WorksheetsBài 3: PHÒNG NGỪA CHUẨN VÀ AN TOÀN CHO NHÂN VIÊN Y TẾ 1. CÁC THU
Total questions: 100
Worksheet time: 50hrs 0mins
Phòng ngừa chuẩn áp dụng cho:
Chỉ bệnh nhân nhiễm HIV
Tất cả bệnh nhân trong cơ sở khám chữa bệnh
Chỉ bệnh nhân có triệu chứng hô hấp
Chỉ bệnh nhân có tổn thương da
Nguyên tắc phòng ngừa chuẩn dựa trên:
Chỉ chất tiết nhìn thấy máu mới nguy hiểm
Mọi máu, chất tiết, chất bài tiết (trừ mồ hôi) đều có nguy cơ lây truyền bệnh
Chỉ dịch tiết hô hấp có nguy cơ
Chỉ bệnh nhân có chẩn đoán xác định mới có nguy cơ
Phòng ngừa chuẩn nhằm kiểm soát lây nhiễm qua:
Máu, chất tiết, chất bài tiết (trừ mồ hôi)
Chỉ qua không khí
Chỉ qua tiếp xúc tay
Chỉ qua dụng cụ y tế
Có khoảng bao nhiêu tác nhân gây nhiễm qua đường máu?
Trên 10
Trên 20
Trên 30
Trên 40
Tác nhân gây bệnh qua đường máu thường gặp gồm:
HIV, viêm gan siêu vi B, viêm gan siêu vi C
Lao, sởi, thủy đậu
Cúm A, SARS, MERS
Zona, rubella, quai bị
Chất tiết nào có thể truyền tác nhân qua đường máu?
Máu, dịch âm đạo, tinh dịch, dịch màng phổi
Mồ hôi, nước tiểu trong, phân
Nước mắt, nước bọt không có máu
Chỉ máu
Dịch tiết nào được xem hiếm khi là nguyên nhân lây truyền tác nhân qua máu?
Sữa mẹ
Nước mắt
Nước bọt không có máu
Tất cả các đáp án trên
Tác nhân gây bệnh có thể xuất phát từ:
Môi trường
Dụng cụ bị ô nhiễm
Phơi nhiễm với tác nhân gây bệnh qua máu chủ yếu xảy ra do:
Ăn uống chung
Tổn thương do kim hoặc vật sắc nhọn
Ngồi gần bệnh nhân
Hít thở không khí chung
Nguy cơ mắc bệnh sau phơi nhiễm phụ thuộc vào:
Tác nhân gây bệnh
Loại phơi nhiễm
Số lượng máu, đường phơi nhiễm, tình trạng phơi nhiễm
Tất cả các yếu tố trên
Nguy cơ lây nhiễm cao nhất là phơi nhiễm với:
HIV
Viêm gan siêu vi B
Viêm gan siêu vi C
Cytomegalovirus
Phơi nhiễm với máu so với nước bọt:
Nguy cơ thấp hơn
Nguy cơ như nhau
Nguy cơ cao hơn
Không liên quan
Kim rỗng lòng so với kim khâu:
Chứa nhiều máu hơn, nguy cơ cao hơn
Nguy cơ thấp hơn
Không ảnh hưởng
Không liên quan đến phơi nhiễm
Phơi nhiễm qua da so với niêm mạc:
Nguy cơ thấp hơn
Nguy cơ cao hơn
Nguy cơ bằng nhau
Không đáng kể
Điều gì giúp giảm nguy cơ mắc bệnh sau phơi nhiễm?
Không xử lý gì
Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm
Đợi theo dõi tự nhiên
Uống nhiều nước
Vệ sinh tay là:
Rửa tay bằng nước thường
Làm sạch tay bằng nước với xà phòng và/hoặc dung dịch chứa cồn
Chỉ sát khuẩn tay bằng cồn
Chỉ rửa tay bằng xà phòng khử khuẩn
Vệ sinh tay giúp:
Trang trí bàn tay
Kiểm soát sự lây truyền tác nhân gây bệnh
Thay thế mang găng
Tránh bị khô da
Cơ sở khám bệnh phải đảm bảo:
Có nước sạch
Có đầy đủ phương tiện vệ sinh tay
Có sẵn dung dịch sát khuẩn tay chứa cồn
Tất cả các đáp án trên
Vệ sinh tay theo hướng dẫn của:
Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
Bộ Y tế Việt Nam
Cả A và B
Không có hướng dẫn
Ngoài 5 thời điểm vệ sinh tay, cần rửa tay thêm khi:
Chuyển từ vùng nhiễm sang vùng sạch trên cùng bệnh nhân
Sau khi tháo găng
Sau khi chạm đồ vật
Cả A và B
Phương tiện thiết yếu tại vị trí vệ sinh tay gồm:
Bồn vệ sinh có vòi nước cần gạt
Nước sạch, xà phòng
Khăn lau tay 1 lần, thùng đựng khăn bẩn
Tất cả các đáp án trên
Không được làm gì khi chăm sóc bệnh nhân?
