wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vi sinh 1-101

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Các câu dưới đây đều mô tả cấu trúc nhân tế bào vi khuẩn, NGOẠI TRỪ:

a)

Được gọi là thể nhân (nucleoid)

b)

Là 1 phần tử DNA khép vòng kín

c)

Có màng nhân bao quanh

d)

Nằm trong bào tương tế bào

2.

Bé trai 5 tuổi nhập viện vì sốt, ho và khó thở. Bác sĩ khám, nghi bệnh nhi bị viêm phổi và chỉ định làm xét nghiệm vi sinh để tìm tác nhân gây bệnh. Kết quả nhuộm Gram cho thấy hình ảnh song cầu bắt màu tím. Màu của vi khuẩn ghi nhận được là do thành phần cấu tạo nào dưới đây của vách tế bào quyết định?

a)

Peptidoglycan

b)

Lipopolysaccharid

c)

Polysaccharid

d)

Protein

3.

Một người bệnh bị sốc nhiễm trùng do nhiễm trùng đường mật. Kết quả cấy vi khuẩn cho thấy: tác nhân gây bệnh là Escherichia coli. Vậy, thành phần cấu tạo nào dưới đây của vách tế bào quyết định khả năng gây bệnh của vi khuẩn Escherichia coli?

a)

Peptidoglycan

b)

Lipopolysaccharid

c)

Polysaccharid

d)

Protein

4.

Vi khuẩn Mycoplasma có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có một hoặc nhiều lớp peptidoglycan trong thành phần cấu tạo tế bào

b)

Có lipopolysaccharid quyết định khả năng gây bệnh

c)

Có lớp vỏ ngoài cứng, chắc và có hình dạng nhất định

d)

Không bị tiêu diệt bởi nhóm kháng sinh tác động lên vách tế bào vi khuẩn

5.

Phế cầu là tác nhân thường gặp trong viêm phổi và viêm màng não ở trẻ em. Trong kết quả cấy máy hay cấy dịch não tuỷ tìm ở vi khuẩn gây bệnh, phế cầu thường được ghi nhận dưới tên loài vi khuẩn nào dưới đây?

a)

Staphylococcus aureus

b)

Staphylococcus coagulase âm

c)

Staphylococcus pneumoniae

d)

Staphylococcus gonorrhoeae

6.

Plasmid là yếu tố di truyền của vi khuẩn, có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Là yếu tố di truyền nằm trên nhiễm sắc thể của vi khuẩn

b)

Plasmid F khi tách rời khỏi nhiễm sắc thể và có mang một đoạn gen từ nhiễm sắc thể

c)

Mang những gen cần thiết cho sự tăng trưởng của vi khuẩn tối

d)

Liên quan hiện tượng chuyển nạp của dail vi khuẩn as oro quoid ocb Sili gusill yeux den

7.

Episome là tên gọi của loại plasmid nào dưới đây?

a)

Plasmid F khi gắn chèn vào nhiễm sắc

b)

Plasmid F khi tách rời khỏi nhiễm sắc thể và có mang một đoạn gen từ nhiễm sắc thể

c)

Plasmid R khi gắn chèn vào nhiễm sắc sắc thể

d)

Plasmid R khi tách rời khỏi nhiễm sắc thể và có mang một đoạn gen từ nhiễm sắc thể

8.

Sự giao phối là vi khuẩn nhận lấy chất liệu di truyền từ đâu?

a)

Môi trường bên ngoài

b)

Vi khuẩn cho qua phage

c)

Vi khuẩn cho qua plasmid

d)

Vi khuẩn cho qua protein màng ngoài

9.

Phương pháp shock nhiệt hay shock điện để chuyển gen vào vi khuẩn là hiện tượng này gì?

a)

Chuyển nạp

b)

Chuyển thể

c)

Giao phối

d)

Hoà nhập tế bào

10.

Một người bệnh bị nhiễm khuẩn tiết niệu do Klebsiella pneumonia nhạy với các kháng sinh ampicillin, ceftriaxon, kanamycin. Sau bảy ngày điều trị, ceftriaxon lâm sàng không cải thiện, cấy nước tiểu có vi khuẩn Klebsiella nhưng kháng với ceftriaxon, kanamycin. Nuôi cấy phân tất cả các người bệnh trong cùng phòng bệnh phát hiện ra chủng E. coli kháng ceftriaxon, kanamycin. Giải trình tự bộ gen cho thấy g E. coli đã truyền tính kháng thuốc cho Klebsiella pneumonia. Cơ chế nào dưới đây giải thích được cho trường hợp này?

a)

Sự chuyển thể

b)

Sự giao phối

c)

Sự chuyển nạp

d)

Sự hoà nhập tế bào

11.

