wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về nghiên cứu khoa học

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào dưới đây là đúng nhất khi định nghĩa về nghiên cứu khoa học

a)

Là tìm hiểu những vấn đề mà nhân loại chưa biết

b)

Tìm câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi nghiên cứu

c)

Tìm câu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu một cách có tổ chức và có hệ thống

d)

Chứng minh rằng giả thuyết của người nghiên cứu về một vấn đề nào đó là đúng

2.

Dưới đây là các lý do làm cho nghiên cứu khoa học được ưu tiên hơn trong y học TRỪ:

a)

Y học là môn khoa học ít chính xác nên cần có các bằng chứng từ nghiên cứu để ra quyết định

b)

Khoa học công nghệ trong y học phát triển rất mạnh đòi hỏi người cán bộ y tế cần phải cập nhật

c)

Cán bộ y tế cần phải làm luận văn, luận án

d)

Y học là môn khoa học ứng dụng nên cần được ưu tiên nghiên cứu

3.

Loại hình nghiên cứu khoa học nào dưới đây phù hợp nhất với các bác sỹ

a)

Nghiên cứu hành động

b)

Nghiên cứu ứng dụng

c)

Nghiên cứu khoa học cơ bản

d)

Cả 3 loại trên

4.

Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất với loại hình nghiên cứu hành động?

a)

Người nghiên cứu và người sẽ ứng dụng các kiến nghị từ nghiên cứu là hai người khác nhau

b)

Người nghiên cứu cũng chính là người sẽ thực thi ứng dụng các kiến nghị từ nghiên cứu đó

c)

Là các nghiên cứu tập trung vào các vấn đề hóc búa mà nhân loại chưa có câu trả lời

d)

Là các nghiên cứu triển khai tại nhiều trung tâm nghiên cứu

5.

Hoạt động nào dưới đây KHÔNG đóng góp cho việc lựa chọn đúng chủ đề nghiên cứu?

a)

Tham khảo từ các nghiên cứu trước để tránh lặp lại các nghiên cứu tương tự

b)

Xác định nguồn lưc có thể đầu tư cho nghiên cứu

c)

Phân tích tính phổ biến và tính nghiêm trọng của vấn đề nghiên cứu

d)

Lựa chọn một nghiên cứu tương tự để làm theo

6.

Một vấn đề sức khỏe cần được ưu tiên nghiên cứu khi:

a)

Chưa có nhiều nghiên cứu để cập đến vấn đề này

b)

Các nghiên cứu khác đã đề cập nhưng chưa đủ tính đại diện

c)

Nghiên cứu tập trung vào các vấn đề mà cộng đồng quan tâm;

d)

Cả 3 yếu tố trên

7.

Câu hỏi nào sau đây KHÔNG dành cho nghiên cứu định tính:

a)

Cái gì?

b)

Bao nhiêu?

c)

Tại sao?

d)

Như thế nào?

8.

Đề cương nghiên cứu được coi là một bản kế hoạch chi tiết để:

a)

Báo cáo lãnh đạo, nhà tài trợ

b)

Có cơ sở cho hội đồng khoa học phê duyệt

c)

Xác định vấn đề cần nghiên cứu

d)

Trả lời cho câu hỏi nghiên cứu

9.

Trong nghiên cứu sức khỏe cộng đồng:

a)

Có thể lồng ghép nghiên cứu định lượng và định tính

b)

Bắt buộc làm nghiên cứu định tính trước để thăm dò, thu thập thông tin

c)

Phải làm nghiên cứu định lượng sau khi làm nghiên cứu định tính

d)

Phải làm nghiên cứu định tính sau để kiểm tra tính khả thi của các giải pháp

10.

Tất cả những phát biểu về các nghiên cứu quan sát dưới đây đều đúng, TRỪ

a)

Những sự kiện được quan sát khi chúng xuất hiện trong tự nhiên, mà không có bất kỳ can thiệp chủ động nào của nhà nghiên cứu

b)

Các nhóm so sánh có thể khác nhau về một số yếu tố liên quan đến biến nghiên cứu

c)

Chúng rất có tác dụng trong trường hợp các nghiên cứu không thể làm được, không thực tế, hoặc phi đạo đức khi xem xét các phối nhiễm với các yếu tố nguy cơ nghi ngờ.

d)

Các đối tượng có thể được theo dõi theo thời gian từ khi phơi nhiễm đến khi xuất hiện bệnh, hoặc hồi cứu từ lúc bị bệnh ngược trở lại các phối nhiễm trước đó, hoặc đánh giá đồng thời cả phơi nhiễm và bệnh tại một thời điểm.

