wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP SẢN 2

Total questions: 99

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Chảy máu sau đẻ được định nghĩa như thế nào?

a)

Mất máu trên 1000ml sau mổ lấy thai.

b)

Choáng do mất máu xảy ra sau đẻ.

c)

Mất máu trên 500ml xảy ra sau đẻ, thường trong 24 giờ đầu.

d)

Mất máu trên 300ml sau khi sổ thai.

2.

Tần suất chảy máu nặng trên 1000ml sau đẻ đường dưới là bao nhiêu?

a)

18% - 26%

b)

3% - 4,5%

c)

6%

d)

1% - 2%

3.

Nguyên nhân chính gây chảy máu xảy ra ngay sau đẻ bao gồm những gì? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Nhiễm trùng hậu sản.

b)

Đờ tử cung.

c)

Tổn thương đường sinh dục (vỡ tử cung, rách đường sinh dục).

d)

Các bất thường về bong và sổ nhau.

e)

Bệnh lý rối loạn đông máu.

4.

Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến đờ tử cung? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Tử cung giãn quá mức do đa ối, song thai.

b)

Chuyển dạ kéo dài gây nhược cơ tử cung.

c)

Thai phụ vận động nhiều trong thai kỳ.

d)

Tử cung mất trương lực sau khi đẻ quá nhanh.

e)

Sử dụng thuốc mê họ Halothane.

5.

Yếu tố nào về phía sản phụ là nguy cơ gây đờ tử cung?

a)

Sản phụ suy nhược, thiếu máu.

b)

Cao huyết áp, tiền sản giật.

c)

Sản phụ lớn tuổi sinh con so.

d)

Sản phụ có tiền sử mổ ruột thừa.

6.

Đờ tử cung còn phục hồi có đặc điểm lâm sàng nào?

a)

Tử cung co hồi kém, đặc biệt vùng rau bám.

b)

Cơ tử cung hoàn toàn không đáp ứng với kích thích cơ học.

c)

Tử cung co hồi tốt ngay cả khi không dùng thuốc.

d)

Cơ tử cung giảm trương lực nhưng còn đáp ứng với các kích thích cơ học và thuốc.

7.

Triệu chứng phổ biến nhất của đờ tử cung là gì?

a)

Tử cung co cứng thành khối an toàn.

b)

Mót rặn.

c)

Chảy máu ngay sau sổ rau.

d)

Đau bụng dữ dội.

8.

Khi khám lâm sàng trường hợp đờ tử cung, ta thấy dấu hiệu nào ở tử cung? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Không có khối an toàn mặc dù rau đã sổ.

b)

Tử cung bị lộn ra ngoài âm đạo.

c)

Có vòng thắt ở đoạn dưới tử cung.

d)

Tử cung nhão, mềm do co hồi kém.

e)

Ấn vào đáy tử cung máu chảy ồ ạt ra ngoài.

9.

Các biện pháp cơ học để cầm máu trong xử trí tích cực đờ tử cung bao gồm: (Chọn nhiều đáp án)

a)

Ép tử cung bằng hai tay.

b)

Chẹn động mạch chủ bụng.

c)

Thông tiểu làm rỗng bàng quang.

d)

Khâu vòng cổ tử cung.

e)

Xoa tử cung qua thành bụng.

10.

Liều lượng và đường dùng Oxytocin trong xử trí tích cực đờ tử cung ban đầu là gì?

a)

Tiêm bắp hoặc tiêm vào cơ tử cung 5-10 đơn vị.

b)

Uống 10 đơn vị.

c)

Tiêm dưới da 5 đơn vị.

d)

Tiêm tĩnh mạch chậm 20 đơn vị.

11.

Nếu tử cung không co sau khi dùng Oxytocin, thuốc nào được chỉ định tiếp theo và liều lượng bao nhiêu?

a)

Tiêm bắp Atropin 0,25mg.

b)

Tiêm bắp Ergometrine 0,2mg.

c)

Truyền tĩnh mạch Adrenalin.

d)

Tiêm bắp Magiesulphat.

12.

Trong 2 giờ đầu sau khi xử trí đờ tử cung, cần xoa đáy tử cung với tần suất như thế nào?

a)

Chỉ xoa khi thấy máu chảy lại.

b)

Mỗi 1 giờ một lần.

c)

Mỗi 30 phút một lần.

d)

Mỗi 15 phút một lần, kéo dài trong 2 phút.

13.

