Font size
WorksheetsVi sinh 1-101
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Các câu dưới đây đều mô tả cấu trúc nhân tế bào vi khuẩn, NGOẠI TRỪ:
Được gọi là thể nhân (nucleoid)
Là 1 phần tử DNA khép vòng kín
Có màng nhân bao quanh
Nằm trong bào tương tế bào
Bé trai 5 tuổi nhập viện vì sốt, ho và khó thở. Bác sĩ khám, nghi bệnh nhi bị viêm phổi và chỉ định làm xét nghiệm vi sinh để tìm tác nhân gây bệnh. Kết quả nhuộm Gram cho thấy hình ảnh song cầu bắt màu tím. Màu của vi khuẩn ghi nhận được là do thành phần cấu tạo nào dưới đây của vách tế bào quyết định?
Peptidoglycan
Lipopolysaccharid
Polysaccharid
Protein
Một người bệnh bị sốc nhiễm trùng do nhiễm trùng đường mật. Kết quả cấy vi khuẩn cho thấy: tác nhân gây bệnh là Escherichia coli. Vậy, thành phần cấu tạo nào dưới đây của vách tế bào quyết định khả năng gây bệnh của vi khuẩn Escherichia coli?
Peptidoglycan
Lipopolysaccharid
Polysaccharid
Protein
Vi khuẩn Mycoplasma có đặc điểm nào sau đây?
Có một hoặc nhiều lớp peptidoglycan trong thành phần cấu tạo tế bào
Có lipopolysaccharid quyết định khả năng gây bệnh
Có lớp vỏ ngoài cứng, chắc và có hình dạng nhất định
Không bị tiêu diệt bởi nhóm kháng sinh tác động lên vách tế bào vi khuẩn
Phế cầu là tác nhân thường gặp trong viêm phổi và viêm màng não ở trẻ em. Trong kết quả cấy máy hay cấy dịch não tuỷ tìm ở vi khuẩn gây bệnh, phế cầu thường được ghi nhận dưới tên loài vi khuẩn nào dưới đây?
Staphylococcus aureus
Staphylococcus coagulase âm
Staphylococcus pneumoniae
Staphylococcus gonorrhoeae
Plasmid là yếu tố di truyền của vi khuẩn, có đặc điểm nào dưới đây?
Là yếu tố di truyền nằm trên nhiễm sắc thể của vi khuẩn
Plasmid F khi tách rời khỏi nhiễm sắc thể và có mang một đoạn gen từ nhiễm sắc thể
Mang những gen cần thiết cho sự tăng trưởng của vi khuẩn tối
Liên quan hiện tượng chuyển nạp của dail vi khuẩn as oro quoid ocb Sili gusill yeux den
Episome là tên gọi của loại plasmid nào dưới đây?
Plasmid F khi gắn chèn vào nhiễm sắc
Plasmid F khi tách rời khỏi nhiễm sắc thể và có mang một đoạn gen từ nhiễm sắc thể
Plasmid R khi gắn chèn vào nhiễm sắc sắc thể
Plasmid R khi tách rời khỏi nhiễm sắc thể và có mang một đoạn gen từ nhiễm sắc thể
Sự giao phối là vi khuẩn nhận lấy chất liệu di truyền từ đâu?
Môi trường bên ngoài
Vi khuẩn cho qua phage
Vi khuẩn cho qua plasmid
Vi khuẩn cho qua protein màng ngoài
Phương pháp shock nhiệt hay shock điện để chuyển gen vào vi khuẩn là hiện tượng này gì?
Chuyển nạp
Chuyển thể
Giao phối
Hoà nhập tế bào
Một người bệnh bị nhiễm khuẩn tiết niệu do Klebsiella pneumonia nhạy với các kháng sinh ampicillin, ceftriaxon, kanamycin. Sau bảy ngày điều trị, ceftriaxon lâm sàng không cải thiện, cấy nước tiểu có vi khuẩn Klebsiella nhưng kháng với ceftriaxon, kanamycin. Nuôi cấy phân tất cả các người bệnh trong cùng phòng bệnh phát hiện ra chủng E. coli kháng ceftriaxon, kanamycin. Giải trình tự bộ gen cho thấy g E. coli đã truyền tính kháng thuốc cho Klebsiella pneumonia. Cơ chế nào dưới đây giải thích được cho trường hợp này?
