Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi từ worksheet (lớp 13)
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Vai trò của pháp luật về CSSK là
Là cơ sở để thiết lập bộ máy quản lý nhà nước
Đảm bảo quyền lợi của người dân
Tạo dựng niềm tin cho người dân
Cả A, B, C
Quyền của người bệnh bao gồm:
Được tư vấn, giải thích tình trạng sức khỏe
Phải tuân theo phân hóa giàu nghèo
Phải tuân thủ theo địa vị xã hội
Phải tham gia nghiên cứu y sinh học về khám chữa bệnh
Người bệnh có quyền là
Từ chối xét nghiệm
Từ chối điều trị
Từ chối áp dụng thủ thuật
Cả A, B, C
Quyền của người bệnh bị mất năng lực hành vi dân sự là
Phải tự quyết định việc khám chữa bệnh
Phải có người đại diện hợp pháp của người bệnh quyết định việc khám chữa bệnh
Nếu không có người đại diện hợp pháp thì không được điều trị
Cả A, B, C
Nghĩa vụ của người bệnh
Không cần cung cấp các thông tin liên quan đến sức khỏe của người bệnh
Không cần chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh
Có các hành vi làm ảnh hưởng đến nhân phẩm của nhân viên y tế
Tôn trọng nhân viên y tế
Theo thông tư 03/2004/TT-BYT ngày 03 tháng 3 năm 2004 và Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25 tháng 8 năm 2005 của Bộ Y tế về Hướng dẫn xếp hạng bệnh viện và xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế. Nhóm tiêu chuẩn được chấm điểm 10 là
Nhóm I
Nhóm II
Nhóm III
Nhóm IV
Theo thông tư 03/2004/TT-BYT ngày 03 tháng 3 năm 2004 và Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25 tháng 8 năm 2005 của Bộ Y tế về Hướng dẫn xếp hạng bệnh viện và xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế. Nhóm tiêu chuẩn được chấm điểm 15 là
Nhóm I
Nhóm II
Nhóm III
Nhóm IV
Theo thông tư 03/2004/TT-BYT ngày 03 tháng 3 năm 2004 và Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25 tháng 8 năm 2005 của Bộ Y tế về Hướng dẫn xếp hạng bệnh viện và xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế. Nhóm tiêu chuẩn được chấm điểm 20 là
Nhóm I
Nhóm II
Nhóm III
Nhóm IV
Theo thông tư 03/2004/TT-BYT ngày 03 tháng 3 năm 2004 và Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25 tháng 8 năm 2005 của Bộ Y tế về Hướng dẫn xếp hạng bệnh viện và xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế. Nhóm tiêu chuẩn được chấm điểm 35 là
Nhóm I
Nhóm II
Nhóm III
Nhóm IV
Theo thông tư 03/2004/TT-BYT ngày 03 tháng 3 năm 2004 và Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25 tháng 8 năm 2005 của Bộ Y tế về Hướng dẫn xếp hạng bệnh viện và xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế. Bệnh viện hạng I cần đạt
Từ 90 điểm trở lên
Từ 70 điểm trở lên
Từ 60 điểm trở lên
Từ 50 điểm trở lên
Trong phong cách lãnh đạo dân chủ, cách thức giao tiếp nào sau đây được áp dụng
Giao tiếp hai chiều
Giao tiếp một chiều
Không thảo luận, nhà lãnh đạo tự quyết
Giao tiếp không lời
Các phẩm chất thành công của người lãnh đạo gồm:
Có tầm nhìn, tự tin, ủy quyền, ích kỷ
Có tầm nhìn, quyết đoán, tự tin, ủy quyền
Công bằng, ủy quyền, giao tiếp hiệu quả, kiêu căng
Quyết đoán, giao tiếp hiệu quả, hài hòa lợi ích cá nhân – tập thể, bảo thủ
Phong cách lãnh đạo lấy con người làm trung tâm không có đặc điểm nào
Đánh giá cao khi nhân viên hoàn thành tốt công việc
Luôn yêu cầu, đòi hỏi quá mức nhân viên có thể thực hiện
Giúp đỡ nhân viên giải quyết những vấn đề riêng tư của họ