Khi nào cần nghĩ đến đờ tử cung không hồi phục và chỉ định can thiệp phẫu thuật?

a)

Khi tử cung co tốt sau dùng Oxytocin.

b)

Khi sản phụ ổn định mạch huyết áp.

c)

Khi chảy máu ít và tự cầm.

d)

Khi sau các biện pháp cơ học và thuốc, tử cung vẫn không co, chảy máu tiếp diễn.

14.

Tại tuyến xã, nếu xử trí đờ tử cung bằng các biện pháp cơ học và thuốc không cầm máu được thì cần làm gì?

a)

Mổ cắt tử cung ngay tại trạm y tế.

b)

Cho bệnh nhân về nhà theo dõi.

c)

Mời tuyến trên hỗ trợ hoặc chuyển tuyến trên.

d)

Tiếp tục theo dõi thêm 2 giờ.

15.

Để dự phòng chảy máu sau sinh trong xử trí tích cực giai đoạn III, các bước bao gồm: (Chọn nhiều đáp án)

a)

Bóc rau nhân tạo ngay lập tức.

b)

Tiêm Oxytocin.

c)

Kéo nhẹ dây rốn có kiểm soát.

d)

Xoa tử cung.

e)

Truyền dịch mặn đẳng trương.

16.

Liều dùng Misoprostol để dự phòng chảy máu sau sinh theo tài liệu là bao nhiêu?

a)

1 viên 200 mcg uống.

b)

1 viên 200 mcg đặt dưới lưỡi.

c)

4 viên 200 mcg đặt âm đạo.

d)

2 viên 200 mcg đặt trực tràng sau sổ rau.

17.

Rau cài răng lược xảy ra do nguyên nhân nào?

a)

Do tử cung co bóp quá mạnh.

b)

Bất thường của niêm mạc tử cung (sẹo cũ, dính, u xơ, viêm...).

c)

Do dây rốn quá ngắn.

d)

Do thai quá to.

18.

Phân loại rau cài răng lược bao gồm các mức độ nào sau đây? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Rau bám chặt.

b)

Rau bám xuyên cơ tử cung.

c)

Rau bám thấp.

d)

Rau bong non.

e)

Rau xuyên thủng cơ tử cung (có thể bám vào tạng lân cận).

19.

Đặc điểm lâm sàng của rau cài răng lược toàn phần là gì?

a)

Chảy máu ồ ạt ngay sau khi sổ thai.

b)

Sau số thai một giờ rau vẫn không bong, tuy không chảy máu.

c)

Rau bong một phần gây chảy máu dai dẳng.

d)

Tử cung co cứng liên tục.

20.

Chẩn đoán chắc chắn rau cài răng lược dựa vào yếu tố nào?

a)

Dựa vào lượng máu mất.

b)

Siêu âm trước sinh.

c)

Thử bóc rau không kết quả hay chỉ bóc được một phần và máu chảy nhiều.

d)

Dựa vào tiền sử sản khoa.

21.

Xử trí rau cài răng lược bán phần tại tuyến huyện như thế nào nếu bóc rau không được?

a)

Chuyển tuyến trung ương ngay lập tức mà không can thiệp gì.

b)

Nhét gạc tẩm thuốc cầm máu vào tử cung.

c)

Mổ cắt tử cung bán phần.

d)

Dùng thuốc giảm đau và chờ đợi.

22.

Trong trường hợp rau tiền đạo cài răng lược, biện pháp xử trí cầm máu thường là gì?

a)

Chỉ cần tiêm Oxytocin liều cao.

b)

Cắt tử cung bán phần thấp hoặc cắt tử cung hoàn toàn.

c)

Nạo buồng tử cung.

d)

Khâu phục hồi cổ tử cung.

23.

Phân biệt "Rau mắc kẹt" (rau bị cầm tù) với rau cài răng lược dựa trên đặc điểm nào?

a)

Bánh rau bám chặt vào cơ tử cung chưa bong.

b)

Bánh rau đã bong nhưng không sổ được do vòng thắt cổ tử cung.

c)

Bánh rau bị vôi hóa hoàn toàn.

d)

Bánh rau nằm ngoài buồng tử cung.

24.

Thời gian quy định tối đa sau sổ thai mà rau không bong thì cần can thiệp bóc rau nhân tạo?

a)

2 giờ.

b)

1 giờ.

c)

30 phút.

d)

15 phút.

25.

Nguyên nhân về phía thai gây rách tầng sinh môn là gì? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Thai suy dinh dưỡng.

b)

Sổ đầu hậu trong ngôi ngược.

c)

Thai sổ kiểu chẩm cùng.

d)

Thai to.

