nước nào?

a)

cơ quan lập pháp (quốc hội), cơ quan hành pháp (chính phủ) và cơ quan xét xử (tòa án).

b)

cơ quan quyền lực nhà nước; cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan xét xử; cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp.

c)

cơ quan lập pháp và cơ quan hành pháp

d)

cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan công tố

37.

cơ quan nào sau đây ở nước ta không phải do quốc hội thành lập?

a)

chính phủ

b)

viện kiểm sát nhân dân

c)

tòa án nhân dân

d)

hội đồng nhân dân

38.

hoạt động nào sau đây không thuộc chức năng của quốc hội?

a)

phê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm.

b)

ban hành hiến pháp và các đạo luật.

c)

truy tố kẻ phạm tội ra trước tòa án.

d)

ban hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ các loại thuế.

39.

cơ quan nào sau đây không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?

a)

chính phủ

b)

bộ, cơ quan ngang bộ.

c)

các cơ quan trực thuộc chính phủ (văn phòng chính phủ, các vụ thuộc chính phủ).

d)

ủy ban nhân dân địa phương

e)

ngân hàng trung ương

40.

cơ quan nào sau đây không nằm trong hệ thống cơ quan hành pháp?

a)

ủy ban nhà nước các cấp

b)

bộ tài chính

c)

ngân hàng nhà nước việt nam

d)

các ngân hàng thương mại nhà nước.

41.

chủ thể nào sau đây được gọi là cơ quan tư pháp?

a)

chỉ có tòa án nhân dân mới là cơ quan tư pháp

b)

chỉ có viện kiểm sát nhân dân mới là cơ quan tư pháp

c)

chỉ có cơ quan điều tra mới là cơ quan tư pháp

d)

cơ quan tư pháp gồm: tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra và cơ quan thi hành án.

42.

tòa án nhân dân có chức năng gì?

a)

chỉ có chức năng xét xử các vụ án hình sự.

b)

chỉ có chức năng xét xử các vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, vụ án kinh tế và vụ án lao động

c)

có chức năng xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hành chính, kinh tế, lao động và giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật.

d)

cả ba nhận định trên đều sai.

43.

cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền ban hành luật ở việt nam?

a)

chỉ có quốc hội mới có thẩm quyền ban hành luật

b)

quốc hội có quyền ban hành luật ở trung ương và hội đồng nhân dân có quyền ban hành luật ở địa phương.

c)

tất cả các cơ quan nhà nước đều có quyền ban hành luật liên quan đến lĩnh vực mình phụ trách.

d)

cả ba nhận định trên đều sai.

44.

bộ máy nhà nước việt nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc nào?

a)

theo nguyên tắc tập trung dân chủ

b)

chỉ theo nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

c)

theo nguyên tắc đăng đàn lãnh đạo

d)

phải theo cả ba nguyên tắc

45.

tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước việt nam theo nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa được hiểu như thế nào?

a)

cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức nhà nước được làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm

b)

cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước khi thực thi công vụ chỉ được làm những gì mà pháp luật cho phép

c)

cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức nhà nước được phép thực hiện tất cả các hoạt động nếu có lợi cho nhà nước

d)

cả ba nhận định trên đều sai

46.

cơ quan nào sau đây là cơ quan quản lý nhà nước?

a)

văn phòng quốc hội

b)

văn phòng chủ tịch nước

c)

văn phòng chính phủ

d)

viện nghiên cứu nhà nước và pháp luật

47.