11.

mục đích chính của phần bàn luận:

a)

so sánh và nhận xét với các nghiên cứu tương tự

b)

tóm tắt lại kết quả nghiên cứu

c)

đề xuất các giải pháp

d)

tất cả các đáp án trên

12.

người nghiên cứu cần phải lựa chọn vấn đề ưu tiên cho nghiên cứu vì:

a)

do cộng đồng luôn luôn phản ứng với các vấn đề nghiên cứu

b)

nguồn lực luôn luôn bị hạn chế

c)

do vấn đề nào trong cộng đồng cũng cần phải nghiên cứu

d)

do trình độ của người nghiên cứu bị hạn chế

13.

tên đề tài của nghiên cứu nào không nhất thiết phải có phần "ở đâu" và "khi nào":

a)

nghiên cứu can thiệp cộng đồng

b)

nghiên cứu thử nghiệm thuốc pha I

c)

nghiên cứu mô tả cắt ngang

d)

nghiên cứu loạt bệnh

14.

khi viết mục tiêu nghiên cứu cho 1 nghiên cứu định lượng, động từ nào sau đây được sử dụng:

a)
tìm hiểu
b)

biết được

c)

nắm được

d)

khảo sát

15.

Nhà nghiên cứu cần xác định mục tiêu nghiên cứu vì:

a)

xác định được biến số nghiên cứu

b)

không bỏ sót thông tin hoặc tránh thu thập thông tin không cần thiết

c)

xác định được phạm vi nghiên cứu

d)

cả 3 đáp án trên

16.

Trong phương pháp cho điểm vấn đề sức khỏe ưu tiên, nếu cả tổng điểm và tích điểm bằng nhau thì xét đến:

a)

tính đạo đức cao hơn

b)

tính ứng dụng và tính mới cao hơn

c)

tính xác đáng hoặc tính khả thi cao hơn

d)

tính khả thi và sự chấp nhận của chính quyền

17.

Nhận định nào chính xác nhất về tầm cỡ của vấn đề nghiên cứu:

a)

tầm cỡ của vấn đề nghiên cứu thể hiện ở mức độ phổ biến của bệnh

b)

tầm cỡ của vấn đề nghiên cứu thể hiện ở số lượng mắc bệnh

c)

bệnh nhân thuộc nhóm ưu tiên (phụ nữ, trẻ em, người già) thì sẽ được quan tâm ưu tiên nghiên cứu nhiều hơn

d)

tầm cỡ của vấn đề nghiên cứu thể hiện ở sự phân bố của bệnh và mức độ phổ biến của bệnh

18.

Mục tiêu thứ 3 có khi:

a)

chỉ khi có phần can thiệp hoặc lấy phản hồi của các bên liên quan

b)

chỉ khi nghiên cứu lấy số liệu từ nghiên cứu trước đó

c)

chỉ khi là nghiên cứu ban đầu

d)

cả 3 ý trên

19.

trong những yếu tố sau, yếu tố nào không giúp xác định ưu tiên trong nghiên cứu về những ảnh hưởng tới sức khỏe:

a)

cơ thể suy giảm miễn dịch

b)

mong muốn chủ quan về một cuộc sống tốt đẹp

c)

môi trường sống ngày càng ô nhiễm

d)

môi trường xã hội gây nhiều căng thẳng tâm lý

20.

tính khả thi của nghiên cứu trả lời cho câu hỏi:

a)

liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho địa phương nghiên cứu hay không

b)

liệu nghiên cứu có thể thực hiện được trên toàn bộ cộng đồng không

c)

liệu nghiên cứu có thể thực hiện được với số tiền hiện có không

d)

liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho quyết định của người nghiên cứu hay không

21.

những mục tiêu sau đây là các mục tiêu nghiên cứu, trừ:

a)

xác định tỷ lệ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại các tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2006

b)

tiến hàng tẩy giun hàng loạt để giảm tỷ lệ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại các tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2006

c)

lượng giá yếu tố nguy cơ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại các tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2006

d)

đánh giá tác động của các biện pháp vệ sinh học đường trong phòng chống nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại các tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2006