26.

Phân loại rách tầng sinh môn độ I bao gồm tổn thương ở đâu?

a)

Rách tới nút thớ trung tâm.

b)

Rách da và niêm mạc âm đạo.

c)

Rách cơ tầng sinh môn.

d)

Rách thông với trực tràng.

27.

Rách tầng sinh môn độ III được mô tả như thế nào?

a)

Rách da và niêm mạc.

b)

Rách một phần cơ hành hang.

c)

Rách cơ tầng sinh môn tới tận nút thớ trung tâm.

d)

Rách qua nút thớ trung tâm tới tận phên trực tràng âm đạo.

28.

Đặc điểm của rách tầng sinh môn độ IV là gì?

a)

Rách tổn thương bằng quang.

b)

Rách qua nút thớ trung tâm tới tận phên trực tràng âm đạo, làm âm đạo thông với trực tràng.

c)

Rách niêm mạc âm đạo sâu.

d)

Chỉ rách cơ vòng hậu môn.

29.

Đối với rách tầng sinh môn độ IV, nguyên tắc xử trí nào sau đây đúng?

a)

Không cần khâu, để tự liền.

b)

Khâu phục hồi ngay lập tức giống như độ III.

c)

Chỉ nên khâu phục hồi sau khi hết thời kỳ hậu sản.

d)

Khâu lớp niêm mạc trực tràng trước, sau đó đến cơ.

30.

Kỹ thuật khâu phục hồi tầng sinh môn bao gồm các nguyên tắc nào? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Khâu sau khi sổ rau và chắc chắn không sót rau.

b)

Khâu lớp da bằng chỉ catgut, lớp cơ bằng chỉ không tiêu.

c)

Khâu từ trong ra ngoài, từ lớp sâu đến nông.

d)

Không để lệch hoặc chồng mép.

e)

Không để khoảng trống giữa 2 lớp.

31.

Vị trí rách cổ tử cung thường gặp nhất là ở đâu?

a)

Vị trí 1 giờ và 7 giờ.

b)

Rách nát toàn bộ cổ tử cung.

c)

Vị trí 3 giờ và 9 giờ.

d)

Vị trí 6 giờ và 12 giờ.

32.

Dấu hiệu lâm sàng gợi ý rách cổ tử cung là gì?

a)

Sản phụ không đau đớn gì.

b)

Tử cung co hồi kém, đáy tử cung cao.

c)

Sau sổ thai hoặc rau, máu ra nhiều màu đỏ tươi dù tử cung co tốt.

d)

Máu chảy màu đen sẫm, đông cục.

33.

Thế nào là rách cổ tử cung sâu?

a)

Vết rách dài dưới 1cm.

b)

Vết rách chỉ ở niêm mạc ngoài.

c)

Đỉnh vết rách ở trên chỗ bám âm đạo - cổ tử cung.

d)

Đỉnh vết rách ở dưới chỗ bám âm đạo - cổ tử cung.

34.

Nếu rách cổ tử cung sâu trên âm đạo và nằm trong phúc mạc, xử trí có thể là:

a)

Khâu đường dưới âm đạo.

b)

Đôi khi phải phẫu thuật.

c)

Dùng kẹp hình tim kẹp cầm máu và lưu kẹp 24h.

d)

Chèn gạc âm đạo.

35.

Chăm sóc vết khâu tầng sinh môn bao gồm? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Cắt chỉ sau 5 ngày (nếu khâu chỉ không tiêu).

b)

Ăn chế độ nhiều đạm, ít chất xơ.

c)

Giữ vết khâu khô sau khi rửa.

d)

Rửa âm hộ ngày 2-3 lần, nhất là sau đại tiểu tiện.

e)

Rửa ngày 1 lần.

36.

Nguyên nhân gây lộn lòng tử cung là gì? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Do thai quá nhỏ.

b)

Do vỡ ối sớm.

c)

Đẩy đáy tử cung khi sổ rau.

d)

Kéo dây rốn khi rau chưa bong.

37.

Triệu chứng "mót rặn" sau đẻ thường gặp trong những trường hợp nào? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Khối máu tụ âm đạo, tiểu khung.

b)

Sót rau.

c)

Đỡ tử cung.

d)

Lộn lòng tử cung.

38.