Để móng tay dài
Đeo trang sức trên tay
Sơn móng tay
Tất cả các đáp án trên
Phương tiện phòng hộ cá nhân gồm:
Găng tay, khẩu trang
Áo choàng, tạp dề, mũ
Kính/mặt nạ, ủng hoặc bao giày
Tất cả các đáp án trên
Mục đích sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân:
Bảo vệ nhân viên y tế
Bảo vệ bệnh nhân và người nhà
Hạn chế phát tán mầm bệnh ra môi trường
Tất cả các đáp án trên
Khi nào cần mang phương tiện phòng hộ cá nhân?
Nguyên tắc tháo bỏ phương tiện phòng hộ cá nhân:
Tháo sạch nhất ra trước
Tháo bẩn nhất ra trước
Tháo ngẫu nhiên
Giữ nguyên mang ra ngoài phòng
Sau khi tháo bỏ phương tiện phòng hộ cá nhân cần:
Rửa tay
Đi về
Gấp lại và cất giữ
Dùng lại lần sau
Cơ sở khám bệnh cần làm gì khi có dịch bệnh hô hấp?
Không tiếp nhận bệnh nhân
Có kế hoạch quản lý bệnh nhân có triệu chứng hô hấp
Chỉ nhận bệnh nhân không ho
Đóng cửa khoa phòng
Tại khu vực tiếp nhận cần có:
Hệ thống cảnh báo
Hướng dẫn phân luồng bệnh nhân có triệu chứng hô hấp
Cả A và B
Không cần thiết
Khi ho, bệnh nhân cần:
Che miệng mũi bằng khăn và bỏ khăn đúng nơi
Dùng mặt trong khuỷu tay nếu không có khăn
Không dùng bàn tay che
Tất cả các đáp án trên
Khoảng cách an toàn giữa bệnh nhân có triệu chứng hô hấp với người khác:
0,5 m
1 – 2 m
3 m
Không cần khoảng cách
Bệnh nhân không kiểm soát được chất tiết, dịch dẫn lưu nên:
Nằm chung phòng đông người
Được sắp xếp vào phòng riêng
Ngồi hành lang
Ghép giường với bệnh nhân khác
Sắp xếp bệnh nhân dựa vào:
Đường lây truyền của tác nhân
Nguy cơ lây truyền bệnh
Dụng cụ tái sử dụng phải được:
Rửa sơ qua nước
Xử lý trước khi dùng cho bệnh nhân khác
Dùng lại trực tiếp
Bỏ đi
Dụng cụ tiếp xúc với da lành lặn cần:
Tiệt khuẩn
Khử khuẩn mức độ thấp hoặc trung bình
Không cần xử lý
Chỉ rửa bằng nước
Dụng cụ tiếp xúc với niêm mạc cần:
Tiệt khuẩn
Khử khuẩn mức độ trung bình
Rửa bằng nước
Không cần xử lý
Dụng cụ tiếp xúc với máu (nguy cơ cao) cần:
Tiệt khuẩn
Khử khuẩn thấp
Không xử lý
Lau bằng cồn
Thực hành tiêm an toàn gồm:
Giảm số mũi tiêm không cần thiết
Sử dụng thuốc đường uống khi có thể
Thực hiện đúng quy trình tiêm
Tất cả các đáp án trên
Sau khi tiêm, KHÔNG được làm gì?