Sự chuyển thể
Sự giao phối
Sự chuyển nạp
Sự hoà nhập tế bào
Người bệnh nam, 36 tuổi, áp-xe do nhiễm khuẩn S. aureus tiết men B-lactamase. Trong trường hợp này, vi khuẩn kháng với kháng sinh nào sau đây?
Penicillin G, ampicillin và piperacillin
Trimethoprim-sulfamethoxazol
Erythromycin, clarithromycin và azithromycin
Vancomycin
Trong vòng 3 tuần, có 5 trẻ sơ sinh ở một đơn nguyên sơ sinh nhiễm khuẩn huyết do S. aureus. Vi khuẩn phân lập được từ các cấy máu nuôi cấy có cùng đặc tính khuẩn lạc, tính chất tan huyết và tính nhạy cảm kháng sinh, gợi ý rằng các vi khuẩn này giống nhau. Cần thực hiện ngay biện pháp nào sau đây?
Điều trị dự phòng vancomycin đường tĩnh mạch cho tất cả trẻ sơ sinh tại đơn nguyên sơ sinh
Đóng cửa đơn nguyên sơ sinh
Thay thế toàn bộ nhân viên của đơn nguyên sơ sinh
Phết vùng mũi trước và nuôi cấy trên MSA đối với tất cả bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên chăm sóc những trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn
Exfoliative toxin, TSST-1 và enterotoxin đều là các siêu kháng nguyên. Các gen mã hóa những độc tố này có đặc điểm
Có ở tất cả các chủng S. aureus
Nằm trên nhiễm sắc thể (TSST- cart 1 và exfoliative toxin) và plasmid (enterotoxin)
Nằm trên nhiễm sắc thể, vùng được gọi là “đảo gây bệnh”
Nằm trên plasmid
Người bệnh nam, 16 tuổi, đang chờ ghép tuỷ xương. Người bệnh này đã đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm và thông tiểu trong 2 tuần. Người bệnh xuất hiện triệu chứng sốt trong khi bạch cầu đang giảm thấp. Cấy máu 3 lần đều phân lập được Staphylococcus epidermidis. Nhận định nào sau đây đúng?
S. epidermidis xâm nhập từ bề mặt ống thông tiểu
S. epidermidis kháng vancomycin
S. epidermidis xâm nhập từ da
S. epidermidis tạo biofilm trên bề mặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm
Người bệnh nam, 65 tuổi, áp-xe phía sau đường truyền tĩnh mạch trung tâm cổ. Nuôi cấy phân lập được S. aureus. Vi khuẩn được thử nghiệm và xác định có mang gen meca, có nghĩa là:
Vi khuẩn nhạy với vancomycin
Vi khuẩn kháng với vancomycin
Vi khuẩn kháng với nafcillin
Vi khuẩn kháng với clindamycin
Neisseria là loại vi khuẩn nào dưới đây?
Gram dương
Kỵ khí
Catalase -
Oxidase +
Tính chất nào liên quan đến vi khuẩn meningococci?
Phân nhóm dựa vào polysaccharid có ở nang
Thường tìm thấy ở đường tiêu hóa
Có thể gây nhiễm đường sinh dục
Gây bệnh ở người lớn tuổi
Bệnh do vi khuẩn gonococci có triệu chứng gì?
Ở nam giới, tất cả đều có triệu chứng Thiên viêm niệu đạo cấp sau nhiễm 3 – 4 ngày
Ở phụ nữ đa số trường hợp sau khi nhiễm là âm là âm đạo có mủ
Hiện nay gonococci được xem là nguyên nhân quan trọng gây viêm khớp ở người trẻ
Tất cả đều đúng
Liên quan đến việc xác định N. gonorrhoeae ở phòng thí nghiệm
Vi khuẩn ngoại tế bào
Dễ mọc
Lên men glucose
Cầu khuẩn Gram dương
Tính chất nào đúng với vi khuẩn meningococci?
Vaccine nhóm C chỉ hiệu quả ở trẻ trên 2 tuổi
Bệnh thường xảy ra ở người trẻ
Khoảng 5 – 30% người bình thường nội dung trong dân chúng mang vi khuẩn
A, B, C đúng
Tính chất nào sau đây không phải của vi khuẩn đường ruột?