ủy ban nhân dân được tổ chức ở cấp nào?

a)

được tổ chức ở bốn cấp: trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã

b)

được tổ chức ở ba cấp: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã

c)

được tổ chức ở hai cấp: cấp trung ương và cấp tỉnh

d)

được tổ chức ở hai cấp: cấp trung ương và cấp huyện

48.

tòa án nhân dân được tổ chức ở cấp nào?

a)

được tổ chức ở bốn cấp: tòa án nhân dân tối cao, tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án nhân dân cấp huyện và tòa án nhân dân cấp xã

b)

được tổ chức ở hai cấp: tòa án nhân dân tối cao và tòa án nhân dân cấp tỉnh

c)

được tổ chức ở ba cấp: tòa án nhân dân tối cao, tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án nhân dân cấp huyện

d)

được tổ chức ở hai cấp: tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án nhân dân cấp huyện

49.

viện kiểm sát nhân dân được tổ chức ở cấp nào?

a)

được tổ chức ở bốn cấp: viện kiểm sát nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, viện kiểm sát nhân dân cấp huyện và viện kiểm sát nhân dân cấp xã

b)

được tổ chức ở hai cấp: viện kiểm sát nhân dân tối cao và viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

c)

được tổ chức ở ba cấp: viện kiểm sát nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và viện kiểm sát nhân dân cấp huyện

d)

được tổ chức ở hai cấp: viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và viện kiểm sát nhân dân cấp huyện

50.

hội đồng nhân dân được tổ chức ở cấp nào?

a)

được tổ chức ở bốn cấp: trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã

b)

được tổ chức ở ba cấp: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã

c)

được tổ chức ở hai cấp: cấp trung ương và cấp huyện

d)

được tổ chức ở cấp xã

51.

hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân có quan hệ như thế nào?

a)

ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của hội đồng nhân dân

b)

ủy ban nhân dân là đơn vị nắm trong cơ cấu của hội đồng nhân dân

c)

hội đồng nhân dân là đơn vị nắm trong cơ cấu của ủy ban nhân dân

d)

cả hai nhận định trên đều sai.

52.

quốc hội và chính phủ có mối quan hệ như thế nào?

a)

chính phủ là cơ quan chấp hành của quốc hội

b)

chính phủ là đơn vị nắm trong cơ cấu tổ chức của quốc hội

c)

quốc hội là đơn vị nắm trong cơ cấu của chính phủ

d)

cả ba nhận định trên đều sai.

53.

viện kiểm sát nhân dân và tòa án nhân dân có mối quan hệ như thế nào?

a)

viện kiểm sát nhân dân nằm trong cơ cấu tổ chức của tòa án nhân dân

b)

tòa án nhân dân nằm trong cơ cấu tổ chức của viện kiểm sát nhân dân

c)

viện kiểm sát nhân dân có chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động xét xử của tòa án nhân dân

d)

cả ba nhận định trên đều sai.

54.

quốc hội và viện kiểm sát nhân dân có quan hệ như thế nào?

a)

quốc hội và viện kiểm sát nhân dân là các cơ quan độc lập, không có quan hệ gì với nhau

b)

viện kiểm sát nhân dân là do quốc hội thành lập, chịu sự giám sát của quốc hội, viện trưởng viện kiểm sát nhân dân do quốc hội bầu

c)

quốc hội không thành lập viện kiểm sát nhân dân mà chỉ giám sát hoạt động của viện kiểm sát nhân dân

d)

viện kiểm sát nhân dân là đơn vị thuộc chính phủ, không chịu giám sát hoạt động của viện kiểm sát nhân dân

55.

hoạt động nào sau đây thuộc thẩm quyền xét xử của viện kiểm sát nhân dân?

a)

hoạt động truy tố kẻ phạm tội ra trước tòa án

b)

hoạt động xét xử kẻ phạm tội

c)

hoạt động điều tra các hành vi phạm tội

d)

hoạt động thu thập chứng cứ về vụ án

56.

hoạt động nào sau đây thuộc thẩm quyền xét xử của tòa án nhân dân?

a)

hoạt động truy tố kẻ phạm tội ra trước tòa án

b)

hoạt động xét xử kẻ phạm tội

c)

hoạt động điều tra các hành vi phạm tội

d)

hoạt động thu thập chứng cứ về vụ án

57.

hoạt động nào sau đây thuộc thẩm quyền của quốc hội?

a)

hoạt động ban hành hiến pháp và các đạo luật

b)

hoạt động hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật

c)

hoạt động kiểm tra kiểm soát, thanh tra việc chấp hành pháp luật

d)

cả ba hoạt động nêu trên đều thuộc thẩm quyền của quốc hội.