Khi khám âm đạo trong trường hợp lộn lòng tử cung thấy gì? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Thấy dây rốn bị đứt.

b)

Không sờ thấy cổ tử cung.

c)

Thấy khối tử cung trong âm đạo, mềm, đau.

d)

Có vòng thất tử cung trên khối đó.

39.

Xử trí lộn lòng tử cung khi phát hiện sớm bao gồm? (Chọn nhiều đáp án)

a)

A. Đẩy tử cung trở lại.

b)

B. Tiêm Oxytocin sau khi đẩy lại.

c)

C. Giữ tay trong lòng tử cung để kiểm soát sự co bóp.

d)

D. Cắt dây rốn ngay lập tức rồi mới đẩy lên.

40.

Các bệnh lý sản khoa nào thường gây rối loạn đông máu dẫn đến chảy máu? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Tắc mạch nước ối

b)

Rau bong non

c)

Thai chết lưu

d)

Thai to

e)

Nhiễm trùng tử cung

41.

Các yếu tố xét nghiệm chẩn đoán rối loạn đông máu bao gồm? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Giảm số lượng tiểu cầu

b)

Giảm Fibrinogen

c)

Tăng tỷ lệ yếu tố II, V

d)

Tăng thời gian Quick

e)

Tăng sản phẩm thoái hóa Fibrin (PDF)

42.

Điều trị rối loạn đông máu trong sản khoa chủ yếu là? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Dùng Heparin liều cao ngay từ đầu

b)

Truyền máu tươi, Plasma tươi

c)

Bổ sung các yếu tố đông máu

d)

Truyền Fibrinogen cô đặc nếu giảm nặng

e)

Chỉ theo dõi không can thiệp

43.

Heparin có vai trò như thế nào trong điều trị chảy máu sản khoa do rối loạn đông máu?

a)

Được sử dụng rộng rãi và là thuốc đầu tay

b)

Chỉ dùng khi tiểu cầu tăng cao

c)

Ít sử dụng

d)

Dùng để thay thế máu tươi

44.

Dự phòng tắc mạch do huyết khối sau điều trị rối loạn đông máu bằng thuốc gì và trong bao lâu?

a)

Aspirin trong 7 ngày

b)

Vitamin K trong 10 ngày

c)

Calciparin trong 21 ngày

d)

Warfarin trong 1 tháng

45.

Để phòng ngừa chấn thương đường sinh dục, cần thực hiện? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Cho sản phụ nằm bất động tuyệt đối

b)

Hướng dẫn sản phụ cách rặn đẻ

c)

Giữ tầng sinh môn đúng phương pháp khi sổ thai

d)

Cắt tầng sinh môn khi có chỉ định

e)

Đỡ đẻ đúng kỹ thuật

46.

Một trong những biện pháp dự phòng chảy máu sau sinh liên quan đến sử dụng thuốc là:

a)

Tiêm thuốc cầm máu vitamin K cho mẹ trước sinh

b)

Truyền dịch ưu trương trước khi sinh

c)

Sử dụng thuốc tăng và giảm co đúng chỉ định, liều lượng

d)

Luôn dùng kháng sinh dự phòng cho mọi ca sinh

47.

Việc sử dụng biểu đồ chuyển dạ giúp ích gì trong dự phòng chảy máu sau sinh?

a)

Phát hiện chuyển dạ bất thường để xử trí thích hợp

b)

Giúp thai nhi tăng trưởng tốt hơn

c)

Dự đoán chính xác cân nặng thai nhi

d)

Xác định giới tính thai nhi

48.

Nguyên nhân gây chảy máu sau đẻ 'rất hiếm gặp' là:

a)

Bệnh lý rối loạn đông máu

b)

Đờ tử cung

c)

Tổn thương đường sinh dục

d)

Sót rau

49.

Trong xử trí đờ tử cung, nếu phải phẫu thuật thì các phương pháp có thể áp dụng là? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Khâu phục hồi cổ tử cung đơn thuần

b)

Chỉ truyền dịch nhanh

c)

Buộc động mạch hạ vị trong rối loạn đông máu có chỉ định

d)

Cắt tử cung bán phần

e)

Buộc hai động mạch tử cung

50.

Theo định nghĩa, trường hợp nào sau đây được coi là chảy máu sau đẻ đủ lượng máu mất dưới 500ml?

a)

Không có thay đổi huyết động rõ rệt

b)

Lượng máu mất ảnh hưởng đến tổng trạng chung tùy thể trạng và bệnh lý trước đó

c)

Mạch nhanh nhẹ dưới 90 lần/phút

d)

Sản phụ cảm thấy khát nước

51.

