wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu 1 đến 100

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Việc ghi nhận chỉ số sinh tồn từ lúc vào viện cho đến khi ra viện trên phiếu chức năng sống của bệnh án điện tử nhằm mục đích gì?

a)

Theo dõi sự thay đổi tình trạng người bệnh trong suốt quá trình điều trị

b)

Đối chiếu, đánh giá hiệu quả chăm sóc và điều trị

c)

Làm căn cứ pháp lý, minh chứng chất lượng hồ sơ bệnh án

d)

Tất cả các ý trên

2.

Để đảm bảo tính pháp lý và minh bạch, phiếu chức năng sống của bệnh án điện tử cần có:

a)

Thời gian ghi chính xác

b)

Người ghi và người kiểm tra xác nhận

c)

Không cho phép chỉnh sửa tuỳ tiện

d)

Tất cả các ý trên

3.

So với phiếu giấy, phiếu chức năng sống của bệnh án điện tử hỗ trợ bác sĩ và điều dưỡng như thế nào trong hội chẩn?

a)

Cung cấp dữ liệu khách quan, liên tục, dễ truy xuất

b)

Giảm số lượng chỉ số cần ghi

c)

Không cân quan tâm đến thời điểm đo

d)

Không có sự khác biệt

4.

Theo Thông tư 13/2025/TT-BYT, phiếu chức năng sống là tài liệu bắt buộc trong bệnh án điện tử nhằm mục đích gì?

a)

Theo dõi, ghi nhận diễn biến các chỉ số sinh tồn của người bệnh

b)

Thay thế hoàn toàn cho y lệnh bác sĩ

c)

Chỉ dùng khi người bệnh có diễn biến nặng

d)

Không bắt buộc trong bệnh án điện tử

5.

Các chỉ số cơ bản bắt buộc phải có trên phiếu chức năng sống theo Thông tư số 13/2025/TT-BYT bao gồm:

a)

Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, SpO2

b)

Cân nặng, chiều cao, BMI

c)

Đường huyết, lipid máu, chức năng gan thận

d)

ECG, X-quang, siêu âm

6.

Nhược điểm thường gặp của phiếu chức năng sống của bệnh án điện tử theo Thông tư 13/2025/TT-BYT là gì?

a)

Phụ thuộc vào hạ tầng công nghệ thông tin của bệnh viện

b)

Nhân viên y tế cần thành thạo kỹ năng sử dụng phần mềm

c)

Dễ xảy ra thiếu sót nếu điều dưỡng nhập liệu không kịp thời

d)

Mất nhiều thời gian hơn so với ghi chép giấy truyền thống

7.

Để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp, việc nhập liệu phiếu chức năng sống của bệnh án điện tử theo Thông tư 13/2025/TT-BYT cần:

a)

Ghi đầy đủ, đúng giờ, đúng người thực hiện

b)

Có ký xác nhận điện tử hoặc mã định danh nhân viên y tế

c)

Không cho phép chỉnh sửa dữ liệu tuỳ tiện

d)

Ghi bổ sung thêm các chỉ số không bắt buộc để làm hồ sơ đầy đủ hơn

8.

Khi chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật chấn thương, điều dưỡng viên cần:

a)

Quan sát, phát hiện sớm biến chứng, báo bác sĩ

b)

Để thân nhân tự chăm sóc hoàn toàn

c)

Chỉ thực hiện khi có lệnh

d)

Không cần quan tâm đến tâm lý người bệnh

9.

Phiếu truyền dịch bản điện tử có vai trò gì trong đảm bảo an toàn người bệnh?

a)

Giúp phát hiện và xử lý kịp thời sai sót trong tính toán lượng dịch truyền

b)

Chỉ dùng để lưu trữ hồ sơ hành chính

c)

Giảm nhu cầu theo dõi trực tiếp tại giường

d)

Thay thế hoàn toàn y lệnh bác sĩ

10.

Để thực hiện chính xác y lệnh của bác sĩ trong bệnh án điện tử, điều dưỡng cần truy cập vào mục nào để xem y lệnh?

a)

Phần in tờ điều trị

b)

Phần in tờ công khai theo dõi

c)

Phần thực hiện y lệnh

d)

Phần sổ lên thuốc

11.

Sau khi thực hiện y lệnh trong bệnh án điện tử, điều dưỡng phải thực hiện thao tác gì để xác nhận?

a)

Chỉ ghi chú bằng tay vào sổ trực

b)

Ký xác nhận điện tử bằng tài khoản cá nhân hoặc mã định danh

c)

Đề nghị bác sĩ xác nhận thay

d)

Không cần xác nhận vì hệ thống tự lưu

12.

Trong phần mềm của bệnh án điện tử, cột “Đã làm” trong bảng Thực hiện y lệnh cho biết:

a)

Tổng số thuốc bác sĩ đã kê

b)

Số lượng y lệnh đã được điều dưỡng thực hiện và xác nhận

c)

Số lượng thuốc còn tồn trong kho

d)

Số lần thuốc được chỉ định trong tháng

13.

Trong bảng y lệnh, mục “Thuốc gây nghiện, hướng thần” được phân loại riêng nhằm mục đích gì?

a)

Để tiện thống kê sử dụng

b)

Để đảm bảo quản lý chặt chẽ theo quy định pháp luật và kiểm soát kê đơn

c)

Để dễ dàng in phiếu

d)

Để tránh nhầm với thuốc dịch truyền

14.

Trong bảng theo dõi chức năng sống, chỉ số SpO2 phản ánh:

a)

Độ bão hòa oxy trong máu ngoại vi

b)

Mức độ trao đổi khí ở phổi

c)

Khả năng co bóp cơ tim

d)

Chỉ số hô hấp - tuần hoàn phối hợp

15.

Trong hệ thống Viettel-HIS, phần “Can thiệp điều dưỡng” thường bao gồm:

a)

Thực hiện y lệnh của bác sĩ, chăm sóc cơ bản, tư vấn giáo dục sức khỏe

b)

Kê đơn thuốc, ra y lệnh cận lâm sàng

c)

Xác định chẩn đoán điều dưỡng

d)

Tổng kết bệnh án

16.

