WorksheetsBài 3: Đánh giá và chăm sóc giảm nhẹ một số vấn đề về thể chất
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Đặc điểm phân khi bị táo bón là:
Phân thuôn dài, dính với nhau nhưng vẫn nhìn rõ từng cục nhỏ
Phân dính với nhau thành dạng thuôn dài, có vết nứt nẻ trên bề mặt
Phân có dạng thuôn dài, trơn láng, mềm mịn
Phân mềm, thẫm tảng mẩu nhầy
Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG gây táo bón?
Tác dụng phụ thuốc chống co giật
Người bệnh nằm liệt giường
Hội chứng ruột kích thích
Tác dụng phụ của thuốc opioid
Biện pháp nào sau đây giúp kích thích nhu động ruột?
Uống nhiều nước trái cây
Xoa bụng theo chiều kim đồng hồ
Đi đại tiện ngay, tránh nhịn lâu
Đi đại tiện đúng giờ, đều đặn
Khi hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc Bisacodyl (thuốc nhuận tràng kích thích), nhân viên chăm sóc giảm nhẹ giải thích thuốc có tác dụng cải thiện tình trạng táo bón vì:
Tăng lượng nước trong lòng ruột
Bổ sung chất xơ
Kích thích tiết dịch ruột
Tăng nhu động ruột
Biện pháp dinh dưỡng để cải thiện tình trạng táo bón cho người bệnh là
Uống nhiều sữa tươi
Tăng cường chất xơ hòa tan
Hạn chế ăn rau quả để tránh đầy hơi
Tăng cường chất xơ không hòa tan
Thụt nước ấm cho người bệnh táo bón có tác dụng gì?
Làm mềm phân
Giảm đau khi đi tiêu
Giảm nhu động ruột
Làm co thắt hậu môn
Can thiệp nào sau đây người KTV PHCN KHÔNG làm khi thực hiện hỗ trợ người bệnh cải thiện tình trạng táo bón:
Tập luyện làm mạnh nhóm cơ sàn chậu
Hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc bôi trơn
Hướng dẫn người bệnh ăn thực phẩm nhiều chất xơ
Xoa bụng theo chiều kim đồng hồ khi người bệnh đau bụng nhiều
Biện pháp hiệu quả nhất để kích thích nhu động ruột cải thiện táo bón ở người bệnh nằm liệt giường là:
Sử dụng nhuận tràng hằng ngày
Uống nước và xoa bụng dọc theo khung đại tràng
Thụt nước ấm hằng ngày cho người bệnh
Tăng cường thực phẩm chứa nhiều chất xơ
Yếu tố giảm tình trạng táo bón trên người bệnh đang chăm sóc giảm nhẹ đau là:
Nhịn đi ngoài lâu
Giảm vận động
Dùng thuốc kháng thụ thể opioid
Ăn chất xơ
Loét tì đè là gì?
Nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn ở các vị trí tổn thương
Tình trạng da, mô dưới da bị tổn thương do áp lực kéo dài
Tình trạng tổn thương da do dị ứng hoặc hóa chất
Tổn thương da do điều trị tia xạ trong các trường hợp ung thư
Những vị trí dễ bị loét tì đè khi người bệnh nằm lâu ở tư thế ngửa thẳng?
Vành tai, mỏm cùng vai
Mặt cá chân ngoài, gai chậu trước trên
Đầu gối, mỏm cụn khuỷu
Chẩm, gót chân
Những vị trí dễ bị loét tì đè khi người bệnh nằm lâu ở tư thế nghiêng?