Mọc được trên các môi trường thông thường
Phản ứng oxidase dương tính
Lên men glucose
Cầu khuẩn Gram âm
Môi trường nào sau đây không phải là môi trường phân biệt có chọn lọc đối với vi khuẩn đường ruột?
Môi trường SSK
Môi trường EMB
Môi trường Mac Conkey
Môi trường selenite F
Trong nuôi cấy vi khuẩn đường ruột, thạch máu thuộc loại môi trường nào sau đây?
Môi trường không ngăn chặn
Môi trường phân biệt có chọn lọc
Môi trường tăng sinh
Môi trường chuyên chở
Theo cơ chế bệnh sinh, trong tuần sốt thương hàn thử nghiệm nào có tỉ lệ dương tính cao nhất?
Cấy máu
Cấy phân
Cấy nước tiểu
Thử nghiệm huyết thanh Widal
Ở Việt Nam, bệnh lỵ trực khuẩn thường do loài vi khuẩn nào dưới đây gây ra?
S. dysenteriae
S. flexneri
S. boydii
S. sonnei
Mệnh đề nào dưới đây liên quan đến đặc điểm vi sinh học của vi khuẩn P. aeruginosa?
Trực khuẩn Gram âm, kỵ khí tuyệt đối, có khả năng di động
Cầu khuẩn Gram âm, ưa khí tuyệt đối, 2 có khả năng di động
Trực khuẩn Gram âm, hiếu khí tuyệt đối, có khả năng di động
Cầu khuẩn Gram âm, hiếu khí tuyệt đối, có khả năng di động
Mệnh đề nào dưới đây KHÔNG liên quan đến khả năng gây bệnh của vi khuẩn P. aeruginosa?
Thường gây bệnh cảnh nhiễm khuẩn trên vết bỏng
Hiếm khi gây bệnh cảnh nhiễm khuẩn trên vết thương phẫu thuật
Gây nhiễm khuẩn đường niệu trên bệnh nhân có đặt ống thông tiểu
Có khả năng gây viêm phổi trên bệnh nhân thở máy
Xét nghiệm vi sinh nào sau đây giúp chẩn đoán nhiễm vi khuẩn P. aeruginosa?
Nhuộm Gram
Nuôi cấy
Huyết thanh học
Thử nghiệm kháng nguyên – kháng thể
Trực khuẩn bạch hầu lần đầu tiên được phát hiện bởi nhà khoa học nào?
Bretonneau
Klebs
Loffler
Roux
Thử nghiệm sinh hóa nào sau đây để phân biệt vi khuẩn bạch hầu và giả bạch hầu?
Maltose
Glucose và maltose
Lactose
Saccharose và lactose
Cấu tạo hóa học của độc tố bạch hầu có thành phần nào dưới đây?
Liposaccharid
Lipopolysaccharid
Lipid
Polypeptid
Trực khuẩn than có tính chất nào dưới đây?
Gram âm
Không có lông
Không có nang
Sinh bào tử ở giữa thân, không làm biến dạng thân vi khuẩn
Vaccine phòng ngừa bệnh than cho có tính chất nào dưới đây?
Vaccine sống giảm độc lực chứa khuẩn than không còn khả năng sinh nang
Vaccine sống giảm độc lực chứa trực khuẩn than có nang
Vaccine chết chứa trực khuẩn than có nang
Vaccine chết sử dụng bằng đường uống
Vi khuẩn lao có đặc điểm nào sau đây?
Lớp peptidoglycan dày nên bắt màu đậm khi nhuộm
Tốc độ sinh trưởng chậm nên thời gian nuôi cấy lâu
Hiếu khí tuyệt đối nên chỉ gây bệnh ở phổi
Rất dễ lây nhưng chưa có biện pháp phòng ngừa
Vi khuẩn phong có đặc điểm nào sau đây?
Lớp lipid mỏng hơn nên bắt màu nhạt hơn vi khuẩn lao
Nuôi cấy được nhưng thời gian kéo dài trên 2 tháng
Đáp ứng kém với thuốc điều trị, tỉ lệ kháng hiện nay rất cao
Rất dễ lây nhưng chưa có biện pháp phòng ngừa
Cấu trúc nào sau đây của vi khuẩn phong nhuộm màu Carbol Fuchsin?