Khen thưởng kịp thời những nhân viên hoàn thành tốt công việc
Những hành vi điển hình của người lãnh đạo theo phong cách lấy con người là trung tâm:
Tạo môi trường làm việc thân thiện
Thúc đẩy động cơ làm việc
Quan tâm đến lợi ích của mọi nhân viên
Cả 3 ý trên
Người lãnh đạo giỏi đưa ra quyết định dựa theo:
Cảm tính
Lý trí
Kinh nghiệm
Cấp phó
Trong mô hình phân công chăm sóc theo công việc thì vai trò của người điều dưỡng trưởng là gì
Là người thực hiện và giám sát công tác chăm sóc nhằm đảm bảo mọi công việc được thực hiện và người bệnh được chăm sóc tốt
Là người tổ chức thực hiện và giám sát công tác chăm sóc nhằm đảm bảo mọi công việc được thực hiện và người bệnh được chăm sóc tốt
Là người tổ chức giám sát công tác chăm sóc nhằm đảm bảo mọi công việc được thực hiện và người bệnh được chăm sóc tốt
Là người tổ chức thực hiện và giám sát công tác nhằm đảm bảo mọi công việc được thực hiện và người bệnh được chăm sóc tốt
Trong mô hình Điều dưỡng ban đầu, người điều dưỡng có quyền và trách nhiệm gì sau đây:
Lập kế hoạch lĩnh vật tư, thực hiện, đánh giá hiệu quả việc quản lý vật tư
Lập kế hoạch chăm sóc, thực hiện, đánh giá hiệu quả chăm sóc từng người bệnh như trách nhiệm của người thầy thuốc ban đầu
Lập kế hoạch quản lý nhân lực, thực hiện, đánh giá hiệu quả việc quản lý nhân lực
Lập kế hoạch quản lý trang thiết bị, thực hiện, đánh giá hiệu quả việc quản lý trang thiết bị
Nguyên tắc của mô hình chăm sóc ban đầu là:
Người bệnh làm trung tâm, hướng tới cá thể và đảm bảo liên tục trong chăm sóc
Người bệnh làm trung tâm, hướng tới tập thể và đảm bảo liên tục trong chăm sóc
Người bệnh làm trung tâm, hướng tới cá thể và đảm bảo an toàn trong chăm sóc
Người bệnh làm trung tâm, hướng tới tập thể và đảm bảo an toàn trong chăm sóc
Mô hình chăm sóc theo nhóm là mô hình cải tiến của:
Mô hình chăm sóc theo đội
Mô hình chăm sóc theo đội và chăm sóc ban đầu
Mô hình chăm sóc toàn diện
Mô hình chăm sóc theo đội và toàn diện
Ai chịu trách nhiệm cụ thể về điều trị và chăm sóc toàn diện?
Bác sĩ điều trị.
Điều dưỡng.
Bác sĩ và điều dưỡng và nhân viên y tế.
Giám đốc bệnh viện.
Việc dự báo nhu cầu và phân tích hiện trạng nguồn nhân lực của tổ chức được thể hiện ở khâu nào?
Hoạch định nguồn nhân lực.
Tuyển dụng nhân viên.
Đào tạo và phát triển.
Đánh giá nhân viên.
Đối tượng của quản lý nhân lực là:
Người lao động.
Chỉ bao gồm những lãnh đạo cấp cao.
Chỉ bao gồm những nhân viên cấp dưới.
Người lao động và các vấn đề liên quan đến họ.
Các hoạt động như phỏng vấn, trắc nghiệm trong quá trình tuyển dụng thuộc chức năng nào của quản lý nhân lực?
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực.
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển.
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực.
Nhóm chức năng về tuyển dụng nhân lực.
Kích thích, động viên nhân viên thuộc chức năng nào của quản lý nhân lực?
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực.
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển.
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực.
Nhóm chức năng mối quan hệ lao động.
Trách nhiệm quản lý nhân lực trước hết thuộc về ai?
Trưởng phòng quản trị nhân lực.
Giám đốc.
Những người quản lý và lãnh đạo các cấp, các bộ phận.
Toàn thể lực lượng lao động.
