Font size
WorksheetsCâu hỏi về phẫu thuật cấp cứu và các loại phẫu thuật
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Phẫu thuật cấp cứu tối khẩn cấp là loại phẫu thuật cần được mổ càng..... ( ? )... càng tốt.
Nhanh.
Sớm.
Thận trọng.
Lên
Đối với phẫu thuật cấp cứu khẩn cấp, thời gian chờ phẫu thuật gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh được tính bằng gì?
Phút.
Giờ.
Ngày.
Tuần.
Thời điểm phẫu thuật cấp cứu khẩn cấp có trì hoãn phụ thuộc vào yếu tố nào?
Ý muốn phẫu thuật viên.
Tình trạng người bệnh.
Trang thiết bị của bệnh viện.
Phẫu thuật một thì là phẫu thuật tiến hành một..... ( ? )...... là có kết quả hoàn chỉnh.
Thì.
Lần.
Ngày.
Giờ.
Phẫu thuật nhiều thì là loại phẫu thuật mà người bệnh phải trải qua nhiều... ( ? ).... mổ mới có kết quả hoàn chỉnh.
Thì.
Lần.
Giờ.
Ngày.
Trong 4 thì mổ cơ bản, thì mổ nào là quan trọng nhất?
Thì một.
Thì hai.
Thì ba.
Thì bốn
Mổ bụng theo đường trắng giữa trên và dưới rốn bắt đầu rạch từ đâu?
Trên rốn 1cm.
Dưới mũi ức 1cm.
Điểm thượng vị.
Mổ bụng theo đường trắng giữa trên và dưới rốn phải rạch thế nào so với rốn?
Vòng qua bên phải rốn.
Vòng qua bên trái rốn.
Thẳng qua rốn.
Mổ bụng theo đường trắng giữa trên rốn bắt đầu rạch từ đâu?
Sát dưới mũi ức.
Cách dưới mũi ức 1 cm.
Cách dưới mũi ức 2cm.
Cách dưới mũi ức 3cm.
Đóng bụng đường trắng giữa trên rốn - 2 lớp. Lớp trong nên đóng theo chiều nào?
Từ phía mũi ức xuống phía rốn.
Từ phía rốn lên phía mũi ức.
Từ giữa vết mổ về 2 phía.
Chiều nào cũng được.
Đóng bụng đường trắng giữa trên rốn 2 lớp. Lớp trong ta phải đóng các thành phần nào?
Phúc mạc, cân trắng và tổ chức mỡ dưới da.
Phúc mạc và mạc ngang.
Phúc mạc.
Phúc mạc, mạc ngang và cân trắng.
Phúc mạc và cân trắng. (mạc ngang dính vào cân trắng)
Đóng bụng lớp trong đường trắng giữa trên rốn phải khâu bằng chỉ gì?
Lụa
Perlon. (Lop ngoai khau da bang chi lin)
Catgut.
Coton.
Ổ áp xe ruột thừa ở khu vực nào thì được dùng đường Roux để dẫn lưu áp xe?
1-Sau mành tràng
2-Hố chậu phải.
3-Trong tiểu khung.
4-Dưới gan.
Đường Roux chạy song song với đường nào?
1-Dây cung đùi.
2-Bờ ngoài cơ thẳng bụng.
3-Đường Mac Burney.
Đường mổ Mac - Burney được dùng trong phẫu thuật nào?
1-Phẫu thuật buồng trứng.
2-Cắt bỏ ruột thừa viêm cấp.
3-Mổ lấy sỏi niệu quản.
4-Dẫn lưu áp xe ruột thừa.
5-Viêm phúc mạc ruột thừa.
Mổ thoát vị bẹn, rạch da theo đường phân giác của góc được tạo bởi dây cung đùi và đường nào?
1-Bờ ngoài cơ thẳng bụng cùng bên.
2-Đường trắng giữa dưới rốn.
3-Đường nối 2 gai chậu trước trên.
4-Bờ ngoài cơ thẳng bụng bên đối diện.
Trong các vết thương dưới đây, trường hợp nào nếu chỉ định mổ cấp cứu là sai?
1-Vết thương động mạch lớn đang chảy máu.