Người bệnh nam, 36 tuổi, áp-xe do nhiễm khuẩn S. aureus tiết men B-lactamase. Trong trường hợp này, vi khuẩn kháng với kháng sinh nào sau đây?

a)

Penicillin G, ampicillin và piperacillin

b)

Trimethoprim-sulfamethoxazol

c)

Erythromycin, clarithromycin và azithromycin

d)

Vancomycin

12.

Trong vòng 3 tuần, có 5 trẻ sơ sinh ở một đơn nguyên sơ sinh nhiễm khuẩn huyết do S. aureus. Vi khuẩn phân lập được từ các cấy máu nuôi cấy có cùng đặc tính khuẩn lạc, tính chất tan huyết và tính nhạy cảm kháng sinh, gợi ý rằng các vi khuẩn này giống nhau. Cần thực hiện ngay biện pháp nào sau đây?

a)

Điều trị dự phòng vancomycin đường tĩnh mạch cho tất cả trẻ sơ sinh tại đơn nguyên sơ sinh

b)

Đóng cửa đơn nguyên sơ sinh

c)

Thay thế toàn bộ nhân viên của đơn nguyên sơ sinh

d)

Phết vùng mũi trước và nuôi cấy trên MSA đối với tất cả bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên chăm sóc những trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn

13.

Exfoliative toxin, TSST-1 và enterotoxin đều là các siêu kháng nguyên. Các gen mã hóa những độc tố này có đặc điểm

a)

Có ở tất cả các chủng S. aureus

b)

Nằm trên nhiễm sắc thể (TSST- cart 1 và exfoliative toxin) và plasmid (enterotoxin)

c)

Nằm trên nhiễm sắc thể, vùng được gọi là “đảo gây bệnh”

d)

Nằm trên plasmid

14.

Người bệnh nam, 16 tuổi, đang chờ ghép tuỷ xương. Người bệnh này đã đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm và thông tiểu trong 2 tuần. Người bệnh xuất hiện triệu chứng sốt trong khi bạch cầu đang giảm thấp. Cấy máu 3 lần đều phân lập được Staphylococcus epidermidis. Nhận định nào sau đây đúng?

a)

S. epidermidis xâm nhập từ bề mặt ống thông tiểu

b)

S. epidermidis kháng vancomycin

c)

S. epidermidis xâm nhập từ da

d)

S. epidermidis tạo biofilm trên bề mặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm

15.

Người bệnh nam, 65 tuổi, áp-xe phía sau đường truyền tĩnh mạch trung tâm cổ. Nuôi cấy phân lập được S. aureus. Vi khuẩn được thử nghiệm và xác định có mang gen meca, có nghĩa là:

a)

Vi khuẩn nhạy với vancomycin

b)

Vi khuẩn kháng với vancomycin

c)

Vi khuẩn kháng với nafcillin

d)

Vi khuẩn kháng với clindamycin

16.

Neisseria là loại vi khuẩn nào dưới đây?

a)

Gram dương

b)

Kỵ khí

c)

Catalase -

d)

Oxidase +

17.

Tính chất nào liên quan đến vi khuẩn meningococci?

a)

Phân nhóm dựa vào polysaccharid có ở nang

b)

Thường tìm thấy ở đường tiêu hóa

c)

Có thể gây nhiễm đường sinh dục

d)

Gây bệnh ở người lớn tuổi

18.

Bệnh do vi khuẩn gonococci có triệu chứng gì?

a)

Ở nam giới, tất cả đều có triệu chứng Thiên viêm niệu đạo cấp sau nhiễm 3 – 4 ngày

b)

Ở phụ nữ đa số trường hợp sau khi nhiễm là âm là âm đạo có mủ

c)

Hiện nay gonococci được xem là nguyên nhân quan trọng gây viêm khớp ở người trẻ

d)

Tất cả đều đúng

19.

Liên quan đến việc xác định N. gonorrhoeae ở phòng thí nghiệm

a)

Vi khuẩn ngoại tế bào

b)

Dễ mọc

c)

Lên men glucose

d)

Cầu khuẩn Gram dương

20.

Tính chất nào đúng với vi khuẩn meningococci?

a)

Vaccine nhóm C chỉ hiệu quả ở trẻ trên 2 tuổi

b)

Bệnh thường xảy ra ở người trẻ

c)

Khoảng 5 – 30% người bình thường nội dung trong dân chúng mang vi khuẩn

d)

A, B, C đúng

21.

Tính chất nào sau đây không phải của vi khuẩn đường ruột?

a)

Mọc được trên các môi trường thông thường

b)

Phản ứng oxidase dương tính

c)

Lên men glucose

d)

Cầu khuẩn Gram âm

22.