Trong nhóm những công việc thuộc khẩn cấp, quan trọng vì nhóm này phải làm ngay thường bao gồm loại nào?
Làm ngay.
Làm càng sớm càng tốt.
Có kế hoạch làm hợp lý.
Không đoán trước được thời điểm xảy ra.
Việc lập thời gian biểu là bước tiếp theo sau bước nào trong lập kế hoạch?
Xác định thứ tự ưu tiên.
Viết ra kế hoạch.
Thực hiện kế hoạch.
Giám sát kế hoạch và đánh giá toàn bộ quá trình.
Một trong những công việc cần làm để quản lý thời gian tốt là:
Tăng cường tính kiên trì.
Tăng cường tính kỷ luật.
Tăng cường tính cần cù.
Tăng cường tính phản xạ.
Theo định lý Pareto, tỷ lệ giữa công sức làm việc để tạo ra kết quả là:
50/50.
60/40.
70/30.
80/20.
Các yêu cầu liên quan đến quản lý buồng bệnh được thực hiện theo hướng dẫn trong:
Thông tư 07/2011/TT-BYT về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện.
Thông tư 07/2014/TT-BYT về quy tắc ứng xử trong bệnh viện.
Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2016.
A & B.
Ai là người quản lý số lượng xuất nhập tồn hàng vật tư, y tế tiêu hao trong kho giúp cho việc lập kế hoạch?
Trưởng khoa.
Điều dưỡng hành chính.
Điều dưỡng trưởng/Kỹ thuật viên vật tư.
Mọi người.
Khi xếp đặt hàng vật tư, y tế tiêu hao trong kho, cần phải:
Đảm bảo chất lượng của hàng.
Đảm bảo nguồn gốc của hàng.
Đảm bảo chủng loại của hàng.
Đảm bảo số lượng của hàng.
Nguyên tắc chung để cất giữ, bảo quản tài sản y dụng cụ trong kho của điều dưỡng hành chính gồm:
6 nguyên tắc.
5 nguyên tắc.
4 nguyên tắc.
3 nguyên tắc.
Quản lý trang thiết bị, y dụng cụ, vật tư y tế tiêu hao là một trong những nhiệm vụ của ai?
Mọi người.
Điều dưỡng trưởng/Kỹ thuật viên vật tư.
Trưởng khoa.
Bác sĩ chuyên khoa.
Kho hoặc nơi cất giữ tài sản phải đảm bảo mấy điều kiện:
5 điều kiện.
4 điều kiện.
3 điều kiện.
2 điều kiện.
Mục đích của giám sát là:
Đảm bảo giải quyết được các vấn đề khó khăn gặp phải.
Giúp đỡ động viên.
Đảm bảo các mục tiêu hoạt động phù hợp.
Khuyến khích nâng cao năng lực cán bộ.
Giám sát trực tiếp được thực hiện trên:
Công việc.
Sự việc.
Đối tượng.
Thành phần.
Có mấy hình thức giám sát:
5 hình thức.
4 hình thức.
3 hình thức.
2 hình thức.
Nguyên tắc xây dựng bảng kiểm:
Phải dựa vào quy định chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên y tế hoặc các quy định chuyên môn đã được thống nhất.
Phải dựa vào hoạt động giám sát ưu tiên đã được lựa chọn.
Ưu tiên dựa vào chuyên môn nghiệp vụ của người giám sát.
Phân nhỏ nhiều mức độ để dễ dàng đánh giá.
Bước quan sát và trao đổi trực tiếp trong hoạt động giám sát:
Đặc biệt chú trọng đến các vấn đề còn yếu kém, thiếu sót và mức độ ảnh hưởng.
Xảy ra từ bao giờ.
Tầm tư nguyện vọng và tinh thần, thái độ trong công việc của người được giám sát.
Để đối tượng được giám sát có thể trình bày thêm và qua đó thống nhất kết quả giám sát và biện pháp khắc phục.
Các nguyên tắc thảo luận trong nhóm là:
Đúng giờ.
Chỉ trích.
Không tập trung công việc của nhóm.
Không làm rõ vai trò của cá nhân.
Những lợi ích làm việc theo nhóm:
Tạo sự thân thiện trong tổ chức.