2-Vết thương có ổ máu tụ nằm trên đường đi của động mạch lớn, vẫn bắt được mạch ngoại vi.
3-Vết thương mạch máu đã được xử trí nhưng chảy máu tái diễn nhiều lần.
Chỉ định nào là sai trong các chỉ định phẫu thuật muộn các vết thương mạch máu sau đây?
1-Có ổ máu tụ nằm trên đường đi của động mạch làm mất mạch ngoại vi.
2-Có thông động - tĩnh mạch.
3-Có phồng động mạch, tĩnh mạch tiến triển êm ả.
Câu 64. Trước khi thắt động mạch có thể kiểm tra tình trạng tuần hoàn bên bằng phương pháp thử của Leker - Henlé: dùng Bulldog kẹp 2 đầu mạch bị đứt, lau sạch vết thương sau đó mở kẹp Bulldog ở đâu?
1-Cả đầu trung tâm và ngoại vi.
2-Đầu ngoại vi. (Nếu chảy máu qua chỗ tổn thương thì tuần hoàn bên tốt)
3-Đầu trung tâm.
Đường chuẩn đích của động mạch cảnh là đường nào?
Nối từ bờ sau xương chũm tới khớp ức đòn cùng bên.
Nối từ mỏm chũm tới khớp ức đòn cùng bên.
Nối từ xương chũm tới khớp ức đòn cùng bên.
Nối từ bờ trước xương chũm tới khớp ức đòn cùng bên.
Đường chuẩn đích của động mạch nách là đường nào?
1- Nối từ đỉnh nách tới điểm giữa nếp gấp khuỷu.
2- Nối từ đỉnh hõm nách tới điểm giữa nếp gấp khuỷu.
3- Nối từ đỉnh đường nách trước tới điểm giữa nếp gấp khuỷu.
4- Nối từ đường nách giữa tới điểm giữa nếp gấp khuỷu.
Đường chuẩn đích của động mạch cánh tay là đường nào?
Nối từ đỉnh nách tới điểm giữa nếp gấp khuỷu.
Nối từ đường nách giữa tới điểm giữa nếp gấp khuỷu.
Nối từ nách tới điểm giữa nếp gấp khuỷu.
Nối từ đỉnh hõm nách tới điểm giữa nếp gấp khuỷu.
Đường chuẩn đích của động mạch đùi là đường nào?
1- Nối từ điểm giữa cung đùi tới bờ sau trên lồi cầu trong xương đùi.
2- Nối từ điểm giữa cung đùi tới bờ trên lồi cầu trong xương đùi.
3- Nối từ điểm giữa cung đùi tới lồi cầu trong xương đùi.
4- Nối từ điểm giữa cung đùi tới bờ sau lồi cầu trong xương đùi.
Đường chuẩn đích của động mạch chày trước là đường nào?
Nối từ hõm trước mắt tới đường liên mạc cá trước cổ chân.
Nối từ hõm trước mắt tới điểm giữa đường liên mạc cá cổ chân.
Nối từ chỏm xương mắt tới đường liên mạc cá trước cổ chân.
Nối từ chỏm xương mắt tới điểm giữa đường liên mạc cá trước cổ chân.
Nối từ hõm trước mắt tới điểm giữa đường liên mạc cá trước cổ chân.
Đường chuẩn đích của động mạch quay là đường nào?
Nối từ nếp gấp khuỷu tới rãnh mạch.
Nối từ mỏm trên lồi cầu tới rãnh mạch.
Nối từ điểm giữa nếp gấp khuỷu tới rãnh mạch.
Nối từ mỏm trên ròng rọc tới rãnh mạch.
Đường chuẩn đích của động mạch trụ là đường nào?
Nối từ điểm giữa nếp gấp khuỷu tới bờ ngoài xương đậu.
Nối từ mỏm trên ròng rọc tới xương đậu.
Nối từ mỏm trên ròng rọc tới bờ trong xương đậu.
Nối từ mỏm trên ròng rọc tới bờ ngoài xương đậu.
Với động mạch nách, câu trả lời nào dưới đây là câu đúng?
Cơ tuỳ hành của động mạch nách là cơ qua cánh tay.
Dây thần kinh tuỳ hành động mạch nách là dây cơ bì.