22.

những mục tiêu này được dùng trong nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, trừ:

a)

so sánh tỉ lệ cắt cơn giữa nhóm bệnh nhân hen phế quản dùng thuốc đông y và nhóm dùng thuốc tây

b)

so sánh chỉ số thông minh ở trẻ suy dinh dưỡng và trẻ bình thường

c)

so sánh thời gian khỏi bệnh tiêu chảy của nhóm bệnh nhân có thêm bài học tư vấn và nhóm thăm khám bình thường

d)

so sánh thời gian hồi tỉnh trung bình của nhóm gây mê đường hô hấp và gây mê tĩnh

mạch

23.

mục tiêu: so sánh khả năng duy trì huyết áp ổn định ở nhóm bệnh nhân có điều trị bằng châm cứu và bệnh nhân điều trị theo phác đồ điều trị tây y thông thường, là mục tiêu của nghiên cứu:

a)

mô tả

b)

bệnh chứng

c)

thử nghiệm lâm sàng

d)

theo dõi dọc

24.

tiêu chí dưới đây được sử dụng để xác định tính xác đáng trong lựa chọn một bệnh được ưu tiên nghiên cứu, trừ:

a)

bệnh có tỷ lệ tàn tật và tử vong cao

b)

nhiều người mắc bệnh

c)

bệnh ít có khả năng lây lan

d)

bệnh được cộng đồng quan tâm

25.

Câu hỏi: trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào không định hướng ưu tiên cho nghiên cứu về vấn đề dùng thuốc không hợp lý:

a)

a. tỷ lệ người đến mua thuốc không đơn tại cửa hàng thuốc lên tới 90%

b)

b. tỷ lệ kê đơn thuốc kháng sinh phổ rộng lên tới 30%

c)

c. thuốc cũng là một loại hàng hóa cần nghiên cứu vấn đề cung cầu

d)

d. thầy thuốc và dược sĩ đều muốn kê đơn và bán những loại thuốc đắt tiền

26.

một mục tiêu tốt cần có những đặc trưng sau ngoại trừ:

a)

đơn giản, cụ thể

b)

đo lường được

c)

có khả năng đạt được

d)

có khả năng thực hiện được

e)

có được một động từ đứng đầu

27.

các phương pháp sau đều là phương pháp xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên, trừ:

a)

phương pháp Delphi

b)

phương pháp dựa vào gánh nặng bệnh tật

c)

phương pháp cho điểm ưu tiên

d)

phương pháp dựa vào kinh nghiệm của nhà nghiên cứu

28.

phương pháp xác định vấn đề ưu tiên trong nghiên cứu là:

a)

kinh nghiệm của người nghiên cứu

b)

kỹ thuật Delphi

c)

thảo luận nhóm

d)

phương pháp cho điểm ưu tiên

e)

phương pháp vẽ bản đồ

29.

ưu điểm của phương pháp cho điểm ưu tiên để xác định vấn đề nghiên cứu là:

a)

khách quan và khoa học hơn những phương pháp khác

b)

ít bị ảnh hưởng bởi người nghiên cứu

c)

mất ít thời gian hơn các phương pháp khác

d)

không bị ảnh hưởng bởi các cấp có thẩm quyền

e)

dễ dàng thống nhất cách cho điểm dựa theo các tiêu chuẩn giữa các thành viên trong nhóm nghiên cứu.

30.

Các đặc tính ưu tiên nghiên cứu:

a)

Tính xác đáng, tính đạo đức và sự chấp nhận của cộng đồng

b)

Tính ứng dụng, tính bức thiết

c)

Tính khả thi, tính lặp lại

d)

Cả 3 đáp án trên

31.

Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi: tỷ lệ bệnh này trong quần thể nghiên cứu cao hơn các bệnh khác trong danh sách các bệnh được cân nhắc

a)

đúng

b)

sai

32.

Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi: tỷ lệ người tàn tật do bệnh đó gây nên thấp hơn các bệnh khác trong danh sách các bệnh được cân nhắc

a)

đúng

b)

sai

33.

Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi: Bệnh khó khống chế hơn

a)

đúng

b)

sai

34.

Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi: Bệnh ít được bệnh nhân và gia đình quan tâm

a)

đúng

b)

sai

35.

Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi: Tỷ lệ tử vong do bệnh này cao hơn các bệnh khác trong danh sách các bệnh được cân nhắc.

a)

đúng

b)

sai

36.

Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi: tỷ lệ di chứng do bệnh đó gây nên thấp hơn các bệnh khác trong danh sách các bệnh được cân nhắc.

a)

đúng

b)

sai

37.

Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi:Bệnh xuất hiện nhiều ở người nghèo trong danh sách các bệnh được cân nhắc

a)

đúng

b)

sai

38.

Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi: Chi phí cho điều trị bệnh tốn kém

a)

đúng

b)

sai

39.

Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi: Các phương tiện để xét nghiệm chẩn đoán bệnh còn hạn chế

a)

đúng

b)

sai

40.

Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi: Giải quyết bệnh không có trong mục tiêu của ngành y tế

a)

đúng

b)

sai

41.

Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi: Bệnh ít được người dân và chính quyền địa phương quan tâm

a)

đúng

b)

sai

42.

cây vấn đề thường được dùng để minh họa mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố nguy cơ và vấn đề sức khỏe.

a)

đúng

b)

sai

43.

cây vấn đề chỉ nên phát triển khi người nghiên cứu chưa hiểu biết rõ về bản chất của vấn đề cần nghiên cứu.

a)

đúng

b)

sai

44.

Sự phân bố của một vấn đề sức khỏe trả lời cho câu hỏi:

a)

ai

b)

ở đâu

c)

khi nào

d)

Cả 3 đáp án trên

45.

Tầm cỡ của một vấn đề sức khỏe nói lên:

a)

Tính phổ biến của bệnh và sự phân bố của bệnh.

b)

Tính không phổ biến của bệnh và sự phân bố của bệnh

c)

Tính phổ biến và không phân bố rộng

d)

Không ảnh hưởng bởi tính phổ biến và sự phân bố

46.

tính nghiêm trọng của một bệnh thể hiện ở:

a)

Tỷ lệ tử vong, tỉ lệ tàn tật, tỉ lệ di chứng và khả năng lây lan của bệnh đó.

b)

Tỷ lệ tử vong, tỉ lệ tàn tật và tỉ lệ di chứng

c)

Tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di chứng và khả năng lây lan của bệnh đó

d)

Tỉ lệ tàn tật, tỉ lệ di chứng và khả năng lây lan của bệnh đó.

47.

tính cấp bách của một bệnh, vấn đề nghiên cứu trả lời cho câu hỏi:

a)

Liệu nghiên cứu có cần thiết cho việc ra quyết định can thiệp làm giảm vấn đề này hay không.

b)

Có thể chỉ hoãn triển khai nghiên cứu đó hay không.

c)

Tại sao cần phải nghiên cứu nó.

d)

Ai là người sẽ được hưởng lợi từ nghiên cứu đó

48.

tính bức thiết của một vấn đề nghiên cứu thể hiện ở việc

a)

A. Liệu nghiên cứu có cần thiết cho việc ra quyết định can thiệp làm giảm vấn đề này hay không.

b)

B. Nghiên cứu có thể được thực hiện bất cứ lúc nào mà không cần lý do.

c)

C. Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích thu thập dữ liệu mà không liên quan đến giải pháp.

d)

D. Nghiên cứu không ảnh hưởng đến việc ra quyết định hay chính sách.

49.

tính ứng dụng của một vấn đề nghiên cứu thể hiện ở việc:

a)

Liệu nghiên cứu có cần thiết cho việc ra quyết định can thiệp làm giảm vấn đề này hay không.

b)

Có thể chỉ hoãn triển khai nghiên cứu đó hay không.

c)

Tại sao cần phải nghiên cứu nó.

d)

Ai là người sẽ được hưởng lợi từ nghiên cứu đó

50.

thông thường tên đề tài chứa đầy đủ các thông tin trả lời cho các câu hỏi:

a)

A., ai? cái gì?

b)

B. ở đâu?

c)

C. khi nào?

d)

D. Cả 3 đáp án trên

51.

tên đề tài không cần thông tin trả lời cho câu hỏi ở đâu, khi nào, khi chủ đề nghiên cứu không thay đổi theo không gian và thời gian.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

mô tả bản chất vấn đề cho nghiên cứu là mô tả: sự khác biệt giữa cái hiện có và cái chúng ta mong muốn có.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

phần đặt vấn đề cho nghiên cứu thể hiện vấn đề nghiên cứu là gì và tại sao cần phải nghiên cứu nó.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Tiêu chuẩn cần phải được cân nhắc khi lựa chọn một đề tài cho nghiên cứu:

a)