Tạo sự phát triển tổ chức.
Tạo động cơ cho nhau.
Tất cả các ý trên.
Yêu cầu đối với nhóm viên:
Tôn trọng lẫn nhau.
Trợ giúp lẫn nhau.
Chung sức với nhau.
Tất cả các ý trên.
Các nguyên tắc làm việc nhóm, ngoại trừ:
Đồng thuận.
Khuyến khích ý tưởng sáng tạo.
Phát huy sức mạnh riêng lẻ của từng thành viên.
Các nhân tố tạo động cơ làm việc của nhóm viên
Không khí làm việc căng thẳng
Được tôn trọng
Đối xử không công bằng
Phân công không phù hợp với trình độ
Tiêu chí để xác định vấn đề ưu tiên cần giải quyết
Cụ thể & khả thi
Bức xúc
Phạm vi ảnh hưởng rộng
Cả A, B và C
Phân tích nguyên nhân gốc bằng kỹ thuật
5 WHY
6 HOW
3M + 1T
5 WHAT
Để xác định nguyên nhân ở từng khúc xương cá cần đặt câu hỏi
Tại sao
Khi nào
Bao giờ
Cái gì
Để phát huy vai trò quản lý và lãnh đạo, người điều dưỡng trưởng cần phải
Biết đương đầu giải quyết vấn đề
Có kĩ năng giải quyết vấn đề
Biết tiên lượng và phòng ngừa vấn đề
Cả A, B và C
Khi vẽ sơ đồ xương cá, vấn đề thường được đặt ở
Đuôi bộ xương
Đầu bộ xương
Thân xương
Cả A và B
Mục đích cuộc họp là
Cung cấp hoặc thông báo thông tin
Cung cấp hoặc thông báo quyết định
Cung cấp hoặc thông báo vật tư
Cung cấp hoặc thông báo định mức
Một số cuộc họp thường được tổ chức trong công tác điều dưỡng
Họp giao ban hàng ngày
Họp thông qua hội đồng tiền lương
Họp hội đồng kỷ luật
Họp hội nghị cán bộ nhân viên
Cách tiến hành một cuộc họp gồm mấy phần chính
6 phần
5 phần
4 phần
3 phần
Người chủ trì cuộc họp cần phải chuẩn bị vấn đề nào sau đây
Mục đích của cuộc họp
Mục đích tăng lương
Mục đích thưởng
Mục đích phạt
Địa điểm tổ chức cuộc họp
Tổ chức ở nơi đông đúc
Tổ chức ở nơi hoang vắng
Tổ chức cho đa số người đi gần
Tổ chức cho đa số người đi lại liên tục
Nội dung nào dưới đây không có trong bảng mô tả công việc
Chức danh công việc
Nhiệm vụ cần làm
Tiêu chuẩn thực hiện công việc
Trình độ của người thực hiện công việc
Phát biểu nào sau đây về bản mô tả công việc là đúng
Cung cấp thông tin về chức năng, nhiệm vụ, các mối quan hệ trong công việc, môi trường làm việc và các thông tin khác, giúp chúng ta hiểu được những đặc điểm của một công việc
Cho chúng ta biết về những yêu cầu năng lực, kĩ năng, kinh nghiệm hay đặc điểm của một người để thực hiện tốt công việc
Là bản liệt kê các đòi hỏi của công việc đối với người thực hiện về các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm cần phải có, trình độ giáo dục và đào tạo cần thiết
Một hệ thống các chỉ tiêu phản ánh các yêu cầu về số lượng và chất lượng của sự hoàn thành các nhiệm vụ được quy định trong bản mô tả công việc
Bản thảo của bảng mô tả công việc có thể tiến hành theo trình tự các bước như thế nào
Thu thập thông tin – lập kế hoạch – viết lại – phê chuẩn
Lập kế hoạch – thu thập thông tin – phê chuẩn – viết lại
Lập kế hoạch – thu thập thông tin – viết lại – phê chuẩn
Thu thập thông tin – lập kế hoạch – phê chuẩn – viết lại
Thông tin điều kiện làm việc thể hiện ở tài liệu nào sau đây