Đoạn nguy hiểm khi thắt động mạch nách là đoạn giữa động mạch vú ngoài và động mạch vai dưới.
Đường rạch hay đúng nhất để bộc lộ động mạch nách là đường song song dưới xương đòn.
Với động mạch cánh tay, câu trả lời nào dưới đây là câu sai?
Cơ tuỳ hành của động mạch cánh tay là cơ nhị đầu cánh tay.
Dây thần kinh tuỳ hành động mạch cánh tay là dây trụ.
Động mạch cánh tay có vòng nối với động mạch nách, động mạch quay và động mạch trụ.
Đoạn nguy hiểm khi thắt động mạch cánh tay là đoạn giữa động mạch mũ và động mạch cánh tay sâu.
Câu 74. Đối với động mạch quay, câu nào sau đây là đúng?
Động mạch quay đi dọc theo mặt ngoài cẳng tay.
Động mạch quay nằm ở mặt trong cẳng tay.
Động mạch quay cấp máu chủ yếu cho cơ gấp cổ tay.
Động mạch quay không liên quan đến động mạch trụ.
Đối với động mạch trụ, câu trả lời nào dưới đây là câu sai?
1-Động mạch trụ tách khỏi động mạch cánh tay ở ngay nếp gấp khuỷu rồi chạy thẳng xuống cổ tay.
2-Cơ trụ trước là cơ tuỷ hành của động mạch trụ.
3-Thần kinh trụ là dây thần kinh tuỷ hành động mạch trụ.
Đối với động mạch khoeo, câu trả lời nào dưới đây là câu sai?
1-Ở trong hõm khoeo động mạch khoeo nằm ở phía trong nhất, sâu nhất, thần kinh hông khoeo trong ở ngoài nhất và nông nhất.
2-Động mạch khoeo tiếp nối với động mạch đùi - ở phía trên, với động mạch chày trước và chày sau - ở phía dưới, nên thất động mạch khoeo không sợ gây hoại tử do thiếu máu.
3-Đường rạch để bộc lộ động mạch khoeo là rạch theo trục hõm khoeo, 2/3 chiều dài đường rạch ở phía trên nếp khoeo.
4-Có thể rạch dọc ở phía trong trục hõm khoeo 1cm, song song với trục này cũng bộc lộ vào động mạch khoeo được.
Đối với các động mạch chày, câu trả lời nào dưới đây là câu sai?
1-Động mạch chày trước và động mạch chày sau là 2 ngành cùng của động mạch khoeo.
2-Động mạch chày sau không nuôi dưỡng cơ tam đầu cẳng chân.
3-Động mạch chày trước luôn luôn chạy ở phía ngoài cơ căng chân trước.
4-Đường rạch bộc lộ động mạch chày sau ở bắp chân là đường rạch hình lưỡi lê, bắt đầu rạch từ nếp khoeo và tận hết ở trong ống gót. (bắt đầu cách nếp khoeo 4cm)
Vị trí thật tốt nhất của động mạch nách là ở ngay trên chỗ phát sinh của động mạch nào?
1-Động mạch vai dưới.
2-Động mạch mũ.
3-Động mạch ngực ngoài.
4-Động mạch cánh tay sâu.
Vị trí thắt tốt nhất của động mạch cánh tay là ở dưới chỗ phát sinh của động mạch nào?
Động mạch mũ.
Động mạch cánh tay sâu.
Động mạch ngực ngoài.
Động mạch vai dưới.
Thắt động mạch cảnh ngoài nên thắt ở khoảng trên động mạch nào?
1- Động mạch giáp trạng trên.
2- Động mạch giáp trạng dưới.
3- Động mạch lưỡi.
4- Động mạch mặt.
Thắt động mạch đùi chung nên thắt ở dưới cung đùi, ngay trên chỗ phân chia ra động mạch nào?
Động mạch dưới da bụng, cung co the la dung
Động mạch mũ chậu nông. (đây là ngành bên thứ 2, chính là thắt giữa ngành bên 2 và 1, nên thắt dưới dm dưới da bụng, trên dm mũ chậu nông)
Động mạch thẹn ngoài trên.
