Font size
WorksheetsPN 2 ( 27 - 52 )
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Nhận định KHÔNG cần thiết khi chăm sóc bà mẹ chuyển dạ đẻ thường qui là
Ngày kinh cuối cùng
Tiền sử sản phụ khoa
Các dấu hiệu chuyển dạ
Tình trạng nghén
Thời gian trung bình theo dõi con co tử cung trong chuyển dạ ở pha tiềm tàng là ?
4 giờ/lần
3 giờ/lần
2 giờ/lần
1 giờ/lần
Thời gian trung bình theo dõi con co tử cung trong chuyển dạ pha tích cực là
30 phút/lần
40 phút/lần
15 phút/lần
35 phút/lần
Thời gian trung bình theo dõi sự xóa mở cổ tử cung trong chuyển dạ ở pha tiềm tàng là
1 giờ/lần
2 giờ/lần
3 giờ/lần
4 giờ/lần
Thời gian trung bình theo dõi sự xóa mở cổ tử cung trong chuyển dạ ở pha tích cực là
2 giờ/lần
1 giờ/lần
30 phút/lần
3 giờ/lần
Thời gian trung bình theo dõi tim thai trong chuyển dạ ở pha tiềm tàng là
30 phút /lần
40 phút/lần
15 phút/lần
1 giờ/lần
Thời gian trung bình theo dõi tim thai trong chuyển dạ ở pha tích cực là
15 phút /lần
30 phút/lần
40 phút/lần
1 giờ/lần
Theo dõi tim thai trong chuyển dạ nhằm phát hiện sớm nguy cơ
Thai kém phát triển
Thai dị tật
Suy thai
Chuyển dạ kéo dài
Chế độ vệ sinh nào là đúng trong chăm sóc bà mẹ chuyển dạ?
Chế độ vệ sinh
Chuẩn bị sữa công thức cho trẻ bú
Thay khô váy sạch
Cách rặn đẻ
Thời gian trung bình theo dõi mạch, huyết áp trong chăm sóc bà mẹ chuyển dạ đẻ thường qui là
30 phút/lần
1 giờ/lần
2 giờ/lần
15 phút/lần
Hướng dẫn chế độ ăn phù hợp cho sản phụ trong chăm sóc bà mẹ chuyển dạ đẻ thường qui là
Không nên ăn
Ăn thức ăn giàu đạm
Ăn nhẹ, dễ tiêu
Ăn như bình thường
Nhận định quan trọng nhất khi vỡ ối trong chăm sóc bà mẹ chuyển dạ đẻ thường qui là
Con co tử cung, thời gian vỡ ối
Thời gian vỡ ối, Số lượng, Màu sắc và mùi ối
Ngôi thai, số lượng, màu sắc ối
Độ mở cổ tử cung, Màu sắc và mùi ối
Thời điểm cắt rốn cho trẻ sơ sinh bình thường là
Sau khi vai sổ
Sau khi mông sổ
Sau khi thai sổ hoàn toàn, dây rốn ngừng đập
Sau khi thai sổ hoàn toàn và nắm úp lên bụng mẹ
Bước can thiệp đầu tiên trong chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh là
Kẹp cắt rốn muộn
Cho con bú sớm
Lau khô, ủ ấm
Xoa đáy tử cung
Cách kẹp cắt rốn đúng cho trẻ sơ sinh sau đẻ là
Kẹp cắt rốn 1 thì
Kẹp cắt rốn 2 thì
Kẹp cắt rốn 1 thì và băng ép
Kẹp cắt rốn 2 thì và băng ép
Kẹp cắt rốn muộn cho trẻ sơ sinh sau đẻ có tác dụng là
Tăng cường tình cảm mẹ con
Phòng ngừa tiêu chảy
Hạn chế nguy cơ thiếu máu
Phòng ngừa vàng da sớm
Kẹp cắt dây rốn muộn giúp trẻ sơ sinh nhận được nhiều hơn hàm lượng
Fe
Bilirubin
Hồng cầu
Tiểu cầu
Thuốc được chỉ định dùng trong đỡ rau theo phương pháp tích cực là
Spacfon
Atropin sunphat
Ergotamin tacrat
Oxytocin
Can thiệp điều dưỡng quan trọng nhất trước khi sản phụ rặn đẻ là
Thông tiểu
Cho sản phụ nằm đúng tư thế