Trong bệnh án điện tử, mục “Thực hiện y lệnh” giúp điều dưỡng đảm bảo điều gì quan trọng nhất?

a)

Theo dõi thuốc - dịch truyền đã cấp phát và sử dụng, hạn chế nhầm lẫn.

b)

Đảm bảo tính pháp lý khi đối chiếu y lệnh bác sĩ và chữ ký người thực hiện

c)

Hỗ trợ quản lý chi phí điều trị, thống kê BHYT chính xác.

d)

Cung cấp dữ liệu liên thông với hồ sơ sức khỏe cá nhân của người bệnh.

17.

Điều dưỡng cần nhập dữ liệu chức năng sống (mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, SpO2,…) vào bệnh án điện tử theo Thông tư 13/2025/TT-BYT với mục đích chính là:

a)

Ghi nhận diễn biến khách quan, làm cơ sở đánh giá can thiệp điều dưỡng.

b)

Theo dõi liên tục để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, phòng ngừa biến chứng

c)

Đáp ứng quy định pháp lý về hồ sơ bệnh án điện tử, tránh bỏ sót thông tin.

d)

Hỗ trợ bác sĩ trong chẩn đoán, tiên lượng và điều chỉnh phác đồ điều trị.

18.

Điều dưỡng ghi nhận “người bệnh lo âu, ít hợp tác”, can thiệp phù hợp nhất là gì?

a)

Báo bác sĩ điều trị để xem xét thuốc an thần.

b)

Giải thích, tư vấn, động viên, tạo môi trường thân thiện.

c)

Ghi nhận diễn biến, không cần can thiệp ngay vì không ảnh hưởng thể chất.

d)

Chuyển người bệnh sang phòng hồi sức tích cực để theo dõi sát.

19.

Nghiên cứu Điều dưỡng là gì?

a)

Là quá trình tìm kiếm lâu dài với mục đích trả lời câu hỏi hoặc giải quyết vấn đề.

b)

Là quá trình tìm tòi khám phá nhằm phát triển kiến thức điều dưỡng, cải thiện thực hành điều dưỡng.

c)

Là hệ thống được thiết kế nhằm trả lời các câu hỏi hay giải quyết vấn đề để phát triển kiến thức điều dưỡng.

d)

Nhằm phát triển kiến thức và chuyên môn điều dưỡng.

20.

Bệnh án điện tử được định nghĩa là gì?

a)

Bản sao bệnh án giấy số hóa.

b)

Tập hợp dữ liệu y tế lưu trữ dưới dạng điện tử.

c)

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính bệnh viện.

d)

Chỉ là hệ thống lưu trữ hình ảnh X-quang.

21.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm ban hành quy định về bệnh án điện tử?

a)

Bộ Y tế

b)

Bộ Thông tin và Truyền thông

c)

Bộ Tài chính

d)

Bảo hiểm Xã hội Việt Nam

22.

Bệnh án điện tử phải đảm bảo tiêu chuẩn nào về bảo mật thông tin?

a)

Chỉ cần mật khẩu đăng nhập

b)

Tuân thủ chuẩn an toàn thông tin y tế

c)

Chia sẻ công khai trên mạng nội bộ

d)

Lưu trữ dưới dạng văn bản PDF

23.

Một trong những lợi ích chính của bệnh án điện tử là gì?

a)

Giảm chi phí in ấn và lưu trữ

b)

Tăng khối lượng hồ sơ giấy

c)

Giảm trách nhiệm pháp lý

d)

Loại bỏ hoàn toàn nhân viên y tế

24.

Đối tượng nào được phép truy cập bệnh án điện tử của người bệnh?

a)

Bất kỳ nhân viên bệnh viện nào

b)

Cán bộ y tế có thẩm quyền

c)

Chỉ lãnh đạo bệnh viện

d)

Bất kỳ cá nhân nào có thiết bị truy cập

25.

Hệ thống bệnh án điện tử cần đảm bảo khả năng nào?

a)

Lưu trữ ngắn hạn

b)

Khả năng liên thông và tích hợp

c)

Chỉ phục vụ cho nội trú

d)

Không cần sao lưu dữ liệu

26.

Thời hạn lưu trữ bệnh án điện tử được quy định theo loại nào?

a)

Giống bệnh án giấy

b)

Tùy chọn theo từng bệnh viện

c)

Không có quy định

d)

Chỉ lưu trong 5 năm

27.

Điều dưỡng viên trong ca trực cần thực hiện gì?

a)

Đến muộn, về sớm nếu ít người bệnh.

b)

Đúng giờ, đủ trang phục, mang theo sổ sách ghi chép.

c)

Chỉ cần có mặt khi gọi cấp cứu.

d)

Giao ban nhanh cho xong.

28.

Một trong những yêu cầu kỹ thuật đối với bệnh án điện tử là gì?

a)

Khả năng ghi nhận, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin y tế

b)

Chỉ ghi nhận thông tin hành chính

c)

Chỉ cho phép nhập liệu một lần

d)

Chỉ lưu thông tin tài chính

29.

Hồ sơ bệnh án điện tử phải thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Thông tin hành chính người bệnh

b)

Quá trình khám chữa bệnh

c)

Chỉ định xét nghiệm, điều trị

d)

Tất cả các nội dung trên

30.

Ai chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin ghi trong bệnh án điện tử?

a)

Người bệnh

b)

Bác sĩ, điều dưỡng, cán bộ y tế nhập liệu

c)

Nhân viên công nghệ thông tin

d)

Bảo hiểm xã hội

31.

Dữ liệu bệnh án điện tử cần có hình thức sao lưu nào?

a)

Sao lưu định kỳ, lưu trữ tại nhiều vị trí

b)

Sao lưu một lần duy nhất

c)

Không cần sao lưu

d)

Sao lưu bằng giấy

32.

Chữ ký số trong bệnh án điện tử được sử dụng để làm gì?

a)

Tăng tính thẩm mỹ

b)

Xác thực và đảm bảo giá trị pháp lý

c)

Thay thế mật khẩu

d)

Giảm dung lượng lưu trữ

33.