Động mạch thẹn ngoài dưới.
Động mạch đùi sâu.
Thắt động mạch đùi ở đoạn 1/3 giữa đùi, nên thắt ở dưới chỗ phân chia ra động mạch nào?
1- Động mạch nổi lớn.
2- Động mạch đùi sâu
3- Động mạch đùi nông.
Thắt động mạch khoeo ở đâu là tốt nhất?
1- Ở đỉnh của tam giác đùi.
2- Ở đỉnh của tam giác chày.
3- Ở khoảng giữa tam giác đùi.
4- Ở khoảng giữa tam giác chày.
5- Ở chính giữa nếp khoeo.
Trong hệ thống động mạch cảnh, thắt động mạch nào là nguy hiểm nhất?
Cảnh gốc.
Cảnh ngoài.
Cảnh trong.
Cảnh chung
Đối với cắt cụt chi thể do vết thương chiến tranh, câu nào là câu sai?
1-a nhẵn đầu xương, cầm máu ống tuỷ, để ngỏ hoàn toàn.
2-Dũa nhẵn đầu xương, cầm máu ống tuỷ, rửa sạch mỏm cụt, đóng kín mỏm cụt
3-Dũa nhẵn đầu xương, cầm máu ống tuỷ, rửa sạch mỏm cụt, để ngỏ hoàn toàn.
Về những biến đổi sau khi cắt cụt, câu nào là câu sai?
1-Mạch máu phát triển dài ra.
2-Thần kinh mọc dài ra.
3-Mạch máu teo nhỏ lại.
4-Thần kinh mọc dài ra còn mạch máu teo nhỏ lại
Trường hợp nào dưới đây không thuộc chỉ định cắt cụt kì đầu?
1-Mỏm cụt chưa đạt yêu cầu lắp chi giả.
2-Chỉ thiết bị cắt cụt tự nhiên.
3-Vết thương có garo, phần mềm dưới garo đã hoại tử.
4-Chỉ thể bị dập nát xương, cơ, mạch máu, thần kinh.
Trường hợp nào dưới đây không thuộc chỉ định cắt cụt kì 2?
1-Vết thương bị nhiễm khuẩn hoại thư sinh hơi.
2-Mỏm cụt không đạt yêu cầu lắp chi giả.
3-Vết thương đã qua phẫu thuật tạo hình nhưng không phục hồi được chức năng.
Có 3 phương pháp cắt cụt cơ bản. Đó là những phương pháp nào?
1-Cắt tròn, cắt vạt và cắt hình bầu dục.
2-Cắt tròn hình phễu, cắt tròn phẳng và cắt tròn bỏ ngỏ.
3-Cắt tròn phẳng, cắt tròn hình phễu và cắt vạt.
Phương pháp cắt cụt nào dưới đây không thuộc các phương pháp cắt tròn?
1-Cắt tròn phẳng.
2-Cắt tròn hình phễu.
Cắt tròn để ngỏ.
Cắt hình elip.
Trong phương pháp cắt tròn điển hình, lớp cơ sâu được cắt ngang mức của xương khi cắt cụt chi thể ở vị trí nào trong các vị trí cho dưới đây?
- 1/3 dưới cánh tay.
- 1/3 dưới đùi.
- 1/3 giữa cẳng tay. (cắt tròn cơ lớp sâu)
- Vạt sau 1/3 giữa cẳng chân. (cắt vạt)
Ở đoạn chi có 2 xương, cưa xương như thế nào là đúng nguyên tắc?
Khởi đầu cưa ở xương cố định làm mốc, tiếp theo cưa đứt xương di động, sau đó cưa đứt xương cố định cuối cùng.
Cưa đứt cả 2 xương cùng một lúc.
Khởi đầu cưa ở xương di động làm mốc, tiếp theo cưa đứt xương cố định sau đó cưa đứt xương di động cuối cùng.
Xử lí mạch máu trong cắt cụt chi thể, buộc mạch máu ở chỗ nào là đúng?
Ngang mức của xương.
Ngang mức cắt của lớp cơ sâu.
Ngang mức cắt của lớp cơ nông.
Ngang mức cắt của lớp cơ mà mạch đó nuôi dưỡng.