Bẻ cong kim
Đậy nắp kim bằng 2 tay
Cầm bơm kim đi lại
Tất cả các đáp án trên
Nếu cần đậy nắp kim, nên dùng kỹ thuật:
Hai tay đồng thời
Xúc một tay (scoop technique)
Tay không có găng
Dùng kẹp gắp
Khi dự đoán có nguy cơ máu, dịch bắn vào mặt, cần:
Chỉ mang khẩu trang
Đeo kính bảo hộ và khẩu trang
Mang áo choàng, găng
Đeo đầy đủ phương tiện phòng hộ cá nhân
Áo choàng bảo hộ dùng để:
Trang trí trong bệnh viện
Ngăn máu, dịch bắn vào da, quần áo
Thay thế găng
Giữ ấm cho nhân viên y tế
Khi thực hiện thủ thuật có nguy cơ bắn máu, dịch vào mặt, phải:
Chỉ mang găng
Đeo kính hoặc tấm che mặt
Mang áo choàng
Không cần phương tiện nào
Mũ phòng hộ cá nhân dùng để:
Tránh tóc rơi xuống bệnh nhân, bảo vệ nhân viên khỏi máu, dịch bắn vào đầu
Giữ ấm
Thay thế khẩu trang
Thay thế găng
Khẩu trang y tế giúp phòng ngừa:
Lây truyền qua đường máu
Lây truyền qua giọt bắn đường hô hấp
Lây truyền qua đường tiêu hóa
Không có tác dụng gì
Dụng cụ dính máu, dịch tiết phải:
Rửa sạch bằng nước rồi tái sử dụng ngay
Xử lý khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn trước khi dùng lại
Lau khô bằng gạc sạch
Không cần xử lý gì
Dụng cụ dùng một lần phải:
Tái chế sau khi rửa sạch
Hủy bỏ an toàn đúng quy định
Đem hấp tiệt khuẩn lại
Đem sử dụng cho bệnh nhân khác
Phân loại dụng cụ theo:
Màu sắc
Mức độ nguy cơ lây nhiễm
Giá trị tiền
Kích thước dụng cụ
Dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với mô vô khuẩn thuộc nhóm:
Dụng cụ nguy cơ cao
Dụng cụ nguy cơ trung bình
Dụng cụ nguy cơ thấp
Không cần xử lý
Bơm kim tiêm sau khi sử dụng cần:
Rửa sạch để tái sử dụng
Hủy bỏ an toàn đúng quy định
Đem hấp tiệt khuẩn lại
Đem sử dụng cho bệnh nhân khác
Đồ vải bẩn dính máu, dịch tiết cần:
Giũ mạnh trước khi giặt
Cho ngay vào túi hoặc thùng chứa có lót nilon
Để tạm trên sàn
Giặt chung với đồ vải sạch
Khi vận chuyển đồ vải bẩn, cần:
Ôm trực tiếp bằng tay
Sử dụng túi chứa kín, tránh làm vương vãi
Cho vào túi nylon mỏng, dễ rách
Vận chuyển chung với đồ sạch
Đồ vải nhiễm máu nhiều nên:
Giặt tay bằng nước thường
Ngâm dung dịch khử khuẩn trước khi giặt
Phơi nắng trực tiếp rồi dùng lại
Đốt bỏ ngay
Nguyên tắc xử lý đồ vải nhầm:
Ngăn lây nhiễm chéo qua máu, dịch tiết
Chỉ để đồ sạch không bẩn
Tiết kiệm nhân lực
Tránh làm hư hại quần áo
Túi đựng đồ vải bẩn nên có:
Ký hiệu hoặc màu riêng biệt
Dán nhãn chung chung
Không cần phân loại
Sử dụng túi trong suốt
Chất thải y tế lây nhiễm cần:
Bỏ chung vào rác sinh hoạt
Thu gom, phân loại, xử lý theo quy định riêng
Vứt ra môi trường
Chôn tạm sau bệnh viện
Hộp đựng vật sắc nhọn phải:
Có thành cứng, chống đâm xuyên
Làm bằng túi nylon mỏng
Có thể đổ bớt rác khi đầy
Không cần nắp đậy
Khi cho kim tiêm vào hộp an toàn, cần:
Đậy nắp lại sau khi vứt
Không bẻ cong, không cắt, không đậy nắp kim
Mức độ nguy hiểm của chất thải y tế phụ thuộc:
Màu sắc bao bì
Thành phần chất thải
Kích thước túi
Giá trị chất thải
Túi đựng chất thải phải được:
Đổ ra ngoài khi gần đầy
Buộc kín, có nhãn phân loại
Treo lơ lửng trong phòng bệnh
Dùng chung cho chất thải sinh hoạt
Vệ sinh môi trường trong phòng bệnh nhằm:
Làm phòng sạch đẹp
Loại bỏ nguy cơ nhiễm khuẩn từ bề mặt, môi trường
Giảm bụi bẩn thấm mỹ
Thay thế hoàn toàn khử khuẩn tay