Lớp peptidoglycan
Lớp lipid
Lớp glycopeptid
Lớp protein
Bác sĩ nghi ngờ người bệnh bị lao phổi nhưng nhuộm kháng acid đàm âm tính. Theo bạn, xét nghiệm nào sau đây nên được làm?
Tiếp tục nhuộm kháng acid đàm đủ 6 mẫu
Nuôi cấy vi khuẩn lao
Xét nghiệm máu tìm gamma interferon
Làm test IDR
Một sinh viên nam 25 tuổi đang điều trị bệnh lao. Theo bạn, nên cho làm xét nghiệm nào sau đây để theo dõi tình trạng lây nhiễm lao cho cộng đồng của người bệnh?
Nhuộm kháng acid mẫu đàm
Nuôi cấy vi khuẩn lao trong đàm
Soi tươi tìm vi khuẩn lao trong đàm
Làm sinh học phân tử mẫu đàm
Vi khuẩn Treponema pallidum có kháng khi ra môi trường như sau:
Sống rất lâu ở độ khô
Chịu đựng được một nồng độ acid và nặn kiềm nhất định
Dễ bị diệt bởi xà bông và nước
Thích hợp ở môi trường ẩm ướt như hồ bơi
Treponema pallidum có thể lây truyền qua đường nào sau đây, NGOẠI TRỪ:
Tiếp xúc sinh dục
Truyền máu
Mẹ sang con
Tiêu hóa
Thời gian nhân đôi cho một thế hệ của xoắn khuẩn Treponema pallidum là bao nhiêu?
15 – 30 phút
15 – 18 phút
30 – 33 giờ
48 giờ
Kháng thể reagin là kháng thể chống lại thành phần nào sau đây của tế bào vi khuẩn T. pallidum?
Lipid
Muramic acid
Protein
Glycoprotein 160
Thử nghiệm VDRL có đặc điểm sau đây:
Có độ đặc hiệu rất cao
Có thể chuyển đổi từ (+) sang (-) sau khi điều trị có kết quả
Kết quả (-) cho biết người bệnh không mắc bệnh giang mai
Kết quả (+) cho biết người bệnh có mắc bệnh giang mai
Vi khuẩn Chlamydia có tính chất nào dưới đây?
Di động
Không quan sát được dưới kính hiển vi quang học
Có thể nhuộm bằng xanh methylen A
Không nhuộm được bằng phương pháp Macchiavallo
Bệnh nhiễm nào sau đây thường là nguyên do gây mù?
Viêm kết mạc thể vùi
Hạt xoài
Đau mắt hột
Sốt thương hàn
Hình dạng đặc trưng của H. influenzae là:
Trực khuẩn Gram âm
Trực cầu khuẩn Gram âm
Song cầu Gram âm
Trực khuẩn Gram âm hai đầu nhọn
Vaccine được tinh chế từ H. influenzae thuộc type nào?
Type a
Type b
Type c
Type d
Trực khuẩn ho gà được chia làm các type thuyết thanh dựa vào:
Ngưng kết nguyên
Kháng nguyên độc tố ho gà
Kháng nguyên sợi ngưng kết hồng cầu
Kháng nguyên độc tố tế bào phế quản
Độc tố ức chế giải phóng acetylcholin ở mối nối thần kinh cơ gây liệt mềm là:
Độc tố Vibrio cholera
Độc tố Clostridium botulinum
Độc tố Escherichia coli
Độc tố Staphylococcus aureus
Viêm đại tràng màng giả liên ái liên quan kháng sinh trị liệu là do ngoại độc tố của vi khuẩn nào tiết ra?
Vibrio cholerae
Clostridium difficile
Bacteroides fragilis
E. coli sinh độc tố
Vi khuẩn Clostridium tetani có hình dạng nào sau đây?
Trực khuẩn Gram dương, nha bào hình bầu dục
Trực khuẩn Gram dương, nha bào hình tròn
Trực khuẩn Gram dương, nha bào hình vuông
Trực khuẩn Gram dương, nha bào hình chữ nhật
Vi khuẩn Clostridium gây bệnh cho người do yếu tố nào?