Cầm máu ống tuỷ sau khi cưa xương bằng kĩ thuật nào là đúng?
Nhét sáp ong vào ống tuỷ.
Nhét miếng cơ đã dập đập vào ống tuỷ.
Đắp gạc thấm huyết thanh mặn đẳng trương nóng, nhiều lần cho tới khi cầm máu
Để tự cầm máu tự nhiên mà không cần can thiệp gì cả.
Câu nào dưới đây là sai so với nguyên tắc cơ bản trong cắt cụt chi do vết thương chiến tranh?
Phải hồi sức chống shock tốt.
Phương pháp cắt phải nhanh, gọn.
Đóng kín mỏm cụt.
Tiết kiệm chi thể tối đa.
Về những biến đổi tại chỗ sau cắt cụt ở người trưởng thành - Câu trả lời nào dưới đây là câu đúng?
Xương có xu hướng mọc dài ra.
Mạch máu phát triển dài ra.
Thần kinh có xu hướng teo nhỏ lại.
Da co rút thứ phát và có xu hướng teo đi.
Cắt cụt điển hình 1/3 dưới cánh tay, mốc cưa xương cách trên đường liên khớp khoảng bao nhiêu?
Khoảng 3-4 cm.
Khoảng 4-5 cm.
Khoảng 2-3 cm.
Khoảng dưới 2 cm.
Tuỳ phẫu thuật viên.
Cắt cụt 1/3 dưới cẳng tay phải xử lý bao nhiêu động mạch chính?
Hai.
Ba.
Bốn.
Năm.
Kỹ thuật cắt cụt 1/3 dưới cẳng tay - câu trả lời nào dưới đây là câu đúng?
Gân cơ lớp nông được cắt riêng ngang mức da co.
Gân cơ lớp sâu được cắt riêng ngang mức cơ nông co.
Gân cơ cả khu trước và khu sau đều được cắt cùng một mức, ở ngang mức da co.
Gân cơ cả khu trước và khu sau đều được cắt cùng một mức- ngang mức cưa xương.
Cắt cụt 1/3 dưới cánh tay, cắt cơ khu trước như thế nào là đúng?
Cắt cơ nhị đầu ngang mức da co, cơ cánh tay trước ngang mức cơ nhị đầu co.
Cắt cả cơ nhị đầu và cơ cánh tay trước ngang mức da co.
Cắt cơ nhị đầu dưới mức da co 1,5 cm, cơ cánh tay trước ngang mức cơ nhị đầu co.
Cắt cả cơ nhị đầu và cơ cánh tay trước đều ở ngang mức cưa xương.
Cắt cụt điển hình ở 1/3 giữa cẳng chân được thực hiện bằng phương pháp nào?
Phương pháp vạt trước sau
Phương pháp vạt ngoài trong
Phương pháp vạt tròn
Phương pháp vạt da tự do
Cắt tròn có đường xé bên.
Cắt tròn có đường xé bên.
Cắt hai vạt không đều nhau.
Cắt hai vạt đều nhau.
Cắt hình vợt.
Trong mổ khí quản cấp cứu cần ưu tiên nội dung nào?
Gây mê tốt.
Mở thông khí quản ra ngoài.
Không làm tổn thương tuyến giáp.
Cầm máu.
Trường hợp nào dưới đây có chỉ định chọc hút khoang phế mạc?
Vết thương ngực hở lớn.
Tràn khí, tràn dịch lớn khoang phế mạc mà chưa có điều kiện dẫn lưu. (Chỉ chọc hút khi lượng khí, dịch ít thôi)
Mủ khoang màng phổi
Máu đông khoang màng phổi
Nguyên tắc chọc hút và mở dẫn lưu khoang phế mạc?
Kín, vô trùng.
Một chiều, vô trùng.
Kín, một chiều.
Dẫn lưu khoang phế mạc tối thiểu là gì?
Là đặt kim dẫn lưu vào khoang phế mạc.
Là đặt ống dẫn lưu vào khoang phế mạc qua khe liên sườn.
Là đặt ống dẫn lưu khoang phế mạc có cắt đoạn 1 xương sườn.
Là đặt ống dẫn lưu khoang phế mạc có cắt đoạn 2 xương sườn trở lên.