Tính xác đáng của vấn đề cần nghiên cứu

b)

Vấn đề đạo đức và sự chấp nhận của cộng đồng

c)

Tính khả thi của vấn đề nghiên cứu

d)

Cả 3 đáp án trên   

55.

sau khi đã xác định vấn đề nghiên cứu việc đặt ra các câu hỏi nghiên cứu là cần thiết để biết nghiên cứu này phải giải quyết cái gì.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Câu hỏi: từ việc lựa chọn vấn đề nghiên cứu và việc đưa ra câu hỏi nghiên cứu, nhà nghiên cứu cần trình bày khung khái niệm của nghiên cứu trong đó việc nêu các định nghĩa cho các vấn đề liên quan là cần thiết để tiến hành nghiên cứu.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

sau khi liệt kê ra được những vấn đề cần nghiên cứu liên quan đến một lĩnh vực y tế đang được quan tâm, sau khi sắp xếp trình tự ưu tiên của vấn đề nghiên cứu, người ta cần cân nhắc tính khả thi để quyết định xem vấn đề nghiên cứu này có thể thực hiện được không.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

nhận xét không đúng để xác định vấn đề ưu tiên nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe người nghèo là:

a)

Khoảng cách các thu nhập giữa người giàu và người nghèo ngày càng lớn

b)

Ai có thu nhập đến đâu thì được chăm sóc sức khỏe đến đó

c)

Người nghèo không được hưởng dịch vụ khám chữa bệnh có chất lượng

d)

giá thành dịch vụ y tế tại các cơ sở công cũng như tư quá cao đối với thu nhập bình quân của nhân dân

59.

tiêu chí không sử dụng để xác định chính xác đáng trong lựa chọn ưu tiên nghiên cứu trong y tế là:

a)

tử vong cao

b)

nhiều người mắc bệnh

c)

lợi ích cao cho người cung ứng dịch vụ y tế

d)

tỉ lệ tàn tật cao

60.

Câu hỏi: trong những nguồn thông tin sau đây, để xác định vấn đề nghiên cứu nguồn thông tin nào không nên sử dụng:

a)

Từ nhiều nghiên cứu đã được thực hiện trước

b)

Từ phản ánh nhu cầu của cộng đồng thông qua các kênh như thông tin đại chúng

c)

Từ mong muốn chính trị của những nhà lập chính sách

d)

Từ ý kiến chủ quan của người làm nghiên cứu

61.

Đặc điểm quan trọng nhất cần phải áp dụng trong nghiên cứu thăm dò là:

a)

Phải có sự phối hợp của nhiều cơ quan nghiên cứu

b)

phải áp dụng các kỹ thuật nghiên cứu hiện đại

c)

phải có sự tham gia tích cực của chính quyền, đoàn thể và người dân nơi triển khai nghiên cứu

d)

chỉ được triển khai trong bệnh viện hoặc viện nghiên cứu.

62.

Phân đặt vấn đề cho nghiên cứu thể hiện (chọn một câu đúng nhất):

a)

tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu

b)

vấn đề nghiên cứu được thực hiện ở đâu

c)

thời gian thực hiện vấn đề nghiên cứu

d)

ai là người thực hiện vấn đề nghiên cứu

e)

các kết quả nghiên cứu chi tiết trước đó về vấn đề nghiên cứu.

63.

mục đích của phân tích cây vấn đề trong nghiên cứu là:

a)

Tìm hiểu sâu sắc hơn bản chất của vấn đề nghiên cứu, xác định biến số nghiên cứu. 

b)

Tìm hiểu bản chất của vấn đề nghiên cứu, không cần xác định biến số nghiên cứu

c)

Tìm hiểu mục đích của nghiên cứu, xác định biến số nghiên cứu

d)

Tìm hiểu mục tiêu của vấn đề nghiên cứu, xác định biến số nghiên cứu

64.

