Font size
WorksheetsMỸ PHẨM VÀ THỰC PHẨM BAO VỆ SỨC KHOẺ
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Hãy nêu khái niệm về mỹ phẩm.
Sản phẩm mỹ phẩm là một chế phẩm được dùng tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (hệ thống lông tóc, biểu bì, lông, móng tay/chân, môi và các bộ phận sinh dục ngoài hoặc tiếp xúc với răng và niêm mạc miệng với mục đích duy nhất hay chủ yếu là làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo và/hoặc cải thiện mùi của cơ thể và/hoặc bảo vệ hay duy trì chúng trong điều kiện tốt.
Sản phẩm mỹ phẩm là bất kỳ một chất hoặc một chế phẩm được dùng tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (hệ thống lông tóc, biểu bì, lông, móng tay/chân, môi và các bộ phận sinh dục ngoài hoặc tiếp xúc với răng và niêm mạc miệng với mục đích duy nhất hay chủ yếu là làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo và/hoặc cải thiện mùi của cơ thể và/hoặc bảo vệ hay duy trì chúng trong điều kiện tốt.
Sản phẩm mỹ phẩm là bất kỳ một chất hoặc một chế phẩm được dùng tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (hệ thống lông tóc, biểu bì, lông, móng tay/chân, môi và các bộ phận sinh dục ngoài hoặc tiếp xúc với răng và niêm mạc miệng với mục đích duy nhất hay chủ yếu là làm sạch, làm thơm.
Sản phẩm mỹ phẩm là bất kỳ một chất hoặc một chế phẩm được nghiên cứu bảo chế và thử nghiệm theo các quy định nghiệm ngặt có khả năng điều chỉnh và phục hồi các vấn đề chuyên sâu về da như lão hóa, sạm nám, viêm nhiễm, mụn... được dùng tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người với mục đích duy nhất hay chủ yếu là làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo và/hoặc cải thiện mùi của cơ thể và/hoặc bảo vệ hay duy trì chúng trong điều kiện tốt.
Hãy nêu khái niệm về Dược Mỹ phẩm:
Là sản phẩm dinh dưỡng và làm đẹp, được nghiên cứu bảo chế và thử nghiệm theo các quy định nghiệm ngặt như là một dược phẩm.
Là sản phẩm kem, được nghiên cứu bảo chế và thử nghiệm theo các quy định nghiệm ngặt như là một dược phẩm.
Là sản phẩm được nghiên cứu bảo chế và thử nghiệm theo các quy định nghiệm ngặt như là một dược phẩm có khả năng điều chỉnh và phục hồi các vấn đề chuyên sâu về da như lão hóa, sạm nám, viêm nhiễm, mụn mà vẫn duy trì vẻ đẹp cho làn da.
Là sản phẩm dinh dưỡng và làm đẹp, có thể chữa được nhiều bệnh về da, lông, tóc, móng..
Hãy nêu khái niệm về Hóa Mỹ phẩm:
Là sản phẩm trong cuộc sống hàng ngày với những chức năng như làm thơm, làm đẹp da, làm đẹp lông và tóc, dùng trong trang điểm,...
Là sản phẩm trong cuộc sống hàng ngày với những chức năng như làm sạch, làm đẹp da, làm đẹp lông và tóc,..
Là sản phẩm trong cuộc sống hàng ngày với những chức năng như làm sạch, làm đẹp da, làm đẹp lông và tóc, nó thường có mùi thơm, giúp da khỏe và đẹp.
Là sản phẩm trong cuộc sống hàng ngày với những chức năng như làm sạch, nó thường có mùi thơm, giúp da khỏe và đẹp.
Có mấy cách phân loại Mỹ phẩm:
3
4
5
Có mấy cách phân loại Mỹ phẩm theo tính năng tác dụng:
2
3
4
5
Tiêu chí để phân loại Mỹ phẩm là gì:
Dựa vào tính năng, mục đích sử dụng, thành phần công thức, đường dùng của sản phẩm.
Dựa vào tính năng, dưỡng dùng, dạng bào chế, thành phần công thức của sản phẩm.
Dựa vào tính năng, mục đích sử dụng của sản phẩm
Dựa vào thành phần công thức, dưỡng dùng của sản phẩm.
Theo Hiệp hội mỹ phẩm ASEAN đã chia mỹ phẩm thành bao nhiêu loại:
17 loại
21 loại
23 loại
26 loại
Theo Hiệp hội mỹ phẩm ASEAN đã chia sản phẩm mỹ phẩm chăm sóc tóc thành bao nhiêu loại.
4
6
8
10
Thị trường sản phẩm chăm sóc da tại Việt Nam tăng là do:
Thu nhập của người dân ngày càng tăng cao.
Hoạt động quảng cáo của các hãng mỹ phẩm
Nhận thức về lợi ích của việc chăm sóc bản thân ở người tiêu dùng ngày càng được nâng cao.
Nội dung (a), (b), (c)
Mức chi của người tiêu dùng Việt nam về Mỹ phẩm chủ yếu là:
Cho trang điểm nhiều hơn là cho chăm sóc da.
Cho chăm sóc da nhiều hơn cho trang điểm.
Do tiêu dùng theo phong trào .
Hoạt động quảng cáo.
Thị trường của doanh nghiệp mỹ phẩm Việt nam chiếm:
Phần lớn thị trường trong nước
Chiếm thị phần nhỏ trong nước
Tương đương với doanh nghiệp nước ngoài
Không đánh giá được.
Các sản phẩm không được gọi là Mỹ phẩm gồm:
Sản phẩm chứa các chất cấm sử dụng, hoặc chứa các chất sử dụng vượt quá mức tối đa cho phép dùng trong Mỹ phẩm.