Vành tai, mỏm cùng vai
Mặt cá chân ngoài, gai chậu trước trên
Đầu gối, mỏm cụn khuỷu
Chẩm, gót chân
Đặc điểm của da vùng tỳ đè loét giai đoạn 1:
Da nguyên vẹn, vùng da đỏ không bị mất màu khi ấn
Da bị mất một phần biểu bì, có vết phỏng rộp
Xuất hiện tổn thương mô dưới da
Phần mô sâu bị hoại tử, tổn thương xương
Đặc điểm của da vùng tỳ đè loét giai đoạn 4:
Tổn thương cân đến mô dưới da nhưng không đến phần cân cơ
Tổn thương đến cơ, xương, hoại tử mô sâu
Chỉ tổn thương lớp biểu bì
Tổn thương xuất hiện như vết phỏng rộp
Đặc điểm của da vùng tỳ đè loét giai đoạn 2:
Da nguyên vẹn, vùng da đỏ không bị mất màu khi ấn
Da bị mất một phần biểu bì, có vết phỏng rộp
Xuất hiện tổn thương mô dưới da
Phần mô sâu bị hoại tử, tổn thương xương
Đặc điểm của da vùng tỳ đè loét giai đoạn 3:
Tổn thương lan đến mô dưới da nhưng không đến phần cân cơ
Tổn thương đến cơ, xương, hoại tử mô sâu
Chỉ tổn thương lớp biểu bì
Tổn thương xuất hiện như vết phỏng rộp
Biện pháp giúp dự phòng loét tì đè là:
Nâng đầu giường cao hơn 60 độ
Sử dụng nệm mềm và xoay trở người bệnh thường xuyên
Giữ vùng da tì đè ẩm ướt để tránh ma sát
Hạn chế sử dụng tã dán hoặc miếng lót
Lựa chọn biện pháp phù hợp trong các can thiệp dưới đây khi chăm sóc giảm nhẹ vết loét tỳ đè giai đoạn 1:
Làm sạch da vùng loét với povidon + iod 10%
Xoay trở người bệnh thường xuyên
Làm sạch vùng da tì đè bằng oxy già để sát trùng
Băng kín vùng tì đè bằng gạc khô
Chọn nội dung KHÔNG đúng trong các câu sau đây về hậu quả của mệt mỏi lên người bệnh cần chăm sóc giảm nhẹ:
Giảm nguy cơ lệ thuộc vào người chăm sóc
Tăng nguy cơ té ngã
Tăng nguy cơ lo âu
Giảm tuân thủ điều trị
Can thiệp không dùng thuốc để giảm mệt mỏi bao gồm?
Hướng dẫn người bệnh không vận động, nghỉ ngơi tuyệt đối
Hướng dẫn người bệnh ngủ đủ giấc và các hoạt động hỗ trợ như thiền, tập yoga
Sử dụng thuốc giảm đau và tăng cường bổ sung vitamin
Sử dụng thêm các loại thảo dược, thực phẩm chức năng
Vai trò của nhân viên y tế trong việc hỗ trợ người bệnh giảm mệt mỏi là:
Khuyến khích người bệnh chịu đựng mệt mỏi như một phần của bệnh tật
Không can thiệp vì mệt mỏi là diễn biến tự nhiên của bệnh
Khuyến khích người bệnh vận động nhiều hơn để cải thiện sức khỏe
Tư vấn, giải thích và hướng dẫn các phương pháp đối phó với mệt mỏi
Chế độ ăn cần được áp dụng cho người bệnh có mệt mỏi nhiều là:
Giảm tối đa chất béo và protein
Ăn kiêng để giảm gánh nặng tiêu hóa
Giàu các chất dinh dưỡng
Chỉ nên ăn thức ăn lỏng dễ tiêu hóa
Một trong những nguyên nhân gây mất ngủ trên người bệnh cần chăm sóc giảm nhẹ là
Dùng thuốc lợi tiểu vào buổi sáng
Tăng cường các hoạt động thể lực ban ngày
Tác dụng phụ của thuốc giảm đau
Vấn đề tâm lý lo lắng, trầm cảm
Theo Hội nghiên cứu đau quốc tế, “đau” được định nghĩa là:
Cảm giác khó chịu chỉ gặp khi có chấn thương
Cảm giác khó chịu liên quan đến tổn thương mô học
Triệu chứng của bệnh viêm nhiễm
Chỉ là cảm giác do tâm lý gây ra
Đau do kích thích các đầu mút thụ cảm trên bề mặt cơ xương của dây thần kinh còn gọi là:
Đau thân thể (đau soma)
Đau nội tạng
Đau thần kinh
Đau tâm lý
Nguyên nhân gây đau do tổn thương mô thực sự là:
Rối loạn lo âu
Thiếu máu cục bộ
Đau sợi cơ
Tích tụ acid lactic tại cơ
Cảm giác thường có của người bệnh bị đau bản thể tại da:
Bỏng rát, nhói như bị đâm
Nhức, âm ỉ
Đau dữ dội không xác định được vị trí đau
Tê bì khắp cơ thể
Cảm giác thường có của người bệnh bị đau bản thể tại cơ xương:
Bỏng rát, nhói như bị đâm
Nhức, âm ỉ
Đau dữ dội không xác định được vị trí đau
Tê bì khắp cơ thể
Đau mạn tính được xác định khi cơn đau kéo dài:
Dưới 1 tháng
Từ 1 đến 2 tháng
2 đến 3 tháng
Hơn 3 tháng
Trường hợp nào sau đây được phân loại là đau thần kinh?