người nghiên cứu cần phải phân tích vấn đề vì: họ không thể biết hết tất cả các vấn đề nghiên cứu, họ muốn khai thác sự hiểu biết của các đối tượng tham gia về vấn đề nghiên cứu.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Kỹ thuật "những tại sao?" dùng để: phân tích các yếu tố có thể ảnh hưởng tới vấn đề nghiên cứu.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Nghiên cứu sẽ không khả thi nếu: đường đi lại đến nơi thu thập số liệu quá xa.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Kết quả của nghiên cứu được coi là có thể áp dụng khi: cải thiện được tình trạng sức khỏe của nhân dân, sử dụng để lập kế hoạch can thiệp giải quyết vấn đề nghiên cứu.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

một vấn đề không được các cấp có thẩm quyền chấp nhận, có nghĩa là: có rất ít người có thẩm quyền quan tâm tới vấn đề này.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

một vấn đề được coi là cấp bách cần ưu tiên nghiên cứu khi: nó cần thiết cho việc ra quyết định can thiệp làm giảm vấn đề này.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

một vấn đề được coi là mới được ưu tiên nghiên cứu khi: chưa có ai nghiên cứu vấn đề này, chưa có giải pháp nào can thiệp vấn đề này.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Câu hỏi: để lựa chọn vấn đề ưu tiên cho nghiên cứu, đầu tiên người nghiên cứu phải: tìm các thông tin về vấn đề này.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

một bệnh được coi là xác đáng cần nghiên cứu khi: số người mắc bệnh này nhiều hơn số người mắc bệnh khác trong danh sách các bệnh liệt kê, bệnh có thể phát triển thành dịch nhỏ trong khi các bệnh khác chỉ lẻ ở các cá thể.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

sự quan tâm và hưởng ứng của cộng đồng thể hiện ở: cộng đồng có biết về vấn đề sức khỏe nghiên cứu không, cộng đồng có sẵn sàng tham gia vào nghiên cứu hay không, cộng đồng sẵn sàng hưởng ứng lời đề nghị của người nghiên cứu, cộng đồng sẵn sàng chi trả các giải pháp giải quyết vấn đề sức khỏe đó.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

khả năng khống chế một vấn đề sức khỏe thể hiện ở: khả năng phát hiện bệnh sớm, khả năng chữa khỏi bệnh, sự sẵn có của các trang thiết bị để chẩn đoán và điều trị bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

nhược điểm của phương pháp cho điểm ưu tiên để xác định vấn đề cần nghiên cứu là: ảnh hưởng bởi chủ quan của người nghiên cứu.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

nghiên cứu thăm dò thường được chỉ định khi người nghiên cứu đã hiểu sâu sắc về vấn đề cần nghiên cứu.

a)

đúng

b)

sai

77.

Nghiên cứu thăm dò là một dạng của nghiên cứu định tính.

a)

đúng

b)

sai

78.

Nghiên cứu thăm dò có thể là bước khởi đầu cho một nghiên cứu định lượng.

a)

đúng

b)

sai

79.

Nghiên cứu khi đã có mục tiêu nghiên cứu sẽ giúp cho người thẩm định nghiên cứu:

a)

xác định được phạm vi nghiên cứu

b)

định hướng được phương pháp nghiên cứu

c)

đánh giá được chất lượng nghiên cứu

d)

xác định được đối tượng nghiên cứu

80.

Tổng quan tài liệu là:

a)

Tổng hợp một cách cơ bản các tài liệu liên quan về vấn đề nghiên cứu quan tâm.

b)

Tổng hợp một cách chi tiết các tài liệu liên quan về vấn đề nghiên cứu quan tâm.

c)

Tổng hợp một cách đầy đủ các tài liệu liên quan về vấn đề nghiên cứu quan tâm.

d)

Tổng hợp một cách phù hợp các tài liệu liên quan về vấn đề nghiên cứu quan tâm.

81.

Vai trò của tổng quan tài liệu là:

a)

Tìm hiểu về một vấn đề quan tâm từ đó xác định các con đường đi phù hợp

b)

Tìm hiểu về một vấn đề quan tâm để xác định cái đích cần đạt

c)

Tìm hiểu về một vấn đề quan tâm để dự kiến các kết quả mong đợi.

d)

Tìm hiểu về một vấn đề quan tâm từ đó định hướng nghiên cứu

82.

Tổng quan tài liệu giúp cho người nghiên cứu viết được phần nào của một báo cáo hoặc công trình nghiên cứu:

a)

Đặt vấn đề, tổng quan tài liệu, phương pháp nghiên cứu, và dự kiến kết quả và bàn luận

b)

Đặt vấn đề, tổng quan tài liệu, phương pháp nghiên cứu, chọn mẫu và thống kê số liệu

c)

Đặt vấn đề, tổng quan tài liệu, lựa chọn thiết kế, xây dựng công cụ nghiên cứu

d)

Tổng quan tài liệu, mục tiêu nghiên cứu, chiến lược nghiên cứu, và kết quả dự kiến

83.