Bảng tóm tắt kĩ năng
Bảng mô tả công việc
Bảng tiêu chuẩn thực hiện công việc
Thông tin chiêu mộ nguồn nhân lực
Nội dung nào không có trong bảng mô tả công việc
Phần xác định công việc
Sơ yếu lý lịch
Phần tóm tắt về các nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc công việc
Các điều kiện làm việc
Đặc trưng của thực hành dựa vào bằng chứng
Phải cập nhật kiến thức và thông tin y học
Không cần phải đánh giá nguồn gốc thông tin
Không cần phải đánh giá chất lượng thông tin
Lấy chứng cứ làm trung tâm
Vai trò của nghiên cứu điều dưỡng
Kiểm định lại các học thuyết điều dưỡng
Nâng cao chất lượng và dịch vụ chăm sóc
Tăng chi phí điều trị cho người bệnh
Phát minh ra những học thuyết mới
Tiền đề và lí do để đề xuất nghiên cứu là
Câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Đề cương nghiên cứu
Nghiên cứu điều dưỡng là
Tiền đề của nghiên cứu khoa học
Một bộ phận của nghiên cứu y học
Để giải quyết tất cả các vấn đề y học
Giúp mở rộng kiến thức, cải tiến thực hành của bác sĩ
Phạm vi nghiên cứu điều dưỡng
Giáo dục điều dưỡng
Thực hành điều dưỡng
Quản lí điều dưỡng
Cả A, B, C
Quy trình nghiên cứu điều dưỡng là
Phân tích, diễn giải dữ liệu
Thu thập dữ liệu, phân tích, diễn giải, trình bày dữ liệu
Thu thập dữ liệu, trình bày dữ liệu
Phân tích, thu thập dữ liệu, diễn giải dữ liệu
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu cần xác định
Kế hoạch nhân lực, thời gian
Dự trù kinh phí
Nguồn xin kinh phí
Sản phẩm đầu ra của bước hình thành mục tiêu nghiên cứu là
Câu hỏi nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Biến số và chỉ số
Quy trình giải quyết vấn đề là
Phân tích thông tin – đưa ra mục tiêu – đưa ra giải pháp – thực hiện giải pháp – đánh giá kết quả
Đưa ra mục tiêu – Phân tích thông tin – đưa ra giải pháp – thực hiện giải pháp – đánh giá kết quả
Đưa ra giải pháp – Phân tích thông tin – đưa ra mục tiêu – Thực hiện giải pháp – Đánh giá kết quả
Thực hiện giải pháp – Phân tích thông tin – đưa ra mục tiêu – Đánh giá kết quả
Quy trình giải quyết vấn đề thường áp dụng trong lĩnh vực nào
Quản lý điều dưỡng
Thực hành điều dưỡng
Nghiên cứu điều dưỡng
Hệ thống y tế
Vấn đề nghiên cứu có tính mới là
Nghiên cứu đã áp dụng các kiến thức mới nhất
Vấn đề chưa có nghiên cứu nhiều
Vấn đề đã có nhiều nghiên cứu tương tự
Vấn đề trọng điểm của xã hội
Tính khả thi của đề tài nghiên cứu phụ thuộc vào những yếu tố sau
Tính mới của đề tài
Nhân lực, thời gian, kinh phí tiến hành đề tài
Năng lực của người nghiên cứu
Sự phù hợp của đề tài
Tính đạo đức của đề tài nghiên cứu là
Không gây tổn hại đến sức khỏe người tham gia nghiên cứu
Không tổn hại đến nhân phẩm của người tham gia nghiên cứu
Không khiến người tham gia nghiên cứu từ chối
Cả A, B, C
Câu hỏi nào thường được sử dụng để tìm ra vấn đề nghiên cứu
Các can thiệp bạn quan tâm hiện nay là gì?
Hiệu quả của can thiệp này đến đâu?
Liệu có can thiệp nào khác hiệu quả hơn không?