Sản phẩm chống muỗi, nước hoa xịt phòng, nước xả vải, nước tẩy bồn cầu, dung dịch ô xi già, còn sát trùng 70, còn 90
Dung dịch thuốc trực tràng, gây tê, giảm/kiểm soát sự sưng tấy/phù nề, chữa viêm da, giảm dị ứng, diệt nấm, diệt virus.
Nội dung (a), (b), (c)
Đặc điểm của Dược Mỹ phẩm:
Ngoài tác dụng của Mỹ phẩm còn thêm tác dụng có lợi (do sử dụng thêm các chất có tác dụng sinh học trong thành phần) cho bộ phận cơ thể khi sử dụng.
Mang đặc tính của mỹ phẩm vừa có công dụng điều trị và phục hồi của 1 dược phẩm.
Phù hợp để điều trị tận gốc các làn da có vấn đề như nám, mụn, da tổn thương, da nhạy cảm
Nội dung (a), (b), (c)
Dược Mỹ phẩm thường chia làm mấy loại:
2
3
4
5
Dược Mỹ phẩm điều trị được dùng ở đâu:
Trong viện da liễu, spa, clinic để điều trị chuyên sâu cho da đang có vấn đề.
Tự mua dùng cá nhân khi có nhu cầu làm đẹp
Dùng thông thường
Dùng khi thấy da có vấn đề.
Yêu cầu bảo chế Dược Mỹ phẩm:
Như bảo chế dược phẩm.
Không yêu cầu đặc biệt
Như bảo chế Mỹ phẩm.
Nội dung (a), (b), (c)
Yêu cầu quản lý và kiểm tra chất lượng Mỹ phẩm ở Hoa kỳ:
Phải ghi nhãn mắc đúng quy định, Thông tin sản phẩm rõ ràng, có hướng dẫn sử dụng
Sản phẩm có chứa các thành phần có thể gây kích ứng da cho một số cá nhân và cần phải thử nghiệm kiểm tra sơ bộ theo hướng dẫn kèm theo
Không được chứa chất độc hại, chất gây ô nhiễm hoặc chất phân hủy gây ngứa cho người sử dụng, dùng chất phụ gia mua an toàn.
Nội dung (a), (b), (c)
Quản lý Mỹ phẩm tại Việt Nam trước khi tham gia hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản lý Mỹ phẩm như thế nào:
Đầu những năm 90 của thế kỷ XX, Việt Nam mới chỉ xuất hiện một số mặt hàng Mỹ phẩm đơn giản như Xà phòng tắm, thuốc đánh răng…
Việc quản lý chất lượng đã được quan tâm nhưng chủ yếu chỉ ở mức xây dựng và ban hành tiêu chí về chất lượng.
Chưa chú ý nhiều đến chỉ tiêu an toàn.
Nội dung (a), (b), (c)
Năm 1996, Bộ Y tế giao nhiệm vụ kiểm nghiệm Mỹ phẩm cho đơn vị nào:
Viện Kiểm định vaccin và sinh phẩm
Viện Kiểm nghiệm thuốc trung ương
Viện Kiểm nghiệm thực phẩm Quốc gia
Trung tâm kiểm nghiệm Tỉnh, thành phố
Năm nào Bộ Y tế ban hành “Danh mục các Mỹ phẩm bắt buộc phải đăng ký chất lượng tại Bộ Y tế”?
Năm 1996
Năm 1997
Năm 1998
Năm 1999
Chính phủ Việt Nam đã ký “Hiệp định hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản lý Mỹ phẩm” vào năm nào:
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Bộ Y tế triển khai áp dụng và hướng dẫn thực hiện các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất Mỹ phẩm” (Cosmetic Good Manufacturing Practices-CGMP) của Hiệp hội các nước Đông Nam Á vào năm nào:
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Bộ Y tế ban hành “Quy định quản lý Mỹ Phẩm” vào năm nào:
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012.
Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm chất lượng của sản phẩm Mỹ phẩm trên thị trường là:
Người sản xuất ra sản phẩm Mỹ phẩm.
Người kinh doanh sản phẩm Mỹ phẩm.
Người đứng tên trên hồ sơ công bố sản phẩm Mỹ phẩm.
Cả (a), (b), (c).
Số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm Mỹ phẩm là số:
Do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm Mỹ phẩm.
Do cơ quan Hải quan cấp khi làm thủ tục nhập khẩu sản phẩm Mỹ phẩm vào Việt Nam
Do Bộ Y tế- Cục Quản lý Dược cấp cho sản phẩm được nhập vào Việt Nam
Do Sở Y tế cấp cho sản phẩm lưu hành trên nội bộ địa phương.
Số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm Mỹ phẩm có giá trị chứng nhận:
Sản phẩm đã được Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường khai báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Sản phẩm đã đảm bảo tính an toàn, hiệu quả cho người sử dụng, làm căn cứ để giải quyết khiếu nại về chất lượng sản phẩm (khi cần)
Sản phẩm đã được Bộ Y tế phê duyệt
Sản phẩm đã được Sở Y tế phê duyệt.
Độ ổn định của sản phẩm là:
Khả năng ổn định của nhãn mác, tính an toàn, như trạng thái ban đầu của nó.
Khả năng ổn định của sản phẩm khi được bảo quản trong điều kiện thích hợp vẫn duy trì được những tính năng ban đầu của nó.
Khả năng duy trì tác dụng như trạng thái ban đầu của nó.
Khả năng ổn định của sản phẩm khi bảo quản trong điều kiện kho thoáng mát vẫn duy trì được những tính năng ban đầu của nó.
Ghi nhãn Mỹ phẩm là để:
Để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng
Để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hoá của mình
Làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.
Nội dung (a), (b), (c).
