Font size
WorksheetsVI SINH DUOC
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 15mins
Sự truyền vật liệu di truyền từ tế bào vi khuẩn cho sang tế bào vi khuẩn nhận qua trung gian thực khuẩn thể là hiện tượng
Trực phân
Biến nạp
Tải nạp
Tiếp hợp
Thí nghiệm của Griffith lý giải hiện tượng
Tải nạp
Trực phân
Biến nạp
Tiếp hợp
Tải nạp đặc hiệu còn gọi là
Tải nạp chung
Tải nạp chỉ có chu trình tiêu giải
Tải nạp hạn chế
Tải nạp phổ biến
Tế bào nào có khả năng tiếp hợp với tế bào F- ở tần suất cao nhất
Hfr
F+
F'
F-
Điều kiện để quá trình biến nạp xảy ra, ngoại trừ
Tế bào vi khuẩn phải có thụ thể chọn lọc gen trên bề mặt
Tế bào vi khuẩn có khả năng dung nạp gen biến nạp
Tế bào vi khuẩn có trạng thái sinh lý đặc biệt
Các đoạn ADN kích thước từ 50-100 gen mới được biến nạp
Nhiễm sắc thể tế bào vi khuẩn không có đặc điểm
Dạng vòng khép kín
Không có màng nhân
Nhiễm sắc thể lưỡng bội
ADN mạch kép
Chu trình tiêu giải của phage không có giai đoạn
ADN virus phân hủy ADN vi khuẩn
Có sự hình thành prophage
Virion hình thành sẽ phá hủy tế bào vi khuẩn
Virus bơm ADN vào qua lỗ thủng trên màng tế bào
Đoạn gen được tải nạp thường có kích thước...(%) so với bộ gen tế bào vi khuẩn
5%
30%
10%
1%
Đặc điểm SAI về tải nạp chung
Do phage đóng gói nhầm ADN vi khuẩn
Đi theo con đường tiêu giải
Do phage độc thực hiện
Có giai đoạn hình thành prophage
Tế bào có yếu tố F chèn vào bộ gen tế bào vi khuẩn gọi là
F-
Hfr
F'
F+
Kết quả của hiện tượng tiếp hợp giữa tế bào F' và F-
F- thành F+
F- vẫn là F-
F- thành F'
F- thành Hfr
Thứ tự các giai đoạn diễn ra trong quá trình biến nạp
Sao chép - Thâm nhập - Bắt cặp
Thâm nhập - Bắt cặp - Sao chép
Bắt cặp - Sao chép - Thâm nhập
Thâm nhập - Sao chép- Bắt cặp
Thí nghiệm của Tatum và Lederberg lý giải hiện tượng
Tải nạp
Trực phân
Tiếp hợp
Biến nạp
ADN hòa tan trong môi trường dung nạp và tái tổ hợp vào bộ gen tế bào vi khuẩn gọi là
Tiếp hợp
Tải nạp
Trực phân
Biến nạp
Kết quả của hiện tượng tiếp hợp giữa tế bào Hfr và F-
F- thành F+
F- thành F'
F- thành Hfr
F- có thêm 1 đoạn ADN chèn vào bộ gen
Sinh sản cận hữu tính ở vi khuẩn có đặc điểm
Có sự chuyển toàn bộ hệ gen từ tế bào này sang tế bào khác
Có sự tạo thành hợp tử từng phần
Bộ gen tế bào nhận sẽ trở thành lưỡng bội
Chỉ gồm 2 hình thức: tiếp hợp và biến nạp
Thành phần nào không xuất hiện trong sao chép theta
Điểm Ori khởi đầu sao chép
Sản phẩm ADN ở dạng thẳng
Cấu trúc “Con mắt theta”
Replicon
Tải nạp chung còn gọi là
Tải nạp có chu trình tiềm ẩn
Tải nạp hạn chế
Tải nạp đặc hiệu
Tải nạp không đặc hiệu
Đun sôi chủng phế cầu có nang trộn chung với chủng phế cầu không nang (còn sống), tiêm vào chuột thử nghiệm, thấy chuột chết. Kết quả này có thể được lý giải bởi hiện tượng:
Biến nạp
Tiếp hợp
Chưa đủ kết luận
Tải nạp