Cả A, B và C
Trong lĩnh vực thực hành điều dưỡng, thường có các chủ đề là
Thực hành các kỹ thuật chăm sóc
Đánh giá trong đào tạo
Quản lý nhân lực điều dưỡng
Quản lý kinh tế cho người bệnh
Tài liệu nguyên bản gốc (Primary sources) là
Tài liệu tóm tắt hoặc trích dẫn nội dung của nguồn tài liệu gốc
Tài liệu do chính tác giả viết và chịu trách nhiệm về tài liệu mà mình muốn công bố
Tài liệu không nên sử dụng trong báo cáo nghiên cứu
Tài liệu không cần trích dẫn trong dấu ngoặc kép
Tài liệu tham khảo bao gồm
Tất cả các tài liệu được trích dẫn, sử dụng và đề cập trong nghiên cứu
Tất cả các tài liệu được tác giả đọc tìm kiếm thông tin trong quá trình nghiên cứu
Chỉ một số tài liệu được trích dẫn trong nghiên cứu
Chỉ một số các tài liệu tác giả chọn lọc trong quá trình nghiên cứu
Thực hiện tổng quan tài liệu là quá trình
Mô tả và đánh giá các tài liệu tham khảo liên quan
Tìm hiểu cơ sở dữ liệu của các tài liệu
Tìm hiểu các đề cương nghiên cứu của các tài liệu
Tìm hiểu các hạn chế nghiên cứu của tài liệu
Việc tìm kiếm tài liệu tham khảo được thực hiện khi
Chỉ khi viết đề cương nghiên cứu
Chỉ khi tổ chức và triển khai đề tài
Chỉ khi viết báo cáo tổng kết đề tài
Trong cả quá trình viết đề cương nghiên cứu, tổ chức triển khai đề tài và khi báo cáo tổng kết đề tài
Thứ tự các bước trong tìm kiếm tài liệu tham khảo
Sử dụng giới hạn tìm kiếm → Sử dụng các toán từ → Xác định từ khóa
Xác định từ khóa → Sử dụng các toán từ → Sử dụng giới hạn tìm kiếm
Xác định từ khóa → Sử dụng giới hạn tìm kiếm → sử dụng các toán từ
Sử dụng giới hạn tìm kiếm → Xác định từ khóa → Sử dụng các toán từ
Nghiên cứu quan sát bao gồm
Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng
Nghiên cứu mô tả và nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu quan sát và nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu thuần tập và nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu phân tích bao gồm
Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng
Nghiên cứu mô tả và nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu quan sát và nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu thuần tập và nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu can thiệp là
Là bằng chứng tốt nhất để xác định mối quan hệ nhân quả
Là nghiên cứu có giá trị không cao trong các thiết kế nghiên cứu
Là nghiên cứu có tốn ít kinh phí
Là nghiên cứu có thể diễn ra trong thời gian ngắn
Nghiên cứu xác định tỷ lệ mới mắc là
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Nghiên cứu can thiệp
Điểm chung của nghiên cứu cắt ngang và nghiên cứu thuần tập là
Đều thuộc nghiên cứu mô tả
Đều thuộc nghiên cứu quan sát
Đều thuộc nghiên cứu phân tích
Đều thuộc nghiên cứu can thiệp
Mẫu nghiên cứu đại diện là mẫu có đặc điểm như sau
Mẫu có tất cả các tính chất cơ bản của quần thể nghiên cứu
Mẫu chỉ có một số tính chất cơ bản của quần thể nghiên cứu
Mẫu có một tính chất cơ bản của quần thể nghiên cứu
Mẫu chỉ cần kích thước nhỏ
Chọn mẫu xác suất là phương pháp
Các cá thể được chọn theo chủ đích của người nghiên cứu
Các cá thể đều có cơ hội được chọn như nhau
Các cá thể được chọn phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người nghiên cứu
Các cá thể được chọn không ngẫu nhiên vào mẫu nghiên cứu
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống là
Các cá thể có cùng cơ hội được chọn vào mẫu nghiên cứu
Các cá thể được chọn theo một khoảng cách hằng định theo sau bởi một sự bắt đầu ngẫu nhiên