Dung dịch khử khuẩn môi trường thường dùng:
Nước thường
Dung dịch chứa Clo
Nước xà phòng loãng
Nước muối sinh lý
Thời điểm vệ sinh môi trường:
Hàng ngày và khi có vấy bẩn
Mỗi tháng một lần
Khi có đoàn kiểm tra
Khi phòng trống hoàn toàn
Bề mặt có nguy cơ cao (tay nắm cửa, bàn thủ thuật) cần:
Không cần vệ sinh
Lau sạch định kỳ nhiều lần trong ngày
Lau mỗi tháng một lần
Chỉ lau khi có máu
Sàn phòng bệnh có máu, dịch tràn ra phải:
Lau ngay bằng nước thường
Dùng dung dịch khử khuẩn thích hợp trước khi lau lại
Chờ khô tự nhiên
Để nhân viên khác tự dọn
Tai nạn nghề nghiệp thường gặp nhất là:
Té ngã
Kim đâm, vật sắc nhọn
Cháy nổ
Điện giật
Biện pháp phòng ngừa tổn thương do kim:
Không đậy nắp kim sau khi sử dụng
Đậy lại nắp kim bằng hai tay
Đặt kim trên bàn chờ xử lý
Dùng lại kim nhiều lần để tiết kiệm
Khi mang, truyền, rút kim tiêm cần:
Cẩn thận, không để kim hướng vào người
Đưa kim cho đồng nghiệp giữ hộ
Đặt trên giường bệnh nhân
Che bằng gạc
Hộp đựng vật sắc nhọn nên đặt:
Ngay tại nơi sử dụng
Ở phòng xử lý trung tâm
Ngoài hành lang bệnh viện
Trên xe rác sinh hoạt
Khi hộp đựng vật sắc nhọn đầy:
Đổ bớt để tái sử dụng
Đóng kín, xử lý theo quy định
Tiếp tục dùng đến khi tràn
Dùng chung với hộp đựng rác thường
Nguyên tắc an toàn tiêm chích là:
Mỗi bơm kim tiêm dùng cho nhiều bệnh nhân
Bơm kim tiêm chỉ dùng một lần rồi hủy đúng cách
Có thể rửa lại để dùng tiếp
Dùng cho cùng một khoa bệnh
Tái sử dụng kim tiêm có thể gây:
Tiết kiệm chi phí
Lây truyền HIV, HBV, HCV
Không có nguy cơ gì
Chỉ gây nhiễm khuẩn nhẹ
Để đảm bảo an toàn tiêm, cần:
Dùng chung bơm kim nếu không thấy máu
Dùng bơm kim tiêm vô khuẩn, đúng quy trình
Chỉ cần sát khuẩn tay
Không quan trọng loại kim
Câu 74. Sau khi tiêm, bơm kim tiêm cần bỏ:
Vào túi rác sinh hoạt
Vào hộp an toàn chống đâm xuyên
Vào thùng rác nhựa
Đặt trên bàn chờ xử lý
Một trong những yếu tố quan trọng của an toàn tiêm chích là:
Phơi nhiễm nghề nghiệp là:
Tiếp xúc không mong muốn với máu, dịch có nguy cơ lây nhiễm
Ăn uống chung với bệnh nhân
Ngồi cùng phòng với bệnh nhân
Trò chuyện với bệnh nhân
Phơi nhiễm thường gặp nhất do:
Bỏng nhiệt
Kim tiêm, vật sắc nhọn gây tổn thương da
Ngã khi vận chuyển bệnh nhân
Tiếp xúc với hóa chất tẩy rửa
Nguy cơ lây nhiễm cao nhất từ bệnh nào sau phơi nhiễm?
HIV
Viêm gan siêu vi B
Viêm gan siêu vi C
Cúm mùa
Việc đầu tiên cần làm khi bị kim đâm chảy máu:
Nặn máu ra và rửa dưới vòi nước chảy
Băng kín vết thương ngay
Không cần xử lý gì
Dùng chung băng gạc với người khác
Khi máu bắn vào mắt phải:
Rửa ngay bằng nước sạch hoặc NaCl 0,9%
Lau bằng khăn giấy
Dùng cồn sát khuẩn mắt
Để tự nhiên khô
Khi máu bắn vào niêm mạc mũi:
Rửa ngay bằng nước sạch hoặc NaCl 0,9%
Dùng gạc khô nhét vào mũi
Dùng cồn rửa mạnh
Không cần xử lý
Khi phơi nhiễm, nhân viên y tế cần:
Tự theo dõi tại nhà
Báo cáo ngay cho người phụ trách và đơn vị kiểm soát nhiễm khuẩn
Giữ bí mật, không báo cáo
Chỉ đi khám khi có triệu chứng
Hồ sơ phơi nhiễm phải được:
Ghi chép đầy đủ, lưu trữ theo quy định
Không cần ghi chép
Đánh giá nguy cơ phơi nhiễm dựa trên:
Tình trạng nguồn bệnh
Loại phơi nhiễm
Đường phơi nhiễm
Tất cả các yếu tố trên
Sau phơi nhiễm, cần làm gì để phòng bệnh?