Sự tiếp hợp giữa 2 tế bào nào không xảy ra
F+ x F-
F- x F-
F' x F-
F+ x F+
Trong tiếp hợp, chọn phát biểu sai về tế bào F-
Mang pili phái
Có thể nhận ADN
Không chứa yếu tố F
Là giới cái
Quá trình nào sau đây không đóng góp vào sự đa dạng di truyền trong quần thể vi sinh vật
Giảm phân
Tiếp hợp
Đột biến
Tải nạp
Đặc điểm của yếu tố F
Là 1 plasmid chứa ít hơn 30 gen
ADN xoắn kép, mạch đơn
Sao chép theo kiểu theta
Luôn nằm tách rời bộ gen vi khuẩn
Tế bào có yếu tố F nằm tách rời khỏi bộ gen gọi là
Hfr
F'
F-
F+
Đặc điểm của chu trình tiêu giải ở phage
Có giai đoạn hình thành prophage
Do phage ôn hòa
Làm chết tế bào chủ
Diễn ra ở ngoại bào
Kết quả của hiện tượng tiếp hợp giữa tế bào F+ và F-
F- thành F+
F- thành F'
F- thành Hfr
F- có thêm 1 đoạn ADN chèn vào bộ gen
Kết quả sau các giai đoạn của quá trình biến nạp gen S vào tế bào R-R
S-S và S-R
R-R và S-S
R-S và S-R
R-R và R-S
Chọn phát biểu đúng về các giai đoạn của biến nạp
Sao chép: lăn vòng
Thâm nhập: có mặt RNase
Bắt cặp: lai phân tử
Kết quả biến nạp: 2 tế bào R-S
Đặc điểm di truyền ở tế bào vi khuẩn
Cấu tạo tế bào phức tạp, nhân đa bội, sinh sản nhanh
Cấu tạo tế bào đơn giản, nhân đơn bội, sinh sản nhanh
Cấu tạo tế bào phức tạp, nhân đơn bội, sinh sản chậm
Cấu tạo tế bào đơn giản, nhân đa bội, sinh sản chậm
Cơ chế của phản ứng ngưng kết trực tiếp
Kháng thể phản ứng với kháng nguyên bề mặt hồng cầu
Dùng phát hiện kháng thể chống kháng nguyên hòa tan được gắn lên bề mặt các hạt trơ
Dùng phát hiện kháng thể chống kháng nguyên hữu hình
Kháng nguyên và kháng thể chỉ ngưng kết khi có mặt thêm yếu tố thứ 3
Trong phản ứng huyết thanh thực hiện bằng phương pháp kết tủa, lượng tủa đạt được nhiều nhất khi
Lượng kháng nguyên nhiều hơn kháng thể
Tỉ lệ kháng nguyên/ kháng thể là 1:1
Kháng nguyên, kháng thể tủa dạng chuỗi
Lượng kháng thể nhiều hơn kháng nguyên
Phản ứng trung hòa độc tố
Tính độc của độc tố đã bị hóa chất hoặc nhiệt phá hủy
Phản ứng dương tính khi động vật thử nghiệm chết
Kháng độc tố đã trung hòa độc tố vi khuẩn sinh ra
Phản ứng âm tính khi động vật thử nghiệm không bị ảnh hưởng
Trong kỹ thuật miễn dịch học, yếu tố quan trọng quyết định kết quả phản ứng là
Mức độ chính xác của thiết bị
Bản chất chất đánh dấu phức hợp miễn dịch
Kỹ thuật cá nhân
Tính đặc hiệu kháng nguyên/ kháng thể
Phản ứng ngưng kết là phản ứng
Phản ứng miễn dịch in vivo
Kết tủa xảy ra trong môi trường lỏng
Xảy ra giữa kháng nguyên hòa tan và kháng thể tương ứng
Kháng nguyên hữu hình tụ thành từng cụm khi có mặt kháng thể tương ứng
Một kháng nguyên có thể phản ứng với
Nhiều loại kháng thể khác nhau
Kháng thể do nó kích thích tạo thành
Bất kỳ kháng thể nào
Kháng thể trong trường hợp có chất đánh dấu
Trong phản ứng huyết thanh phát hiện kháng nguyên, phản ứng nào dẫn đầu về độ nhạy