Môi trường nào sau đây không phải là môi trường phân biệt có chọn lọc đối với vi khuẩn đường ruột?

a)

Môi trường SSK

b)

Môi trường EMB

c)

Môi trường Mac Conkey

d)

Môi trường selenite F

23.

Trong nuôi cấy vi khuẩn đường ruột, thạch máu thuộc loại môi trường nào sau đây?

a)

Môi trường không ngăn chặn

b)

Môi trường phân biệt có chọn lọc

c)

Môi trường tăng sinh

d)

Môi trường chuyên chở

24.

Theo cơ chế bệnh sinh, trong tuần sốt thương hàn thử nghiệm nào có tỉ lệ dương tính cao nhất?

a)

Cấy máu

b)

Cấy phân

c)

Cấy nước tiểu

d)

Thử nghiệm huyết thanh Widal

25.

Ở Việt Nam, bệnh lỵ trực khuẩn thường do loài vi khuẩn nào dưới đây gây ra?

a)

S. dysenteriae

b)

S. flexneri

c)

S. boydii

d)

S. sonnei

26.

Mệnh đề nào dưới đây liên quan đến đặc điểm vi sinh học của vi khuẩn P. aeruginosa?

a)

Trực khuẩn Gram âm, kỵ khí tuyệt đối, có khả năng di động

b)

Cầu khuẩn Gram âm, ưa khí tuyệt đối, 2 có khả năng di động

c)

Trực khuẩn Gram âm, hiếu khí tuyệt đối, có khả năng di động

d)

Cầu khuẩn Gram âm, hiếu khí tuyệt đối, có khả năng di động

27.

Mệnh đề nào dưới đây KHÔNG liên quan đến khả năng gây bệnh của vi khuẩn P. aeruginosa?

a)

Thường gây bệnh cảnh nhiễm khuẩn trên vết bỏng

b)

Hiếm khi gây bệnh cảnh nhiễm khuẩn trên vết thương phẫu thuật

c)

Gây nhiễm khuẩn đường niệu trên bệnh nhân có đặt ống thông tiểu

d)

Có khả năng gây viêm phổi trên bệnh nhân thở máy

28.

Xét nghiệm vi sinh nào sau đây giúp chẩn đoán nhiễm vi khuẩn P. aeruginosa?

a)

Nhuộm Gram

b)

Nuôi cấy

c)

Huyết thanh học

d)

Thử nghiệm kháng nguyên – kháng thể

29.

Trực khuẩn bạch hầu lần đầu tiên được phát hiện bởi nhà khoa học nào?

a)

Bretonneau

b)

Klebs

c)

Loffler

d)

Roux

30.

Thử nghiệm sinh hóa nào sau đây để phân biệt vi khuẩn bạch hầu và giả bạch hầu?

a)

Maltose

b)

Glucose và maltose

c)

Lactose

d)

Saccharose và lactose

31.

Cấu tạo hóa học của độc tố bạch hầu có thành phần nào dưới đây?

a)

Liposaccharid

b)

Lipopolysaccharid

c)

Lipid

d)

Polypeptid

32.

Trực khuẩn than có tính chất nào dưới đây?

a)

Gram âm

b)

Không có lông

c)

Không có nang

d)

Sinh bào tử ở giữa thân, không làm biến dạng thân vi khuẩn

33.

Vaccine phòng ngừa bệnh than cho có tính chất nào dưới đây?

a)

Vaccine sống giảm độc lực chứa khuẩn than không còn khả năng sinh nang

b)

Vaccine sống giảm độc lực chứa trực khuẩn than có nang

c)

Vaccine chết chứa trực khuẩn than có nang

d)

Vaccine chết sử dụng bằng đường uống

34.

Vi khuẩn lao có đặc điểm nào sau đây?

a)

Lớp peptidoglycan dày nên bắt màu đậm khi nhuộm

b)

Tốc độ sinh trưởng chậm nên thời gian nuôi cấy lâu

c)

Hiếu khí tuyệt đối nên chỉ gây bệnh ở phổi

d)

Rất dễ lây nhưng chưa có biện pháp phòng ngừa

35.

Vi khuẩn phong có đặc điểm nào sau đây?

a)

Lớp lipid mỏng hơn nên bắt màu nhạt hơn vi khuẩn lao

b)

Nuôi cấy được nhưng thời gian kéo dài trên 2 tháng

c)

Đáp ứng kém với thuốc điều trị, tỉ lệ kháng hiện nay rất cao

d)

Rất dễ lây nhưng chưa có biện pháp phòng ngừa

36.