Nội độc tố
Ngoại độc tố
Bản thân vi khuẩn xâm nhập vào tế bào thần kinh
Phản ứng quá mẫn của tế bào ký chủ
Độc tố nào là nguyên nhân chính gây ra bệnh cảnh đặc trưng của bệnh uốn ván?
Tetanohepamin
Tetanolysin
Tetanolipase
Tetanospasmin
Điều nào sau đây đúng về đặc điểm của đáp ứng miễn dịch chống vi sinh vật?
Có sự phối hợp của đáp ứng miễn dịch chậm bám sinh và đáp ứng miễn dịch thích nghi
Có nhiều cách riêng biệt và đặc hiệu khác nhau tùy theo từng loại vi sinh vật
Sự sống còn của vi sinh vật phụ thuộc vào cơ chế trốn tránh của chúng trước tấn công của hệ miễn dịch của ký chủ
Cả A, B, C đều đúng
Vi khuẩn ngoại bào được tiêu diệt bởi cơ chế nào của đáp ứng miễn dịch bẩm sinh mà khi hệ miễn dịch thích nghi chưa được hoạt hóa?
Hoạt hóa bổ thể theo con đường cổ điển
Thực bào nhờ opsonin hóa vi khuẩn bởi kháng thể
Các thực bào tiết các chất độc tế bào để tiêu diệt vi khuẩn
Tế bào NK tiêu diệt trực tiếp các vi khuẩn ngoại bào
Vi khuẩn ngoại bào trốn tránh sự tấn công của hệ miễn dịch bằng cơ chế nào?
Tạo lớp vỏ bọc dày các carbohydrate trên thành của vi khuẩn
Tạo lớp peptidoglycan mỏng để hạn chế sự gắn kết bền vững của bổ thể
Một số vi khuẩn có phần tử bề mặt giàu bền phospholipid, làm phân hủy các C3b bám trên màng vi khuẩn
Một số loại vi khuẩn gây đột biến cho bào ký chủ, làm thay đổi cấu trúc kháng thể đặc hiệu
Vi khuẩn nội bào hoạt hóa tế bào NK bằng cách nào?
Sản xuất các nội độc tố kích trực tiếp tế bào NK qua thụ thể TLR
Kích thích các tế bào ký chủ biểu hiện các phối tử hoạt hóa tế bào NK trên bề mặt
Kích thích đại thực bào và tế bào tua gai tiết IFN để hoạt hóa tế bào NK
Tất cả đúng
Hệ miễn dịch bẩm sinh và thích nghi phối hợp như thế nào để tiêu diệt vi khuẩn sống nội bào?
Các vi khuẩn bị tiêu diệt trong các bóng thực bào của đại thực bào sẽ được trình diện kháng nguyên qua MHC-I cho lympho T CD8+ trong cơ thể
Các peptid của vi khuẩn được vận chuyển ra tế bào chất sẽ được trình diện cho lympho T CD4+ qua MHC-II
Lympho T CD4+ được hoạt hóa thành Th1, tiết IL-1, IL-6 và IL-12 để hoạt éd 3T a hóa ngược lại đại thực bào
Các tế bào tua gai bắt các mảnh tế bào chết do nhiễm vi khuẩn và trình diện peptide của vi khuẩn cho lympho T CD8+, hoạt hóa chúng thành lympho T độc tế bào
Định đề Koch phân tử có nội dung liên quan đến:
Độc lực
Gen liên quan độc lực
Xác định vi khuẩn gây bệnh
Tất cả đều đúng
V. cholerae lây truyền qua đường nào?
Tiêu hóa
Hô hấp
Máu
Sinh dục
Một trong các bước quan trọng nhất để khởi đầu quá trình nhiễm khuẩn là:
Vi khuẩn đi vào cơ thể
Vi khuẩn bám dính vào mô hoặc tế bào ký chủ
Vi khuẩn xâm nhập vào bên trong tế bào ký chủ
Vi khuẩn tiết độc tố
Độc tố vi khuẩn bao gồm:
Ngoại độc tố
Nội độc tố
Liposaccharid
A và B đúng
Bản chất hóa học của nội độc tố là chất nào?