Nhãn phụ dùng để làm gì:
Thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của mỹ phẩm bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những thông tin mà nhãn chính còn thiếu theo quy định
Thể hiện những nội dung còn thiếu của nhãn chính theo quy định
Thể hiện những nội dung mà nhãn chính không đọc được.
Nội dung (a), (b), (c).
Hội đồng mỹ phẩm ASEAN là gì:
Cơ quan đại diện cho các nước thành viên ASEAN để xây dựng tiêu chuẩn cho Mỹ phẩm.
Cơ quan đại diện cho các nước thành viên ASEAN để theo dõi, quyết định và giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện Hiệp định mỹ phẩm ASEAN
Cơ quan đại diện cho các nước thành viên ASEAN để quảng cáo cho các sản phẩm Mỹ phẩm.
Cơ quan đại diện cho các nước thành viên ASEAN để đánh giá chất lượng cho các sản phẩm Mỹ phẩm.
Các dạng bào chế của Mỹ phẩm gồm:
Nước, Bột, Gel, Kem.
Hỗn dịch, dung môi chứa hoạt chất.
Các dạng bào chế khác.
Nội dung (a), (b), (c)
Sản phẩm Mỹ phẩm muốn lưu thông trên thị trường cần phải:
Được công bố tiêu chuẩn chất lượng.
Đánh giá tính an toàn
Kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm.
Nội dung (a), (b), (c)
Hồ sơ công bố sản phẩm Mỹ phẩm nhập khẩu cần có những tài liệu nào:
Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
Giấy ủy quyền của nhà sản xuất
Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)
Nội dung (a), (b), (c)
Cách ghi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm như thế nào:
Số thứ tự được cấp + năm cấp (hai chữ số cuối) + gạch chéo + CBMP + gạch ngang + ký hiệu viết tắt tên tỉnh, thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế hoặc Cục Quản lý dược (QLD).
Số thứ tự được cấp + gạch chéo + năm cấp (hai chữ số cuối) + gạch chéo + CBMP + gạch ngang + ký hiệu viết tắt tên tỉnh, thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế hoặc Cục Quản lý dược (QLD).
Số thứ tự được cấp + gạch chéo + năm cấp (hai chữ số cuối) + CBMP + gạch ngang + ký hiệu viết tắt tên tỉnh, thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế hoặc Cục Quản lý dược (QLD).
Số thứ tự được cấp + gạch chéo + năm cấp (hai chữ số cuối) + gạch chéo + CBMP + ký hiệu viết tắt tên tỉnh, thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế hoặc Cục Quản lý dược (QLD).
Hiệu lực của số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm:
3 năm
4 năm
5 năm
6 năm
Nguyên tắc lấy mẫu để kiểm tra chất lượng Mỹ phẩm:
Lấy mẫu ngẫu nhiên và phải lấy mẫu ở những vị trí khác nhau của lô hàng.
Lượng mẫu cần lấy để phân tích và để lưu căn cứ vào yêu cầu kiểm tra, tiêu chuẩn chất lượng
Các mẫu phân tích và mẫu lưu phải được cho vào đồ đựng, hàn kín và dán nhãn. Lập biên bản lấy mẫu mỹ phẩm theo mẫu
Nội dung (a), (b), (c)
Quyền hạn và trách nhiệm của người lấy mẫu Mỹ phẩm:
Xuất trình thẻ thanh tra viên hoặc kiểm soát viên chất lượng hoặc giấy giới thiệu hoặc quyết định thành lập đoàn kiểm tra do thủ trưởng cơ quan kiểm tra chất lượng mỹ phẩm ký khi thi hành nhiệm vụ.
Yêu cầu cơ sở có mẫu xuất trình các hồ sơ, tài liệu, liên quan đến nguồn gốc, số lượng, chất lượng của lô mỹ phẩm được lấy mẫu.
Kiểm tra, lấy mẫu bất kỳ bao gói nào trong lô mỹ phẩm khi có nghi ngờ về chất lượng, tính an toàn của sản phẩm. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thao tác kỹ thuật, thủ tục pháp lý trong quá trình lấy mẫu, vận chuyển và bàn giao mẫu cho cơ quan kiểm nghiệm.
Nội dung (a), (b), (c)
Kết luận kết quả kiểm tra chất lượng các mẫu Mỹ phẩm do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kiểm tra chất lượng lấy mẫu:
Có giá trị trên mẫu Mỹ phẩm.
Có giá trị trên lô Mỹ phẩm.
Có giá trị để đánh giá sản phẩm
Có giá trị để giám sát Mỹ phẩm.
Kết luận kết quả kiểm tra chất lượng các mẫu Mỹ phẩm do tổ chức, cá nhân gửi tới các cơ quan kiểm tra chất lượng của nhà nước để xác định chất lượng:
Có giá trị trên mẫu Mỹ phẩm.
Có giá trị trên lô Mỹ phẩm.
Có giá trị để đánh giá sản phẩm
Có giá trị để giám sát Mỹ phẩm.
Cơ quan kiểm tra chất lượng mỹ phẩm ở Trung ương gồm:
Cục Quản lý dược phối hợp với Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai và giám sát các hoạt động về hậu mại đối với các sản phẩm mỹ phẩm.
Cục Quản lý dược phối hợp với Thanh tra Bộ Y tế, Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai và giám sát các hoạt động về hậu mại đối với các sản phẩm mỹ phẩm.
Cục Quản lý dược phối hợp với Thanh tra Bộ Y tế, Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai và giám sát các hoạt động về hậu mại đối với các sản phẩm mỹ phẩm.
Cục Quản lý dược phối hợp với Thanh tra Bộ Y tế, Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh, Sở Y tế các tỉnh, thành phố triển khai và giám sát các hoạt động về hậu mại đối với các sản phẩm mỹ phẩm.