Phản ứng cố định bổ thể
Miễn dịch điện di
Phản ứng kết tủa
Miễn dịch men và phóng xạ
Phản ứng kết tủa xảy ra giữa …. và kháng thể tương ứng
Kháng nguyên hữu hình
Tế bào vi sinh vật
Kháng nguyên hoàn tan
Kháng nguyên hấp phụ lên bề mặt hồng cầu/ hạt latex
Phản ứng cố định bổ thể dương tính khi
Hồng cầu cừu bị ly giải
Hồng cầu cừu bị lắng xuống
Hồng cầu bệnh nhân bị ly giải
Hồng cầu bệnh nhận bị lắng xuống
Về cơ bản, kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang được phân thành bao nhiêu loại chính
4
2
Không phân loại
3
Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang, chọn đáp án sai
Gồm 2 loại chính là trực tiếp và gián tiếp
Kháng thể/ kháng nguyên được đánh dấu bằng chất phát huỳnh quang
Dễ đầu tư, thiết bị rẻ tiền và dễ thực hiện
Đọc kết quả bằng cách soi dưới kính hiển vi huỳnh quang
Phản ứng ngưng kết xảy ra giữa …. và kháng thể tương ứng
Tất cả đều đúng
Kháng nguyên hữu hình
Kháng nguyên hấp phụ lên bề mặt hồng cầu/ hạt latex
Tế bào vi sinh vật
Mô hình chìa khóa - ổ khóa được xem là ví dụ điển hình minh họa cho 2 thành tố cơ bản của 1 phản ứng huyết thanh
Kháng nguyên - Kháng thể
Kháng thể - Bổ thể
Kháng nguyên - Bổ thể
Kháng thể - Kháng kháng thể
Kỹ thuật nào không dùng chất đánh dấu phát hiện sự kết hợp đặc hiệu kháng nguyên – kháng thể
ELISA
Miễn dịch phóng xạ
Kỹ thuật huỳnh quang
Kết tủa
Thử nghiệm ELISA
Kháng thể/ kháng nguyên được gắn với enzym
Thường áp dụng trong chẩn đoán nhiều vi khuẩn và virus
Tất cả đều đúng
Độ nhạy cao và cho kết quả khách quan
Phản ứng huyết thanh nào phát hiện sự kết hợp đặc hiệu giữa kháng nguyên – kháng thể dựa trên sự tạo hạt lớn có thể nhìn thấy bằng mắt thường
Miễn dịch men
Kết tủa
Cố định bổ thể
Trung hòa
Khi kháng nguyên hữu hình kết hợp với kháng thể đặc hiệu có thể dẫn đến hiện tượng
Kết tủa
Khuếch tán
Kết dính
Ngưng kết
Bản chất của kháng thể là
Polysaccharid
Albumin
Lipoprotein
Glycoprotein
Sự kết hợp giữa kháng nguyên, kháng thể phụ thuộc vào
Cấu trúc phân tử kháng nguyên
Cấu trúc bề mặt của phân tử kháng nguyên – kháng thể
Tính “lạ” của phân tử kháng nguyên
Cấu tạo hóa học của kháng thế
Phản ứng huyết thanh nào có cơ chế là sự kết hợp giữa kỹ thuật điện di và kỹ thuật khuếch tán trên gel
Miễn dịch phóng xạ
Ngưng kết trên gel
Miễn dịch men
Miễn dịch điện di
Kháng nguyên có thể là
Độc tố vi sinh vật
Dị ứng nguyên
Tất cả đều đúng
Vi khuẩn, virus
Độc tố vi sinh vật khi gặp antitoxin tương ứng sẽ mất độc tính, đây là cơ chế của phản ứng huyết thanh
Kết tủa
Trung hòa
Phóng xạ
Ngưng kết
Đặc điểm chung cơ bản nhất của một phản ứng huyết thanh học
Tính chính xác cao
Tính đặc hiệu
Đòi hỏi thiết bị đắt tiền
Tính tương tính
Thử nghiệm ELISA, chọn phát biểu sai
Kháng nguyên (hoặc kháng thể) được gắn đồng vị phóng xạ