Các bước tiến hành tìm kiếm tài liệu:

a)

Xác định thông tin cần tìm kiếm, nguồn tìm kiếm và tiến hành tìm kiếm

b)

Xác định thông tin cần tìm kiếm, nguồn tìm kiếm, tiến hành tìm kiếm và đánh giá, tổng hợp thông tin

c)

Xác định thông tin cần tìm kiếm, nguồn tài liệu, tiến hành tìm kiếm và phân tích tổng hợp thông tin.

d)

Xác định thông tin cần tìm kiếm, nguồn tìm kiếm, chiến lược tìm kiếm và tiến hành tìm kiếm

84.

Phân tích câu hỏi hoặc chủ đề nghiên cứu trong chiến lược tìm kiếm tài liệu chủ yếu nhằm mục đích:

a)

Định hướng nghiên cứu

b)

Xác định trọng tâm nghiên cứu

c)

Xác định từ khóa

d)

Hiểu sâu hơn về vấn đề nghiên cứu

85.

Khi tìm kiếm tài liệu, nhà nghiên cứu cần tìm các nguồn:

a)

Tài liệu trên mạng và đã công bố

b)

Tài liệu trên mạng đã và chưa công bố

c)

Tài liệu có sẵn và số liệu từ các nguồn dễ kiếm

d)

Tài liệu đã công bố và chưa công bố tín cậy

86.

Loại nghiên cứu nào sau đây có giá trị khoa học cao nhất:

a)

Tổng quan hệ thống

b)

Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng

c)

Nghiên cứu thuần tập và bệnh chứng

d)

Phân tích gộp (phân tích meta)

87.

thử nghiệm lâm sàng có giá trị nhất:

a)

Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng

b)

Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên không có đối chứng

c)

Thử nghiệm lâm sàng có chủ đích có đối chứng

d)

Không đáp án nào đúng

88.

Đạo văn là:

a)

Sử dụng nội dung hay ý tưởng của người khác không đúng mục đích.

b)

Sử dụng công trình của người khác mà không biết nguồn gốc

c)

Ăn cắp ý tưởng của người khác

d)

Sử dụng nội dung hay ý tưởng của người khác mà không công bố nguồn

89.

Câu hỏi: Khi trích dẫn nội dung, có thể có những loại trích dẫn nào sau đây?

a)

Trích dẫn theo câu, đoạn và ý

b)

Trích dẫn theo câu và đoạn

c)

Trích dẫn theo nội dung và ý nghĩa theo từng chủ đề

d)

Trích dẫn theo ý tưởng và nội dung

90.

Câu hỏi nào quan trọng nhất cần cân nhắc trước khi viết tổng quan tài liệu:

a)

Đã có đủ thông tin, số liệu chưa?

b)

Sử dụng thì nào (hiện tại/quá khứ hay tương lai)?

c)

Dùng lối viết chủ động hay bị động?

d)

Luận điểm chính là gì trong phần tổng quan?

91.

các nguồn thông tin cho việc tổng quan tài liệu bao gồm, trừ:

a)

tài liệu đã xuất bản (sách, bài báo, luận văn...)

b)

tài liệu chưa xuất bản (báo cáo, bài trình bày hội thảo...)

c)

trao đổi ý kiến chuyên gia

d)

các diễn đàn trao đổi trên internet

92.

tổng quan có hệ thống có những ưu điểm sau, trừ:

a)

cách tiếp cận hệ thống để làm giảm sai lệch và sai số ngẫu nhiên

b)

luôn sử dụng phần vật liệu và phương pháp

c)

có thể bao gồm phân tích gộp

d)

mất ít thời gian

93.

điểm khác nhau cơ bản của tổng quan hệ thống và tổng quan mô tả:

a)

Tính khách quan

b)

Tính ngẫu nhiên

c)

Tính không khách quan

d)

Cả A và B đúng

94.