Đau nhức khớp gối do viêm khớp mạn tính
Đau bụng do loét dạ dày tá tràng
Đau do biến chứng bàn chân trong bệnh đái tháo đường
Đau mỏi cơ bắp do vận động quá sức
Mục đích sử dụng thang đo đánh giá đau bằng số (NRS) là:
Xác định nguyên nhân đau
Xác định mức độ đau
Xác định tần suất đau
Xác định vị trí đau
Loại thuốc nào sau đây được dùng để điều trị đau nhẹ theo thang giảm đau 3 bậc của WHO?
Chỉ dùng opioid yếu
Chỉ dùng opioid mạnh
Thuốc không opioid (Ibuprofen...)
Opioid yếu hoặc liều thấp của opioid mạnh
Tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng opioid là:
Buồn nôn, nôn
Tăng huyết áp
Hạ đường huyết
Mất ngủ
Chọn nội dung đúng trong các câu sau đây về nguyên tắc chung trong chăm sóc giảm nhẹ đau:
Chỉ điều trị giảm đau khi người bệnh yêu cầu
Đánh giá tình trạng đau mạn tính không cần đánh giá tình trạng tâm lý của người bệnh vì không ảnh hưởng
Giảm đau trong mọi giai đoạn bệnh trừ khi người bệnh từ chối sử dụng
Không dùng thuốc opioid tại nhà
Trong chăm sóc giảm nhẹ, mục tiêu và nguyên tắc quản lý đau là:
Loại bỏ hoàn toàn cơn đau
Giảm đau đến mức chấp nhận được và cải thiện chất lượng cuộc sống
Tránh sử dụng thuốc giảm đau mạnh để ngăn ngừa nghiện thuốc
Chỉ sử dụng các phương pháp không dùng thuốc để kiểm soát đau
Đường dùng thuốc ưu tiên trong chăm sóc giảm nhẹ đau là:
Đường tiêm
Đường uống
Đường truyền tĩnh mạch
Khí dung
Nguyên nhân gây đau nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm tổn thương mô thực sự?
Đau do khối u
Đau sau chấn thương
Đau sợi cơ
Đau ngực do thiếu máu cơ tim
Chọn nội dung KHÔNG đúng trong các câu sau đây về nguyên tắc giảm đau trong chăm sóc giảm nhẹ:
Chỉ điều trị khi đau rất nặng
Phải đánh giá tâm lý khi điều trị đau
Điều trị đau cần cá thể hóa
Cần cung cấp thuốc giảm đau tại nhà
Liều giảm đau cứu hộ trong chăm sóc giảm nhẹ đau được sử dụng khi nào?
Bổ sung thêm cho liều hàng ngày khi cơn đau đột xuất xảy ra
Thay thế liều hàng ngày khi cơn đau kéo dài
Giảm đau cho người bệnh không có phản ứng với thuốc giảm đau
Thay đổi kế hoạch điều trị đau theo yêu cầu của người bệnh
Loại nước nào sau đây là phù hợp nhất để bù nước cho người bệnh sốt kéo dài tại nhà?