Cấu trúc nào sau đây của vi khuẩn phong nhuộm màu Carbol Fuchsin?

a)

Lớp peptidoglycan

b)

Lớp lipid

c)

Lớp glycopeptid

d)

Lớp protein

37.

Bác sĩ nghi ngờ người bệnh bị lao phổi nhưng nhuộm kháng acid đàm âm tính. Theo bạn, xét nghiệm nào sau đây nên được làm?

a)

Tiếp tục nhuộm kháng acid đàm đủ 6 mẫu

b)

Nuôi cấy vi khuẩn lao

c)

Xét nghiệm máu tìm gamma interferon

d)

Làm test IDR

38.

Một sinh viên nam 25 tuổi đang điều trị bệnh lao. Theo bạn, nên cho làm xét nghiệm nào sau đây để theo dõi tình trạng lây nhiễm lao cho cộng đồng của người bệnh?

a)

Nhuộm kháng acid mẫu đàm

b)

Nuôi cấy vi khuẩn lao trong đàm

c)

Soi tươi tìm vi khuẩn lao trong đàm

d)

Làm sinh học phân tử mẫu đàm

39.

Vi khuẩn Treponema pallidum có kháng khi ra môi trường như sau:

a)

Sống rất lâu ở độ khô

b)

Chịu đựng được một nồng độ acid và nặn kiềm nhất định

c)

Dễ bị diệt bởi xà bông và nước

d)

Thích hợp ở môi trường ẩm ướt như hồ bơi

40.

Treponema pallidum có thể lây truyền qua đường nào sau đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Tiếp xúc sinh dục

b)

Truyền máu

c)

Mẹ sang con

d)

Tiêu hóa

41.

Thời gian nhân đôi cho một thế hệ của xoắn khuẩn Treponema pallidum là bao nhiêu?

a)

15 – 30 phút

b)

15 – 18 phút

c)

30 – 33 giờ

d)

48 giờ

42.

Kháng thể reagin là kháng thể chống lại thành phần nào sau đây của tế bào vi khuẩn T. pallidum?

a)

Lipid

b)

Muramic acid

c)

Protein

d)

Glycoprotein 160

43.

Thử nghiệm VDRL có đặc điểm sau đây:

a)

Có độ đặc hiệu rất cao

b)

Có thể chuyển đổi từ (+) sang (-) sau khi điều trị có kết quả

c)

Kết quả (-) cho biết người bệnh không mắc bệnh giang mai

d)

Kết quả (+) cho biết người bệnh có mắc bệnh giang mai

44.

Vi khuẩn Chlamydia có tính chất nào dưới đây?

a)

Di động

b)

Không quan sát được dưới kính hiển vi quang học

c)

Có thể nhuộm bằng xanh methylen A

d)

Không nhuộm được bằng phương pháp Macchiavallo

45.

Bệnh nhiễm nào sau đây thường là nguyên do gây mù?

a)

Viêm kết mạc thể vùi

b)

Hạt xoài

c)

Đau mắt hột

d)

Sốt thương hàn

46.

Hình dạng đặc trưng của H. influenzae là:

a)

Trực khuẩn Gram âm

b)

Trực cầu khuẩn Gram âm

c)

Song cầu Gram âm

d)

Trực khuẩn Gram âm hai đầu nhọn

47.

Vaccine được tinh chế từ H. influenzae thuộc type nào?

a)

Type a

b)

Type b

c)

Type c

d)

Type d

48.

Trực khuẩn ho gà được chia làm các type thuyết thanh dựa vào:

a)

Ngưng kết nguyên

b)

Kháng nguyên độc tố ho gà

c)

Kháng nguyên sợi ngưng kết hồng cầu

d)

Kháng nguyên độc tố tế bào phế quản

49.

Độc tố ức chế giải phóng acetylcholin ở mối nối thần kinh cơ gây liệt mềm là:

a)

Độc tố Vibrio cholera

b)

Độc tố Clostridium botulinum

c)

Độc tố Escherichia coli

d)

Độc tố Staphylococcus aureus

50.

Viêm đại tràng màng giả liên ái liên quan kháng sinh trị liệu là do ngoại độc tố của vi khuẩn nào tiết ra?

a)

Vibrio cholerae

b)

Clostridium difficile

c)

Bacteroides fragilis

d)

E. coli sinh độc tố

51.

Vi khuẩn Clostridium tetani có hình dạng nào sau đây?

a)

Trực khuẩn Gram dương, nha bào hình bầu dục

b)

Trực khuẩn Gram dương, nha bào hình tròn

c)

Trực khuẩn Gram dương, nha bào hình vuông

d)

Trực khuẩn Gram dương, nha bào hình chữ nhật

52.

