Font size
WorksheetsPHẦN 3
Total questions: 96
Worksheet time: 56mins
Chọn câu SAI khi nói về hoạt động nội tiết sinh dục nữ:
Dưới tác động của gonadotropin, nang thứ cấp phát triển và chế tiết steroid sinh dục.
Dưới tác dụng của LH, tế bào vỏ sản xuất androgen.
Dưới tác dụng của FSH, tế bào hạt sản xuất estrogen.
Dưới tác động của gonadotropin, các nang thứ cấp phát triển đồng bộ.
Mô tả quá trình phát triển nang noãn và chế tiết nội tiết của buồng trứng, phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
Các gonadotropin chỉ tác động trên các nang noãn thứ cấp, do các nang noãn này đã có thụ thể với gonadotropin trên các tế bào tuỳ hành.
Ở nang noãn thứ cấp, trên bề mặt của tế bào vỏ có thụ thể với LH, và trên bề mặt của tế bào hạt có thụ thể với FSH. Các tế bào này bắt giữ các gonadotropin, để phát triển tăng về số lượng, tạo nên sự phát triển của các nang thứ cấp.
Mỗi nang thứ cấp có số lượng thụ thể với LH và FSH khác nhau, nên khả năng bắt giữ gonadotropin và phát triển của các nang thứ cấp là không giống nhau. Hiện tượng này tạo ra một sự không đồng bộ trong phát triển của các nang thứ cấp.
Phát triển của các nang thứ cấp tạo nên sự tăng của nồng độ estradiol. Sự tăng nồng độ estradiol gây nên một phản hồi âm trên tuyến yên, và ức chế hoạt động sản xuất LH của tuyến yên.
Chọn câu SAI khi nói về quá trình phát triển nang noãn và chế tiết nội tiết của buồng trứng:
Nang de Graaf là nang noãn sẵn sàng để phóng noãn.
Ngay trước phóng noãn, hoàng thể được thành lập và chế tiết progesterone.
Sự tăng nồng độ estradiol gây nên một phản hồi âm trên tuyến yên, gây ức chế hoạt động sản xuất FSH của tuyến yên.
Chọn câu SAI khi nói về cấu trúc và đặc tính sinh học của hCG (human Chorionic Gonadotropin):
Mỗi phân tử hCG gồm 2 tiểu đơn vị α và β, hai tiểu đơn vị này được kết hợp với nhau bằng liên kết polypeptide.
Chuỗi α tạo ra đặc tính sinh học cho phân tử hCG.
Cấu trúc chuỗi α của phân tử hCG tương tự chuỗi α của các glycoprotein khác là LH, FSH và TSH.
Cấu trúc chuỗi β- hCG gần giống với β-LH nên hCG có hoạt tính sinh học và miễn dịch gần giống với LH.
Hoạt động nội tiết của đứa bé bắt đầu dậy thì có đặc trưng gì?
Feedback âm của estrogen hoạt động kém hiệu quả.
Feedback âm của progesterone hoạt động kém hiệu quả.
Feedback dương của estrogen hoạt động kém hiệu quả.
Feedback dương của progesterone hoạt động kém hiệu quả.
Câu 256. Sản phụ sinh 30 tuổi, PARA 0000, sinh ngả âm đạo, con nặng 3000 gam. Sau sinh 20 phút, nhau thai đã sổ, máu mất 600mL. Mạch quay rõ 85 nhịp/phút, huyết áp 110/70 mmHg. Phát biểu nào sau đây đúng cho trường hợp này?
Cuộc chuyển dạ sinh diễn biến bình thường.
Cuộc sinh có băng huyết sau sinh.
Cuộc sinh không có băng huyết sau sinh.
Chẩn đoán choáng mất máu do băng huyết sau sinh.
Thai phụ mang thai 38 tuần, nhau tiền đạo bán trung tâm, ra máu âm đạo đỏ tươi, lượng nhiều; mạch 120 nhịp/phút, HA 100/60 mmHg; tim thai 160 nhịp/phút, chưa có dấu hiệu chuyển dạ. Dịch truyền nào được sử dụng là hợp lý nhất trong các phương án sau?
Natri Chlorid 0,9%.
Ringer lactat.
Dung dịch mặn ưu trương.
Dung dịch glucose 5%.
Phân tử nào trong các phân tử sau có khả năng ức chế GnRH hạ đồi mạnh nhất?
Progesterone thiên nhiên.
Dydrogesterone.
Medroxyprogesterone acetate.
Dẫn xuất Nor-19 testosterone.
Chảy máu tử cung bất thường trong hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) có liên quan đến biểu hiện nội tiết nào?
Cường estrogen tương đối.
Cường androgen tuyệt đối.
LH căn bản cao thường trực.
Tăng prolactin.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về hCG (human Chorionic Gonadotropin):
Chức năng sinh học duy nhất của hCG là biến hoàng thể kinh nguyệt thành hoàng thể thai kỳ.
Việc tìm thấy hCG trong huyết tương hay trong nước tiểu một người phụ nữ trong độ tuổi sinh sản thường là dấu hiệu sinh hoá của thai kỳ.