Polypeptid
Lipopolysaccharid
Polysaccharid
Peptidoglycan
Kháng sinh đồ ngoài việc cho biết sự nhạy cảm kháng sinh còn có ý nghĩa nào sau đây?
Cho biết tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn
Phát hiện vi khuẩn tiết men kháng kháng sinh
Dựa vào sự nhạy kháng sinh để định danh vi khuẩn
Phát hiện sự sinh độc tố của vi khuẩn
Xét nghiệm nào sau đây cho kết quả nhanh để phát hiện vi khuẩn kháng thuốc?
Nhuộm Gram
Nuôi cấy
Miễn dịch học
Sinh học phân tử
Xét nghiệm nào sau đây có thể định danh dựa trên bộ gen của vi khuẩn?
Nuôi cấy
Miễn dịch học
Sinh học phân tử
Phương pháp khối phổ
Một người bệnh bị nhiễm khuẩn vết thương ở bàn chân. Xét nghiệm nào sau đây cho biết chính xác tác nhân gây nhiễm khuẩn?
Nhuộm Gram dịch vết thương
Soi tươi dịch vết thương
Nuôi cấy định danh vi khuẩn
Kháng sinh đồ
Một người bệnh nam 45 tuổi, nhập viện vì ho sốt. Bác sĩ nghi ngờ người bệnh bị viêm phổi. Theo bạn, bác sĩ sẽ chọn xét nghiệm nào sau đây để xác định tác nhân gây bệnh?
Công thức máu
Cấy đàm
Chụp X-quang phổi
Chụp MRI
Kháng sinh nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ?
Penicillin
Gentamycin
Ceftriazon
Imipenem
Kháng sinh nào sau đây có tác dụng ức chế sự tổng hợp acid nucleic?
Vancomycin
Ceftriazon
Imipenem
Levofloxacin
Kháng sinh nào sau đây có tác dụng hậu kháng sinh kéo dài?
Gentamycin
Amoxicillin
Ticarcillin
Clindamycin
Trường hợp nào sau đây cần sử dụng kháng sinh dự phòng?
Người bệnh nhiễm trùng tiểu
Người bệnh phẫu thuật ung thư vú
Người bệnh nhiễm trùng hô hấp nhiều lần
Người bệnh suy giảm miễn dịch
Khi dùng vancomycin để dự phòng, phải truyền thuốc trước khi bắt đầu phẫu thuật bao lâu?
30 phút
60 phút
90 phút
120 phút
Phần lớn virus có các thành khi NGOẠI TRỪ?
Có acid nhân ở trung tâm
Có tế bào chất và các bào quan
Có RNA hoặc DNA trong bộ gen
Có một nucleocapsid
Tại sao virus không thể nuôi cấy trên môi trường nhân tạo như vi khuẩn?
Môi trường không virus dinh dưỡng để virus tăng trưởng
Điều kiện lý – hóa của môi trường không thích hợp cho virus tăng trưởng
Virus không tự tổng hợp các chất từ môi trường để tồn tại và phát triển
Môi trường thường chứa các chất ức chế sự tăng trưởng của virus
Virus HIV gắn vào thụ thể tế bào miễn dịch nào dưới đây khi xâm nhập vào tế bào?
ACE2
CD2
CD4
ICAM-1
Tại sao prion không phải là virus gây bệnh?
Không có cấu trúc acid nucleic, chỉ có protein
Chỉ có cấu trúc acid nucleic và protein
Chỉ có cấu trúc acid nucleic, không có màng bọc
Không có cấu trúc acid nucleic, chỉ có màng bọc
Dịch cúm mùa diễn ra vào mùa đông hằng năm ở các nước Bắc bán cầu liên quan đến yếu tố nào dưới đây?
Mùa đông có nhiều lễ hội, người dân thường tập trung đông đúc nên dễ bị nhiễm virus cúm th
Khí hậu mùa đông giúp virus cúm tồn tại lâu ngoài môi trường do có cấu trúc màng bọc
Khí hậu mùa đông là điều kiện thuận lợi để xuất hiện những đột biến gen mới của virus cúm
Khí hậu mùa đông giúp virus cúm bền bỉ hơn trong môi trường ký chủ
Virus có đặc điểm di truyền như thế nào?