Theo phân loại của Williams (2019), các rối loạn tăng huyết áp do thai bao gồm những loại nào?

a)

Tăng huyết áp thai kỳ

b)

Tăng huyết áp mạn

c)

Hội chứng tiền sản giật và sản giật

d)

Tiền sản giật ghép trên nền tăng huyết áp mạn

e)

Tăng huyết áp áo choàng trắng

52.

Cơ chế bệnh sinh của tiền sản giật liên quan đến sự thay đổi của Prostaglandin như thế nào?

a)

Prostacyclin (PGI2) tăng nhiều hơn Thromboxane (TXA2)

b)

Thromboxane (TXA2) ưu thế hơn Prostacyclin (PGI2)

c)

Cả PGI2 và TXA2 đều giảm mạnh

d)

PGI2 làm co mạch, TXA2 làm giãn mạch

53.

Đặc điểm tổn thương mạch máu trong tiền sản giật khác với thai kỳ bình thường ở điểm nào?

a)

Có tổn thương các tế bào nội mạch

b)

Có sự xâm nhập ồ ạt của nguyên bào nuôi làm mất lớp cơ thành mạch

c)

Các tiểu động mạch xoắn giãn rộng quá mức

d)

Không có sự xâm nhập của nguyên bào nuôi làm giảm lớp cơ ở các tiểu động mạch xoắn, khiến trở kháng thành mạch không thấp đi

54.

Các thay đổi về đông cầm máu trong tiền sản giật bao gồm điều nào?(Chọn nhiều đáp án)

a)

Antithrombin III giảm dẫn đến vi huyết khối vi mạch

b)

Tiểu cầu bị tăng tiêu thụ

c)

Fibronectin ở nội mô tăng

d)

Thời gian máu chảy kéo dài do giảm Fibrinogen

e)

Tăng sản xuất Nitric oxide tại nội mạch

55.

Ảnh hưởng của tiền sản giật lên chức năng thận biểu hiện qua dấu hiệu nào?(Chọn nhiều đáp án)

a)

Giảm độ lọc cầu thận

b)

Giãn đài bể thận sinh lý

c)

Tăng acid uric huyết thanh

d)

Tiểu đạm

e)

Tăng thải trừ acid uric

56.

Thai phụ nào sau đây thuộc nhóm nguy cơ cao mắc tiền sản giật?(Chọn nhiều đáp án)

a)

Đa thai, đa ối

b)

Con so

c)

Thai trứng

d)

Thai phụ lớn tuổi trên 35 tuổi

e)

Thai phụ sinh con ra dưới 30 tuổi, tiền sử bình thường

57.

Protein niệu dương tính được xác định khi lượng protein là bao nhiêu?

a)

Trên 0,5g/l đối với mẫu nước tiểu ngẫu nhiên

b)

Lớn hơn 0,3g/l/24 giờ

c)

Vết (trace) trên que thử

d)

Dưới 0,1 g/l

58.

Chẩn đoán Tiền sản giật CÓ dấu hiệu nặng khi có ít nhất một trong các triệu chứng nào sau đây?(Chọn nhiều đáp án)

a)

Tăng men gan

b)

Thiểu niệu < 500ml/24 giờ

c)

Tiểu cầu < 100.000/mm3

d)

Đau vùng thượng vị hoặc hạ sườn phải

e)

Huyết áp tối đa ≥ 160 mmHg và/hoặc tối thiểu ≥ 110mmHg

59.

Hội chứng HELLP là biến chứng nặng của tiền sản giật, bao gồm các dấu hiệu nào?(Chọn nhiều đáp án)

a)

Tăng tiểu cầu

b)

Giảm tiểu cầu (Low platelets)

c)

Tăng men gan (Elevated Liver enzyme)

d)

Tan huyết (Hemolysis)

e)

Hạ đường huyết

60.

Chẩn đoán phân biệt tiền sản giật với các bệnh lý nào? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Đái tháo đường thai kỳ

b)

Phù do tim hoặc suy dinh dưỡng

c)

Hội chứng thận hư

d)

Tăng huyết áp mạn tính

e)

Viêm thận cấp, viêm thận mạn

61.

Thuốc được lựa chọn hàng đầu để phòng và chống co giật trong tiền sản giật nặng là gì?

a)

Phenobarbital

b)

Magnesium Sulfate

c)

Midazolam

d)

Diazepam

62.