Là phản ứng huyết thanh có độ nhạy cao
Phát hiện phản ứng dương tính khi có sự thay đổi màu cơ chất
Phản ứng có sự tham gia của các enzym
Phản ứng miễn dịch phóng xạ
Có độ chính xác rất cao
Kháng nguyên/ kháng thể được gắn với đồng vị phóng xạ
Tất cả đều đúng
Ít phổ biến do thiết bị đắt tiền, chi phí cao
Phản ứng huyết thanh nào phát hiện sự kết hợp đặc hiệu giữa kháng nguyên – kháng thể dựa trên tác động sinh học của kháng thể
Miễn dịch phóng xạ
Ngưng kết
Kỹ thuật huỳnh quang
Trung hòa
Phát biểu sai về phản ứng miễn dịch huỳnh quang
Hợp chất chỉ phát quang khi có sự kết hợp đặc hiệ
Đọc kết quả bằng mắt thường
Ứng dụng chẩn đoán nhiều vi sinh vật
Kháng nguyên (hoặc kháng thể) được đánh dấu bằng chất phát huỳnh quang
Cơ chế của phản ứng ngưng kết gián tiếp
Kháng thể phản ứng với kháng nguyên bề mặt hồng cầu
Dùng phát hiện kháng thể chống kháng nguyên hữu hình
Dùng phát hiện kháng thể chống kháng nguyên hòa tan được gắn lên bề mặt các hạt trơ
Kháng nguyên và kháng thể chỉ ngưng kết khi có mặt thêm yếu tố thứ 3
Chỉ thị của phản ứng cố định bổ thể là
Hồng cầu bệnh nhân
Hồng cầu bệnh nhân và kháng thể đặc hiệu
Hồng cầu cừu
Hồng cầu cừu và kháng hồng cầu cừu
Các loại hạt trơ được dùng làm giá đỡ để phủ kháng nguyên hòa tan là
Hạt nhựa latex
Hồng cầu
Tất cả đều đúng
Hạt bentonit
Vi khuẩn đề kháng với kháng sinh erythomycin do
Thay đổi tính thấm của thành và màng tế bào đối với kháng sinh
Thay đổi vị trí bám của kháng sinh tại tiểu đơn vị ribosom
Thay đổi con đường trao đổi chất do tạo ra isoenzyme
Tạo ra enzym thay đổi cấu trúc phân tử kháng sinh
Sinh vật sống nhờ vào quá trình phân hủy các chất hữu cơ từ môi trường đất, nước hay không khí gọi là
Ký sinh
Hội sinh
Ngoại sinh
Cộng sinh
Vi khuẩn đề kháng với kháng sinh tetracyclin do
Giảm sự thấm của tetracyclin vào trong tế bào vi khuẩn
Thay đổi cấu trúc ribosom vi khuẩn
Phát triển con đường tổng hợp protein mới
Sản xuất enzym phá hủy tetracyclin
Để sản xuất vaccin vi khuẩn sống, người ta cấy chuyền nhiều lần chủng vi sinh vật này trên môi trường phòng thí nghiệm nhằm
Tăng độc tính vi sinh vật
Giảm độc lực vi sinh vật
Bất hoạt độc tố vi sinh vật
Kích thích tính chất sinh miễn dịch của vi sinh vật
Bệnh nhiễm chuyên biệt phụ thuộc chủ yếu vào
Sức đề kháng của vật chủ
Năng lực xâm nhập và sản xuất độc tố của vi khuẩn
Khả năng đề kháng sự thực bào của vi khuẩn
Khả năng gắn lên tế bào vật chủ của vi khuẩn
Nội độc tố vi khuẩn có bản chất polysaccharid và
Protein
Glucid
Lipoprotein
Lipid
Dùng kháng sinh phổ rộng, liều cao, lâu ngày có thể dẫn đến
Viêm phổi cấp
Tiêu chảy do loạn khuẩn
Lỵ trực trùng
Xuất huyết tiêu hóa
Mối liên hệ có tính chất bắt buộc nhằm mang lại lợi ích cho 2 cá thể gọi là
Ký sinh
Ngoại sinh
Hội sinh
Cộng sinh
Nguồn gốc của hiện tượng đề kháng kháng sinh ở vi khuẩn