Để bệnh án điện tử có giá trị pháp lý, cần yếu tố nào?

a)

Có chữ ký số hợp lệ của người chịu trách nhiệm

b)

Có dấu đỏ bệnh viện

c)

Có xác nhận miệng của lãnh đạo

d)

Không cần xác thực

34.

Mục tiêu của bệnh án điện tử trong chuyển đổi số y tế là gì?

a)

Nâng cao hiệu quả quản lý và chăm sóc sức khỏe

b)

Giảm số lượng bác sĩ

c)

Loại bỏ hoàn toàn bệnh án giấy trong mọi trường hợp

d)

Chỉ để quản lý bảo hiểm y tế

35.

Theo Luật số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023, hồ sơ bệnh án điện tử (HSBADT) được định nghĩa như thế nào?

a)

Một bản tóm tắt điện tử rút gọn của hồ sơ bệnh án giấy, chỉ ghi nhận bệnh sử chính.

b)

Chỉ bao gồm thông tin hành chính để phục vụ thanh toán và quản lý viện phí.

c)

Bản scan của hồ sơ bệnh án giấy truyền thống.

d)

Tập hợp dữ liệu bao gồm thông tin cá nhân, kết quả khám, cận lâm sàng, thăm dò chức năng, quá trình chẩn đoán, điều trị, chăm sóc và các thông tin khác liên quan, được lập và lưu trữ bằng phương tiện điện tử.

36.

Nguyên tắc quản lý HSBADT quy định mỗi người bệnh có bao nhiêu mã số HSBADT tại một cơ sở khám chữa bệnh?

a)

Mỗi lần người bệnh đến khám sẽ tạo một mã HSBADT khác nhau.

b)

Mỗi người bệnh chỉ có một mã số quản lý HSBADT duy nhất tại một cơ sở khám chữa bệnh.

c)

Hai mã cho mỗi nb tại 1 cơ sở y tế

d)

Không có quy định về số mã.

37.

HSBADT phải bảo đảm ghi nhận những thông tin như thế nào so với hồ sơ bệnh án giấy?

a)

Chỉ cần ghi những thông tin chính, có thể lược bớt các chi tiết phụ để tiết kiệm thời gian.

b)

Chỉ lưu kết quả cận lâm sàng, còn các thông tin khác vẫn ghi trên giấy để đối chiếu.

c)

Ghi nhận đầy đủ toàn bộ nội dung thông tin như hồ sơ bệnh án giấy (không được thiếu thông tin so với bản giấy).

d)

Ghi ít thông tin hơn hồ sơ giấy vì hệ thống điện tử đã tự động bổ sung.

38.

Theo quy định, thông tin nhập vào HSBADT phải được người chịu trách nhiệm nội dung xác nhận bằng gì?

a)

Bằng chữ ký số (chữ ký điện tử hợp pháp) của người chịu trách nhiệm nội dung thông tin đó.

b)

Bằng chữ ký tay trên bản in của HSBADT (sau đó scan lên hệ thống).

c)

Chỉ cần lời xác nhận bằng miệng của người chịu trách nhiệm, không cần ký.

d)

Đóng dấu xác nhận của khoa hoặc bệnh viện thay cho chữ ký cá nhân.

39.

Theo Thông tư 13/2025/TT-BYT, HSBADT phải được kết nối với thông tin định danh nào của người bệnh?

a)

Kết nối với số định danh cá nhân (mã số căn cước công dân hoặc mã định danh điện tử) của người bệnh.

b)

Số thẻ bảo hiểm y tế của người bệnh.

c)

Địa chỉ email cá nhân do người bệnh cung cấp.

d)

Tài khoản mạng xã hội (Facebook, Zalo...) của người bệnh.

40.

HSBADT phải tuân thủ các quy định pháp luật nào sau đây?

a)

Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; về dữ liệu, công nghệ thông tin; về giao dịch điện tử; an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; tiếp cận thông tin; bảo vệ dữ liệu cá nhân; lưu trữ dữ liệu; cũng như quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu điện tử của cơ quan nhà nước.

b)

Chỉ cần tuân thủ Luật Khám bệnh, chữa bệnh, không cần để ý các luật khác.

c)

Chỉ tuân thủ quy định nội bộ của bệnh viện vì HSBADT là vấn đề kỹ thuật nội bộ.

d)

Chỉ tuân thủ Luật Giao dịch điện tử, không bị ràng buộc bởi luật y tế hay an ninh mạng.

41.

Việc lập và cập nhật HSBADT của người bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh phải bảo đảm đầy đủ thông tin theo quy định tại văn bản nào sau đây?

a)

Luật Giao dịch điện tử 2023.

b)

Chương X của Thông tư 32/2023/TT-BYT (Quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm các biểu mẫu và nội dung hồ sơ bệnh án).

c)

Nghị định 43/2021/NĐ-CP về chính phủ điện tử.

d)

Quy định nội bộ do từng bệnh viện tự ban hành (không có văn bản thống nhất cấp Bộ).

42.

Thông tư 13/2025/TT-BYT hướng dẫn triển khai HSBADT có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 06/6/2025 (ngày Bộ Y tế ban hành thông tư).

b)

Ngày 30/9/2025.

c)

Ngày 01/01/2024.

d)

Ngày 21/7/2025.

43.

Theo Thông tư 13/2025/TT-BYT, các bệnh viện (cơ sở KCB có hình thức tổ chức là bệnh viện) phải triển khai HSBADT chậm nhất vào thời điểm nào?

a)

Ngày 30/9/2025.

b)

Ngày 31/12/2026.

c)

Ngày 01/3/2019.

d)

Ngày 01/01/2025.

44.

Thời hạn cuối cùng để các cơ sở khám chữa bệnh khác (không phải bệnh viện nhưng có người bệnh nội trú, ngoại trú) triển khai HSBADT theo Thông tư 13/2025/TT-BYT là ngày nào?

a)

Ngày 30/9/2025.

b)

Ngày 31/12/2026.

c)

Ngày 21/7/2025.

d)

Ngày 01/01/2027.

45.