Khi dẫn lưu dịch khoang phế mạc, đầu trong ống dẫn lưu đặt nằm ở đâu?
Rãnh sống sườn.
Góc sườn hoành.
Rốn phổi.
Nền phổi.
Đỉnh phổi.
Khi đang tiến hành đặt dẫn lưu khoang phế mạc tối thiểu, ống dẫn lưu cần được làm gì?
Nối với một bơm tiêm.
Kẹp kín bằng kìm.
Nối với hệ thống ba chai dịch.
Nối với máy hút.
Để hở hoàn toàn.
Khâu cố định ống dẫn lưu vào phế mạc thành bằng chỉ gì?
Perlon
Lin
Catgut
Lụa
Coton
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào nếu chỉ định mở khí quản là sai?
Chấn thương, vết thương khí đạo trên gây ngạt.
Vết thương thành ngực.
Ung thư đường hô hấp trên giai đoạn cuối.
Trong các bệnh nhiễm khuẩn nội khoa cấp tính như bạch hầu, uốn ván... de doạ ngạt thở.
Thương tổn trung khu hô hấp gây suy hô hấp nặng.
Nói về ưu điểm của mở khí quản, câu nào dưới đây là sai?
Loại trừ được các yếu tố gây cản trở lưu thông đường hô hấp trên.
Bệnh nhân ho khạc đờm rãi dễ dàng.
Làm giảm khoảng chết của không khí ở đường hô hấp trên.
Thuận tiện cho sử dụng hô hấp hỗ trợ.
Hút đờm rãi dễ dàng.
Các ý kiến dưới đây về chăm sóc bệnh nhân mở khí quản, ý kiến nào đúng?
Hút đờm rãi 1 lần 1 ngày.
Thay rửa ống trong của ống thông hàng ngày.
Để bệnh nhân nằm ngửa, trên ống thông để ngỏ cho dễ thở.
Dùng thuốc giảm đau hàng ngày.
Hút đờm dãi liên tục.
·
Mục đích của khâu kín vết thương ngực hở?
Khâu kín da thành ngực.
Khâu kín màng phổi, không cho không khí vào khoang phế mạc.
Không cho không khí từ khoang phế mạc ra ngoài.
Mối khâu thanh mạc - cơ ống tiêu hóa được sử dụng nhiều nhất là mối nào?
Mối Lembert chữ X.
Mối Lembert thường.
Mối vắt thường.
Mối Lembert chữ U.
Mối Lembert chữ Z.
Nguyên tắc chung trong khâu nối ống tiêu hóa là gì?
Đảm bảo đường khâu miệng nối liền dính tốt.
Không gây hẹp tắc lưu thông.
Đảm bảo liền dính tốt nhưng không gây hẹp tắc lưu thông.
Khâu nối ống tiêu hóa 2 lớp, sử dụng chỉ như thế nào là tốt nhất?
Dùng một loại chỉ: catgut.
Dùng một loại chỉ: lin.
Lớp toàn thể khâu bằng chỉ catgut và lớp thanh mạc - cơ khâu bằng chỉ lin.
Lớp thanh mạc - cơ khâu bằng chỉ catgut, lớp toàn thể khâu bằng chỉ lin.
Khi vùi gốc ruột thừa, thường dùng kỹ thuật đóng bít nào trong các kỹ thuật sau?
Toupet.
Moyniham.
Souligoux.
Mayo.
Mối khâu Toupet (Túp - Pê) là loại mối khâu nào dưới đây?
Mối khâu thanh mạc - cơ.
Mối khâu vắt.
Mối khâu rời toàn thể.
Mối khâu toàn thể.
Phẫu thuật triệt để điều trị loét dạ dày - hành tá tràng là phẫu thuật nào?
Khâu lỗ thủng.
Mở thông dạ dày.
Nối vị - tràng.
Cắt đoạn dạ dày.
Mối khâu rời.
Phẫu thuật tạm thời để điều trị loét dạ dày - hành tá tràng là phẫu thuật nào?
Cắt dây thần kinh X.
Cắt đoạn dạ dày và cắt dây thần kinh X.
Nối vị - tràng.