Nước ngọt có ga
Dung dịch điện giải (ORS)
Nước vòi
Nước lạnh
Tác dụng của liệu pháp tâm lý trong trong chăm sóc giảm nhẹ đau:
Giúp giảm đau khi kết hợp cùng các biện pháp khác
Hiệu quả như nhau trên tất cả người bệnh
Thay thế hoàn toàn việc sử dụng thuốc giảm đau
Không có hiệu quả trên người bệnh có vấn đề tâm lý nghiêm trọng
Biện pháp hữu hiệu để chăm sóc giảm nhẹ khó thở cho người bệnh suy tim là:
Vỗ rung
Tăng nhiệt độ phòng
Đặt người bệnh tư thế thích hợp
Massage vùng ngực
Để chăm sóc giảm nhẹ khó thở cho người bệnh, kỹ thuật nào dưới đây có tác dụng kéo dài thời gian thở ra làm tăng thời gian trao đổi khí:
Thở ngực
Thở chúm môi
Thở cơ hoành
Thở nhanh, mạnh
Nhận định quan trọng nhất giúp đánh giá chính xác mức độ khó thở của người bệnh là:
Tần số thở
Biên độ thở
Tần suất khó thở
SpO2
Câu hỏi nào trong các câu hỏi dưới đây giúp nhân viên chăm sóc giảm nhẹ đánh giá được yếu tố làm giảm khó thở cho người bệnh:
Ông đã từng dùng thuốc nào làm giảm khó thở?
Ông thấy dễ thở hơn khi ở tư thế nào?
Ông có đau ngực khi khó thở không?
Tư thế nào làm ông thấy khó thở?
Biện pháp hỗ trợ không dùng thuốc để giảm sốt cho người bệnh là:
Chườm mát và nới lỏng quần áo
Cho người bệnh nằm phòng khí
Cho người bệnh uống nhiều nước ấm
Hạ nhiệt độ phòng
Mục đích nào dưới đây KHÔNG phải là lý do khi cho người bệnh uống nhiều nước trong chăm sóc giảm nhẹ sốt?
Hỗ trợ quá trình co mạch ngoại vi
Tăng tiết mồ hôi
Tăng đào thải chuyển hóa của thuốc
Ngăn ngừa mất cân bằng điện giải
Hành động nào sau đây là KHÔNG đúng khi chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh sốt tại nhà?
Chườm mát cho người bệnh bằng khăn ấm ở trán, nách, bẹn
Cho người bệnh mặc quần áo mỏng, nằm phòng thông thoáng khí
Cho người bệnh uống paracetamol 2 tiếng/ 1 lần
Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước lọc
Buồn nôn được định nghĩa là:
Cảm giác chủ quan xảy ra trước khi nôn
Sự tổng ra các thành phần trong dạ dày qua đường miệng
Cảm giác ẩn ứ trong vùng ngực miệng
Sự co thắt mạnh của dạ dày
Cảm giác thường xảy ra trước khi nôn là gì?
Cảm giác buồn nôn
Cảm giác đói
Cảm giác khát nước
Cảm giác đầy bụng
Một trong những nguyên nhân gây nôn/buồn nôn ở người bệnh đang chăm sóc giảm nhẹ là gì?
Liệt dạ dày, tắc ruột
Viêm gan cấp tính
Tăng đường huyết
Thiếu máu cơ tim
Chế độ ăn để giảm nôn và buồn nôn cho người bệnh là gì?
Thức ăn nóng
Thức ăn mềm, dễ tiêu, không béo
Ăn nhiều thực phẩm chiên
Uống nước có gas
Chế độ ăn uống KHÔNG nên áp dụng đối với người bệnh buồn nôn sau hóa trị là gì?
Hướng dẫn người bệnh ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa
Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước trái cây
Cho người bệnh ăn 3 bữa/ngày, tăng số lượng mỗi bữa
Tránh thực phẩm hoặc đồ uống sinh gas
Can thiệp của nhân viên y tế để tránh chất nôn lọt vào đường hô hấp cho người bệnh là gì?
Đặt người bệnh nằm ngửa thẳng
Đặt người bệnh nằm nghiêng
Đặt người bệnh nằm ngửa đầu cao
Để người bệnh tự tìm tư thế dễ chịu
Biện pháp chăm sóc phù hợp cho người bệnh buồn nôn sau hóa trị là gì?
Chế độ ăn nhẹ, tránh thức ăn cay
Tăng cường ăn thức ăn nhiều năng lượng
Khuyến khích người bệnh ăn ngay sau khi hóa trị
Hạn chế cho người bệnh uống nước
Can thiệp của nhân viên y tế khi người bệnh nôn liên tục là gì?
Ngừng nuôi dưỡng qua đường miệng
Cho người bệnh ăn cho đến khi triệu chứng nôn giảm
Bồi phụ nước điện giải
Tiếp tục cho người bệnh ăn các bữa lớn để đảm bảo dinh dưỡng
Triệu chứng nào sau đây dùng để đánh giá tình trạng mất nước ở trẻ dưới 1 tuổi bị nôn?