58.

hoạt động nào sau đây là hoạt động quản lý nhà nước?

a)

hoạt động điều tra vụ án hình sự

b)

hoạt động công tố tại phiên tòa

c)

hoạt động xét xử tại phiên tòa

d)

hoạt động xử phạt vi phạm hành chính đối với người có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường

59.

chủ thể nào sau đây không phải là cơ quan trong bộ máy nhà nước?

a)

ban chấp hành trung ương đảng

b)

thanh tra bộ tài chính

c)

thanh tra chính phủ

d)

tòa án nhân dân tối cao

60.

loại văn bản nào sau đây không phải là văn bản pháp luật?

a)

pháp lệnh của ủy ban thường vụ quốc hội

b)

nghị định của chính phủ

c)

thông tư của bộ, cơ quan ngang bộ

d)

nghị quyết của bộ chính trị ban chấp hành trung ương đảng

61.

bộ máy nhà nước tư sản và bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa có điểm khác nhau như thế nào?

a)

bộ máy nhà nước tư sản không có cơ quan thực hành quyền công tố còn bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa thì có cơ quan này

b)

bộ máy nhà nước tư sản không tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc pháp chế còn bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa thì luôn tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc này.

c)

bộ máy nhà nước tư sản được tổ chức theo nguyên tắc phân chia quyền lực còn bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa được tổ chức theo nguyên tắc tập trung quyền lực

d)

cả ba nhận định trên đều sai.

62.

cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ở việt nam là cơ quan nào?

a)

chính phủ

b)

quốc hội

c)

chủ tịch nước

d)

hội đồng nhân dân

63.

cơ quan hành chính nhà nước cao nhất ở việt nam là cơ quan nào?

a)

chính phủ

b)

văn phòng chính phủ

c)

ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d)

ủy ban thường vụ quốc hội

64.

cơ quan xét xử cao nhất ở việt nam là cơ quan nào?

a)

quốc hội

b)

chính phủ

c)

hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao

d)

chánh án tòa án nhân dân tối cao

65.

hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân có quan hệ như thế nào?

a)

ủy ban nhân dân do hội đồng nhân dân bầu

b)

ủy ban nhân dân trực thuộc hội đồng nhân dân

c)

ủy ban nhân dân hoàn toàn độc lập với hội đồng nhân dân

d)

cả ba nhận định trên đều sai.

66.

chủ thể nào sau đây là người đứng đầu cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất?

a)

chủ tịch quốc hội

b)

chủ tịch nước

c)

thủ tướng chính phủ

d)

chánh án tòa án nhân dân tối cao

67.

chủ thể nào sau đây là người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước cao nhất?

a)

chủ tịch nước

b)

thủ tướng chính phủ

c)

chủ tịch quốc hội

d)

viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao

68.

chủ thể nào sau đây là người đứng đầu cơ quan xét xử?

a)

viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao

b)

chủ tịch nước

c)

chủ tịch quốc hội

d)

chánh án tòa án nhân dân tối cao

69.

Chức thể nào sau đây là người đứng đầu cơ quan thực hành quyền công tố?

a)

viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao

b)

chánh án toà án nhân dân tối cao

c)

thủ tướng chính phủ

d)

chủ tịch nước

70.

Toà án nhân dân được tổ chức ở cấp nào?

a)

chỉ tổ chức ở cấp trung ương

b)

chỉ tổ chức ở cấp trung ương và cấp tỉnh

c)

chỉ tổ chức ở cấp tỉnh và cấp huyện

d)

tổ chức ở ba cấp: toà án nhân dân tối cao, toà án nhân dân cấp tỉnh, toà án nhân dân cấp huyện.

71.

Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức ở cấp nào?

a)

chỉ tổ chức ở cấp trung ương

b)

chỉ tổ chức ở cấp trung ương và cấp tỉnh

c)

chỉ tổ chức ở cấp tỉnh và cấp huyện

d)

tổ chức ở ba cấp: viện kiểm sát nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, viện kiểm sát nhân dân cấp huyện

72.