Cắt dây thần kinh X và nối vị - tràng.
Nối vị - tràng là nối thông dạ dày với cái gì?
Quai hồi tràng.
Quai hỗng tràng.
Đoạn giữa tiểu tràng.
Đại tràng ngang.
Đoạn 2 tá tràng.
Nối vị - tràng hợp sinh lý nhất là kiểu nối nào?
A. Trước - trước.
B. Sau - sau.
C. Sau - trước.
D. Trước - sau.
E. Kiểu chữ Y.
Phẫu thuật Braun là phẫu thuật thường làm kèm theo phẫu thuật nào?
Nối vị - tràng sau - sau.
Nối vị - tràng trước - trước.
Cắt đoạn dạ dày, nối thông kiểu Bilroth I.
Mở thông dạ dày.
Kiểu nối ruột hợp sinh lý nhất là kiểu nào?
Nối tận - tận
Nối bên - bên
Nối tận - bên
Nối bên - tận
Về mũi khâu toàn thể - câu nào dưới đây là câu đúng?
Là mối khâu vô trùng.
Có tác dụng liền dính.
Tăng cường sự vững chắc của đường khâu miệng nổi.
Không có tác dụng cầm máu.
Mối khâu toàn thể chữ X dùng để làm gì?
Bịt kín một lỗ thủng nhỏ.
Khâu tăng cường để áp sát thanh mạc vào thanh mạc.
Rút ngắn thời gian khâu nổi.
Khâu nối ống tiêu hóa - Câu nào dưới đây là câu sai?
Không được kết hợp khâu vắt và khâu rời.
Có thể khâu lớp toàn thể hoặc không.
Luôn luôn có lớp khâu thanh mạc - cơ.
Trong khâu nối ống tiêu hóa, không được phép làm điều gì trong các nội dung dưới đây?
Khâu nối một lớp toàn thể.
Khâu nối 2 lớp (1 lớp toàn thể và 1 lớp thanh mạc - cơ).
Khâu toàn bộ bằng mối rời.
Khâu toàn bộ bằng mối vắt.
Khâu mối rời phối hợp với mối vắt.
Trình tự phẫu tích các lớp trong mổ thoát vị bẹn chéo ngoài như thế nào?
Da, bao xơ chung, cân cơ chéo lớn, bao thoát vị.
Da, cân cơ chéo lớn, bao xơ chung, bao thoát vị.
Da, cân cơ chéo lớn, bao thoát vị, bao xơ chung.
Da, bao xơ chung, bao thoát vị, cân cơ chéo lớn.
Cắt cụt điển hình 1/3 dưới cẳng tay, mốc cưa xương cách trên mỏm trâm trụ khoảng bao nhiêu?
Khoảng dưới 1 cm.
Khoảng 1-2 cm.
khoảng 3 - 4 cm.
Khoảng 5-6 cm.
Tuỳ theo phẫu thuật viên.
Bàng quang nằm ở:
Trong ổ phúc mạc
Trước các cơ nâng hậu môn
Ngoài ổ phúc mạc
Sau các tạng sinh dục (túi tinh hoặc tử cung).
Khoang Retzius nằm ở:
Trước mạc ngang
Sau cân rốn trước bàng quang
Giữa mạc ngang và phúc mạc
Giữa mạc ngang và cân rốn trước bàng quang
Giữa cơ thẳng trước và mạc ngang.
Khi bàng quang căng nước tiểu, chọc kim sát bờ trên xương mu sẽ:
Chọc phải đại tràng ngang
Chọc phải quai ruột non
Chọc vào bàng quang
Chọc vào túi cùng Douglas
Chọc vào túi cùng phúc mạc trước bàng quang.
Câu 133. Động mạch chính nuôi dưỡng bàng quang là động mạch rốn và động mạch sinh dục- bàng quang. Các động mạch này tách ra từ:
Động mạch thẹn trong
Động mạch thẹn ngoài
Động mạch chậu ngoài
Động mạch chậu trong
Động mạch chậu gốc
Chỉ định nào là sai trong các chỉ định mở dẫn lưu bàng quang?