Khi bệnh viện đã triển khai HSBADT, hồ sơ bệnh án giấy sẽ được xử lý như thế nào theo quy định hiện hành?

a)

Đối với người bệnh đang điều trị bằng hồ sơ giấy trước khi HSBADT có hiệu lực, tiếp tục sử dụng hồ sơ giấy đến khi người bệnh ra viện (trừ trường hợp cơ sở KCB có thể chuyển đổi sang HSBADT). Đối với hồ sơ bệnh án đã lập bằng giấy trước ngày hiệu lực, thủ trưởng cơ sở KCB quyết định việc chuyển đổi giữa bản giấy và thông điệp dữ liệu theo quy định hiện hành.

b)

Bệnh án giấy phải hủy bỏ hoàn toàn ngay khi triển khai HSBADT để tránh trùng lặp.

c)

Sau khi có HSBADT thì không được phép sử dụng bất kỳ giấy tờ nào trong hồ sơ bệnh án nữa.

d)

Quét (scan) tất cả bệnh án giấy cũ vào hệ thống HSBADT trong vòng một tháng, sau đó hủy bản giấy.

46.

Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023, hồ sơ bệnh án giấy và hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị pháp lý như thế nào?

a)

Hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị pháp lý cao hơn hồ sơ bệnh án giấy.

b)

Chỉ hồ sơ bệnh án giấy mới có giá trị pháp lý, hồ sơ điện tử chỉ để tham khảo nội bộ.

c)

Có giá trị pháp lý tương đương nhau (bệnh án điện tử và bệnh án giấy được pháp luật thừa nhận ngang nhau).

d)

Chỉ khi in ra giấy có chữ ký và đóng dấu thì hồ sơ điện tử mới có giá trị pháp lý.

47.

Hồ sơ bệnh án phải được lưu giữ và bảo mật theo quy định nào?

a)

Theo đúng quy định của pháp luật; trường hợp hồ sơ bệnh án thuộc phạm vi bí mật nhà nước thì thực hiện theo Luật bảo vệ bí mật nhà nước.

b)

Theo ý kiến của bác sĩ điều trị trực tiếp từng trường hợp.

c)

Theo quyết định riêng của Hội đồng bệnh viện mỗi nơi.

d)

Hiện không có quy định cụ thể về việc bảo mật hồ sơ bệnh án.

48.

Trong khi người bệnh đang được điều trị nội trú, những đối tượng nào được phép đọc (và sao chép trong giới hạn cho phép) nội dung HSBADT của người bệnh đó?

a)

Bất kỳ nhân viên y tế nào trong bệnh viện đều có quyền truy cập mọi hồ sơ bệnh án đang điều trị.

b)

Thân nhân người bệnh có thể tự do đăng nhập hệ thống để xem toàn bộ hồ sơ bệnh án.

c)

Người bệnh có thể yêu cầu cung cấp bản chính hồ sơ để tự giữ khi chưa xuất viện.

d)

Nhân viên y tế trực tiếp tham gia điều trị, chăm sóc cho người bệnh (bao gồm bác sĩ, điều dưỡng của ca điều trị) và người học (học sinh, sinh viên thực tập, nghiên cứu viên) tại cơ sở đó, với điều kiện việc sao chép phải được sự đồng ý của cơ sở khám chữa bệnh.

49.

Việc khai thác hồ sơ bệnh án sau khi người bệnh đã ra viện và hồ sơ đã được lưu trữ được thực hiện như thế nào, ai sau đây được phép mượn hồ sơ bệnh án để xem hoặc sao chép phục vụ nhiệm vụ theo thẩm quyền?

a)

Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về y tế, cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án, thanh tra y tế; tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần; luật sư của người bệnh; đại diện cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc cơ quan giải quyết bồi thường của nhà nước (những người này được tiếp cận hoặc mượn hồ sơ bệnh án tại chỗ để đọc, sao chép theo đúng thẩm quyền và với sự đồng ý của cơ sở KCB).

b)

Bất kỳ nhân viên y tế nào tại cơ sở khám chữa bệnh lưu trữ hồ sơ đều được quyền xem.

c)

Chỉ bác sĩ trưởng khoa hoặc Ban giám đốc bệnh viện mới được xem lại hồ sơ lưu trữ.

d)

Sinh viên thực tập không được phép xem hồ sơ bệnh án sau lưu trữ vì không còn điều trị thực tế.

50.

Theo Thông tư 46/2018/TT-BYT, thời gian tối đa để điều dưỡng cập nhật thông tin vào HSBADT sau khi có y lệnh mới (ví dụ y lệnh thuốc, chăm sóc...) là bao lâu?

a)

Tối đa 24 giờ.

b)

Tối đa 12 giờ kể từ khi có y lệnh của bác sĩ.

c)

Trong vòng 6 giờ.

d)

Phải cập nhật ngay lập tức (0 giờ).

51.

Theo Thông tư 46/2018/TT-BYT, trường hợp thời gian khám chữa bệnh kéo dài trên 12 giờ hoặc có sự cố về công nghệ thông tin khiến chưa cập nhật được ngay, thời hạn cập nhật HSBADT có thể kéo dài tối đa bao lâu?

a)

Không quá 24 giờ trong trường hợp đặc biệt nêu trên.

b)

18 giờ.

c)

36 giờ.

d)

48 giờ.

52.

Theo Thông tư 13/2025/TT-BYT, cơ sở khám chữa bệnh được phép sử dụng HSBADT thay thế hoàn toàn hồ sơ bệnh án giấy khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?

a)

Khi đáp ứng đầy đủ các quy định về triển khai HSBADT (ví dụ: phần mềm HSBADT đạt tiêu chuẩn yêu cầu, hạ tầng CNTT đảm bảo, có giải pháp lưu trữ dữ liệu an toàn, v.v.).

b)

Bất kỳ bệnh viện nào cũng có thể tự ý ngừng dùng hồ sơ giấy và chuyển sang điện tử khi có hướng dẫn.

c)

Chỉ khi bệnh viện có quy mô trên 500 giường

d)

Chỉ khi NB đồng ý sd badt thay ba giấy

53.