Khóc có nước mắt trong vòng 3 giờ
Khóc không có nước mắt trong vòng 3 giờ
Không ướt tã trong vòng 1 giờ
Khóc không có nước mắt trong vòng 1 giờ
Biện pháp chăm sóc để giảm cảm giác buồn nôn cho người bệnh là gì?
Cho người bệnh ăn thức ăn có nhiều gia vị
Cho người bệnh ăn thức ăn lạnh
Cho người bệnh ngậm kẹo vị chua hoặc bạc hà
Cho người bệnh uống nhiều nước quả ngọt
Biểu hiện của người bệnh khi chất nôn lọt vào đường hô hấp là gì?
Ho sặc sụa, khó thở
Đau đầu và chóng mặt
Nôn ít hơn
Đau ngực
Nhân viên y tế cần hướng dẫn người bệnh bị nôn chế độ dinh dưỡng phù hợp là gì?
Thức ăn nóng, nhiều gia vị
Thức ăn mát, không cay, dễ tiêu
Thức ăn ngọt và nhiều đường
Thức ăn lạnh, ăn nhạt
Phương pháp nào dưới đây KHÔNG phải là liệu pháp bổ sung để giảm nôn, buồn nôn cho người bệnh?
Châm cứu
Xoa bóp
Vận động mạnh
Thư giãn
Định nghĩa đúng về tiêu chảy là gì?
Phân cứng và ít lần đi ngoài
Phân lỏng và tăng số lần đi ngoài
Phân lỏng và giảm số lần đi ngoài
Phân có máu và chất nhầy
Một trong những đặc điểm của tiêu chảy nhân viên y tế cần đánh giá trên người bệnh là gì?
Tình trạng tinh thần của người bệnh
Thời điểm và yếu tố thúc đẩy khởi phát tiêu chảy
Lượng thức ăn người bệnh đã tiêu thụ
Tính chất của thức ăn mà người bệnh đã ăn
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là nguyên nhân gây tiêu chảy trên người bệnh cần chăm sóc giảm nhẹ?
Nhiễm trùng cơ hội
Lo âu, trầm cảm
Xạ trị
Tác dụng phụ của opioids
Chế độ ăn uống phù hợp cho người bệnh bị tiêu chảy là gì?
Thức ăn khô và nhiều chất xơ
Thức ăn mềm, dễ tiêu
Thức ăn lỏng, nhiều gia vị
Thức ăn ngọt và nhiều đường
Dung dịch nào sau đây thường được dùng để bù nước đường uống cho người bệnh tiêu chảy mất nước nhẹ?
Glucose 10%
Ringer lactate
Dung dịch Oresol
NaCl 0.9%
Khi phát hiện người bệnh tiêu chảy có dấu hiệu nào sau đây, nhân viên chăm sóc giảm nhẹ cần báo bác sĩ để cân nhắc bổ sung bằng đường truyền tĩnh mạch?
Người bệnh có biểu hiện khát, tiểu 1 lít/24h
Người bệnh có biểu hiện mắt trũng, véo da mất chậm
Ngay sau khi xác định người bệnh bị tiêu chảy
Người bệnh xuất hiện thêm triệu chứng nôn
Nhân viên chăm sóc giảm nhẹ cần thực hiện can thiệp nào để giảm bớt căng thẳng và lo lắng cho người bệnh bị tiêu chảy?
Cung cấp thuốc an thần ngay lập tức
Giải thích nguyên nhân và kế hoạch điều trị cho người bệnh
Trấn an người bệnh đây là hiện tượng thường gặp, sẽ tự hết
Chuyển ngay người bệnh đến phòng người bệnh nặng để theo dõi
Biểu hiện chứng tỏ người bệnh tiêu chảy bị mất nước nặng là gì?
Huyết áp 80/50mmHg
Sốt cao
Khó thở
Tiểu 1 lít/24h
Thực phẩm nào dưới đây cần tránh khi bị tiêu chảy?