Hệ thống kiểm nghiệm của Nhà nước về Mỹ phẩm bao gồm:
Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm kiểm nghiệm thuốc và mỹ phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO
Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm kiểm nghiệm thuốc và mỹ phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các phòng kiểm nghiệm đủ điều kiện về trang thiết bị
Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm kiểm nghiệm thuốc và mỹ phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm kiểm nghiệm thuốc và mỹ phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các phòng kiểm nghiệm quốc tế.
Cơ quan kết luận chất lượng Mỹ phẩm trên toàn quốc là:
Thanh tra Bộ Y tế
Cục Quản lý Dược.
Viện Kiểm nghiệm thuốc.
Sở Y tế
Cơ quan kết luận chất lượng Mỹ phẩm ở địa phương là:
Thanh tra Bộ Y tế
Cục Quản lý Dược.
Sở Y tế
Viện Kiểm nghiệm thuốc.
Có mấy hình thức thanh kiểm tra:
1
2
3
4
Có bao nhiêu trường hợp Mỹ phẩm bị đình chỉ lưu hành và thu hồi:
8
9
10
11
Cơ sở sản xuất Mỹ phẩm phải đạt tiêu chuẩn:
GMP
CGMP
GDP
GACP
Trách nhiệm ra quyết định thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước:
Sở Y tế
Cục Quản lý Dược
Ban Quản lý khu kinh tế
Thanh tra y tế.
Trách nhiệm ra quyết định thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu:
Sở Y tế
Cục Quản lý Dược
Ban Quản lý khu kinh tế
Thanh tra y tế.
Người tiêu dùng Mỹ phẩm có những quyền gì:
Được quyền phạt khi phát hiện Mỹ phẩm không an toàn.
Có quyền khiếu nại, tố cáo và yêu cầu đơn vị kinh doanh mỹ phẩm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do sử dụng mỹ phẩm sản xuất, lưu thông không đảm bảo chất lượng, không an toàn.
Có quyền thu hồi sản phẩm Mỹ phẩm không an toàn.
Nội dung (a), (b), (c)
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm Mỹ phẩm ra thị trường:
Chịu hoàn toàn trách nhiệm về các nội dung kê khai trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm.
Đảm bảo rằng sản phẩm đưa ra lưu thông đáp ứng tất cả các yêu cầu của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN.
Nội dung (a), (b), (c)
Khái niệm về thực phẩm chức năng:
là các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên hoặc là thực phẩm trong quá trình chế biến được bổ sung thêm các chất "chức năng"
là các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên hoặc là thực phẩm trong quá trình chế biến được bổ sung thêm các điều trị bệnh
là các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên hoặc là thực phẩm trong quá trình chế biến được bổ sung thêm các Vitamin và khoáng
là các sản phẩm thực phẩm trong quá trình chế biến được bổ sung thêm các chất "chức năng"
Năm nào Chính phủ yêu cầu tất cả các cơ sở sản xuất thực phẩm chức năng bắt buộc phải đạt tiêu chuẩn GMP
2017
2018
2019
2020
Năm nào Thực phẩm chức năng chính thức được nhập khẩu vào Việt Nam
1998
1999
2000
2001
Có bao nhiêu cách phân loại thực phẩm chức năng.
3
4
5
6
Người phụ trách việc kinh doanh thực phẩm chức năng phải là:
Dược sĩ đại học
Bác sĩ
Không quy định.
Cao đẳng dược.
Phân biệt thực phẩm chức năng và thuốc dựa vào bao nhiêu nội dung:
7
9
11
13
Lợi ích của Thực phẩm chức năng trong hỗ trợ điều trị như thế nào:
Bổ sung cho cơ thể các Vitamin, khoáng chất, hoạt chất sinh học… hỗ trợ phục chế lại cấu tạo và quá trình chuyển hóa vật chất, từ đó phục hồi, tăng cường và duy trì các chức năng của các bộ phận trong cơ thể.
Bổ sung cho cơ thể các Vitamin, khoáng chất, hoạt chất sinh học… điều trị quá trình chuyển hóa vật chất, từ đó phục hồi, tăng cường và duy trì các chức năng của các bộ phận trong cơ thể, có thể điều trị một số bệnh thông thường.
Bổ sung cho cơ thể các Vitamin, khoáng chất, hoạt chất sinh học…từ đó phục hồi, tăng cường và duy trì các chức năng của các bộ phận trong cơ thể.
Bổ sung cho cơ thể các Vitamin, kháng sinh, hoạt chất sinh học… hỗ trợ phục chế lại cấu tạo và quá trình chuyển hóa vật chất, từ đó phục hồi, tăng cường và duy trì các chức năng của các bộ phận trong cơ thể.
Cơ chế hỗ trợ điều trị của Thực phẩm chức năng tác động vào cơ thể thế nào:
Tác động vào sự tổn thương cấu trúc và chức năng của tế bào, cơ quan và cơ thể
Tác động vào sự rối loạn cân bằng nội môi.
Tác động vào sự giảm khả năng thích nghi của cơ thể
Nội dung (a), (b), (c)
Các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe:
Sự thay đổi về lối sống từ cuộc sống khó khăn sang cuộc sống ngày càng ấm no
Sự tiến bộ của y học, các vaccin phòng bệnh dần dần ra đời không chế dịch bệnh
Thay đổi về phương thức làm việc, môi trường, Phương thức tiêu dùng thực phẩm..
Nội dung (a), (b), (c)
Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe:
19
21
23
25
Tác dụng của Thực phẩm chức năng:
Điều trị bệnh.
Giảm triệu chứng bệnh.
Nâng cao sức đề kháng của cơ thể.