Do đột biến hoặc nhận gen đề kháng
Đột biến nhiễm sắc thể
Tiếp nhận plasmid mang gen đề kháng
Nguồn gốc chưa rõ
Trong mối tương tranh giữa vật chủ và vi khuẩn, vật chủ hoàn toàn miễn nhiễm trước vi khuẩn khi tuyến phòng vệ của vật chủ
Không thắng được vi khuẩn
Thắng được vi khuẩn
Giảm độc hại của vi khuẩn
Giới hạn được vi khuẩn tại một vị trí trong cơ thể
Mối liên hệ mà 1 cá thể có lợi và 1 bên bị hại gọi là
Ký sinh
Hội sinh
Cộng sinh
Ngoại sinh
Phát biểu nào sau đây không đúng với hệ vi khuẩn nội sinh
Sử dụng chất cặn bã hữu cơ hủy hoại từ môi trường
Gồm hội sinh, cộng sinh và ký sinh
Hệ vi khuẩn cổ họng là vi khuẩn nội sinh
Có thể gây bệnh
Vi khuẩn đề kháng lại kháng sinh nhóm -lactam bằng cơ chế
Giảm sự thấm của kháng sinh vào tế bào vi khuẩn
Thay đổi cấu trúc ribosom vi khuẩn
Phát triển con đường tổng hợp protein mới
Sản xuất ra enzym phá hủy cấu trúc kháng sinh
Ngoại độc tố vi khuẩn có bản chất
Glucid
Lipopolysaccharid
Lipid
Protein
Nội độc tố có đặc điểm
Chỉ có mặt ở vi khuẩn Gram âm
Có tính chất sinh miễn dịch cao
Dễ bị hủy bởi nhiệt độ
Bản chất hóa học là protein
Biện pháp nào không giúp làm giảm tình trạng đề kháng kháng sinh
Sử dụng kháng sinh cho vật nuôi để phòng bệnh nhiễm trùng
Có chính sách sử dụng kháng sinh dự phòng hợp lý
Lựa chọn đúng kháng sinh và đường dùng thích hợp
Thực hiện tốt công tác kiểm soát nhiễm khuẩn
Mối liên hệ mà 1 bên có lợi còn 1 bên không lợi cũng không hại gọi là
Ngoại sinh
Cộng sinh
Hội sinh
Ký sinh
Ngoại độc tố có đặc điểm
Bản chất hóa học là protein
Có tính chất sinh miễn dịch cao
Tất cả đều đúng
Dễ bị hủy bởi nhiệt độ
Trong mối tương tranh giữa vật chủ và vi khuẩn, sự nhiễm trùng xảy ra khi tuyến phòng vệ của vật chủ
Giới hạn được vi khuẩn tại một vị trí trong cơ thể
Thắng được vi khuẩn
Giảm độc hại của vi khuẩn
Không thắng được vi khuẩn
Giá trị LD50 thể hiện
Lượng vi khuẩn/ độc tố gây nhiễm 50% động vật thử nghiệm
Sức gây bệnh của từng chủng vi khuẩn trong một loài vật cố định
Lượng vi khuẩn/ độc tố gây chết 50% động vật thử nghiệm
Khả năng vi khuẩn làm chết được thú thử nghiệm trong 1 đơn vị thời gian nhất định với liều cố định
Vi khuẩn đề kháng lại kháng sinh sulfamide bằng cơ chế
Sản xuất enzym phá hủy sulfamide
Tạo ra isoenzym không còn liên kết với kháng sinh
Vi khuẩn mất khả năng tổng hợp protein
Giảm sự thấm sulfamide vào tế bào
Chọn phát biểu không đúng về vi khuẩn ngoại sinh
Hệ vi khuẩn tồn tại trong môi trường đất, nước
Đóng vai trò quan trọng trong chu kỳ carbon, nitơ của đất
Có thể gây bệnh cho người
Là hệ vi khuẩn bên trong cơ thể sinh vật
Bệnh nhiễm trùng sẽ được khống chế bằng biện pháp sau
Cải thiện chế độ làm việc
Tiêm chủng vaccin phòng bệnh
Tuyên truyền giáo dục tác hại bệnh nhiễm trùng