Bí đái do đứt niệu đạo
Khi mở niệu đạo mà không muốn cho nước tiểu đi qua vùng mổ
Thường tổn thương hoặc vỡ, rách bàng quang
Sau khi mở lấy sỏi bàng quang
Bí đái sau phẫu thuật ổ bụng
Mở thành bụng (trong mở dẫn lưu bàng quang trên xương mu) theo thứ tự nào dưới đây là đúng?
Rạch da, tổ chức dưới da, cân trắng, mạc ngang, cân rốn trước bàng quang
Rạch da, tổ chức dưới da, cân trắng, mạc ngang, cân rốn trước bàng quang, phúc mạc
Rạch da, tổ chức dưới da, cân trắng, cân rốn trước bàng quang, mạc ngang, phúc mạc
Rạch da, tổ chức dưới da, cân trắng, mạc ngang, phúc mạc, cân rốn trước bàng quang
Rạch da, tổ chức dưới da, cân trắng, cân rốn trước bàng quang, mạc ngang
Sau mổ lấy sỏi bàng quang trong trường hợp có viêm bàng quang thì phải:
Khâu kín chỗ mở bàng quang lại bằng mối khâu toàn thể, khâu mối vắt hoặc mối rời, chỉ catgut.
Khâu kín chỗ mở bàng quang lại bằng mối rời, chỉ lin
Dẫn lưu bàng quang
Đặt thông niệu đạo và khâu kín.
Khi mở dẫn lưu bàng quang trên xương mu, cần đặt bệnh nhân ở tư thế đầu thấp để:
Dễ lấy sỏi trong bàng quang
Khoang Retzius không bị nhiễm trùng
Ruột non dồn lên phía trên ổ bụng, dễ tìm bàng quang
Dễ phát hiện tổn thương phúc mạc
Khi ruột thừa bị viêm cấp, diễn biến nào dưới đây là sai?
Viêm ruột thừa → đám quánh → áp xe
Viêm ruột thừa → thủng (hoặc hoại tử) ruột thừa → viêm phúc mạc toàn bộ
Đám quánh → viêm ruột thừa → áp xe ruột thừa → viêm phúc mạc toàn bộ
Viêm ruột thừa → đám quánh → ổn định
Khi bệnh nhân bị đám quánh ruột thừa, không có chỉ định mổ cấp cứu ngay vì:
Ruột thừa chưa bị viêm
Bệnh nhân đang bị viêm phúc mạc nặng
Không cần điều trị gì, tự nó sẽ khỏi
Nếu mổ sẽ phá vỡ hàng rào bảo vệ, làm nhiễm trùng lan rộng
Kỹ thuật mổ đường Mac Burney để cắt ruột thừa khác với để dẫn lưu manh tràng ở lớp nào dưới đây?
Lớp da
Lớp cân - cơ chéo lớn
Lớp cơ chéo bé, cơ ngang, mạc ngang phúc mạc
Mở đường Mac Burney: khi mở cơ chéo bé, cơ ngang, mạc ngang phúc mạc rạch theo hướng nào là sai?
Theo hướng thớ cơ chéo lớn
Theo hướng vuông góc với cân cơ chéo lớn
Theo hướng gai chậu trước trên bên phải tới rốn
Tách cơ chéo bé theo thớ, cắt cơ ngang, mạc ngang phúc mạc theo hướng thớ cơ chéo bé.
Cắt bỏ ruột thừa kiểu xuôi dòng là:
Giải phóng ruột thừa từ gốc đến ngọn rồi cắt bỏ ruột thừa và khâu vùi gốc ruột thừa
Giải phóng ruột thừa từ ngọn đến gốc rồi cắt bỏ ruột thừa, khâu vùi gốc ruột thừa
Cắt gốc ruột thừa, khâu vùi gốc ruột thừa rồi giải phóng ruột thừa từ ngọn đến gốc
Cắt gốc ruột thừa, khâu vùi gốc ruột thừa rồi giải phóng ruột thừa từ gốc đến ngọn.
Khi kẹp giữ ruột thừa trong trường hợp ruột thừa doạ vỡ nên:
Kẹp vào ngọn ruột thừa
Kẹp vào thân ruột thừa
Kẹp vào mạc treo sát ngọn ruột thừa
Kẹp vào gốc ruột thừa.