Chorionic gonadotropin cũng được tìm thấy với một nồng độ rất nhỏ ở đàn ông và phụ nữ không có thai.
HCG cũng được tìm thấy trong bệnh lý tân sinh nguyên bào nuôi hoặc trong các bệnh lý ác tính không liên quan đến nguyên bào nuôi.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về dược động học của hCG trong thai kỳ:
Nói về Fetal fibronectin (fFN), câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
fFN do tế bào thai sản xuất, được tìm thấy ở bề mặt trung gian của màng ối và màng đệm, được xem là chất kết dính sinh học gắn kết túi thai với thành tử cung.
Trong trường hợp bình thường, fFN được tìm thấy trong dịch tiết âm đạo - cổ tử cung với nồng độ cao.
Nguy cơ sinh non gia tăng nếu fFN có nồng độ ≥ 50 ng/mL vào thời điểm thai ≥ 22 tuần.
Vai trò chủ yếu của fFN là giúp xác định những thai phụ nào có khả năng sinh non thấp nhất, nhằm tránh những can thiệp không cần thiết.
Thai phụ 40 tuổi, PARA 0201, mang thai 32 tuần, siêu âm chỉ số ối AFI = 7 (cm). Các yếu tố nguy cơ cao trong trường hợp này là:
Trường hợp này không có yếu tố nguy cơ cao nào.
PARA, thai 32 tuần và AFI = 7 (cm).
Tuổi mẹ, PARA và AFI = 7 (cm).
Tuổi mẹ, PARA, thai 32 tuần và AFI = 7 (cm).
Choáng mất máu cấp tính trong thai ngoài tử cung vỡ là do:
Máu chảy từ âm đạo.
Máu chảy từ cổ tử cung.
Máu chảy từ buồng tử cung.
Máu chảy trong ổ bụng.
Câu 265. Viêm phần phụ cấp tính có thể dẫn đến những biến chứng sau, NGOẠI TRỪ:
Vô sinh
Áp xe phần phụ
Viêm phúc mạc tiểu khung
Tăng huyết áp
Viêm phần phụ cấp có thể gây ra các biến chứng nào sau đây?
Vô sinh do tắc cơ học vòi tử cung.
Thai ngoài dạ con.
Có thể thành viêm phần phụ mạn.
Viêm âm hộ - âm đạo.
Chọn một câu SAI về xử trí áp xe tai vòi:
Điều trị nội khoa kết hợp phẫu thuật.
Chỉ điều trị bằng nội khoa.
Có thể chọc hút mủ qua cùng đồ sau.
Có thể điều trị phẫu thuật trước, sau đó bổ túc bằng điều trị nội khoa.
Viêm phần phụ cấp, chẩn đoán gần nhất với những bệnh lý nào sau đây?
U buồng trứng.
U bàng quang.
Thai ngoài tử cung.
Viêm đại tràng co thắt.
Hình thái nào sau đây hay gặp ở viêm nội mạc tử cung?
Sau sinh thai quá ngày.
Sau sinh thai non tháng.
Sẩy thai chết lưu.
Chuyển dạ kéo dài, ối vỡ sớm.
Tình huống: “Một phụ nữ đang áp dụng biện pháp tránh thai, xuất hiện tình trạng trễ kinh. Chị ta đến cơ sở y tế để được tư vấn”. Chọn tổ hợp Đúng / Sai cho 2 phát biểu sau: - Phát biểu 1: “Chị ta không thể có thai.” - Phát biểu 2: “Xét nghiệm HCG nước tiểu là cần thiết và nên cho chị ta thực hiện.”
Phát biểu 1: Đúng / Phát biểu 2: Đúng.
Phát biểu 1: Đúng / Phát biểu 2: Sai.
Phát biểu 1: Sai / Phát biểu 2: Đúng.
Phát biểu 1: Sai / Phát biểu 2: Sai.
Tình huống: “Một phụ nữ sau sinh 6 giờ, xuất hiện ra máu âm đạo đỏ tươi khoảng 400mL, mạch 110 nhịp / phút, HA 90/60 mmHg”. Chọn tổ hợp Đúng / Sai cho 2 phát biểu sau:
Phát biểu 1: Đúng / Phát biểu 2: Đúng.
Phát biểu 1: Đúng / Phát biểu 2: Sai.
Phát biểu 1: Sai / Phát biểu 2: Đúng.
Phát biểu 1: Sai / Phát biểu 2: Sai.
Chọn tổ hợp Đúng / Sai cho 2 phát biểu sau: - Phát biểu 1: “Chẩn đoán xuất huyết tử cung chức năng là một chẩn đoán loại trừ.” - Phát biểu 2: “Xuất huyết tử cung chức năng thường xảy ra ở 2 đầu của tuổi sinh sản của phụ nữ.”
Phát biểu 1: Đúng / Phát biểu 2: Đúng.
Phát biểu 1: Đúng / Phát biểu 2: Sai.
Phát biểu 1: Sai / Phát biểu 2: Đúng.
Phát biểu 1: Sai / Phát biểu 2: Sai.