Thực phẩm nhiều dầu mỡ
Thức ăn mềm, dễ tiêu
Dung dịch điện giải uống
Thực phẩm giàu protein
Loại nước người bệnh đang được chăm sóc giảm nhẹ tiêu chảy nên tránh là gì?
Dung dịch Oresol
Nước cháo muối loãng
Nước tăng lực
Nước dừa
Trong chăm sóc giảm nhẹ đau, “cá thể hóa điều trị” có nghĩa là gì?
Áp dụng chung một phác đồ điều trị cho mọi người bệnh
Điều chỉnh kế hoạch điều trị dựa trên đánh giá đáp ứng của người bệnh
Sử dụng thuốc giảm đau mạnh cho người bệnh ngay từ đầu
Thói quen sử dụng thuốc giảm đau trước đây của người bệnh
Nguyên nhân chủ yếu gây nôn ở người bệnh bị u não là gì?
Tăng áp lực trong đường tiêu hóa
Tăng áp lực nội sọ
Tác dụng của hóa chất lên trung tâm kiểm soát và điều hòa nôn
Hậu quả của yếu tố tâm lý và các kích thích giác quan
Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG phải là đặc điểm thường gặp trên người bệnh nôn do hóa trị?
Nôn kèm theo đau đầu dữ dội
Nôn kèm buồn nôn rõ rệt
Nôn xuất hiện ngay sau hóa trị
Nôn kéo dài nhiều giờ
Nhân viên chăm sóc giảm nhẹ thực hiện cho người bệnh tiêu chảy uống oresol nhằm mục đích:
Giúp giảm đau bụng
Giúp ngừng tiêu chảy
Tăng khả năng hấp thu nước của đường ruột
Tăng cảm giác ngon miệng
Mục đích của việc thoa mỡ làm mềm da quanh hậu môn khi chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh tiêu chảy là:
Làm sạch hậu môn
Giảm tổn thương da và niêm mạc
Cải thiện tình trạng tiêu chảy
Ngăn ngừa mất nước
Căn cứ ưu tiên để xây dựng và điều chỉnh kế hoạch chăm sóc giảm nhẹ đau cho từng cá thể người bệnh là:
Thói quen sử dụng thuốc giảm đau trước đây của người bệnh
Cảm nhận và đáp ứng thực tế của người bệnh với các biện pháp chăm sóc
Kinh nghiệm của người chăm sóc
Ý kiến của người thân
Biện pháp nào sau đây có thể giúp chăm sóc giảm nhẹ nôn và buồn nôn sau xạ trị cho người bệnh là:
Ăn trước khi xạ trị, tăng số lượng thức ăn
Uống nhiều nước trong quá trình điều trị
Ăn sau khi xạ trị 1-2 giờ
Nằm nghỉ ngơi ngay sau khi ăn
Hành động nào sau đây KHÔNG thực hiện khi chăm sóc giảm nhẹ người bệnh sốt:
Nới lỏng quần áo cho người bệnh
Chườm mát cho người bệnh
Dùng thuốc kháng sinh cho người bệnh ngay lập tức
Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước
Người bệnh đang dùng thuốc corticoid có nguy cơ mắc nhiễm trùng cơ hội là do tác dụng nào của thuốc corticoid sau đây:
Chống dị ứng
Ức chế miễn dịch
Kháng bạch cầu
Chống viêm
Lưu ý khi áp dụng liệu pháp oxy trong điều trị khó thở là:
Luôn luôn áp dụng cho mọi người bệnh khó thở
Cần phù hợp với tình trạng cụ thể của người bệnh
Áp dụng khi người bệnh yêu cầu
Chỉ áp dụng cho người bệnh bị nhiễm trùng hô hấp
Kỹ thuật viên phục hồi chức năng đánh giá tình trạng đau của người bệnh cần chăm sóc giảm nhẹ nhằm mục đích:
Đánh giá mức độ đau để lập kế hoạch hỗ trợ dùng thuốc giảm đau đúng bậc
Theo dõi đáp ứng của người bệnh với thuốc giảm đau
Phát hiện tác dụng phụ của thuốc
Đánh giá ảnh hưởng của đau lên vận động để lập kế hoạch phục hồi
Nguyên nhân gây đau do ung thư là:
Chỉ do các tổn thương thực thể