Làm đẹp cơ thể.
Thực phẩm chức năng và thực phẩm truyền thống có điểm giống nhau:
Có hàm lượng dược chất vượt trội
Có hình thức mẫu mã đa dạng
Có nguồn gốc thực phẩm tự nhiên, hoặc là thực phẩm tự nhiên, không được xem là thuốc, được quản lý như là thực phẩm
Nội dung (a), (b), (c).
Các vitamin cần thiết cho cơ thể con người thường chia làm mấy nhóm:
2 nhóm
3 nhóm
4 nhóm
5 nhóm
Đối với nhóm vitamin tan trong dầu nếu sử dụng quá nhu cầu của cơ thể:
Kích thích sự tăng trưởng của cơ thể
Chúng sẽ tích tụ trong cơ quan nội tạng, gây các rối loạn chuyển hóa không mong muốn, thậm chí có thể gây ngộ độc cho cơ thể
Giúp phòng ngừa các bệnh về tiêu hóa
Nội dung (a), (b), (c).
Khẩu phần ăn cân đối, đa dạng thực phẩm có thể cung cấp đầy đủ các chất khoáng thiết yếu:
Áp dụng với mọi quốc gia.
Áp dụng với mọi lứa tuổi.
Rất đúng theo khuyến cáo Bộ Y tế
Nội dung (a), (b), (c).
Yêu cầu chung đối với thực phẩm chức năng:
Phải Công bố hợp quy và phù hợp quy định an toàn thực phẩm
Yêu cầu về báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng, yêu cầu kiểm nghiệm
Yêu cầu về ghi nhãn, quảng cáo thực phẩm chức năng.
Nội dung (a), (b), (c)
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe có các dạng bào chế như:
Chỉ có dạng viên nang, viên hoàn, viên nén, viên đặt, siro, cốm, bột
Viên nang, viên nén, viên hoàn, chế phẩm dạng cốm, dạng bột, dạng lỏng và các dạng bào chế khác và được phân liều (để sử dụng) thành các đơn vị liều nhỏ.
Chỉ có dạng Viên nang, viên nén, gel.
Nội dung (a), (b), (c)
Đăng ký bản công bố thực phẩm bảo vệ sức khỏe tại:
Cục An toàn Thực phẩm
Cục Quản lý Y Dược cổ truyền
Cục Quản lý Dược
Sở Y tế
Đăng ký bản công bố sản phẩm Thực phẩm dinh dưỡng y học, Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi tại:
Cục An toàn Thực phẩm
Cục Quản lý Y Dược cổ truyền
Chi Cục An toàn Thực phẩm
Sở Y tế
Sản phẩm nào phải bắt buộc báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng với sức khỏe con người:
Sản phẩm công bố công dụng mới chưa được công nhận tại các quốc gia khác trên thế giới; Sản phẩm có chứa hoạt chất mới chưa được cho phép sử dụng; Sản phẩm bảo vệ sức khỏe có công thức khác với sản phẩm đã có bằng chứng khoa học chứng minh, lần đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường;
Sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật, động vật lần đầu tiên đưa ra thị trường có thành phần cấu tạo khác với thành phần cấu tạo của các sản phẩm y học cổ truyền cổ phương, cổ phương gia giảm đã được đăng tải trên các tạp chí khoa học
Thực phẩm dinh dưỡng y học và thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt chưa được cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan được ủy quyền hoặc pháp luật của nước xuất xứ cho phép, nước xuất khẩu xác nhận về công dụng, đối tượng sử dụng và cách dùng được phép ghi trên nhãn hàng hóa.
Nội dung (a), (b), (c)
Việc thử nghiệm hiệu quả về công dụng đối với sức khỏe con người phải:
thực hiện ở Bệnh viện Trung ương có chức năng nghiên cứu khoa học
thực hiện theo nghiên cứu y sinh học liên quan đến con người được quy định tại Thông tư số 04/2020/TT-BYT ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học và tuân thủ quy trình, thủ tục, các quy định của pháp luật về khoa học công nghệ.
thực hiện tại các Bệnh viện có chuyên khoa phù hợp
Bệnh viện Thành phố trở lên
Yêu cầu đối với ghi nhãn Thực phẩm chức năng.
Thực hiện theo quy định hiện hành về ghi nhãn đối với thực phẩm bao gói sẵn. Tên sản phẩm và các nội dung trên nhãn phải phù hợp nội dung đã công bố và các tài liệu kèm theo trong hồ sơ công bố sản phẩm.
Ngoài việc tuân thủ các quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa còn phải tuân thủ quy định: phải ghi cụm từ “thực phẩm chức năng” và không được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào về tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh;
Thực hiện theo quy định hiện hành về ghi nhãn đối với thực phẩm bao gói sẵn. Công bố khuyến cáo về nguy cơ, nếu có. Tên sản phẩm và các nội dung trên nhãn phải phù hợp nội dung đã công bố và các tài liệu kèm theo trong hồ sơ công bố sản phẩm.
Thực hiện theo quy định hiện hành về ghi nhãn đối với thực phẩm bao gói sẵn. Công bố khuyến cáo về nguy cơ, nếu có. Tên sản phẩm và các nội dung trên nhãn phải phù hợp nội dung đã công bố.
Việc quảng cáo Thực phẩm chức năng được quy định như thế nào:
Không được quảng cáo
phải được thực hiện theo quy định pháp luật về quảng cáo; Phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo Nội dung quảng cáo phải phù hợp với công dụng, tác dụng của sản phẩm đã được công bố trong bản công bố sản phẩm; Phải có khuyến cáo "Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"; chữ viết phải rõ ràng, có màu tương phản với màu nền;
Được quảng cáo những tác dụng của các chất có trong thành phần cấu tạo.