Chọn tổ hợp Đúng / Sai cho 2 phát biểu sau: - Phát biểu 1: “Thực hiện xử trí tích cực giai đoạn III chuyển dạ gây cho bệnh nhân nhiều khó chịu vì tác dụng phụ của thuốc Misoprostol.” - Phát biểu 2: “Tất cả các cuộc sinh đều có thể xảy ra băng huyết sau sinh ngay cả khi không có bất cứ yếu tố nguy cơ nào.”
Phát biểu 1: Đúng / Phát biểu 2: Đúng.
Phát biểu 1: Đúng / Phát biểu 2: Sai.
Phát biểu 1: Sai / Phát biểu 2: Đúng.
Phát biểu 1: Sai / Phát biểu 2: Sai.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về ung thư cổ tử cung?
Ung thư cổ tử cung có thể phòng tránh được.
Ung thư cổ tử cung do HPV gây ra.
Chỉ có HPV type 16 và type 18 gây ung thư cổ tử cung.
Đã tiêm vaccine phòng HPV đầy đủ vẫn cần phải tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ.
Ba nội dung cơ bản trong xử trí tích cực giai đoạn 3 chuyển dạ theo thứ tự là:
Tiêm Oxytocin - Xoa đáy tử cung - Kéo dây rốn có kiểm soát.
Xoa đáy tử cung - Tiêm Oxytocin - Kéo dây rốn có kiểm soát.
Tiêm Oxytocin - Kéo dây rốn có kiểm soát - Xoa đáy tử cung.
Xoa đáy tử cung - Kéo dây rốn có kiểm soát - Tiêm Oxytocin.
Mầm bệnh hay gây viêm phần phụ nhất là:
Lậu cầu
Trichomonas
Tụ cầu vàng
HPV
Tất cả các câu sau đây đúng khi nói về tiền sản giật; NGOẠI TRỪ:
Một số trường hợp tiền sản giật khi không có đạm niệu.
Có thể xuất hiện trước tuần thứ 20 của thai kỳ trong song thai hoặc thai trứng.
Cần phải phân biệt với áp huyết cao mãn tính đơn thuần vì hướng xử trí và dự hậu trong 2 trường hợp này khác nhau.
Thuốc hạ áp là vũ khí chủ lực để ngừa sản giật. (Magie Sunlfat)
Chọn câu đúng nhất khi nói về thai quá ngày:
Thai già tháng được chẩn đoán khi siêu âm thấy đường kính lưỡng đỉnh trên 95mm.
Thai già tháng được chẩn đoán khi lượng créatinine/nước ối trên 20mg/L.
Dấu hiệu đáng ngại nhất là khi siêu âm thấy bánh nhau có nhiều điểm vôi hóa.
Dấu hiệu đáng ngại nhất là khi siêu âm thấy lượng nước ối ít.
Chọn câu SAI khi nói về thai quá ngày:
Cần thiết phải làm siêu âm trong quý đầu của thai kỳ cho tất cả những phụ nữ có vòng kinh không đều để xác định được tuổi thai chính xác
Cần thiết phải tiến hành nhiều loại xét nghiệm mới đánh giá được độ trưởng thành của thai.
Non-stess test là 1 trắc nghiệm có độ nhạy cao dùng để chẩn đoán suy thai trong thai quá ngày. (cộng thêm siêu âm ối ít)
Stress-test là 1 trắc nghiệm có độ nhạy cao dùng để quyết định xem thai nhi có chịu đựng nổi cuộc chuyển dạ không.
Đặc điểm của song thai đồng hợp tử là:
Hai thai luôn cùng một loại ngôi.
Hai thai luôn có cùng túi ối.
Hai thai luôn có cùng giới tính.
Là kết quả của sự thụ tinh hai trứng rụng trong cùng một kỳ kinh.
Chọn một câu đúng cho song thai một trứng:
Là sự bội thụ tinh đồng kỳ.
Hai thai phải nằm trong cùng một buồng ối.
Thường gặp nhiều hơn song thai khác trứng.
Là quá trình biệt hóa tế bào, hợp tử phân đôi thành hai thai.
Sinh non được định nghĩa là thai nhi được sinh ra ở tuổi thai:
Dưới 37 tuần.
Dưới 38 tuần.
Từ 22 tuần đến 36 tuần 6 ngày.
Từ 22 tuần đến 37 tuần 6 ngày.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về ung thư cổ tử cung?
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về xét nghiệm tế bào cổ tử cung?
Xét nghiệm tế bào cổ tử cung là một phương pháp tầm soát định kỳ ung thư cổ tử cung.
Xét nghiệm tế bào cổ tử cung định kỳ theo lịch có thể giảm nguy cơ bị ung thư cổ tử cung.
Xét nghiệm tế bào cổ tử cung trong tình trạng đang ra máu âm đạo nhiều thì kết quả sẽ không chính xác.
Chỉ nên làm xét nghiệm tế bào cổ tử cung khi có triệu chứng nghi ngờ ung thư cổ tử cung.
Bệnh nhân sinh thường ngày thứ 5, xuất hiện sốt cao kèm theo sản dịch hôi, ấn bụng vùng hạ vị cảm giác đau nhẹ. Chỉ định nào hợp lý nhất trong các phương án sau?