Các cá thể được phân chia thành các nhóm riêng rẽ
Mẫu đạt được bởi việc lựa chọn ngẫu nhiên các chùm cá thể
Phương pháp chọn mẫu chùm là
Các cá thể có cùng cơ hội được chọn vào mẫu nghiên cứu
Các cá thể được chọn theo một khoảng cách hằng định theo sau bởi một sự bắt đầu ngẫu nhiên
Các cá thể được phân chia thành các nhóm riêng rẽ
Mẫu đạt được bởi việc lựa chọn ngẫu nhiên các chùm cá thể
Chọn mẫu không xác suất là phương pháp
Có tính đại diện cao cho quần thể nghiên cứu
Không có tính đại diện cho quần thể nghiên cứu
Phải tính cỡ mẫu
Có đưa ra tiêu chuẩn chọn mẫu
Ưu điểm của phương pháp quan sát trực tiếp là
Người nghiên cứu cảm nhận trực tiếp được vấn đề nghiên cứu
Sự có mặt của người quan sát sẽ tác động ít nhiều đến tâm lý và hành vi người được quan sát
So sánh được lý thuyết với thực tiễn
Cần nhiều thời gian
Câu hỏi mở là câu hỏi
Đã liệt kê sẵn các câu trả lời
Không liệt kê các câu trả lời
Người trả lời chỉ được lựa chọn một hay nhiều nội dung trả lời có sẵn
Lượng thông tin thu thập được khá hạn chế
Các bước xây dựng bộ câu hỏi là
Xây dựng bộ câu hỏi thô => Kiểm tra bộ câu hỏi => Thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ
Xây dựng bộ câu hỏi thô => Thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ => Kiểm tra bộ câu hỏi
Kiểm tra bộ câu hỏi => Xây dựng bộ câu hỏi thô => Thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ
Kiểm tra bộ câu hỏi => Thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ => Xây dựng bộ câu hỏi thô
Các chú ý khi đặt câu hỏi là
Có thể dùng đường dẫn cho câu trả lời
Một bộ câu hỏi nên phân chia thành từng nhóm chủ đề theo mục tiêu nghiên cứu có trình tự, logic để dễ hỏi, dễ trả lời và dễ phân tích
Sử dụng từ ngữ chuyên ngành phù hợp với đề tài nghiên cứu
Có thể lồng ghép nhiều nội dung vào một câu hỏi
Biến số định lượng là
Giá trị được biểu hiện bằng các con số
Giá trị được biểu hiện bằng chữ hoặc ký hiệu
Không thể đo lường được
Không thể chuyển đổi thành biến định tính
Biến rời rạc là
Các giá trị của biến có thể mang giá trị thập phân
Các giá trị của biến chỉ mang số nguyên
Các giá trị của biến được biểu thị bằng chữ hoặc ký hiệu
Các nhóm biến số được sắp xếp theo thứ tự nhất định
Chiều cao của đối tượng nghiên cứu (đơn vị cm) là
Biến liên tục
Biến rời rạc
Biến định danh
Biến thứ tự
Biến nhị phân là biến
Chỉ có một giá trị
Chỉ có hai giá trị
Chỉ có ba giá trị
Chỉ có bốn giá trị
Các chỉ số để mô tả đơn biến định tính
Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
Tỷ số và giá trị trung bình
Tần số và tỷ lệ
Tỷ lệ và khoảng tứ vị
Các nội dung sau thuộc phạm vi đạo đức nghiên cứu, TRỪ
Đối tượng nghiên cứu chấp thuận tham gia nghiên cứu
Được sự đồng ý của lãnh đạo đơn vị nơi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu được bảo mật thông tin cá nhân
Giữ kín mục tiêu nghiên cứu để đảm bảo tính khách quan
Đâu là nội dung của phần đạo đức nghiên cứu
Sự chấp thuận tham gia nghiên cứu
Tính bảo mật thông tin của đối tượng nghiên cứu
Kinh phí nghiên cứu
Cả A và B
Vấn đề đạo đức nghiên cứu thường được đề xuất trong phần nào của nghiên cứu
Tổng quan tài liệu
Phương pháp nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Khuyến nghị
Phần đặt vấn đề của báo cáo khoa học cần trình bày khoảng
1-2 trang
3-4 trang
5-6 trang
7-8 trang
Nội dung cần trình bày trong phần đầu báo cáo khoa học là
Tổng quan tài liệu
Đặt vấn đề
Tóm tắt kết quả nghiên cứu
Kiến nghị