Một trong những điều kiện để lưu trữ HSBADT thay cho hồ sơ giấy là gì?

a)

Phần mềm HSBADT phải đạt “mức nâng cao” theo quy định tại Thông tư 54/2017/TT-BYT (về ứng dụng CNTT trong bệnh viện).

b)

Phần mềm do bất kỳ công ty nào cung cấp cũng được, không cần theo tiêu chuẩn.

c)

Phần mềm chỉ cần có chức năng in hồ sơ ra giấy khi cần là đủ điều kiện.

d)

Không có yêu cầu cụ thể về tiêu chuẩn phần mềm, bệnh viện tự đánh giá được.

54.

HSBADT phải được lưu trữ dự phòng như thế nào theo quy định?

a)

Sao lưu định kỳ vào ổ cứng cá nhân của trưởng khoa/phòng để tự quản lý.

b)

In định kỳ ra giấy và lưu tại phòng hồ sơ bệnh án như trước đây.

c)

Được lưu trữ dự phòng tại một cơ quan hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ lưu trữ dữ liệu (data center) đạt tiêu chuẩn do Bộ Thông tin & Truyền thông quy định.

d)

Không cần lưu trữ dự phòng riêng nếu đã có máy chủ lưu tại bệnh viện.

55.

Khi một cơ sở khám chữa bệnh sáp nhập hoặc giải thể, việc bàn giao dữ liệu HSBADT phải được thực hiện như thế nào?

a)

Nếu sáp nhập, phải bàn giao toàn bộ dữ liệu HSBADT cho đơn vị tiếp nhận. Nếu giải thể, phải bàn giao dữ liệu HSBADT cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp trước khi đơn vị giải thể.

b)

Khi sáp nhập thì giữ nguyên dữ liệu tại chỗ, khi giải thể thì xóa toàn bộ dữ liệu để bảo mật.

c)

Gửi tất cả dữ liệu về Bộ Y tế quản lý tập trung khi bệnh viện giải thể.

d)

Dữ liệu HSBADT thuộc về bệnh viện cũ nên không cần bàn giao, đơn vị mới tạo hồ sơ mới.

56.

Theo Thông tư số 46/2018/TT-BYT, các cơ sở khám chữa bệnh phải thực hiện việc lưu trữ dự phòng HSBADT với tần suất tối thiểu bao lâu một lần?

a)

Định kỳ hằng tuần (mỗi tuần phải thực hiện sao lưu dự phòng dữ liệu HSBADT).

b)

Định kỳ hằng ngày (mỗi ngày một lần).

c)

Hằng tháng (mỗi tháng một lần).

d)

Hằng quý (3 tháng một lần).

57.

Điều dưỡng cần ghi chép những nội dung nào trong HSBADT liên quan đến người bệnh?

a)

Chỉ ghi những thông tin chăm sóc khi có diễn biến bất thường, còn bình thường không cần ghi.

b)

Tất cả các thông tin về chăm sóc người bệnh do điều dưỡng phụ trách, bao gồm tình trạng người bệnh, dấu hiệu sinh tồn, các can thiệp chăm sóc, thực hiện y lệnh (thuốc, thủ thuật), diễn biến người bệnh và ghi chú chăm sóc khác.

c)

Chỉ cần nhập các y lệnh thuốc do bác sĩ chỉ định, không cần ghi các chăm sóc thường quy.

d)

Không cần ghi gì vào HSBADT vì bác sĩ đã ghi đầy đủ thông tin chẩn đoán và điều trị.

58.

Trách nhiệm của điều dưỡng khi cập nhật thông tin vào HSBADT (đang áp dụng từ 21/7/2025) là gì?

a)

Chỉ ghi những thông tin tích cực, những diễn biến xấu nên hạn chế ghi để hồ sơ “đẹp” hơn.

b)

Nếu quá bận rộn, có thể nhờ đồng nghiệp ghi hộ một số thông tin chăm sóc.

c)

Ghi chép trung thực, đầy đủ và kịp thời và đúng mẫu mọi thông tin liên quan đến chăm sóc người bệnh mà mình phụ trách.

d)

Ghi chép dồn vào cuối ca trực thay vì ghi ngay từng thời điểm, miễn sao cuối ngày đủ thông tin.

59.

Điều dưỡng cần làm gì trước khi ký xác nhận các thông tin của người bệnh do mình ghi trong HSBADT?

a)

Kiểm tra kỹ tính chính xác, đầy đủ của thông tin người bệnh đã nhập; đảm bảo không bỏ sót mục nào và nội dung đúng chuyên môn trước khi ký xác nhận.

b)

Không cần kiểm tra lại vì có thể chỉnh sửa sau nếu phát hiện sai.

c)

Nhờ bác sĩ kiểm tra giúp nội dung điều dưỡng đã ghi trước khi ký.

d)

Ghi thêm ký hiệu cá nhân (ví dụ viết tắt tên) thay cho việc ký điện tử.

60.

Những phần nào của HSBADT thường do điều dưỡng chịu trách nhiệm chính trong việc ghi chép?

a)

Các biểu mẫu, phiếu liên quan đến chăm sóc và theo dõi điều dưỡng, ví dụ: phiếu chăm sóc người bệnh, phiếu theo dõi dịch truyền, phiếu theo dõi chức năng sống, phiếu bàn giao giữa các ca trực, và các phiếu ghi chú chăm sóc khác.

b)

Tóm tắt bệnh án lúc ra viện (discharge summary) của người bệnh.

c)

Phần chẩn đoán và y lệnh điều trị (do bác sĩ đảm nhiệm).

d)

Kết quả xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh (do khoa xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh nhập).

61.

Điều dưỡng có được phép chỉnh sửa nội dung do bác sĩ đã ghi trong HSBADT không?

a)

Có, nếu điều dưỡng thấy nội dung bác sĩ ghi chưa chính xác thì có thể sửa cho đúng.

b)

Có, nhưng phải báo cáo lãnh đạo khoa/phòng sau khi sửa.

c)

Có thể xóa phần bác sĩ ghi rồi nhập lại thông tin chính xác hơn để hoàn thiện hồ sơ.

d)

Không. Điều dưỡng không được phép tự ý sửa chữa nội dung bác sĩ đã ghi; nếu phát hiện sai sót phải báo bác sĩ hoặc bộ phận quản lý hồ sơ để điều chỉnh theo quy trình.