Nội dung (a), (b), (c)
Yêu cầu về nội dung công bố hàm lượng chất dinh dưỡng đối với thực phẩm bổ sung như thế nào:
Khi bổ sung các vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzym, probiotic, prebiotic hoặc chất có hoạt tính sinh học khác vào thực phẩm, việc công bố hàm lượng các chất đó có trong thực phẩm tính theo lượng dùng khuyến cáo hàng ngày cho người Việt Nam (RNI) được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 43 /2014/TT-BYT
Khi bổ sung các vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzym, probiotic, prebiotic hoặc chất có hoạt tính sinh học khác vào thực phẩm, việc công bố hàm lượng các chất đó có trong thực phẩm tính theo lượng dùng khuyến cáo hàng ngày cho người Việt Nam (RNI) được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 45 /2014/TT-BYT
Khi bổ sung các vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzym, probiotic, prebiotic hoặc chất có hoạt tính sinh học khác vào thực phẩm được công bố cụ thể tên, hàm lượng của các chất đó cho mỗi khẩu phần ăn hoặc trên 100g sản phẩm
Khi bổ sung các vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzym, probiotic, prebiotic hoặc chất có hoạt tính sinh học khác vào thực phẩm được công bố cụ thể tên, hàm lượng của các chất đó cho mỗi khẩu phần ăn nhu cầu của từng người bệnh.
Yêu cầu công bố khuyến cáo về sức khỏe đối với các chất bổ sung:
Các khuyến cáo về sức khỏe đối với các chất bổ sung chỉ được công bố khi hàm lượng chất đó có trong thực phẩm đạt tối thiểu 10% RNI và có bằng chứng khoa học cụ thể để chứng minh.
Đối với các thành phần bổ sung chưa có mức RNI theo quy định, chỉ được công bố khuyến cáo về sức khỏe của thành phần đó trên nhãn sản phẩm khi hàm lượng của các thành phần này đạt tối thiểu 10% lượng sử dụng của thành phần đó đã nêu trong bằng chứng khoa học;
Các khuyến cáo sức khỏe phải được ghi rõ ràng và thống nhất, phù hợp với đối tượng và liều dùng đã công bố.
Nội dung (a), (b), (c).
Yêu cầu về ghi nhãn tiếng Việt của nhóm thực phẩm bổ sung phải có cụm từ thể hiện nhóm sản phẩm:
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Thực phẩm bổ sung hoặc tên nhóm trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trên phần chính của nhãn.
Thực phẩm dinh dưỡng y học
Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt
Yêu cầu về nội dung công bố hàm lượng đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe:
Hàm lượng của vitamin, khoáng chất có trong thực phẩm tính theo liều khuyến dùng hàng ngày của nhà sản xuất phải đạt được tối thiểu 15% RNI được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc tối thiểu 15% lượng sử dụng của thành phần đó đã nêu trong bằng chứng khoa học;
Hàm lượng tối đa của vitamin, khoáng chất có trong thực phẩm tính theo liều khuyến dùng hàng ngày của nhà sản xuất không được vượt quá ngưỡng dung nạp tối đa của các vitamin và khoáng chất được quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo thông tư 43/2014/BYT về quản lý thực phẩm chức năng
Trong trường hợp Việt Nam chưa có mức RNI và ngưỡng dung nạp tối đa thì áp dụng theo quy định của CODEX hoặc các tổ chức quốc tế có liên quan.
Nội dung (a), (b), (c)
Công bố khuyến cáo về sức khỏe đối với Thực phẩm bảo vệ sức khỏe:
Công bố khuyến cáo về sức khỏe phải đúng bản chất của sản phẩm, chỉ công bố công dụng của thành phần cấu tạo có công dụng chính hoặc công bố công dụng hợp thành của những thành phần cấu tạo khi có bằng chứng khoa học chứng minh và không công bố công dụng theo cách liệt kê công dụng của các thành phần; Công bố khuyến cáo về sức khỏe, liều lượng, đối tượng sử dụng và cách dùng phù hợp nhất và phù hợp với các tài liệu tại hồ sơ;
Khi liều sử dụng hàng ngày của vitamin, khoáng chất trong sản phẩm đạt tối thiểu 15% RNI hoặc đạt tối thiểu 15% lượng sử dụng của thành phần đó đã nêu trong bằng chứng khoa học thì được công bố công dụng cho sản phẩm nhưng phải chỉ ra đối tượng, liều dùng phù hợp;
Đối với thành phần chưa có mức RNI theo quy định, khi liều sử dụng hàng ngày đạt tối thiểu 15% lượng sử dụng của thành phần đó đã nêu trong bằng chứng khoa học thì được công bố công dụng cho sản phẩm nhưng phải chỉ ra đối tượng, liều dùng phù hợp;
Nội dung (a), (b), (c)
Yêu cầu về đối tượng sử dụng đối với Thực phẩm bảo vệ sức khỏe:
Đối tượng sử dụng phải phù hợp với công dụng đã công bố và được cơ quan tiếp nhận bản đăng ký công bố sản phẩm chấp nhận thông qua bản đăng ký công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân; Phải cảnh báo đối tượng không được sử dụng (nếu có).
Đối tượng phải phù hợp với công dụng đã công bố và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận thông qua bản Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; Phải cảnh báo đối tượng không được sử dụng (nếu có).
Đối tượng phải phù hợp với công dụng đã công bố và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận thông qua bản Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.