Pháp luật xuất hiện khi nào?

a)

khi có sự xuất hiện loài người với các mối quan hệ giữa người với người trong xã hội

b)

khi có quan hệ trao đổi sản phẩm hàng hoá

c)

khi nhà nước ra đời thì pháp luật cũng xuất hiện

d)

khi có sự xuất hiện đồng tiền

73.

Bản chất giai cấp của pháp luật được hiểu như thế nào?

a)

pháp luật là công cụ thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị

b)

pháp luật là khuôn mẫu, quy tắc xử sự đối với mọi công dân

c)

pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung của đời sống kinh tế, xã hội

d)

cả ba cách hiểu trên đều sai

74.

Đặc điểm nào sau đây không phải là thuộc tính của pháp luật?

a)

tính quy phạm phổ biến

b)

tính phù hợp với quy luật khách quan

c)

tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

d)

tính được đảm bảo bằng nhà nước

75.

Pháp luật tồn tại trong điều kiện xã hội như thế nào?

a)

trong bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào cũng tồn tại pháp luật

b)

pháp luật chỉ tồn tại trong xã hội có giai cấp và có người bóc lột người

c)

pháp luật chỉ tồn tại khi xã hội có sự phân chia thành giai cấp

d)

cả ba nhận định trên đều sai

76.

Trong lịch sử đã xuất hiện những kiểu pháp luật gì?

a)

pháp luật chiếm nô, pháp luật phong kiến và pháp luật tư sản

b)

pháp luật chiếm nô, pháp luật phong kiến

c)

pháp luật tư sản, pháp luật phong kiến

d)

pháp luật chiếm nô, pháp luật phong kiến, pháp luật tư sản và pháp luật xã hội chủ nghĩa

77.

Kiểu pháp luật nào là kiểu pháp luật xuất hiện sớm nhất trong lịch sử?

a)

kiểu pháp luật cộng sản nguyên thuỷ

b)

kiểu pháp luật chủ nô

c)

kiểu pháp luật phong kiến

d)

kiểu pháp luật tư sản

78.

Pháp luật và chính trị có điểm gì giống nhau

a)

đều là các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận

b)

đều là các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung

c)

đều là các quy tắc xử sự, điều chỉnh quan hệ giữa người với người trong xã hội

d)

đều được bảo đảm thực hiện bằng sự cưỡng chế của nhà nước

79.

Pháp luật và đạo đức có điểm gì khác nhau?

a)

pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội còn đạo đức thì không điều chỉnh quan hệ xã hội.

b)

pháp luật mang tính bắt buộc, còn đạo đức thì không mang tính bắt buộc chung.

c)

pháp luật là quy tắc xử sự của con người trong xã hội còn đạo đức không phải là quy tắc xử sự của con người trong xã hội.

d)

cả nhân định trên đều sai.

80.

Pháp luật có quan hệ như thế nào với cơ sở kinh tế?

a)

cơ sở kinh tế là yếu tố quyết định sự ra đời và phát triển của pháp luật.

b)

pháp luật chỉ phản ánh một cách thụ động cơ sở kinh tế

c)

sự tồn tại của pháp luật hoàn toàn không phụ thuộc gì vào cơ sở kinh tế

d)

pháp luật là yếu tố quyết định sự ra đời và phát triển của nền kinh tế.

81.

Vai trò, giá trị xã hội của pháp luật được biểu hiện như thế nào?

a)

pháp luật thể hiện ý chí bảo vệ lợi ích của tất cả các thành viên trong xã hội

b)

pháp luật điều chỉnh được các mối quan hệ phát sinh trong đời sống xã hội

c)

pháp luật bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, là đại lượng công bằng cho tất cả những người có địa vị khác nhau trong xã hội

d)

cả nhân định trên đều đúng.

82.

Nhà nước và pháp luật có mối quan hệ như thế nào?

a)

pháp luật là công cụ duy nhất của nhà nước để quản lý xã hội

b)

nhà nước ban hành pháp luật và sử dụng pháp luật để quản lý xã hội, đồng thời nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực hiện

c)

pháp luật và nhà nước là hai hiện tượng có tính độc lập, không có quan hệ với nhau

d)

cả nhân định trên đều sai

83.

Nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực hiện bằng những biện pháp như thế nào?

a)

bằng biện pháp cưỡng chế nhà nước mới bảo đảm cho pháp luật được thực hiện.

b)

nhà nước bảo lột thụ động bằng biện pháp cưỡng chế còn nhà nước xã hội chủ nghĩa thì chỉ áp dụng biện pháp giáo dục, thuyết phục, không áp dụng biện pháp cưỡng chế.

c)

phải kết hợp nhiều biện pháp: giáo dục, thuyết phục, khuyến khích và cưỡng chế bắt buộc

d)

cả ba nhận định trên đều sai

84.

Pháp luật và chính trị có mối quan hệ như thế nào?

a)

pháp luật không có quan hệ với chính trị

b)

chính trị luôn có vai trò chi phối đạo đức với pháp luật

c)

chính trị và pháp luật là hai phạm trù đồng nhất với nhau

d)

cả ba nhận định trên đều sai

85.

Sự ra đời của nhà nước và pháp luật có mối liên hệ như thế nào?

a)

nhà nước xuất hiện trước khi có sự xuất hiện của pháp luật

b)

pháp luật tồn tại trước khi có nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội

c)

nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng đồng thời và do cùng một nguyên nhân

d)

tùy từng quốc gia mà nhà nước có trước hoặc pháp luật có trước.

86.

Điều nào sau đây không phải là đặc điểm của quy phạm pháp luật?

a)

là quy tắc xử sự do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận

b)

là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung

c)

là quy tắc xử sự điều chỉnh các quan hệ xã hội

d)

là quy tắc xử sự tồn tại từ lâu đời được cộng đồng xã hội thừa nhận

87.

Biện pháp xử lý nào sau đây không phải là biện pháp cưỡng chế nhà nước?

a)

phạt tiền do vi phạm hợp đồng kinh doanh, thương mại

b)

phạt tiền do vi phạm quy định về an toàn giao thông

c)

phạt tiền do vi phạm quy định của bộ luật hình sự

d)

cả ba biện pháp trên đều là biện pháp cưỡng chế nhà nước

88.

Pháp luật có những chức năng nào?

a)

chỉ có chức năng điều chỉnh

b)

chỉ có chức năng giáo dục

c)

có cả chức năng điều chỉnh và chức năng giáo dục

d)

chỉ có chức năng phân anh

89.

Pháp luật và pháp chế có mối quan hệ như thế nào?

a)

pháp luật và pháp chế là hai phạm trù riêng biệt với nhau

b)

pháp luật là tiền đề, pháp chế còn pháp chế là phương tiện để bảo đảm cho pháp luật được thực hiện

c)

pháp luật và pháp chế là hai phạm trù độc lập, không có quan hệ với nhau

d)

tính nghiêm trị của pháp chế không phụ thuộc vào pháp luật mà chỉ phụ thuộc vào ý thức pháp luật

90.

Sự nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và công dân được hiểu như thế nào?

a)

là thực hiện tất cả những gì mà pháp luật không cấm

b)

là thực hiện tất cả những gì mà pháp luật cho phép

c)

là trong mọi xử sự của công dân đều chỉ chịu sự điều chỉnh của pháp luật

d)

cả ba phương án trên đều sai

91.

Loại quy tắc xử sự nào sau đây là quy phạm pháp luật?

a)

các chuẩn mực ứng xử chung giữa người với người trong đời sống xã hội được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng

b)

những thói quen được hình thành từ lâu đời, được cộng đồng thừa nhận

c)

những quy tắc xử sự bắt buộc trong các tôn giáo

d)

những quy tắc xử sự được nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện

92.

Quy phạm pháp luật được cấu thành bởi các bộ phận nào?

a)

chỉ gồm hai bộ phận bắt buộc là “quy định” và “chế tài”

b)

chỉ gồm một bộ phận bắt buộc là “giả định” và “chế tài”

c)

chỉ gồm hai bộ phận bắt buộc là “giả định” và “quy định”

d)

phải gồm ba bộ phận là “giả định”, “quy định” và “chế tài”

93.