Kết hợp tổn thương thực thể và các rối loạn chức năng, tâm lý
Do các bệnh lý về thần kinh ngoại biên
Chỉ đau do di căn chèn ép
Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân gây đau do tổn thương mô thực sự:
Khối u
Viêm nhiễm
Co thắt
Chấn thương phần mềm
Người bệnh đột quỵ đang được chăm sóc giảm nhẹ, đau do co cứng cơ và hạn chế vận động khớp vai. Can thiệp nào dưới đây phù hợp với chức năng của người kỹ thuật viên phục hồi chức năng:
Đánh giá mức độ đau và điều chỉnh thuốc giảm đau
Chườm ấm vùng vai và nhắc người bệnh uống thuốc
Thực hiện bài tập kéo giãn cơ và phục hồi tầm vận động khớp vai
Thực hiện chăm cứu cho người bệnh
Đau nhói, buốt tại vị trí vết mổ cơ xương là loại đau nào:
Đau tạng
Đau thần kinh
Đau bản thể
Đau do viêm
Chọn câu SAI trong các nội dung về chăm sóc giảm nhẹ đau trong các câu sau:
Đau là vấn đề chăm sóc thường gặp trên người bệnh cần chăm sóc giảm nhẹ
Đau làm ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh
Mục tiêu của chăm sóc giảm nhẹ đau là điều trị nguyên nhân gây đau
Các can thiệp và liều giảm đau phải dựa vào từng cá nhân người bệnh
Người bệnh A đi tiêu ít hơn 3 lần/tuần, phân khô và cứng, phải dùng sức để rặn. Người bệnh có thể đang gặp tình trạng nào sau đây:
Tiêu chảy
Táo bón
Rối loạn tiêu hóa
Hội chứng ruột kích thích
Bà A, 68 tuổi bị ung thư niêm mạc tử cung, đang được chăm sóc giảm nhẹ. Bà thường xuyên than phiền ngủ khoảng 7-8 tiếng vào ban ngày, thức trắng ban đêm không ngủ được. Biểu hiện rối loạn giấc ngủ của bà A là:
Rối loạn về số lượng thời gian ngủ
Rối loạn về chất lượng giấc ngủ
Rối loạn nhịp thức ngủ
Không rối loạn giấc ngủ
Ông H có khối u gan lớn gây đau bụng âm ỉ, lan tỏa khắp bụng, không khu trú rõ ràng và thỉnh thoảng đau quặn thắt từng cơn. Phân loại đau của ông H là:
Đau tạng
Đau bản thể
Đau thần kinh
Đau do viêm
Phát biểu nào sau đây đúng về liên quan giữa yếu tố tâm lý và cảm giác đau của người bệnh trong chăm sóc giảm nhẹ:
Yếu tố tâm lý của người bệnh không bị ảnh hưởng bởi cảm giác đau
Yếu tố tâm lý không ảnh hưởng đến cảm giác đau của người bệnh
Đau hoàn toàn là cảm giác thể chất, không bị chi phối bởi tinh thần hay cảm xúc
Một số trường hợp không thể giảm đau mà không chẩn đoán và điều trị tâm lý của người bệnh
Bà N, ung thư buồng trứng đang điều trị chăm sóc giảm nhẹ, thỉnh thoảng có dùng thuốc nhuận tràng khi bị táo bón. Thời gian này bà được điều trị kết hợp cả xạ trị vùng chậu và hóa trị. Hai ngày nay bà thấy ngày đi ngoài 4 lần, phân lỏng, nhầy và lẫn máu đỏ. Triệu chứng này gợi ý đến nguyên nhân chính gây tiêu chảy trên bà A là:
Lạm dụng thuốc nhuận tràng
Rối loạn hệ vi sinh đường ruột do hóa trị
Viêm ruột do xạ trị
Rối loạn hấp thu các chất dinh dưỡng
Nhân viên y tế xử trí như thế nào khi người bệnh đang nôn và có dấu hiệu khó thở do sặc:
Để người bệnh ho cho đến khi tống hết được dịch nôn ra khỏi đường thở
Hút sạch chất nôn, lau miệng, cho người bệnh thở oxy theo y lệnh
Đưa người bệnh vào phòng thoáng, nằm đầu cao