Sử dụng được cho mọi người có nhu cầu
Yêu cầu về ghi nhãn tiếng Việt đối với Thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải ghi cụm từ về nhóm sản phẩm:
Thực phẩm bổ sung
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt
Thực phẩm dinh dưỡng y học
Trong nội dung nhãn của Thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải có nội dung:
Ngoài việc phải tuân thủ các quy định về ghi nhãn thực phẩm; Ghi cụm từ thể hiện tên nhóm thực phẩm: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe” trên phần chính của nhãn; Không ghi cơ chế tác dụng trên nhãn sản phẩm; Phải ghi cụm từ “Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”
Ngoài việc phải tuân thủ các quy định về ghi nhãn thực phẩm; Ghi cụm từ thể hiện tên nhóm thực phẩm: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe” trên phần chính của nhãn; Phải ghi cụm từ “Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”
Ngoài việc phải tuân thủ các quy định về ghi nhãn thực phẩm; Ghi cụm từ thể hiện tên nhóm thực phẩm: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe” trên phần chính của nhãn; Không ghi cơ chế tác dụng trên nhãn sản phẩm; không nhất thiết phải ghi cụm từ “Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”
Nội dung (a), (b), (c)
Yêu cầu về nội dung công bố hàm lượng chất dinh dưỡng đối với Thực phẩm dinh dưỡng y học, Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt:
Phải công bố mức đáp ứng theo RNI đối với vitamin và khoáng chất trên khẩu phần ăn (serving size) hoặc hàm lượng trên 100g sản phẩm;
Hàm lượng tối đa của vitamin, khoáng chất có trong thực phẩm tính theo liều khuyến dùng hằng ngày của nhà sản xuất không được vượt quá ngưỡng dung nạp tối đa của các vitamin và khoáng chất được quy định tại Phụ lục số 02 thông tư số 43/2014/TT-BYT;
Trong trường hợp Việt Nam chưa có mức RNI và ngưỡng dung nạp tối đa thì áp dụng theo quy định của CODEX hoặc các tổ chức quốc tế có liên quan.
Nội dung (a), (b), (c)
Công bố khuyến cáo về sức khỏe đối với Thực phẩm dinh dưỡng y học, Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt:
Có thể sử dụng được cho mọi bệnh nhân khi có nhu cầu
Công bố phải nêu rõ khuyến cáo sức khỏe phù hợp mức đáp ứng về dinh dưỡng đối với đối tượng cụ thể.
Dùng cho bệnh nhân nằm viện dưới sự giám sát của nhân viên Y tế.
Chỉ dùng cho bệnh nhân nặng tại Viện để nâng cao sức khỏe có sự giám sát của nhân viên Y tế.
Yêu cầu về ghi nhãn đối với Thực phẩm dinh dưỡng y học, Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt:
Thực phẩm dinh dưỡng y học phải ghi các cụm từ sau: "Thực phẩm dinh dưỡng y học" và "Sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của nhân viên y tế";
Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt phải ghi cụm từ: "Sản phẩm dinh dưỡng (cho đối tượng cụ thể)" trên mặt chính của nhãn để phân biệt với thực phẩm thông thường.
Riêng đối với sản phẩm nhập khẩu, tên tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi trên nhãn sản phẩm phải thể hiện: tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân tự công bố hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm.
Nội dung (a), (b), (c)
Cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải đáp ứng điều kiện chung về bảo đảm an toàn thực phẩm được quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 1 Điều 21 Luật an toàn thực phẩm:
Cơ sở phải được chứng nhận Thực hành sản xuất tốt (GMP)
Địa điểm, diện tích phù hợp, nguồn nước đạt chuẩn, đủ trang thiết bị, xử lý chất thải, lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc xuất xứ nguyên liệu thực phẩm, kiến thức thực hành của nhân viên, phương tiện vận chuyển phù hợp, bảo quản sản phẩm đúng yêu cầu…
Cơ sở phải được chứng nhận Thực hành sản xuất tốt (GMP)
Nội dung (a), (b), (c)
Thực phẩm chức năng phải bị thu hồi trong những trường hợp nào:
Thực phẩm hết thời hạn sử dụng mà vẫn bán trên thị trường; Thực phẩm bị hư hỏng trong quá trình bảo quản, vận chuyển, kinh doanh; Thực phẩm có chất cấm sử dụng hoặc xuất hiện tác nhân gây ô nhiễm vượt mức giới hạn quy định; Thực phẩm nhập khẩu bị cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, nước khác hoặc tổ chức quốc tế thông báo có chứa tác nhân gây ô nhiễm gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.
Thực phẩm hết thời hạn sử dụng mà vẫn bán trên thị trường; Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; Thực phẩm là sản phẩm công nghệ mới chưa được phép lưu hành; Thực phẩm bị hư hỏng trong quá trình bảo quản, vận chuyển, kinh doanh; Thực phẩm có chất cấm sử dụng hoặc xuất hiện tác nhân gây ô nhiễm vượt mức giới hạn quy định; Thực phẩm nhập khẩu bị cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, nước khác hoặc tổ chức quốc tế thông báo có chứa tác nhân gây ô nhiễm gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.
Thực phẩm hết thời hạn sử dụng mà vẫn bán trên thị trường; Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; Thực phẩm là sản phẩm công nghệ mới chưa được phép lưu hành; Thực phẩm nhập khẩu bị cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, nước khác hoặc tổ chức quốc tế thông báo có chứa tác nhân gây ô nhiễm gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.
Thực phẩm hết thời hạn sử dụng mà vẫn bán trên thị trường; Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; Thực phẩm bị hư hỏng trong quá trình bảo quản, vận chuyển, kinh doanh; Thực phẩm có chất cấm sử dụng hoặc xuất hiện tác nhân gây ô nhiễm vượt mức giới hạn quy định; Thực phẩm nhập khẩu bị cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, nước khác hoặc tổ chức quốc tế thông báo có chứa tác nhân gây ô nhiễm gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.