Xét nghiệm công thức máu và siêu âm bụng.
Xét nghiệm công thức máu và phân tích nước tiểu.
Chụp X quang bụng không chuẩn bị và siêu âm bụng.
Xét nghiệm nước tiểu và siêu âm bụng.
Chọn tổ hợp Đúng / Sai cho 2 phát biểu sau: - Phát biểu 1: “Hai cơ quan cần đánh giá nhanh ban đầu để chẩn đoán và xử trí cấp cứu sốc sản khoa là hô hấp và tuần hoàn.” - Phát biểu 2: “Hai nguyên nhân thường gặp nhất của sốc sản khoa là chảy máu và nhiễm trùng.”
Phát biểu 1: Đúng / Phát biểu 2: Đúng.
Phát biểu 1: Đúng / Phát biểu 2: Sai.
Phát biểu 1: Sai / Phát biểu 2: Đúng.
Phát biểu 1: Sai / Phát biểu 2: Sai.
Chọn tổ hợp Đúng / Sai cho 2 phát biểu sau: - Phát biểu 1: “Ở phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt đều, 28 ngày, tuổi thai (tuần) = số tuần tính từ ngày ghi nhận có trễ kinh + 4 (tuần).” - Phát biểu 2: “Thời điểm lý tưởng để siêu âm định tuổi thai là khi thai được 5 tuần.”
Phát biểu 1: Đúng / Phát biểu 2: Đúng.
Phát biểu 1: Đúng / Phát biểu 2: Sai.
Phát biểu 1: Sai / Phát biểu 2: Đúng.
Phát biểu 1: Sai / Phát biểu 2: Sai.
Chọn tổ hợp Đúng / Sai cho 2 phát biểu sau: - Phát biểu 1: “Thực hiện xử trí tích cực giai đoạn III chuyển dạ gây cho bệnh nhân nhiều khó chịu vì tác dụng phụ của thuốc Misoprostol.” - Phát biểu 2: “Tất cả các cuộc sinh đều có thể xảy ra băng huyết sau sinh ngay cả khi không có bất cứ yếu tố nguy cơ nào.”
Phát biểu 1: Đúng / Phát biểu 2: Đúng.
Phát biểu 1: Đúng / Phát biểu 2: Sai.
Phát biểu 1: Sai / Phát biểu 2: Đúng.
Phát biểu 1: Sai / Phát biểu 2: Sai.
Chọn tổ hợp Đúng / Sai cho 2 phát biểu sau: - Phát biểu 1: “Trong thai kỳ, mức độ tăng cân hợp lý không giống nhau cho phụ nữ ốm và phụ nữ mập.” - Phát biểu 2: “Ý nghĩa của việc thai phụ tăng cân nhanh trong một thời gian ngắn và ý nghĩa của việc thai phụ tăng cân nhiều trong một thời gian dài là như nhau.”
Phát biểu 1: Đúng / Phát biểu 2: Đúng.
Phát biểu 1: Đúng / Phát biểu 2: Sai.
Phát biểu 1: Sai / Phát biểu 2: Đúng.
Phát biểu 1: Sai / Phát biểu 2: Sai.
Chọn câu SAI khi nói về dự báo sinh non:
Đường sử dụng thuốc Oxytocin khi khởi phát hoặc thúc đẩy chuyển dạ:
Uống.
Tiêm bắp.
Truyền nhỏ giọt tĩnh mạch.
Tiêm dưới da.
Thuốc thường được dùng để khởi phát chuyển dạ:
Ergometrin.
Oxytocin.
Ergometrin và Oxytocin.
Ergometrin, Oxytocin và Misoprostol.
Các thuốc tăng co tử cung sau đây có dạng tiêm; NGOẠI TRỪ:
Duratocin.
Ergometrin.
Oxytocin.
Misoprostol.
Thai kì được gọi là quá ngày (già tháng) khi:
Thai kì kéo dài hơn 41 tuần tính từ ngày kinh chót.
Thai kì kéo dài hơn 294 ngày tính từ ngày kinh chót.
Khi theo dõi thấy bề cao tử cung tăng chậm hơn bình thường.
Khi nước ối có lẫn phân su.
Câu 303. Hướng xử trí tiếp theo khi thai quá ngày và oxytocin-challenge test (OCT) dương tính là:
Chấm dứt thai kỳ ngay
Tiếp tục theo dõi thai kỳ
Tăng liều oxytocin
Giảm liều oxytocin
Một thai phụ 28 tuổi sinh con so, tuổi thai 29 tuần, được chẩn đoán tiền giật sản nặng dựa trên mức huyết áp > 220/140 mmHg kéo dài và đạm niệu 3+. Huyết áp trong tam cá nguyệt đầu là 100/60 mmHg. Bệnh nhân được tư vấn về lợi ích cũng như nguy cơ của phương pháp điều trị kéo dài thai kỳ so với chấm dứt thai kỳ. Phát biểu nào sau đây đúng nhất trong trường hợp này?