62.

Ai là người chịu trách nhiệm cuối cùng về tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ bệnh án (bao gồm cả HSBADT) của một người bệnh?

a)

Bác sĩ điều trị chính của người bệnh đó (phụ trách điều trị).

b)

Điều dưỡng trưởng khoa nơi người bệnh điều trị.

c)

Trưởng phòng Công nghệ thông tin của bệnh viện.

d)

Điều dưỡng được phân công chăm sóc chính cho người bệnh đó.

63.

Phần mềm HIS (Hospital Information System – Hệ thống thông tin bệnh viện) trong bệnh viện có chức năng chính gì?

a)

Quản lý xét nghiệm và trả kết quả xét nghiệm cận lâm sàng.

b)

Quản lý thông tin tổng thể của bệnh viện, bao gồm thông tin người bệnh, quản lý hồ sơ bệnh án (EMR), quản lý lịch sử khám chữa bệnh, viện phí, quản lý giường bệnh, và các phân hệ liên quan khác.

c)

Lưu trữ và truyền tải hình ảnh y khoa (X-quang, CT, MRI…).

d)

Quản lý nhân sự và tiền lương của nhân viên bệnh viện.

64.

Hệ thống LIS (Laboratory Information System) được điều dưỡng và nhân viên y tế sử dụng nhằm mục đích gì?

a)

Tra cứu và quản lý kết quả xét nghiệm cận lâm sàng của người bệnh (huyết học, sinh hóa, vi sinh, v.v.), cũng như theo dõi tình trạng các mẫu xét nghiệm.

b)

Lưu trữ hình ảnh X-quang, CT, MRI và trả kết quả chẩn đoán hình ảnh.

c)

Quản lý lịch làm việc và phân công trực của điều dưỡng.

d)

Đăng ký tiếp nhận người bệnh vào viện và quản lý buồng bệnh.

65.

Hệ thống PACS (Picture Archiving and Communication System) trong bệnh viện được dùng để:

a)

Lưu trữ và truyền tải hình ảnh y học (như phim X-quang, CT, MRI, siêu âm) dưới dạng số, cho phép các bác sĩ và điều dưỡng xem được hình ảnh và kết quả chẩn đoán hình ảnh trên máy tính.

b)

Quản lý thông tin đơn thuốc điện tử và kiểm kê thuốc.

c)

Quản lý thông tin nhân sự, đào tạo của bệnh viện.

d)

Tra cứu danh mục thuốc, vật tư y tế.

66.

Kết quả xét nghiệm sinh hóa của người bệnh sẽ được lưu trên hệ thống nào và tích hợp vào HSBADT?

a)

Trên hệ thống thông tin xét nghiệm (LIS) của khoa Xét nghiệm; kết quả này thường được truyền tự động và hiển thị trong HSBADT của người bệnh.

b)

Trên hệ thống PACS của khoa Chẩn đoán hình ảnh.

c)

Trên hệ thống quản lý dược (pharmacy) của khoa Dược.

d)

Lưu trong máy tính cá nhân của kỹ thuật viên xét nghiệm, sau đó in giấy để dán vào hồ sơ.

67.

Trong phần mềm HIS, điều dưỡng thường sử dụng những phân hệ chức năng nào sau đây?

a)

Phân hệ quản lý thông tin người bệnh và hồ sơ bệnh án; phân hệ tiếp nhận và trả kết quả y lệnh; phân hệ quản lý thuốc, vật tư y tế tại khoa phòng (nhập phiếu lĩnh thuốc, theo dõi sử dụng thuốc, vật tư).

b)

Phân hệ quản lý nhân sự bệnh viện và tính lương nhân viên (HRM).

c)

Phân hệ quản lý tài chính kế toán tổng thể của bệnh viện.

d)

Phân hệ quản lý tuyển dụng và đào tạo nhân viên bệnh viện.

68.

Phần mềm HSBADT thường tích hợp những hệ thống thông tin nào để hỗ trợ công tác điều dưỡng?

a)

Tích hợp với hệ thống quản lý nhân sự để điều dưỡng xem lịch trực cá nhân.

b)

Tích hợp với MXH để điều dưỡng liên lạc với NB

c)

Tích hợp với hệ thống quản lý tài sản, cơ sở vật chất của Bv

d)

Tích hợp với hệ thống HIS, LIS, PÁC giúp tra cứu thông tin hành chính, y lệnh, kq xét nghiệm từ lis và xem kết quả

69.

Mục tiêu chính của nghiên cứu khoa học điều dưỡng là gì?

a)

Nâng cao thu nhập của điều dưỡng

b)

Thay thế bác sĩ trong điều trị

c)

Giảm chi phí điều trị và nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh

d)

Tăng chi phí điều trị

70.

Hội nghị Khoa học Điều dưỡng toàn quốc lần thứ nhất tổ chức vào thời điểm nào?

a)

Tháng 1/2002

b)

Tháng 2/2002

c)

Tháng 3/2002

d)

Tháng 5/2002

71.

Chức năng của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu là gì?

a)

Đảm bảo nghiên cứu có kết quả khoa học cao

b)

Hỗ trợ nhóm nghiên cứu về tài chính và nhân lực

c)

Đảm bảo nghiên cứu được thực hiện một cách có trách nhiệm, tuân thủ đạo đức và có khả năng mang lại lợi ích cho cộng đồng

d)

Giúp nghiên cứu được đăng trên tạp chí quốc tế

72.

Trong nghiên cứu y sinh học, các đối tượng tham gia nghiên cứu có quyền gì?

a)

Không được rút khỏi nghiên cứu nếu như không xin phép

b)

Được rút khỏi nghiên cứu nếu như được cho phép

c)

Được rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào

d)

Được rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào nhưng phải hoàn lại kinh phí đã nhận

73.

Đối với các nghiên cứu y sinh, nhóm đối tượng dễ bị tổn thương bao gồm nhóm nào?

a)

Trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ có thai

b)

Người bệnh tâm thần, dân tộc thiểu số, tù nhân

c)

Trẻ vị thành niên, người bệnh tâm thần, phụ nữ có thai

d)

Người bệnh HIV/AIDS, tù nhân, người cao tuổi

74.