Vi khuẩn Clostridium gây bệnh cho người do yếu tố nào?

a)

Nội độc tố

b)

Ngoại độc tố

c)

Bản thân vi khuẩn xâm nhập vào tế bào thần kinh

d)

Phản ứng quá mẫn của tế bào ký chủ

53.

Độc tố nào là nguyên nhân chính gây ra bệnh cảnh đặc trưng của bệnh uốn ván?

a)

Tetanohepamin

b)

Tetanolysin

c)

Tetanolipase

d)

Tetanospasmin

54.

Điều nào sau đây đúng về đặc điểm của đáp ứng miễn dịch chống vi sinh vật?

a)

Có sự phối hợp của đáp ứng miễn dịch chậm bám sinh và đáp ứng miễn dịch thích nghi

b)

Có nhiều cách riêng biệt và đặc hiệu khác nhau tùy theo từng loại vi sinh vật

c)

Sự sống còn của vi sinh vật phụ thuộc vào cơ chế trốn tránh của chúng trước tấn công của hệ miễn dịch của ký chủ

d)

Cả A, B, C đều đúng

55.

Vi khuẩn ngoại bào được tiêu diệt bởi cơ chế nào của đáp ứng miễn dịch bẩm sinh mà khi hệ miễn dịch thích nghi chưa được hoạt hóa?

a)

Hoạt hóa bổ thể theo con đường cổ điển

b)

Thực bào nhờ opsonin hóa vi khuẩn bởi kháng thể

c)

Các thực bào tiết các chất độc tế bào để tiêu diệt vi khuẩn

d)

Tế bào NK tiêu diệt trực tiếp các vi khuẩn ngoại bào

56.

Vi khuẩn ngoại bào trốn tránh sự tấn công của hệ miễn dịch bằng cơ chế nào?

a)

Tạo lớp vỏ bọc dày các carbohydrate trên thành của vi khuẩn

b)

Tạo lớp peptidoglycan mỏng để hạn chế sự gắn kết bền vững của bổ thể

c)

Một số vi khuẩn có phần tử bề mặt giàu bền phospholipid, làm phân hủy các C3b bám trên màng vi khuẩn

d)

Một số loại vi khuẩn gây đột biến cho bào ký chủ, làm thay đổi cấu trúc kháng thể đặc hiệu

57.

Vi khuẩn nội bào hoạt hóa tế bào NK bằng cách nào?

a)

Sản xuất các nội độc tố kích trực tiếp tế bào NK qua thụ thể TLR

b)

Kích thích các tế bào ký chủ biểu hiện các phối tử hoạt hóa tế bào NK trên bề mặt

c)

Kích thích đại thực bào và tế bào tua gai tiết IFN để hoạt hóa tế bào NK

d)

Tất cả đúng

58.

Hệ miễn dịch bẩm sinh và thích nghi phối hợp như thế nào để tiêu diệt vi khuẩn sống nội bào?

a)

Các vi khuẩn bị tiêu diệt trong các bóng thực bào của đại thực bào sẽ được trình diện kháng nguyên qua MHC-I cho lympho T CD8+ trong cơ thể

b)

Các peptid của vi khuẩn được vận chuyển ra tế bào chất sẽ được trình diện cho lympho T CD4+ qua MHC-II

c)

Lympho T CD4+ được hoạt hóa thành Th1, tiết IL-1, IL-6 và IL-12 để hoạt éd 3T a hóa ngược lại đại thực bào

d)

Các tế bào tua gai bắt các mảnh tế bào chết do nhiễm vi khuẩn và trình diện peptide của vi khuẩn cho lympho T CD8+, hoạt hóa chúng thành lympho T độc tế bào

59.

Định đề Koch phân tử có nội dung liên quan đến:

a)

Độc lực

b)

Gen liên quan độc lực

c)

Xác định vi khuẩn gây bệnh

d)

Tất cả đều đúng

60.

V. cholerae lây truyền qua đường nào?

a)

Tiêu hóa

b)

Hô hấp

c)

Máu

d)

Sinh dục

61.

Một trong các bước quan trọng nhất để khởi đầu quá trình nhiễm khuẩn là:

a)

Vi khuẩn đi vào cơ thể

b)

Vi khuẩn bám dính vào mô hoặc tế bào ký chủ

c)

Vi khuẩn xâm nhập vào bên trong tế bào ký chủ

d)

Vi khuẩn tiết độc tố

62.

Độc tố vi khuẩn bao gồm:

a)

Ngoại độc tố

b)

Nội độc tố

c)

Liposaccharid

d)

A và B đúng

63.