Thường không có chỉ định cho sinh khi thai < 34 tuần
Cho sinh ngả âm đạo hoặc mổ lấy thai được chỉ định nhằm đạt lợi ích cho bà mẹ
Điều trị kéo dài thai kỳ có liên quan đến tăng nguy cơ gây biến chứng cho mẹ
Kiểm soát huyết áp bằng thuốc hạ áp giúp cải thiện dự hậu của thai nhi
Tình huống nào sau đây có liên quan đến khả năng cao nhất sinh ngả âm đạo thành công khi có tiền căn mổ lấy thai?
Tiền căn mổ lấy thai do chuyển dạ ngưng tiến khi cổ tử cung đã mở 6 tuần.
Tiền căn mổ lấy thai do thai không lọt trong giai đoạn 2 chuyển dạ
Tiền căn mổ lấy thai không rõ nguyên nhân
Tiền căn mổ lấy thai do ngôi mông.
Tình huống nào sau đây ít có khả năng liên quan nhất đến gia tăng nguy cơ vỡ tử cung khi khởi phát chuyển dạ?
Khoảng cách giữa 2 thai kỳ > 2 năm
Tiền căn có sốt kéo dài trong giai đoạn hậu sản ở lần mổ lấy thai trước đây.
Có tiền căn mổ lấy thai dọc thân tử cung.
Tiền căn mổ lấy thai 2 lần và sinh ngả âm đạo 1 lần.
Dấu hiệu nào sau đây là thường gặp nhất của vỡ tử cung trong khi chuyển dạ?
Thai không lọt
Mẹ xuất hiện nhiều cơn đau
Ra máu âm đạo
Suy thai
Chọn câu đúng nhất về sẩy thai:
Sẩy thai là tình trạng thai bị tống xuất ra khỏi buồng tử cung trước khi thai có thể sống được ở ngoài buồng tử cung.
Sẩy thai là tình trạng thai bị tống xuất ra khỏi buồng tử cung ở tuổi thai < 12 tuần.
Sẩy thai là tình trạng thai bị tống xuất ra khỏi buồng tử cung ở tuổi thai < 18 tuần.
Sẩy thai là tình trạng thai bị tống xuất ra khỏi buồng tử cung ở tuổi thai < 28 tuần.
Một bệnh nhân nữ 50 tuổi, đã được mổ cắt tử cung hoàn toàn do u xơ tử cung và không có tổn thương bất thường ở cổ tử cung (kết quả tầm soát trước mổ). Liên quan đến việc tầm soát ung thư cổ tử cung trong thời gian tiếp theo, lời khuyên hợp lý nhất là:
Tiếp tục tầm soát định kỳ theo độ tuổi cho đến 65 tuổi.
Không cần tầm soát tiếp nếu trước đó đã được tiêm vaccin phòng HPV.
Không cần tầm soát định kỳ nữa.
Tiếp tục tầm soát định kỳ thêm 20 năm nữa.
Một phụ nữ 25 tuổi, PARA 1001, tuổi thai 18 tuần; siêu âm ghi nhận có tình trạng nhau thai che lấp hoàn toàn lỗ trong cổ tử cung. Bệnh nhân không xuất huyết âm đạo, có tiền căn sinh ngã âm đạo. Hướng xử trí tiếp theo phù hợp nhất trên bệnh nhân này?
Tiến hành mổ lấy thai lúc tuổi thai 37 tuần sau khi có bằng chứng thai nhi đã trưởng thành phổi
Chỉ định MRI khảo sát tử cung và bánh nhau
Siêu âm lại vào 8 tuần sau
Tiến hành khám âm đạo bằng mỏ vịt và xử trí tùy theo kết quả tìm thấy.
Một phụ nữ 28 tuổi, PARA 2002, hiện tuổi thai 32 tuần và có hiện tượng xuất huyết âm đạo. Kết quả siêu âm ghi nhận nhau tiền đạo bám mặt trước. Bc sĩ nghi ngờ đến một tình trạng nhau cài răng lược. Trong các yếu tố nguy cơ sau đây, yếu tố nào là quan trọng nhất của nhau cài răng lược?
Tiền căn nạo buồng tử cung
Tiền căn sinh ngã âm đạo
Tiền căn mổ lấy thai
Tiền căn nhau tiền đạo
Phát biểu nào sau đây về sản giật là đúng nhất?
Hầu như luôn có tình trạng tăng huyết áp trước khi xảy ra cơn sản giật
Đạm niệu có thể âm tính trong khoảng 14% trường hợp sản giật (10% - trang 207/TBL1)
Nhịp tim thai chậm trong cơn sản giật thường là một chỉ định để mổ lấy thai
Các trường hợp sản giật đều xảy ra trong giai đoạn chuyển dạ.
Chọn ý đúng nhất về vaccin tứ giá Gardasil:
Được tiêm theo phác đồ 0-1-6 tháng.
Giúp phòng tránh HPV-6, HPV-11, HPV-16 và HPV-18.
Phải xét nghiệm HPV trước khi tiêm vaccin này.
Chỉ có tác dụng phòng ngừa ung thư cổ tử cung khi được tiêm lúc chưa bị nhiễm HPV.