Liều tấn công của Magnesium Sulfate trong điều trị tiền sản giật nặng là bao nhiêu?

a)

1-2g tiêm bắp sâu

b)

10g truyền tĩnh mạch trong 1 giờ

c)

5g tiêm tĩnh mạch nhanh bolus

d)

3-4,5g pha loãng tiêm tĩnh mạch chậm 15-20 phút

63.

Liều duy trì của Magnesium Sulfate được thực hiện như thế nào?(Chọn nhiều đáp án)

a)

Truyền tĩnh mạch 1g/giờ

b)

Tiêm bắp 4g mỗi 5 giờ

c)

Uống 2 viên mỗi 4 giờ

d)

Truyền tĩnh mạch 2g/giờ

64.

Các điều kiện bắt buộc phải kiểm tra trước và trong khi dùng Magnesium Sulfate là gì? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Có phản xạ xương bánh chè

b)

Huyết áp phải dưới 140/90 mmHg

c)

Lượng nước tiểu tối thiểu trên 30ml/giờ

d)

Có sẵn thuốc đối kháng Gluconat calci

e)

Tần số thở ít nhất 16 lần/phút

65.

Nồng độ Magnesium trong máu gây ngừng hô hấp là bao nhiêu?

a)

4,8-8,4 mg/dl

b)

10-12 mg/dl

c)

30-35 mg/dl

d)

15-17 mg/dl

66.

Khi ngộ độc Magnesium Sulfate, thuốc đối kháng cần dùng ngay là gì?

a)

Atropin

b)

Adrenalin

c)

Kali Clorua

d)

Calcium Gluconate 1g tiêm tĩnh mạch chậm

67.

Nồng độ Magnesium Sulfate có tác dụng chống co giật là bao nhiêu?

a)

Trên 15 mg/dl

b)

4,8 - 8,4 mg/dl

c)

2,0 - 4,0 mg/dl

d)

10 - 12 mg/dl

68.

Chỉ định dùng thuốc hạ huyết áp trong tiền sản giật nặng là khi nào?

a)

Protein niệu tăng cao

b)

Huyết áp ≥ 140/90 mmHg

c)

Huyết áp cao ≥ 160/110 mmHg

d)

Bệnh nhân thấy đau đầu

69.

Thuốc hạ huyết áp nào được lựa chọn đầu tiên và liều lượng bao nhiêu?

a)

Methyldopa uống 250mg

b)

Furosemide tiêm tĩnh mạch

c)

Dihydralazin 5-10mg tiêm tĩnh mạch chậm

d)

Amlodipin uống 5mg

70.

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng Nifedipin trong điều trị cao huyết áp ở bà bầu là gì?

a)

Chỉ dùng khi huyết áp tâm thu > 200 mmHg

b)

Có khả năng tương tác với Magnesium sulfate dẫn đến hạ huyết áp mạnh

c)

Phải dùng kèm với thuốc lợi tiểu

d)

Không dùng đường uống

71.

Thuốc lợi tiểu chỉ được sử dụng trong trường hợp nào của tiền sản giật?

a)

Tăng cân nhanh

b)

Phù chân nhiều

c)

Thiểu niệu

d)

Phù phổi cấp

e)

Đe dọa phù phổi cấp

72.

Đối với tiền sản giật nặng, nếu điều trị không đáp ứng hoặc xảy ra sản giật, hướng xử trí thai nghén là gì?

a)

Chỉ mổ lấy thai khi thai suy

b)

Chờ chuyển dạ tự nhiên

c)

Chấm dứt thai kỳ với mọi tuổi thai sau khi ổn định bệnh nhân

d)

Cố gắng giữ thai đến đủ tháng

73.

Sản giật thường xảy ra ở thời điểm nào?

a)

Trước khi mang thai

b)

Trong khi cho con bú

c)

Trong thai kỳ, chuyển dạ hoặc sau sinh

d)

Chỉ trong ba tháng đầu thai kỳ

74.

Cơn giật điển hình trong sản giật trải qua 4 giai đoạn theo thứ tự nào?

a)

Xâm nhiễm -> Giật cứng -> Giật giãn cách -> Hôn mê.

b)

Xâm nhiễm -> Giật giãn cách -> Giật cứng -> Hôn mê.

c)

Giật cứng -> Xâm nhiễm -> Giật giãn cách -> Hôn mê.

d)

Hôn mê -> Giật cứng -> Giật giãn cách -> Tỉnh lại.

75.