Xác suất đột biến cao và thường có chọn lọc tự nhiên
Khó quan sát được sự tiến hóa của virus trong tự nhiên
Kích thước bộ gen lớn nhưng không có gen lặp lại
Những thay đổi nhỏ trong bộ gen không làm virus tổn thương
Sơ đồ nào dưới đây cho thấy sẽ có sự biến đổi kháng nguyên của virus cúm có khả năng gây ra cúm đại dịch?
Các virus thế hệ sau mang những đặc tính mà thế hệ bố mẹ không có là theo cách thức nào?
Sự tái hoạt hóa vô số
Sự tái tổ hợp
Sự tương tác bổ trợ
Sự pha trộn kiểu hình
Khi nhiều virus bị bất hoạt tương tác trong cùng một tế bào để tạo ra một virus có khả năng tồn tại. Sự tương tác này được gọi là gì?
Tái tổ hợp
Tương tác bổ trợ
Tái hoạt hóa vô số
Pha trộn kiểu hình
Biến thể mới Omicron của SARS-CoV-2 được phát hiện lần đầu tiên nhờ kỹ thuật sinh học phân tử nào dưới đây?
Real-time RT-PCR
Multiplex-PCR
Reverse Dot-Blot
Sequencing
Một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp nhất, có ngài không cần chích thể có gây ung thư biểu mô cổ tử cung và đã có vaccine phòng ngừa. Virus nào dưới đây là cơ sở cho vaccine này?
Cytomegalovirus (CMV)
Epstein-Barr virus (EBV)
Herpes simplex virus (HPV)
Human papillomavirus (HPV)
Virus nào dưới đây có cấu tạo sợi đơn DNA?
Adenovirus
B19 virus
Coronavirus
Dengue virus
Tại phòng khám, một người bệnh nam bị vàng da than phiền chán ăn, đau bụng, mệt mỏi và nước tiểu đậm màu. Các xét nghiệm cho kết quả dương tính với cả hai loại kháng nguyên HBsAg và HBeAg. Mệnh đề nào dưới đây mô tả chính xác nhất virus gây ra tình trạng này?
Bộ gen của virus là DNA sợi đôi dạng thẳng
Bộ gen của virus là DNA sợi đôi dạng vòng
Bộ gen của virus là RNA nhưng virus nhân lên qua trung gian DNA
Sự nhân lên của virus cần phải có một virus khác trợ giúp
Kết quả khám kiểm tra sức khỏe của một người cho thấy các dấu ấn miễn dịch như sau: HBsAg (-), HBsAb (-) và HBcAb total (+). Người này có thể đang trong tình trạng nào dưới đây?
Đã nhiễm HBV và sẽ không bị tái nhiễm
Đã nhiễm HBV và có thể bị tái nhiễm
Chưa chích ngừa viêm gan B nhưng không cần chích thêm
Chưa nhiễm HBV và cần được ngừa viêm gan B
Một bé trai bị viêm kết mạc, viêm họng và viêm nhiễm đường hô hấp trên ba ngày sau khi đi bơi với bạn. Bé sốt nhẹ nhưng không phát ban. Để tìm nguyên nhân, phòng xét nghiệm phân lập bệnh phẩm là chất tiết từ mũi và tác nhân này còn có khả năng gây bệnh đường tiêu hóa. Tác nhân nào dưới đây có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng bệnh lý này cho bé?
Virus DNA sợi đôi, có màng bọc
Virus DNA sợi đôi, không màng bọc
Song cầu Gram dương
Song cầu Gram âm
Dấu hiệu tiêu chuẩn nào dưới đây là của virus dại khi quan sát dưới mô bệnh nhiễm kính hiển vi?
Có hợp bào
Có tế bào rỗng
Có tiểu thể Negri
Có thể vài hình “mắt cú”
Kỹ thuật nào dưới đây đóng vai trò quan trọng và quyết định nhất trong việc chẩn đoán xác định ca bệnh COVID-19?
Nuôi cấy SARS-CoV-2 trong phòng thí nghiệm
Test nhanh phát hiện kháng nguyên của SARS-COV-2
Real-time RT-PCR phát hiện RNA của SARS-CoV-2
Xét nghiệm huyết thanh học
Kháng nguyên NP và M1 của virus cúm có đặc điểm nào dưới đây?