Thai phụ mang thai 30 tuần, bị hôn mê sau cơn co giật, chẩn đoán thường được nghĩ đến nhất là:
Động kinh
Sản giật
Hạ calci máu
Uốn ván
Tỷ lệ thai trứng diễn tiến theo hướng lành tính khoảng:
20%
40%
60%
80%
HCG tăng trên 100.000 UI/ml hPL trong thai thường thì thường tăng nhưng trong thai trứng giảm
HCG tăng và hPL tăng
HCG tăng và hPL giảm
HCG giảm và hPL tăng
HCG giảm và hPL giảm
Nguyên nhân thường gặp nhất của phù phổi trong thai kì là:
Dùng cocaine
Loạn nhịp tim
Bệnh lý cơ tim chu sinh
Tiền sản giật
Các thuốc ức chế thụ thể angiotensin không dùng trong thai kì vì lí do nào sau đây?
Các thuốc này không hiệu quả
Thời gian bán hủy của thuốc giảm trong thai kỳ
Có thể gây thiểu niệu, đôi khi gây tử vong thai nhi
Có thể gây loạn nhịp tim trong thai kì
Những (hệ) cơ quan nào sau đây tham gia vào quá trình sản xuất dịch ối?
Phổi
Gan
Xương
Hệ thần kinh trung ương
Có chỉ định tìm và xác định type HPV trong trường hợp nào?
Ung thư cổ tử cung tiến xâm lấn.
L-SIL
H-SIL
ASC-US
Một phụ nữ 22 tuổi đã có quan hệ tình dục với bạn trai đến khám tầm soát ung thư cổ tử cung lần đầu. Thăm khám thực thể hoàn toàn bình thường. Xét nghiệm nên chọn để làm trong trường hợp này là:
Xét nghiệm DNA HPV.
Xét nghiệm tế bào cổ tử cung. (Pap smear 3 năm / lần)
Xét nghiệm tế bào cổ tử cung và DNA HPV.
Không cần xét nghiệm tầm soát.
Phụ nữ có chồng, không có hành kinh, để chẩn đoán nguyên nhân vô kinh trước hết phải:
Loại trừ có thai.
Tìm dấu hiệu tiết sữa khi nắn vú.
Định lượng Prolactin máu.
Chụp cộng hưởng từ tìm u tuyến yên.
Chọn câu đúng nhất khi nói về thai ngoài tử cung:
Chắc chắn có triệu chứng ra máu âm đạo.
Chắc chắn có triệu chứng trễ kinh.
Chắc chắn xét nghiệm hCG nước tiểu dương tính.
Có thể không cần phải mổ.
Bệnh nhân nữ 30 tuổi, đau bụng vùng hố chậu phải, xét nghiệm β-hCG tăng cao. Trong trường hợp này, phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Có thể chẩn đoán thai ngoài tử cung nếu siêu âm ngả âm đạo không thấy túi thai trong tử cung.
Chưa thể loại trừ viêm ruột thừa.
Có thể chẩn đoán sẩy thai trọn nếu siêu âm ngả âm đạo không thấy túi thai trong tử cung.
Có thể chẩn đoán thai trong tử cung nếu xét nghiệm lại β-hCG sau 2 ngày, kết quả tăng gấp đôi.
Nên nói gì với phụ nữ trước khi thực hiện xét nghiệm Pap smear tầm soát ung thư cổ tử cung?
Hiệu quả tầm soát của Pap nhúng dịch và Pap cổ điển tương đương nhau, nhưng Pap nhúng dịch có đọc tự động bằng máy.
Hiệu quả tầm soát của Pap nhúng dịch và pap cổ điển tương đương nhau, nhưng Pap nhúng dịch giúp định type HPV.
Nếu đủ điều kiện, nên bắt đầu bằng việc thực hiện Pap nhúng dịch.
Trước tiên, nên bắt đầu bằng việc thực hiện Pap cổ điển.
Nhiễm HPV tác động lên loại tế bào nào ở vùng chuyển tiếp?
Tế bào chưa biệt hóa.
Tế bào đang biệt hóa.
Tế bào đã biệt hóa.
Tế bào ở mọi giai đoạn biệt hóa khác nhau.
Liên quan đến thời điểm và khoảng cách thực hiện xét nghiệm Pap smear; Chọn câu đúng nhất:
Có thể thực hiện ở mọi thời điểm, trừ khi có thai.
Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, nên bắt đầu thực hiện tầm soát từ tuổi 21 và nếu kết quả âm tính, thực hiện xét nghiệm lại sau 2 năm. (3 năm)
Khả năng âm tính giả giảm khi xét nghiệm được thực hiện khoảng cách dày hơn.
Không thực hiện xét nghiệm Pap ở những người đã cắt tử cung và hai buồng trứng.
Một sản phụ 30 tuổi người da trắng, PARA 1102, mang thai ở tuần thứ 8, siêu âm qua ngã âm đạo thấy có 1 túi thai kích thước < 1,5cm ở đoạn kẽ. Bệnh nhân có tình trạng huyết động ổn định. Phương pháp điều trị nào sau đây là tốt nhất cho bệnh nhân này?
Methotrexate
Cắt đoạn sừng tử cung hình chem.