Đặc điểm của giai đoạn "Giật cứng" trong cơn sản giật là gì?

a)

Kích thích vùng mặt, miệng, mí mắt nhấp nháy.

b)

Toàn thân co cứng, các cơ thanh quản và hô hấp co thắt gây ngạt thở.

c)

Các cơ giãn ra rồi giật lại, lưỡi thè ra thụt vào.

d)

Bệnh nhân nằm yên, mất tri giác.

76.

Chăm sóc bệnh nhân khi lên cơn sản giật bao gồm những việc gì? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Hút đờm dãi, thở oxy.

b)

Ngáng miệng bằng thanh ngáng có quấn vải.

c)

Giữ bệnh nhân nơi yên tĩnh, tránh kích thích.

d)

Cho uống nước đường ngay lập tức.

e)

Cố định bệnh nhân để tránh chấn thương.

77.

Nếu không có Magnesium sulfate, thuốc an thần nào có thể dùng thay thế nhưng cần thận trọng vì nguy cơ ức chế hô hấp cho thai?

a)

Diazepam (Seduxen).

b)

Vitamin B6.

c)

Paracetamol.

d)

Morphine.

78.

Liều tối đa của Diazepam trong 24 giờ là bao nhiêu?

a)

50mg.

b)

100mg.

c)

200mg.

d)

150mg.

79.

Thuốc chống chỉ định dùng sau đẻ cho bệnh nhân tiền sản giật - sản giật vì nguy cơ co giật và tai biến mạch máu não là gì?

a)

Kháng sinh nhóm Beta-lactam.

b)

Misoprostol.

c)

Oxytocin.

d)

Ergometrin.

80.

Thời gian tối đa cần chấm dứt thai kỳ đối với tiền sản giật nặng (kể từ khi có triệu chứng) và sản giật (từ khi có cơn giật) lần lượt là bao nhiêu?

a)

24 giờ và 12 giờ.

b)

12 giờ và 6 giờ.

c)

48 giờ và 24 giờ.

d)

1 tuần và 1 ngày.

81.

Biến chứng về phía mẹ của tiền sản giật - sản giật bao gồm: (Chọn nhiều đáp án)

a)

Vỡ gan, chảy máu dưới bao gan.

b)

Suy thận cấp.

c)

Phù não, xuất huyết não.

d)

Phù phổi cấp.

e)

Tăng đường huyết mạn tính.

82.

Biến chứng về phía con của tiền sản giật - sản giật bao gồm: (Chọn nhiều đáp án)

a)

Tử vong chu sinh.

b)

Đẻ non.

c)

Thai to.

d)

Thai chậm phát triển trong tử cung.

83.

Mô hình sàng lọc tiền sản giật giai đoạn 1 được thực hiện vào thời điểm nào của thai kỳ?

a)

3 tháng cuối thai kỳ.

b)

24 tuần đến 28 tuần.

c)

16 tuần đến 20 tuần.

d)

11 tuần đến 13 tuần 6 ngày.

84.

Các yếu tố được sử dụng trong mô hình sàng lọc quý 1 gồm: (Chọn nhiều đáp án)

a)

Chất chỉ điểm sinh hóa (PlGF hoặc PAPP-A).

b)

Chỉ số xung động mạch tử cung (PI) qua siêu âm.

c)

Huyết áp động mạch trung bình.

d)

Yếu tố nguy cơ của mẹ (tuổi, tiền sử...).

85.

Ngưỡng nguy cơ cao để chỉ định điều trị dự phòng tiền sản giật theo mô hình FMF là bao nhiêu?

a)

>= 1/50.

b)

>= 1/100.

c)

>= 1/250.

d)

>= 1/1000.

86.

Tỉ số sFlt-1/PlGF được sử dụng để làm gì trong sàng lọc giai đoạn 2?

a)

Dự báo khả năng không xuất hiện bệnh (dự báo âm tính).

b)

Thay thế cho việc đo huyết áp.

c)

Dự báo tiền sản giật ngắn hạn.

d)

Chẩn đoán xác định tiền sản giật.

87.

Nếu tỉ số sFlt-1/PlGF < 38, ý nghĩa lâm sàng là gì?

a)

Gợi ý suy thận cấp tiến triển.

b)

Tiên lượng nguy cơ đẻ non sớm.

c)

Xác định tiền sản giật nặng.

d)

Loại trừ tiền sản giật trong ngắn hạn.

88.