Bản chất hóa học của nội độc tố là chất nào?

a)

Polypeptid

b)

Lipopolysaccharid

c)

Polysaccharid

d)

Peptidoglycan

64.

Kháng sinh đồ ngoài việc cho biết sự nhạy cảm kháng sinh còn có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Cho biết tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn

b)

Phát hiện vi khuẩn tiết men kháng kháng sinh

c)

Dựa vào sự nhạy kháng sinh để định danh vi khuẩn

d)

Phát hiện sự sinh độc tố của vi khuẩn

65.

Xét nghiệm nào sau đây cho kết quả nhanh để phát hiện vi khuẩn kháng thuốc?

a)

Nhuộm Gram

b)

Nuôi cấy

c)

Miễn dịch học

d)

Sinh học phân tử

66.

Xét nghiệm nào sau đây có thể định danh dựa trên bộ gen của vi khuẩn?

a)

Nuôi cấy

b)

Miễn dịch học

c)

Sinh học phân tử

d)

Phương pháp khối phổ

67.

Một người bệnh bị nhiễm khuẩn vết thương ở bàn chân. Xét nghiệm nào sau đây cho biết chính xác tác nhân gây nhiễm khuẩn?

a)

Nhuộm Gram dịch vết thương

b)

Soi tươi dịch vết thương

c)

Nuôi cấy định danh vi khuẩn

d)

Kháng sinh đồ

68.

Một người bệnh nam 45 tuổi, nhập viện vì ho sốt. Bác sĩ nghi ngờ người bệnh bị viêm phổi. Theo bạn, bác sĩ sẽ chọn xét nghiệm nào sau đây để xác định tác nhân gây bệnh?

a)

Công thức máu

b)

Cấy đàm

c)

Chụp X-quang phổi

d)

Chụp MRI

69.

Kháng sinh nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ?

a)

Penicillin

b)

Gentamycin

c)

Ceftriazon

d)

Imipenem

70.

Kháng sinh nào sau đây có tác dụng ức chế sự tổng hợp acid nucleic?

a)

Vancomycin

b)

Ceftriazon

c)

Imipenem

d)

Levofloxacin

71.

Kháng sinh nào sau đây có tác dụng hậu kháng sinh kéo dài?

a)

Gentamycin

b)

Amoxicillin

c)

Ticarcillin

d)

Clindamycin

72.

Trường hợp nào sau đây cần sử dụng kháng sinh dự phòng?

a)

Người bệnh nhiễm trùng tiểu

b)

Người bệnh phẫu thuật ung thư vú

c)

Người bệnh nhiễm trùng hô hấp nhiều lần

d)

Người bệnh suy giảm miễn dịch

73.

Khi dùng vancomycin để dự phòng, phải truyền thuốc trước khi bắt đầu phẫu thuật bao lâu?

a)

30 phút

b)

60 phút

c)

90 phút

d)

120 phút

74.

Phần lớn virus có các thành khi NGOẠI TRỪ?

a)

Có acid nhân ở trung tâm

b)

Có tế bào chất và các bào quan

c)

Có RNA hoặc DNA trong bộ gen

d)

Có một nucleocapsid

75.

Tại sao virus không thể nuôi cấy trên môi trường nhân tạo như vi khuẩn?

a)

Môi trường không virus dinh dưỡng để virus tăng trưởng

b)

Điều kiện lý – hóa của môi trường không thích hợp cho virus tăng trưởng

c)

Virus không tự tổng hợp các chất từ môi trường để tồn tại và phát triển

d)

Môi trường thường chứa các chất ức chế sự tăng trưởng của virus

76.

Virus HIV gắn vào thụ thể tế bào miễn dịch nào dưới đây khi xâm nhập vào tế bào?

a)

ACE2

b)

CD2

c)

CD4

d)

ICAM-1

77.

Tại sao prion không phải là virus gây bệnh?

a)

Không có cấu trúc acid nucleic, chỉ có protein

b)

Chỉ có cấu trúc acid nucleic và protein

c)

Chỉ có cấu trúc acid nucleic, không có màng bọc

d)

Không có cấu trúc acid nucleic, chỉ có màng bọc

78.

Dịch cúm mùa diễn ra vào mùa đông hằng năm ở các nước Bắc bán cầu liên quan đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Mùa đông có nhiều lễ hội, người dân thường tập trung đông đúc nên dễ bị nhiễm virus cúm th

b)

Khí hậu mùa đông giúp virus cúm tồn tại lâu ngoài môi trường do có cấu trúc màng bọc

c)

Khí hậu mùa đông là điều kiện thuận lợi để xuất hiện những đột biến gen mới của virus cúm

d)

Khí hậu mùa đông giúp virus cúm bền bỉ hơn trong môi trường ký chủ

79.