Nguyên tắc "tôn trọng con người" trong đạo đức nghiên cứu là gì?

a)

Tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa các điều gây hại

b)

Đối tượng cần được đảm bảo an toàn cũng như được điều trị một cách tốt nhất những biến cố bất lợi do nghiên cứu gây ra

c)

Đảm bảo mỗi cá nhân tham gia vào nghiên cứu được nhận tất cả những gì mà họ có quyền được hưởng

d)

Tôn trọng quyền tự nguyện lựa chọn tham gia nghiên cứu của đối tượng

75.

“Phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu” cần có những chữ ký nào?

a)

Chữ ký người tham gia nghiên cứu và nghiên cứu viên chính

b)

Chữ ký của nghiên cứu viên chính và trưởng ban KHQS

c)

Chữ ký của Hội đồng đạo đức và người tham gia nghiên cứu

d)

Chữ ký người tham gia nghiên cứu

76.

Để thu hút sự chú ý của người đọc, tên bài báo khoa học nên chứa yếu tố nào?

a)

Yếu tố nguy cơ

b)

Yếu tố mới

c)

Yếu tố tương tác

d)

Yếu tố nhiễu

77.

Trình tự đúng khi trình bày nội dung của một đề cương nghiên cứu là gì?

a)

Đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, tổng quan tài liệu, phương pháp nghiên cứu, dự kiến kết quả nghiên cứu, phụ lục, tài liệu tham khảo

b)

Đặt vấn đề, tổng quan tài liệu, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, dự kiến kết quả nghiên cứu, phụ lục, tài liệu tham khảo

c)

Đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, tổng quan tài liệu, phương pháp nghiên cứu, dự kiến kết quả nghiên cứu, dự kiến bàn luận, tài liệu tham khảo, phụ lục

d)

Đặt vấn đề, tổng quan tài liệu, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, dự kiến kết quả nghiên cứu, tài liệu tham khảo, phụ lục

78.

Phân loại nghiên cứu sau dựa theo chức năng của nghiên cứu cho đề tài “Thực trạng tuân thủ quy trình rửa tay thường quy của Điều dưỡng tại các Bệnh viện Quân y” là gì?

a)

Nghiên cứu mô tả

b)

Nghiên cứu giải thích

c)

Nghiên cứu sáng tạo

d)

Nghiên cứu dự báo

79.

Một điều dưỡng muốn nghiên cứu “hiệu quả của tư vấn chế độ ăn đến kiểm soát đường huyết ở người bệnh đái tháo đường”, yếu tố đường huyết là gì?

a)

Biến độc lập

b)

Biến phụ thuộc

c)

Biến trung gian

d)

Biến gây nhiễu

80.

Từ viết tắt “SPSS” thường được dùng trong nghiên cứu để chỉ điều gì?

a)

Phần mềm phân tích thống kê

b)

Phương pháp điều trị

c)

Kỹ thuật phỏng vấn

d)

Quy trình chăm sóc

81.

Phân loại nghiên cứu sau dựa theo chức năng nghiên cứu cho đề tài “Nghiên cứu mô hình bệnh tật của các nước phát triển trong 20 năm tới” là gì?

a)

Nghiên cứu mô tả

b)

Nghiên cứu giải thích

c)

Nghiên cứu sáng tạo

d)

Nghiên cứu dự báo

82.

Mẫu nghiên cứu là gì?

a)

Nhóm cá thể trong quần thể

b)

Quần thể chứa các cá thể nghiên cứu

c)

Nhóm các cá thể được rút ra từ quần thể nghiên cứu để phục vụ trực tiếp cho mục đích nghiên cứu

d)

Nhóm cá thể đã được lựa chọn trước

83.

Trong nghiên cứu “thực trạng kiến thức phòng bệnh chân tay miệng của phụ huynh”, phương pháp thu thập số liệu phù hợp là gì?

a)

Quan sát trực tiếp

b)

Phiếu khảo sát có cấu trúc

c)

Nhật ký tự ghi

d)

Phỏng vấn sâu

84.

Trong nghiên cứu định tính, khi phỏng vấn người bệnh, điều quan trọng nhất là gì?

a)

Ghi âm đầy đủ

b)

Hỏi hết tất cả các câu hỏi

c)

Tôn trọng, bảo mật thông tin và tạo sự thoải mái

d)

Đảm bảo phỏng vấn đủ 60 phút

85.

Kết quả nghiên cứu khoa học điều dưỡng có thể được ứng dụng trong lĩnh vực nào?

a)

Đào tạo sinh viên điều dưỡng

b)

Thực hành chăm sóc lâm sàng

c)

Xây dựng chính sách y tế

d)

Tất cả đáp án trên

86.

Ý nghĩa của nghiên cứu “đánh giá thực trạng tuân thủ rửa tay thường quy của điều dưỡng” là gì?

a)

Giúp xây dựng phần mềm quản lý rửa tay

b)

Làm cơ sở xây dựng kế hoạch tập huấn và giám sát kiểm soát nhiễm khuẩn

c)

Giúp rút ngắn thời gian rửa tay

d)

Thay đổi quy trình điều dưỡng

87.

Trách nhiệm của người bệnh, thân nhân người bệnh về thực hiện công tác dinh dưỡng tại Khoa là gì?

a)

Tuân thủ, thực hiện chỉ định về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh và an toàn thực phẩm tại bệnh viện

b)

Phối hợp với nhân viên y tế hỗ trợ người bệnh thực hiện chế độ dinh dưỡng

c)

Tuân thủ, thực hiện chỉ định về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh và an toàn thực phẩm tại bệnh viện. Phối hợp với nhân viên y tế hỗ trợ người bệnh thực hiện chế độ dinh dưỡng.

d)

Chỉ tuân thủ nếu người bệnh đồng ý

88.

Theo thông tư 18/2020/TT-BYT, người bệnh được sàng lọc yếu tố nguy cơ dinh dưỡng trong bao nhiêu giờ kể từ thời điểm nhập viện nội trú và được ghi vào hồ sơ bệnh án?

a)

09 giờ

b)

18 giờ

c)

24 giờ

d)

36 giờ

89.