Cắt tử cung
Rửa phúc mạc chẩn đoán
Lựa chọn điều trị thai ngoài tử cung bằng phẫu thuật nội soi là khả thi ở bệnh nhân nào sau đây?
Bệnh nhân 17 tuổi, PARA 0010, có bằng chứng có dịch tự do ổ bụng trên siêu âm và huyết áp đo được là 80/40.
Bệnh nhân 33 tuổi, PARA 0020, mang thai ở tuần thứ 12, có tình trạng huyết động ổn định, không ghi nhận có sự gia tăng áp lực trong lòng tử cung (IUP) trên siêu âm và thấy 1 túi thai kích thước 3cm có tim thai ở đoạn kẽ.
Bệnh nhân 27 tuổi, PARA 0100, mang thai ở tuần thứ 10, tình trạng không ổn định, có đau bụng và ngất.
Bệnh nhân 25 tuổi, PARA 1102, mang thai tuần thứ 14, có xuất huyết âm đạo, đau bụng và ghi nhận có dịch tự do lượng nhiều trên siêu âm.
Bệnh nhân nữ 32 tuổi đến khám vì đau bụng và ra máu âm đạo. Kỳ kinh cuối của bệnh nhân là 8 tuần trước và test thai dương tính. Thăm khám cho thấy mạch nhanh, huyết áp bình thường, khám bụng có dấu hiệu cảm ứng phúc mạc, siêu âm tại giường thấy dịch tự do trong ổ bụng. Chẩn đoán nào sau đây được nghĩ tới nhiều nhất?
Thai ngoài tử cung vỡ.
Thai trứng.
Sẩy thai không trọn.
Sẩy thai băng huyết.
Thai phụ 30 tuổi, PARA 0000, mang thai song thai, tuổi thai 28 tuần. Siêu âm cho thấy 2 thai đều là trai, song thai 1 nhau, 2 ối. Thai A được phát hiện có hiện tượng thiếu ối và kích thước nhỏ hơn nhiều so với thai B. Tình trạng nào sau đây là phù hợp nhất với thai B?
Suy tim sung huyết.
Thiếu máu.
Giảm thể tích tuần hoàn.
Huyết áp thấp.
Phần lớn lượng androgen ở phụ nữ được sản xuất từ:
Vùng vỏ thượng thận.
Buồng trứng.
Tuyến yên.
Tuyến giáp.
Sau đây là chức năng sinh lý của progesterone; NGOẠI TRỪ:
Phân tiết hóa lớp nội mạc đã được chuẩn bị bởi estrogen.
Làm đặc chất nhầy cổ tử cung.
Tăng sự co bóp cơ tử cung và vòi tử cung.
Thúc đẩy sự phát triển hệ thống ống dẫn sữa.
Thai kỳ nguy cơ cao là nguyên nhân gây:
Tăng tỷ suất bệnh và tử vong mẹ.
Tăng tỷ suất bệnh và tử vong sơ sinh.
Tăng nguy cơ bất thường cho thai.
Tăng tỷ suất bệnh và tử vong cho mẹ, thai và sơ sinh.
Chọn câu đúng nhất khi nói về vaccine HPV:
Chống chỉ định tiêm vaccine HPV cho người trên 26 tuổi.
Chống chỉ định tiêm vaccine HPV cho người đã bị nhiễm HIV.
Không cần thực hiện xét nghiệm HPV trước khi tiêm vaccine.
Chỉ tiêm vaccine HPV cho người chưa có hoạt động tình dục.
Tân sinh trong biểu mô cổ tử cung có nguồn gốc từ loại tế bào nào?
Tân sinh trong biểu mô cổ tử cung có thể có nguồn gốc từ tế bào trụ của biểu mô tuyến.
Tân sinh trong biểu mô cổ tử cung có thể có nguồn gốc từ tế bào vảy của biểu mô lát.
Tân sinh trong biểu mô cổ tử cung có thể có nguồn gốc từ tế bào dự trữ cận trụ của vùng nối lát trụ (SCJ).
Tân sinh trong biểu mô cổ tử cung có thể có nguồn gốc từ tế bào vùng chuyển sản non.
Chọn câu SAI khi nói về thai chết lưu:
Khám thấy tử cung có thể nhỏ hơn so với tuổi thai tương ứng.
HCG trong nước tiểu âm tính ngay sau khi thai chết.
Siêu âm không thấy âm vang của tim thai.
β-hCG trong máu thấp hơn so với tuổi thai tương ứng.
Tuổi mẹ là yếu tố nguy cơ cao nếu:
Mang thai ở tuổi dưới 18.
Mang thai ở tuổi 20 - 30.
Mang thai ở tuổi dưới 18 hoặc trên 35.
Mang thai ở tuổi trên 35.
Một phụ nữ 35 tuổi, PARA 2012 đã được tiêm đủ liều vaccin phòng HPV năm cô ta 19 tuổi. Cô ta thực hiện xét nghiệm tế bào cổ tử cung (Pap smear) và xét nghiệm DNA HPV, cả 2 xét nghiệm đều có kết quả âm tính. Quy trình tầm soát ung thư cổ tử cung tiếp theo cho trường hợp này là:
Lặp lại 2 xét nghiệm này sau 3 năm.