Chỉ rửa sạch và theo dõi
Dự phòng sau phơi nhiễm theo chỉ định
Không cần điều trị gì
Chỉ uống vitamin
Biện pháp hiệu quả nhất để phòng viêm gan B cho nhân viên y tế:
Uống thuốc kháng virus dự phòng
Tiêm vaccine viêm gan B đầy đủ
Rửa tay bằng xà phòng
Đeo khẩu trang thường xuyên
Nhân viên y tế chưa tiêm vaccine viêm gan B có nguy cơ:
Không khác gì người đã tiêm
Cao hơn nhiều khi bị phơi nhiễm máu
Thấp hơn
Bằng 0
Số mũi tiêm cơ bản của vaccine viêm gan B:
1
2
3
4
Sau tiêm đủ liều vaccine viêm gan B, cần làm gì?
Không cần kiểm tra gì
Kiểm tra nồng độ kháng thể Anti-HBs
Uống thuốc kháng virus bổ sung
Tiêm nhắc lại mỗi 3 tháng
Nếu nhân viên y tế không có đáp ứng miễn dịch sau tiêm vaccine viêm gan B:
Tiêm nhắc lại theo phác đồ
Bỏ qua, không cần làm gì
Uống thuốc kháng virus dự phòng lâu dài
Chỉ theo dõi định kỳ
Biện pháp đơn giản, hiệu quả nhất trong phòng ngừa chuẩn:
Vệ sinh tay
Mang khẩu trang
Mang găng
Tiêm chủng
Khi chăm sóc bệnh nhân, phải luôn:
Tuân thủ phòng ngừa chuẩn cho mọi bệnh nhân
Chỉ áp dụng khi có chẩn đoán nhiễm khuẩn
Chỉ áp dụng với bệnh nặng
Không cần áp dụng
Ai chịu trách nhiệm thực hiện phòng ngừa chuẩn?
Chỉ nhân viên kiểm soát nhiễm khuẩn
Mọi nhân viên y tế
Chỉ bác sĩ
Chỉ điều dưỡng
Mục tiêu chính của phòng ngừa chuẩn:
Giảm chi phí điều trị
Bảo vệ nhân viên y tế và người bệnh khỏi lây nhiễm
Rút ngắn thời gian nằm viện
Giảm tải bệnh viện
Khi vận chuyển bệnh nhân có nguy cơ lây nhiễm:
Không cần biện pháp gì
Áp dụng phòng ngừa chuẩn, kèm phòng ngừa bổ sung nếu cần
Chỉ yêu cầu bệnh nhân mang khẩu trang
Chỉ mang găng
Trong phòng bệnh, cần hạn chế:
Mang đồ bảo hộ
Số lượng người ra vào không cần thiết
Dùng dung dịch khử khuẩn
Thông khí tự nhiên
Khi tiếp xúc với bệnh nhân nghi ngờ nhiễm khuẩn đường hô hấp:
Chỉ mang găng
Mang khẩu trang y tế
Không cần phương tiện bảo hộ
Chỉ rửa tay sau tiếp xúc
Vệ sinh tay phải thực hiện:
Chỉ sau khi tiếp xúc máu
Trước và sau khi tiếp xúc bệnh nhân, sau khi tháo găng, sau tiếp xúc môi trường xung quanh bệnh nhân
Chỉ sau khi làm thủ thuật
Khi tay nhìn thấy bẩn
Phương tiện phòng hộ cá nhân cần được:
Dùng lại cho nhiều bệnh nhân
Sử dụng đúng chỉ định và loại bỏ an toàn sau khi dùng
Giữ lại để tiết kiệm
Không cần xử lý gì
Thực hiện phòng ngừa chuẩn mang lại lợi ích:
Bảo vệ nhân viên y tế, bệnh nhân, cộng đồng
Chỉ bảo vệ nhân viên y tế
Chỉ bảo vệ bệnh nhân
Chủ yếu để bệnh viện đạt tiêu chuẩn