Cho người bệnh ngồi dậy, uống nhiều nước
Nhân viên y tế đang tư vấn cho người nhà ông A, ung thư phổi giai đoạn cuối đang chăm sóc giảm nhẹ tại nhà bị táo bón kéo dài. Nội dung tư vấn nào trong các câu sau đây KHÔNG đúng:
Cho người bệnh uống đủ nước, tăng chất xơ
Khuyến khích người bệnh vận động trong khả năng
Dùng thuốc nhuận tràng theo chỉ định, không tự ý tăng liều
Nên dùng thụt tháo thường xuyên để làm sạch đại tràng
Kỹ thuật viên phục hồi chức năng đang tư vấn cho ông A và người nhà về vai trò của vận động trong phòng ngừa táo bón. Nội dung tư vấn nào trong các câu sau đây KHÔNG đúng:
Kích thích nhu động ruột
Tăng trương lực cơ hỗ trợ quá trình đi tiêu
Giảm stress, lo âu từ đó giảm táo bón
Không cần thiết phải vận động nếu đang dùng thuốc nhuận tràng
Mục đích việc xoay trở người bệnh thường xuyên trong dự phòng loét tì đè là:
Giảm áp lực lên các vùng da dễ tổn thương
Giúp người bệnh thoải mái, dễ chịu
Tăng cường sức mạnh cơ bắp
Giảm sự cứng cơ của người bệnh
Nhận định người bệnh thấy người bệnh đau ở hạ sườn phải, thỉnh thoảng lan ra sau lưng. Người bệnh đau liên tục cả ngày, mức độ 8/10 . Đặc điểm đau nào ở người bệnh cần được nhận định thêm:
Vị trí, hướng lan
Mức độ đau
Thời gian kéo dài cơn đau
Cảm giác đau
Người bệnh ung thư giai đoạn cuối xuất hiện cơn đau vùng hạ sườn phải liên tục, có kèm sốt nhẹ. Người nhà nhận định cơn đau thuộc nhóm nào:
Tổn thương mô thực sự
Tổn thương mô tiềm tàng
Rối loạn lo âu
Cảm giác do tâm lý gây ra
Thay đổi hành vi do rối loạn lo âu thường gặp ở người bệnh cần chăm sóc giảm nhẹ là:
Tăng tham gia giao tiếp với người xung quanh
Giảm thực hiện các hành vi vô nghĩa
Ăn uống nhiều quá mức so với trước
Phụ thuộc quá mức vào người chăm sóc
Biểu hiện tâm lý nào dưới đây gợi ý người bệnh nặng đang chăm sóc giảm nhẹ có thể đang trải qua rối loạn trầm cảm:
Lo lắng về tiến triển bệnh
Thay đổi khẩu vị dẫn đến tăng cân nhanh chóng
Cảm giác buồn bã kéo dài, mất hứng thú với các hoạt động trước đây yêu thích
Dễ cáu gắt và có những hành vi bốc đồng
Trong chăm sóc giảm nhẹ, trạng thái tâm lý đau buồn phức tạp do mất người thân có biểu hiện thế nào:
Bạn tâm về người đã khuất, dần kết nối lại với đời sống xã hội
Tình trạng buồn bã kéo dài và hầu như không cải thiện sau 6 tháng
Cảm xúc đau buồn nhờ khi nhớ lại những kỷ niệm với người thân đã mất
Sau 5 tháng mới dần thích nghi và chấp nhận việc mất mát người thân
Biện pháp chăm sóc giảm nhẹ lo âu trầm cảm trên người bệnh của kỹ thuật viên phục hồi chức năng là:
Liệu pháp hành vi nhận thức
Liệu pháp vận động
Sử dụng thuốc
Liệu pháp nhóm
Can thiệp nào sau đây KHÔNG phải là biện pháp chăm sóc giảm nhẹ lo âu trầm cảm của kỹ thuật viên phục hồi chức năng:
Thiết kế bài tập phù hợp thể trạng người bệnh
Giao tiếp, lắng nghe chia sẻ của người bệnh
Tổ chức sinh hoạt các nhóm người bị trầm cảm
Theo dõi, phát hiện các biểu hiện trầm cảm
Lo âu thường đi kèm với triệu chứng:
Hồi hộp, thở gấp, và mồ hôi
Tăng cảm giác ngon miệng
Giảm nhịp tim đột ngột
Ngủ nhiều hơn bình thường