Là kháng nguyên màng bọc
Giúp phân biệt các virus cúm type A, B, C
Có sự khác biệt giữa các dòng virus
Tạo ra kháng thể bảo vệ cơ thể chống lại bệnh cúm
Bà mẹ mang con trai 2 tuổi đến khám bệnh. Em bé có các triệu chứng: ói hai lần trong buổi sáng, tiêu chảy, sốt nhẹ và chán ăn đã hai ngày. Tác nhân gây bệnh nào thường gặp nhất trong bệnh cảnh lâm sàng này?
Adenovirus
Astrovirus
Norovirus
Rotavirus
Một trong những bệnh nhiễm virus thường gặp đã được điều trị hiệu quả bằng thuốc kháng virus thế hệ mới là bệnh do virus nào dưới đây gây ra?
HAV
HBV
HCV
HDV
HIV-1 là thành viên của giống Lentivirus trong họ Retroviridae. Các virus lenti có tính chất nào sau đây?
Bộ gen là DNA
Gây ra các khối u ở chuột
Gây nhiễm các tế bào của hệ miễn dịch
Gây ra bệnh lý thần kinh tiến triển nhanh
Virus HIV-1 có glycoprotein của vỏ bọc là gp120, protein này có tác động nào sau đây?
Giúp cho quá trình hòa màng
Giúp virus bám dính vào dòng thụ thể trên bề mặt tế bào
Có tính bảo tồn cao giữa các chúng khác nhau
Không kích thích tạo ra các kháng thể trung hòa
HIV/AIDS đã trở thành đại dịch trên phạm vi toàn cầu và vẫn còn tiếp tục lan rộng. Theo số liệu năm 2009, khu vực địa lý có số lượng người nhiễm HIV cao nhất là vùng hạ Sahara châu Phi, tiếp theo là vùng nào sau đây?
Nam Mỹ và vùng Ca-ri-bê
Tây Á, bao gồm Trung Quốc
Vùng nam và đông nam châu Á
Tây Âu và Trung Á
Diễn tiến điển hình của một người bệnh, nhiễm HIV không điều trị kéo dài khoảng 10 năm. Giữa giai đoạn nhiễm HIV tiềm tàng và giai đoạn tiến triển đến AIDS có một khoảng thời gian dài không triệu chứng lâm sàng. Trong thời gian không triệu chứng lâm sàng, đặc điểm nào đây là đúng?
Số lượng tế bào TCD4 không thay đổi
Virus không lây truyền cho người khác
Virus hiện diện trong các cơ quan bạch huyết
Không có các kháng thể trung hòa
Tình trạng đồng nhiễm virus ở người nhiễm HIV-1 có thể gây ra bệnh tật và tử vong. Ở Hoa Kỳ, đồng nhiễm thường gặp nhất ở người nhiễm HIV-1 là virus nào?
Virus viêm gan C
Virus viêm gan D
HIV type 2
Virus herpes gây sarcoma Kaposi
Vai trò của kháng thể đặc hiệu trong miễn dịch chống virus là gì?
Ngăn cản virus xâm nhập vào tế bào ký chủ
Giúp hạn chế việc lây nhiễm từ tế bào này sang tế bào khác
Hoạt hóa bổ thể làm lý giải virus
Cả A, B, C đều đúng
Cơ chế miễn dịch nào hiệu quả nhất để tiêu diệt các tế bào bị virus xâm nhập?
Không thể đặc hiệu kháng virus
Hoạt hóa bổ thể trên bề mặt virus
Tế bào NK tiêu diệt trực tiếp tế bào bị nhiễm virus
Tế bào lympho T CD4+ tiêu diệt trực tiếp tế bào nhiễm virus
Tế bào lympho T CD8+ tiêu diệt tế bào nhiễm virus bằng cách nào?
Tiêu diệt các tế bào trình diện kháng nguyên virus trên MHC-I bằng apoptosis
Kích hoạt các men protease bên trong tế bào ký chủ để phân hủy các protein của virus
Biệt hóa thành Th1 để hỗ trợ tế bào NK
Hỗ trợ tế bào lympho B sản xuất kháng thể lớp IgG có ái lực cao với virus