Một bác sĩ nhi khoa tiến hành nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ giữa viêm tai giữa mãn tính ở trẻ nhỏ và tiền sử viêm tai giữa mãn tính của bố mẹ trẻ đó. Từ số liệu nghiên cứu, ông ta chọn 50 trẻ từ 1 đến 3 tuổi mắc viêm tai giữa ít nhất 3 lần trong năm qua. Nhà nghiên cứu cũng chọn 50 trẻ cùng tuổi được điều trị bệnh khác. Ông tiến hành phỏng vấn bố mẹ trẻ của cả 2 nhóm về tiền sử viêm tai của họ khi còn nhỏ. Trong số trẻ bị viêm tai giữa tái lại có 30 trẻ có bố mẹ đã từng bị viêm tai giữa khi còn nhỏ, chỉ có 20 trẻ trong nhóm mắc bệnh khác có bố mẹ có tiền sử này.

a)

Nghiên cứu cắt ngang

b)

Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

c)

Nghiên cứu bệnh chứng

d)

Nghiên cứu thực nghiệm

95.

Trong 1 nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ nghi ngờ của các dị tật ống thần kinh, số liệu về nhóm trẻ sơ sinh mắc chứng gai đôi tại 1 bệnh viện sản khoa lớn trong vòng 6 tháng được thu thập. Nhà nghiên cứu cũng chọn một nhóm trẻ khoẻ mạnh tại cùng bệnh viện trong cùng khoảng thời gian đó. Các bà mẹ của 2 nhóm trẻ này được hỏi về việc sử dụng vitamin trước sinh của họ. Kết quả nghiên cứu cho thấy các bà mẹ của trẻ khoẻ mạnh dùng nhiều vitamin trước sinh hơn các bà mẹ của trẻ dị tật gai đôi có ý nghĩa thống kê (p > 0,001). Thiết kế nghiên cứu này là:

a)

Nghiên cứu thuần tập

b)

Nghiên cứu bệnh chứng

c)

Nghiên cứu thực nghiệm

d)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng

96.

Thiết kế nghiên cứu lấy số liệu từ các bệnh án của bệnh nhân lưu tại bệnh viện trong 10 năm thuộc nhóm nghiên cứu nào dưới đây?

a)

Nghiên cứu dọc hồi cứu

b)

Nghiên cứu ngang tiến cứu

c)

Nghiên cứu ngang hồi cứu

d)

Nghiên cứu nghiên cứu dọc tiến cứu

97.

Thiết kế nghiên cứu lấy số liệu từ các bệnh án được thiết kế theo mẫu bệnh án nghiên cứu và thu thập trên bệnh nhân vào viện trong vòng 6 tháng tới thuộc nhóm nghiên cứu nào dưới đây?

a)

Nghiên cứu dọc hồi cứu

b)

Nghiên cứu ngang tiến cứu

c)

Nghiên cứu ngang hồi cứu

d)

Nghiên cứu nghiên cứu dọc tiến cứu

98.

Thiết kế nghiên cứu mối tương quan giữa các nguy cơ trong quá trình mang thai ảnh hưởng đến mẹ và con khi sinh lấy số liệu từ bệnh án của các sản phụ được khám thai định kỳ tại bệnh viện trong 10 năm trước đây thuộc nhóm nghiên cứu nào dưới đây?

a)

Nghiên cứu dọc hồi cứu

b)

Nghiên cứu ngang tiến cứu

c)

Nghiên cứu ngang hồi cứu

d)

Nghiên cứu nghiên cứu dọc tiến cứu

99.

Thiết kế nghiên cứu mối tương quan giữa các nguy cơ trong quá trình mang thai ảnh hưởng đến mẹ và con khi sinh lấy số liệu từ bệnh án của các sản phụ sẽ đến khám thai định kỳ tại bệnh viện trong những năm tới thuộc nhóm nghiên cứu nào dưới đây?

a)

Nghiên cứu dọc hồi cứu

b)

Nghiên cứu ngang tiến cứu

c)

Nghiên cứu ngang hồi cứu

d)

Nghiên cứu dọc tiến cứu

100.

Nghiên cứu ngang là:

a)

Thu thập, sử dụng số liệu nhiều lần để theo dõi quá trình chăm sóc, điều trị của bệnh

nhân

b)

Thu thập, sử dụng số liệu hiện tại và cả trong quá khứ của bệnh nhân

c)

Thu thập, sử dụng số liệu của bệnh nhân tại thời điểm nghiên cứu

d)

Thu thập, sử dụng số liệu cả trong quá khứ và tương lại của bệnh nhân