Lặp lại 2 xét nghiệm này sau 5 năm.
Lặp lại xét nghiệm tế bào cổ tử cung sau 3 năm và xét nghiệm DNA HPV sau 5 năm.
Không cần tầm soát nữa vì cô ta đã tiêm vaccin và vaccin đã có tác dụng bảo vệ.
Trường hợp nào sau đây có nguy cơ tái phát u cơ trơn cao hơn?
Phụ nữ 32 tuổi, đã cắt 1 u xơ có cuống qua nội soi buồng tử cung
Phụ nữ 44 tuổi, đã cắt 1 u xơ dưới thanh mạc kích thước 5cm qua nội soi ổ bụng
Phụ nữ 32 tuổi, đã cắt 1 u xơ tử cung kích thước 8cm qua ngả bụng
Phụ nữ 44 tuổi, đã cắt 5 u xơ tử cung qua ngả bụng
Điều nào sau đây về vấn đề vô sinh là quan trọng nhất, cần được nhấn mạnh khi tư vấn cho bệnh nhân chuẩn bị cắt u cơ trơn?
Biến chứng của u cơ trơn có thể dẫn đến phải cắt tử cung
U cơ trơn có thể gây rong kinh
U cơ trơn có thể gây đau bụng
U cơ trơn có thể gây thiếu máu
Sản phụ 21 tuổi, được tiến hành sinh thường lúc thai đủ tháng. Sau đó bệnh nhân bị băng huyết sau sinh do đỡ tử cung. Tình trạng này không đáp ứng với điều trị nội khoa. Can thiệp ngoại khoa nào sau đây là phù hợp nhất nếu bệnh nhân vẫn muốn tiếp tục sinh con trong tương lai?
Thắt động mạch chậu chung
Thắt dây chằng phễu chậu
Thắt nhánh lên của động mạch tử cung
Thắt thân sau của động mạch hạ vị
Một phụ nữ 22 tuổi đã có chồng, đến khám tại phòng khám của bạn. Thăm khám thực thể hoàn toàn bình thường, kết quả xét nghiệm Pap smear không có bất thường. Theo hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam, cô ta nên xét nghiệm Pap smear lại sau bao lâu?
6 tháng.
1 năm.
2 năm. ( Xét nghiệm HPV âm tính: 3 năm )
5 năm.
Chọn câu SAI khi nói về thai ngừng tiến triển trong tử cung:
Triệu chứng nghén giảm đi.
Triệu chứng nghén tăng lên.
Có thể có ra máu âm đạo ít một, đỏ thẫm.
Thường thì không có triệu chứng đau bụng.
Chọn câu SAI khi nói về triệu chứng thai chết lưu ở tuổi thai ≥ 20 tuần:
Mất tín hiệu cử động thai.
Có hiện tượng tiết sữa non.
Trong trường hợp bệnh nhân có bệnh lý tim hoặc tiền sản giật, khi thai chết sẽ làm cho các dấu hiệu của những bệnh lý này nặng lên. ( Giảm nhẹ sau khi thai chết )
Thai chết lưu trong tử cung không thể gây nên biến chứng nào sau đây?
Nhiễm trùng.
Rối loạn đông máu.
Nhau bong non.
Nhau tiền đạo.
Chọn lựa hợp lý nhất đối với phụ nữ dưới 25 tuổi đã có quan hệ tình dục để tầm soát ung thư cổ tử cung là (theo hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam):
Xét nghiệm Pap mear mỗi 1 năm.
Xét nghiệm Pap mear mỗi 2 năm.
Xét nghiệm DNA HPV mỗi 3 năm.
Xét nghiệm Pap mear và xét nghiệm DNA HPV mỗi 5 năm.
....... trong nước ối và tổ chức thai chết vào tuần hoàn mẹ làm hoạt hóa quá trình đông máu gây đông máu rải rác trong lòng mạch.
Protein
Chất gây
Thromboplastin
Nội tiết tố
Chỉ định của soi cổ tử cung:
Chẩn đoán các tổn thương lành tính của cổ tử cung.
Theo dõi định kỳ các thương tổn ở cổ tử cung.
Xét nghiệm Pap' smear bất thường.
Kỹ thuật áp dụng thường quy cho tất cả các trường hợp tầm soát ung thư cổ tử cung.
Câu 350. Triệu chứng nào sau đây KHÔNG phải là triệu chứng của ung thư nội mạc tử cung?
Chảy máu âm đạo bất thường
Đau bụng dưới
Sốt cao kéo dài
Khối u vùng chậu
Đặc điểm nào sau đây liên quan đến tử cung: Đặt mỏ vịt thấy máu mủ chảy ra qua cổ tử cung.
Đúng
Sai
Đặc điểm nào sau đây liên quan đến tử cung: Mặt độ tử cung cứng, gồ ghề, lồi lõm.
Đúng
Sai
Đặc điểm nào sau đây liên quan đến tử cung: Kích thước tử cung nhỏ (bình thường hoặc hơi to và mềm).
Đúng
Sai
Đặc điểm nào sau đây liên quan đến tử cung: Di động tử cung hạn chế và đau.
Đúng
Sai