Bộ phận “giả định” có ý nghĩa như thế nào trong quy phạm pháp luật?

a)

xác định chủ thể, điều kiện, hoàn cảnh chịu sự tác động của quy phạm pháp luật.

b)

xác định cách xử sự của các chủ thể pháp luật khi tham gia vào quan hệ xã hội

c)

xác định biện pháp xử lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật

d)

tùy từng trường hợp mà có một trong các ý nghĩa nêu trên.

94.

Bộ phận “quy định” có ý nghĩa như thế nào trong quy phạm pháp luật?

a)

xác định chủ thể, điều kiện, hoàn cảnh chịu sự tác động của quy phạm pháp luật.

b)

xác định cách xử sự của các chủ thể pháp luật khi tham gia vào quan hệ xã hội

c)

xác định biện pháp xử lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật

d)

tùy từng trường hợp mà có một trong các ý nghĩa nêu trên.

95.

Bộ phận “chế tài” có ý nghĩa như thế nào trong quy phạm pháp luật?

a)

xác định chủ thể, điều kiện, hoàn cảnh chịu sự tác động của quy phạm pháp luật.

b)

xác định cách xử sự của các chủ thể pháp luật khi tham gia vào quan hệ xã hội

c)

xác định biện pháp xử lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật

d)

tùy từng trường hợp mà có một trong các ý nghĩa nêu trên.

96.

Quy phạm pháp luật bao gồm những loại nào?

a)

chỉ có một loại là "quy phạm bắt buộc"

b)

chỉ có một loại là "quy phạm cấm đoán"

c)

chỉ có một loại là "quy phạm lựa chọn"

d)

có thể bao gồm tất cả các loại quy phạm nêu trên.

97.

"Quy phạm bắt buộc" là quy phạm như thế nào?

a)

Là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và buộc các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật phải làm việc đó

b)

Là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và cấm các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật làm việc đó

c)

Là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và cho phép các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật có quyền lựa chọn làm hoặc không làm việc đó.

d)

Cả ba nhận định trên đều sai.

98.

"Quy phạm cấm đoán" là quy phạm như thế nào?

a)

Là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và buộc các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật phải làm việc đó

b)

Là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và cấm các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật làm việc đó

c)

Là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và cho phép các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật có quyền lựa chọn làm hoặc không làm việc đó.

d)

Cả ba nhận định trên đều sai.

99.

"Quy phạm lựa chọn" là quy phạm như thế nào?

a)

Là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và buộc các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật phải làm việc đó

b)

Là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và cấm các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật làm việc đó

c)

Là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và cho phép các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật có quyền lựa chọn làm hoặc không làm việc đó.

d)

Cả ba nhận định trên đều sai.

100.

Chế tài của quy phạm pháp luật bao gồm những loại nào?

a)

chỉ có một loại "chế tài hình sự"

b)

chỉ có một loại "chế tài vật chất"

c)

chỉ có một loại "chế tài kỷ luật"

d)

có cả ba loại chế tài nêu trên.

101.

"Chế tài hình sự" được hiểu như thế nào

a)

là biện pháp cưỡng chế nhà nước chỉ được quy định trong bộ luật hình sự

b)

là biện pháp cưỡng chế nhà nước có thể được quy định trong tất cả các văn bản pháp luật

c)

là biện pháp cưỡng chế nhà nước có thể được quy định trong tất cả các đạo luật do quốc hội ban hành

d)

cả ba nhận định trên đều sai

102.

"Chế tài hình sự" được áp dụng đối với loại vi phạm pháp luật nào

a)

được áp dụng đối với tất cả các loại vi phạm pháp luật

b)

chỉ được áp dụng đối với vi phạm pháp luật là tội phạm

c)

được áp dụng đối với tội phạm và vi phạm hành chính

d)

chỉ áp dụng đối với vi phạm hành chính