Diệt côn trùng trung gian truyền bệnh
Phối hợp thuốc kháng sinh nhằm
Tăng khả năng diệt khuẩn
Giảm tần suất xuất hiện chủng vi khuẩn đề kháng
Giảm liều gây độc của một số kháng sinh
Điều trị các nhiễm khuẩn phối hợp
Bệnh nhiễm cơ hội phụ thuộc chủ yếu vào
Khả năng gắn lên tế bào vật chủ
Lượng độc tố vi khuẩn sản xuất ra
Sức đề kháng của vật chủ
Khả năng đề kháng sự thực bào của vi khuẩn
Nguyên nhân hàng đầu dẫn đến gia tăng tình trạng đề kháng kháng sinh trong cộng đồng
Dùng kháng sinh không đúng chỉ định thầy thuốc
Nhiễm trùng bệnh viện
Dùng kháng sinh ở liều thấp
Không thực hiện phối hợp kháng sinh trong điều trị
Ngoại độc tố vi khuẩn có tính chất
Bản chất là lipopolysaccharid
Có mặt ở hầu hết vi khuẩn gram dương và gram âm
Chỉ phóng thích khi vi khuẩn ly giải
Có tính sinh miễn dịch cao
Độc tố lipopolysaccharide (LPS) có tính chất
Độc tính cao, chuyên biệt
Kém bền nhiệt
Được tế bào tổng hợp và tiết liên tục ra môi trường
Không tạo được huyết thanh trị liệu
Hệ vi khuẩn có lợi ở đường tiêu hóa thuộc nhóm
Ngoại sinh
Cộng sinh
Ký sinh
Hội sinh
Giá trị ID50 thể hiện
Lượng vi khuẩn/ độc tố gây chết 50% động vật thử nghiệm
Sức gây bệnh của từng chủng vi khuẩn trong một loài vật cố định
Lượng vi khuẩn/ độc tố gây nhiễm 50% động vật thử nghiệm
Khả năng vi khuẩn làm chết được thú thử nghiệm trong 1 đơn vị thời gian nhất định với liều cố định
Kháng nguyên O là
Là phần polysaccharid của lipopolysaccharid (LPS) trên màng ngoài của vi khuẩn, đặc trưng cho từng loài hoặc phân loài, có tính ổn định nhiệt.
Kháng nguyên K là
Là kháng nguyên vỏ, bao quanh vi khuẩn, có thể che lấp kháng nguyên O.
Kháng nguyên H là
kháng nguyên lông, có ở những vi khuẩn có lông, có tính không ổn định nhiệt.
Mô tả plasmid là sai
Có khả năng tự nhân đôi độc lập với ADN bộ gen
Cấu trúc di truyền tích hợp vào nhân vi khuẩn
Mỗi vi khuẩn có thể chứa 1 đến hàng chục plasmid
Cấu trúc phân tử dạng vòng chứa hàng ngàn cặp nuleotit
Điều kiện nào không hỗ trợ vi khuẩn cơ hội gây bệnh ở người
Sức đề kháng cơ thể giảm
Lây từ người bệnh truyền nhiễm
Bệnh nhân phỏng diện rộng
Vết thương hở
Đặc điểm về tải nạp sai về tải nạp đặc hiệu
Do phage ôn hòa thực hiện
Do cắt sai mang theo 1 đoạn gen nằm sát prophage
Theo chu trình tiêu giải
Tải nạp những đoạn AND biết trước
Nguyên tố vi lượng
Mg
Sắt
Canxi
Selen
Có bao nhiêu loại tải nạp
3
2
4
1
Lực độc của 1 vi khuẩn được quyết định bởi khả năng
Pili và collagenase
Xâm nhập - nhân lên - gây tổn thương mô
Xâm nhập - sản xuất độc tố
Nội và ngoại độc tố
Tác nhân gây ra tải nạp
AND hòa tan
Yếu tố F
Trực khuẩn thề
Plasmid
Con người có thể giảm lực độc bằng cách
Chuyển liên tục từ người sang người
Chuyển liên tục từ thú sang thú
Chuyển liên tục qua môi trường nuôi cấy nhân tạo
Dùng nhiệt độ cao để giết chết vi khuẩn