Virus có đặc điểm di truyền như thế nào?

a)

Xác suất đột biến cao và thường có chọn lọc tự nhiên

b)

Khó quan sát được sự tiến hóa của virus trong tự nhiên

c)

Kích thước bộ gen lớn nhưng không có gen lặp lại

d)

Những thay đổi nhỏ trong bộ gen không làm virus tổn thương

80.

Sơ đồ nào dưới đây cho thấy sẽ có sự biến đổi kháng nguyên của virus cúm có khả năng gây ra cúm đại dịch?

a)

b)

c)

d)

81.

Các virus thế hệ sau mang những đặc tính mà thế hệ bố mẹ không có là theo cách thức nào?

a)

Sự tái hoạt hóa vô số

b)

Sự tái tổ hợp

c)

Sự tương tác bổ trợ

d)

Sự pha trộn kiểu hình

82.

Khi nhiều virus bị bất hoạt tương tác trong cùng một tế bào để tạo ra một virus có khả năng tồn tại. Sự tương tác này được gọi là gì?

a)

Tái tổ hợp

b)

Tương tác bổ trợ

c)

Tái hoạt hóa vô số

d)

Pha trộn kiểu hình

83.

Biến thể mới Omicron của SARS-CoV-2 được phát hiện lần đầu tiên nhờ kỹ thuật sinh học phân tử nào dưới đây?

a)

Real-time RT-PCR

b)

Multiplex-PCR

c)

  Reverse Dot-Blot

d)

  Sequencing

84.

Một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp nhất, có ngài không cần chích thể có gây ung thư biểu mô cổ tử cung và đã có vaccine phòng ngừa. Virus nào dưới đây là cơ sở cho vaccine này?

a)

Cytomegalovirus (CMV)

b)

Epstein-Barr virus (EBV)

c)

Herpes simplex virus (HPV)

d)

Human papillomavirus (HPV)

85.

Virus nào dưới đây có cấu tạo sợi đơn DNA?

a)

Adenovirus

b)

B19 virus

c)

Coronavirus

d)

Dengue virus

86.

Tại phòng khám, một người bệnh nam bị vàng da than phiền chán ăn, đau bụng, mệt mỏi và nước tiểu đậm màu. Các xét nghiệm cho kết quả dương tính với cả hai loại kháng nguyên HBsAg và HBeAg. Mệnh đề nào dưới đây mô tả chính xác nhất virus gây ra tình trạng này?

a)

Bộ gen của virus là DNA sợi đôi dạng thẳng

b)

Bộ gen của virus là DNA sợi đôi dạng vòng

c)

Bộ gen của virus là RNA nhưng virus nhân lên qua trung gian DNA

d)

Sự nhân lên của virus cần phải có một virus khác trợ giúp

87.

Kết quả khám kiểm tra sức khỏe của một người cho thấy các dấu ấn miễn dịch như sau: HBsAg (-), HBsAb (-) và HBcAb total (+). Người này có thể đang trong tình trạng nào dưới đây?

a)

Đã nhiễm HBV và sẽ không bị tái nhiễm

b)

Đã nhiễm HBV và có thể bị tái nhiễm

c)

Chưa chích ngừa viêm gan B nhưng không cần chích thêm

d)

Chưa nhiễm HBV và cần được ngừa viêm gan B

88.

Một bé trai bị viêm kết mạc, viêm họng và viêm nhiễm đường hô hấp trên ba ngày sau khi đi bơi với bạn. Bé sốt nhẹ nhưng không phát ban. Để tìm nguyên nhân, phòng xét nghiệm phân lập bệnh phẩm là chất tiết từ mũi và tác nhân này còn có khả năng gây bệnh đường tiêu hóa. Tác nhân nào dưới đây có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng bệnh lý này cho bé?

a)

Virus DNA sợi đôi, có màng bọc

b)

Virus DNA sợi đôi, không màng bọc

c)

Song cầu Gram dương

d)

Song cầu Gram âm

89.

Dấu hiệu tiêu chuẩn nào dưới đây là của virus dại khi quan sát dưới mô bệnh nhiễm kính hiển vi?

a)

Có hợp bào

b)

Có tế bào rỗng

c)

Có tiểu thể Negri

d)

Có thể vài hình “mắt cú”

90.

Kỹ thuật nào dưới đây đóng vai trò quan trọng và quyết định nhất trong việc chẩn đoán xác định ca bệnh COVID-19?

a)

Nuôi cấy SARS-CoV-2 trong phòng thí nghiệm

b)

Test nhanh phát hiện kháng nguyên của SARS-COV-2

c)

Real-time RT-PCR phát hiện RNA của SARS-CoV-2

d)

Xét nghiệm huyết thanh học

91.