Thực phẩm không bảo đảm an toàn bị thu hồi theo các hình thức nào:
Thu hồi tự nguyện do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm tự thực hiện; Thu hồi bắt buộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn.
Thực phẩm nhập khẩu bị cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, nước khác hoặc tổ chức quốc tế thông báo có chứa tác nhân gây ô nhiễm gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.
Thực phẩm hết thời hạn sử dụng mà vẫn bán trên thị trường; Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; Thực phẩm là sản phẩm công nghệ mới chưa được phép lưu hành;
Nội dung (a), (b), (c)
Hãy nêu các hình thức xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn:
Chuyển mục đích sử dụng; Khắc phục lỗi của sản phẩm, lỗi ghi nhãn; Tái xuất; Tiêu hủy.
Chuyển mục đích sử dụng; Khắc phục lỗi của sản phẩm, lỗi ghi nhãn; Tiêu hủy.
Chuyển mục đích sử dụng; Khắc phục lỗi của sản phẩm, lỗi ghi nhãn; Tái xuất.
Khắc phục lỗi của sản phẩm, lỗi ghi nhãn; Tái xuất; Tiêu hủy.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn có trách nhiệm:
công bố thông tin về sản phẩm bị thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn trong thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; chịu mọi chi phí cho việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn.
công bố thông tin về sản phẩm bị thu hồi và chịu trách nhiệm thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn trong thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; chịu mọi chi phí cho việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn.
chịu trách nhiệm thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn trong thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; chịu mọi chi phí cho việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn.
công bố thông tin về sản phẩm bị thu hồi trên Website của công ty và các đại lý bán hàng và chịu trách nhiệm thu hồi trong thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; chịu mọi chi phí cho việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm về xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn như thế nào?
Căn cứ vào mức độ vi phạm về điều kiện bảo đảm an toàn, quyết định việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn, thời hạn hoàn thành việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;
Kiểm tra việc thu hồi thực phẩm không bảo đảm an toàn; Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm theo thẩm quyền do pháp luật quy định;
Trong trường hợp thực phẩm có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng hoặc các trường hợp khẩn cấp khác, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trực tiếp tổ chức thu hồi, xử lý thực phẩm và yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn thanh toán chi phí cho việc thu hồi, xử lý thực phẩm.
Nội dung (a), (b), (c)
Việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện trong các trường hợp nào:
Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu; Khi phát hiện thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh không bảo đảm an toàn.
Khi các đại lý bán hàng phát hiện thực phẩm bị hao hụt.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trực tiếp tổ chức thu hồi, xử lý thực phẩm và yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn thanh toán chi phí cho việc thu hồi, xử lý thực phẩm.
Nội dung (a), (b), (c)
Khi thực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm không an toàn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải:
Xác định, thông báo lô sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn;
Yêu cầu các đại lý kinh doanh thực phẩm báo cáo số lượng sản phẩm của lô sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn, tồn kho thực tế và đang lưu thông trên thị trường;
Tổng hợp, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kế hoạch thu hồi và biện pháp xử lý.
Nội dung (a), (b), (c)
Nội dung công bố các chỉ tiêu an toàn đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe gồm các nhóm nào:
Kim loại nặng, Độc tố vi nấm, Vi sinh vật
Kim loại nặng, vi sinh vật, thành phần dinh dưỡng.
Vi sinh vật, Kim loại nặng, Vitamin
Vi sinh vật, Độc tố vi nấm, Vi khoáng.
Yêu cầu báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng Thực phẩm chức năng đối với sức khỏe con người được thực hiện tại nước ngoài, việc thử nghiệm phải thực hiện:
Ở đơn vị được cơ quan thẩm quyền nước sở tại thừa nhận, công nhận hoặc kết quả thử nghiệm được đăng tải trên các tạp chí khoa học.
Ở Bệnh Viện Thành phố trở lên.
Ở Bệnh Viện Trung ương
Ở Bệnh viện quốc gia.
Kết quả kiểm nghiệm thực phẩm chức năng phục vụ cho tự công bố sản phẩm phải trong thời hạn tính đến ngày nộp hồ sơ:
6 tháng
12 tháng
16 tháng
24 tháng
Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe bao gồm:
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
Sơ đồ các khu vực sản xuất và dây chuyền sản xuất.
Danh mục các thiết bị chính được sử dụng tại cơ sở.
Nội dung (a), (b), (c)
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm phải lưu trữ các thông tin liên quan để phục vụ việc truy xuất nguồn gốc:
Nhà sản xuất, nguồn gốc nguyên liệu và khách hàng trong trường hợp khách hàng đã mua sản phẩm đó thông qua hợp đồng, sổ sách ghi chép.
Nhà sản xuất, cung cấp sản phẩm và khách hàng trong trường hợp khách hàng đã mua sản phẩm đó thông qua hợp đồng, sổ sách ghi chép.
Nơi cung cấp sản phẩm và khách hàng trong trường hợp khách hàng đã mua sản phẩm đó thông qua hợp đồng, sổ sách ghi chép.
Nhà sản xuất và khách hàng trong trường hợp khách hàng đã mua sản phẩm đó thông qua hợp đồng, sổ sách ghi chép.
Thực phẩm chức năng được dùng khi nào:
Khi bị bệnh
Khi có người mách bảo
Khi có nhu cầu nâng cao sức khỏe.
Khi có đơn bác sĩ
Thời gian sử dụng Thực phẩm bảo vệ sức khỏe:
1 tháng.
3 tháng.
Theo kê đơn bác sĩ
Không quy định
Người kinh doanh, quản lý thực phẩm bảo vệ sức khỏe yêu cầu:
Không quy định.
Dược sĩ đại học.
Bác sĩ y khoa.
Dược sĩ cao đẳng.