Giá trị dự báo âm 99,3% của mô hình sàng lọc tiền sản giật cho thấy điều gì trong 1 tuần tới?

a)

Dự báo nhiều khả năng không xảy ra tiền sản giật

b)

Cần nhập viện điều trị huyết áp gấp

c)

Chắc chắn sẽ bị tiền sản giật trong 4 tuần

d)

Cần mổ lấy thai ngay lập tức

89.

Nhóm nguy cơ cao cần điều trị dự phòng tiền sản giật bao gồm thai phụ có yếu tố nào? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Bệnh tự miễn như lupus hay kháng phospholipid

b)

Tăng huyết áp mạn, bệnh thận hoặc đái tháo đường

c)

Đa thai trong lần mang thai hiện tại

d)

Tiền sử tiền sản giật, đặc biệt biến chứng nặng

90.

Nhóm nguy cơ trung bình có thể cân nhắc điều trị dự phòng nếu có từ hai yếu tố nào sau đây? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Khoảng cách giữa hai lần mang thai trên 10 năm

b)

Mẹ trên 35 tuổi khi mang thai

c)

Béo phì với BMI trên 30 kg/m2

d)

Thai con so lần đầu

e)

Tiền sử gia đình (mẹ hoặc chị em) bị tiền sản giật.

91.

Thuốc dự phòng tiền sản giật chủ yếu hiện nay là gì?

a)

Aspirin liều thấp buổi tối

b)

Vitamin C liều đều hằng ngày

c)

Nifedipin uống kéo dài

d)

Vitamin E bổ sung thường quy

92.

Liều lượng và thời gian dùng Aspirin dự phòng được khuyến cáo như thế nào?

a)

50 mg mỗi ngày, uống buổi sáng

b)

81-150 mg mỗi tối, bắt đầu 11-13 tuần 6 ngày đến 36 tuần

c)

300 mg mỗi ngày, dùng suốt thai kỳ

d)

Chỉ dùng trong ba tháng giữa

93.

Chống chỉ định sử dụng Aspirin trong thai kỳ gồm điều nào? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Hen phế quản hoặc polyp mũi nặng

b)

Dị ứng với acetylsalicylate hoặc NSAIDs

c)

Tiền sử loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hoá

d)

Giảm tiểu cầu hoặc rối loạn đông máu

94.

Khi nào cần ngừng điều trị Aspirin dự phòng? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Khi tuổi thai đạt 36 tuần

b)

Khi có dấu hiệu chuyển dạ

c)

Khi được chẩn đoán tiền sản giật

d)

Khi thai máy yếu kéo dài

95.

Bổ sung canxi liều trên 1 g mỗi ngày nên áp dụng cho đối tượng nào để dự phòng tiền sản giật?

a)

Chỉ những người bị loãng xương trước đó

b)

Nhóm khẩu phần canxi thấp dưới 600 mg mỗi ngày

c)

Nhóm nguy cơ cao không thể dùng Aspirin

d)

Tất cả mọi thai phụ bình thường

96.

Khi dùng Magnesium sulfate thấy phản xạ xương bánh chè mất và nhịp thở 12 lần/phút, xử trí ngay lập tức là gì?

a)

Tiêm Diazepam liều an thần

b)

Ngừng Magnesium sulfate, tiêm tĩnh mạch Calcium gluconate, hỗ trợ hô hấp

c)

Tăng liều Magnesium sulfate bổ sung ngay

d)

Giảm liều Magnesium sulfate xuống một nửa

97.

Trong cấp cứu sản giật tại cơ sở trước chuyển tuyến, cần làm gì? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Lập đường truyền tĩnh mạch an toàn

b)

Có nhân viên y tế hộ tống khi chuyển

c)

Tiêm thuốc an thần phù hợp

d)

Hút dờm dãi và ngáng miệng

98.

Mục tiêu huyết áp tâm trương khi dùng thuốc hạ áp trong tiền sản giật nặng để phòng xuất huyết não là bao nhiêu?

a)

Giữa khoảng 90-100 mmHg

b)

Đạt đúng 110 mmHg cố định

c)

Dưới 80 mmHg ổn định

d)

Dưới 90 mmHg kéo dài

99.

Theo dõi sau đẻ đối với sản phụ tiền sản giật hoặc sản giật cần chú ý gì? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Theo dõi lượng nước tiểu chặt chẽ

b)

Cho sản phụ về nhà ngay sau 24 giờ đầu

c)

Tiếp tục điều trị hạ áp nếu huyết áp còn cao

d)

Tiếp tục thuốc chống co giật 24 giờ sau đẻ hoặc sau cơn cuối