Kháng nguyên NP và M1 của virus cúm có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Là kháng nguyên màng bọc

b)

Giúp phân biệt các virus cúm type A, B, C

c)

Có sự khác biệt giữa các dòng virus

d)

Tạo ra kháng thể bảo vệ cơ thể chống lại bệnh cúm

92.

Bà mẹ mang con trai 2 tuổi đến khám bệnh. Em bé có các triệu chứng: ói hai lần trong buổi sáng, tiêu chảy, sốt nhẹ và chán ăn đã hai ngày. Tác nhân gây bệnh nào thường gặp nhất trong bệnh cảnh lâm sàng này?

a)

Adenovirus

b)

Astrovirus

c)

Norovirus

d)

Rotavirus

93.

Một trong những bệnh nhiễm virus thường gặp đã được điều trị hiệu quả bằng thuốc kháng virus thế hệ mới là bệnh do virus nào dưới đây gây ra?

a)

HAV

b)

HBV

c)

HCV

d)

HDV

94.

HIV-1 là thành viên của giống Lentivirus trong họ Retroviridae. Các virus lenti có tính chất nào sau đây?

a)

Bộ gen là DNA

b)

Gây ra các khối u ở chuột

c)

Gây nhiễm các tế bào của hệ miễn dịch

d)

Gây ra bệnh lý thần kinh tiến triển nhanh

95.

Virus HIV-1 có glycoprotein của vỏ bọc là gp120, protein này có tác động nào sau đây?

a)

Giúp cho quá trình hòa màng

b)

Giúp virus bám dính vào dòng thụ thể trên bề mặt tế bào

c)

Có tính bảo tồn cao giữa các chúng khác nhau

d)

Không kích thích tạo ra các kháng thể trung hòa

96.

HIV/AIDS đã trở thành đại dịch trên phạm vi toàn cầu và vẫn còn tiếp tục lan rộng. Theo số liệu năm 2009, khu vực địa lý có số lượng người nhiễm HIV cao nhất là vùng hạ Sahara châu Phi, tiếp theo là vùng nào sau đây?

a)

Nam Mỹ và vùng Ca-ri-bê

b)

Tây Á, bao gồm Trung Quốc

c)

Vùng nam và đông nam châu Á

d)

Tây Âu và Trung Á

97.

Diễn tiến điển hình của một người bệnh, nhiễm HIV không điều trị kéo dài khoảng 10 năm. Giữa giai đoạn nhiễm HIV tiềm tàng và giai đoạn tiến triển đến AIDS có một khoảng thời gian dài không triệu chứng lâm sàng. Trong thời gian không triệu chứng lâm sàng, đặc điểm nào đây là đúng?

a)

Số lượng tế bào TCD4 không thay đổi

b)

Virus không lây truyền cho người khác

c)

Virus hiện diện trong các cơ quan bạch huyết

d)

Không có các kháng thể trung hòa

98.

Tình trạng đồng nhiễm virus ở người nhiễm HIV-1 có thể gây ra bệnh tật và tử vong. Ở Hoa Kỳ, đồng nhiễm thường gặp nhất ở người nhiễm HIV-1 là virus nào?

a)

Virus viêm gan C

b)

Virus viêm gan D

c)

HIV type 2

d)

Virus herpes gây sarcoma Kaposi

99.

Vai trò của kháng thể đặc hiệu trong miễn dịch chống virus là gì?

a)

Ngăn cản virus xâm nhập vào tế bào ký chủ

b)

Giúp hạn chế việc lây nhiễm từ tế bào này sang tế bào khác

c)

Hoạt hóa bổ thể làm lý giải virus

d)

Cả A, B, C đều đúng

100.

Cơ chế miễn dịch nào hiệu quả nhất để tiêu diệt các tế bào bị virus xâm nhập?

a)

Không thể đặc hiệu kháng virus

b)

Hoạt hóa bổ thể trên bề mặt virus

c)

Tế bào NK tiêu diệt trực tiếp tế bào bị nhiễm virus

d)

Tế bào lympho T CD4+ tiêu diệt trực tiếp tế bào nhiễm virus

101.

Tế bào lympho T CD8+ tiêu diệt tế bào nhiễm virus bằng cách nào?

a)

Tiêu diệt các tế bào trình diện kháng nguyên virus trên MHC-I bằng apoptosis

b)

Kích hoạt các men protease bên trong tế bào ký chủ để phân hủy các protein của virus

c)

Biệt hóa thành Th1 để hỗ trợ tế bào NK

d)

Hỗ trợ tế bào lympho B sản xuất kháng thể lớp IgG có ái lực cao với virus