Theo thông tư 18/2020/TT-BYT, người bệnh không có nguy cơ suy dinh dưỡng được sàng lọc lại sau mỗi bao nhiêu ngày nằm viện và ghi vào hồ sơ bệnh án?

a)

3 ngày

b)

5 ngày

c)

7 ngày

d)

10 ngày

90.

Chế độ ăn giảm protein được áp dụng trong bệnh nào?

a)

Hội chứng thận hư

b)

Viêm đường tiết niệu cấp, không có biến chứng

c)

Suy thận mạn tính điều trị bảo tồn

d)

Viêm cầu thận cấp, ure máu không tăng

91.

Theo WHO tỷ lệ % năng lượng do Glucid cung cấp trong khẩu phần của người bệnh đái tháo đường nên chiếm:

a)

30-40%

b)

40-50%

c)

50-60%

d)

60-70%

92.

Dinh dưỡng điều trị góp một phần trong nâng cao kết quả điều trị người bệnh. Để nâng cao hiệu quả dinh dưỡng cần thực hiện theo thứ tự các bước nào sau đây?

a)

Lập kế hoạch can thiệp dinh dưỡng, sàng lọc, đánh giá dinh dưỡng

b)

Lập kế hoạch can thiệp dinh dưỡng, đánh giá, sàng lọc dinh dưỡng

c)

Sàng lọc nguy cơ, đánh giá dinh dưỡng, chẩn đoán dinh dưỡng, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch can thiệp và đánh giá lại

d)

Đánh giá, sàng lọc dinh dưỡng, lập kế hoạch can thiệp

93.

Khoảng nhiệt độ nguy hiểm nhất cho sự phát triển của vi sinh vật trong thực phẩm là:

a)

0 - 5ºC

b)

5 - 25ºC

c)

25 - 60ºC

d)

5 - 60ºC

94.

Một người bệnh bỏng nặng sau phẫu thuật ghép da không ăn hết suất ăn được chỉ định. Điều dưỡng cần hành động gì đầu tiên?

a)

Báo khoa Dinh dưỡng để đổi suất ăn khác phù hợp

b)

Đánh giá tìm nguyên nhân khiến người bệnh không ăn hết suất ăn được chỉ định

c)

Bỏ qua vì người bệnh vẫn truyền dịch

d)

Cho thân nhân tự mang thức ăn vào

95.

Người bệnh suy dinh dưỡng nặng được nuôi qua sonde có dấu hiệu đầy bụng, buồn nôn. Điều dưỡng nên:

a)

Tạm ngừng nuôi, đánh giá nguyên nhân, theo dõi và báo bác sĩ

b)

Tiếp tục nuôi nhưng giảm tốc độ. Ngừng nuôi và bỏ sonde

c)

Cho uống thuốc chống nôn ngay

96.

Trong ca trực đêm, người bệnh đái tháo đường hạ đường huyết (glucose 3,0 mmol/L) do bỏ bữa phụ. Điều dưỡng nên:

a)

Gọi bác sĩ ngay, không xử trí gì

b)

Cho uống ngay 15g đường hoặc dung dịch ngọt, báo Bác sĩ trực

c)

Chờ sáng mới cho ăn

d)

Cho truyền dịch gingerlactat

97.

Người bệnh đang nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch toàn phần có dấu hiệu sốt, đỏ tại vị trí catheter. Điều dưỡng nên:

a)

Tiếp tục nuôi vì không nghiêm trọng

b)

Ngừng nuôi, báo bác sĩ, kiểm tra đường truyền

c)

Rút catheter ngay

d)

Cho thuốc hạ sốt và tiếp tục truyền

98.

Người bệnh từ chối ăn chế độ ăn bệnh lý đái tháo đường của bệnh viện và yêu cầu ăn như người bình thường. Điều dưỡng nên:

a)

Đồng ý để người bệnh thoải mái

b)

Giải thích lợi ích chế độ ăn bệnh lý và khuyến khích tuân thủ

c)

Yêu cầu ký giấy miễn trừ trách nhiệm và cho người bệnh ăn tự do

d)

Không cần giải thích gì thêm

99.

Một đồng chí thương binh, suy kiệt; sau khi đánh giá dinh dưỡng được chỉ định chế độ ăn mềm giàu năng lượng, giàu protein. Khi suất ăn đưa tới, thức ăn đã nguội. Điều dưỡng cần:

a)

Cho người bệnh ăn ngay

b)

Hâm nóng lại thức ăn, đảm bảo an toàn thực phẩm trước khi phục vụ

c)

Bỏ suất ăn, cho người bệnh uống một bữa sữa thay thế

d)

Cho thân nhân tự xử lý

100.

Thuốc có các điều kiện bảo quản sau:

a)

Bảo quản điều kiện thường: ở nhiệt độ từ 15-30ºC. Bảo quản ở điều kiện đặc biệt gồm: bảo quản mát (nhiệt độ từ +8ºC đến +15ºC), bảo quản lạnh (từ +2ºC đến +8ºC) và bảo quản tránh ánh sáng.

b)

Bảo quản điều kiện thường: ở nhiệt độ từ 15-20ºC. Bảo quản ở điều kiện đặc biệt gồm: bảo quản mát (nhiệt độ từ +8ºC đến +15ºC), bảo quản lạnh (từ +2ºC đến +8ºC) và bảo quản tránh ánh sáng.

c)

Bảo quản điều kiện thường: ở nhiệt độ từ 20 -30ºC. Bảo quản ở điều kiện đặc biệt gồm: bảo quản mát (nhiệt độ từ +8ºC đến +15ºC), bảo quản lạnh (từ +2ºC đến +8ºC) và bảo quản tránh ánh sáng

d)

Bảo quản điều kiện thường: ở nhiệt độ từ 15-30ºC. Bảo quản ở điều kiện đặc biệt gồm: bảo quản mát (nhiệt độ từ +8ºC đến +20ºC), bảo quản lạnh (từ +2ºC đến +8ºC) và bảo quản tránh ánh sáng