Vệ sinh vùng sinh dục ngoài
Hướng dẫn cách hít thở lấy hơi rặn đẻ
Theo dõi sát con co tử cung trong chuyển dạ nhằm phát hiện sớm tình trạng
Cơn co thưa yếu
Cơn co cường tính
Rối loạn cơn co
Tăng hoặc giảm trương lực cơ tử cung
Theo dõi tiến triển ngôi thai trong chuyển dạ để đánh giá
Độ xóa mở cổ tử cung
Độ lọt
Cơn co tử cung
Tình trạng thai
Lợi thế chính của kẹp cắt rốn muộn cho trẻ sơ sinh ngay sau đẻ là
Tăng khối lượng máu cho trẻ tới 10%
Tăng khối lượng máu cho trẻ tới 30%
Tăng khối lượng máu cho trẻ tới 40%
Tăng khối lượng máu cho trẻ tới 20%
Sản phụ D mang thai lần đầu, chị đi khám thai đầy đủ theo lịch hẹn, hiện tại thai 37 tuần, ngôi thuận, sức khỏe chị bình thường. 5 giờ sáng nay chị thấy ra ít nước âm đạo, ra nhiều hơn khi chị đi lại. Chị chỉ thấy tức bụng nên rất lo lắng, đến chiều chị đến trạm xá để khám. Hướng xử trí hợp lý của Điều dưỡng là
Cho dùng 1 liều kháng sinh sau đó chuyển tuyến
Chị cứ về nhà tự theo dõi khi nào đau bụng thì đến trạm xá
Cho chị vào trạm xá nằm theo dõi
Tiến hành đỡ đẻ ngay
Chị V 40 tuổi có thai lần 4 Đã đẻ thường 3 lần con sống, lần đẻ gần nhất cách đây 3 năm. Lần mang thai này chị thường xuyên đi khám định kỳ theo lịch hẹn và có kết quả bình thường, chị không mắc bệnh tật gì. Khi có dấu hiệu chuyển dạ chị vào trạm y tế thăm khám. Hành động can thiệp hợp lý của điều dưỡng trong trường hợp này là
Cho chị V nhập trạm y tế để theo dõi và đỡ đẻ bình thường
Chuyển tuyến
Gọi tuyến trên hỗ trợ
Chuyển tuyến và có nhân viên y tế đi kèm
Nhận định quan trọng nhất của quá trình mang thai trong chăm sóc bà mẹ chuyển dạ đẻ tích cực là
Tiền sử sản phụ khoa
Diễn biến các vấn đề bất thường liên quan tới thai nghén
Tiền sử bệnh nội khoa cấp, mãn tính
Tình trạng nghén
Nhận định dấu hiệu thực thể rõ nhất trong chuyển dạ giúp phát hiện sớm suy thai là
Con co tử cung
Xóa mở cổ tử cung
Tiến triển ngôi thai
Tình trạng ối
Nhận định màu sắc của nước ối giúp phát hiện tình trạng suy thai là
Xanh
Trắng đục
Hồng nhạt
Nâu
Hướng dẫn tư thế nằm phù hợp cho sản phụ giúp tăng cường tuần hoàn rau thai là
Nghiêng phải
Ngửa
Nghiêng trái
Nửa nằm nửa ngồi
Nhận định đúng chỉ số tim thai trong giai đoạn suy nhanh là
Trên 160 lần/phút
140 lần/phút
150 lần/phút
130 lần/phút
Nhận định đúng chỉ số tim thai trong giai đoạn suy chậm là
130 lần/phút
Dưới 120 lần/phút
140 lần/phút
150 lần/phút
Hành động can thiệp hiệu quả không dùng thuốc trong chăm sóc sản phụ suy thai là
Cung cấp năng lượng
Hướng dẫn sản phụ ra ngoài trời hít thở sâu
Cho sản phụ thở oxy
Động viên, giải thích
Câu 8: Phương tiện quan trọng nhất để chăm sóc sơ sinh của sản phụ suy thai ngay sau đẻ là:
Lồng ấp
Máy thở
Đèn sưởi
Oxy
Phương tiện quan trọng nhất để chăm sóc sơ sinh của sản phụ suy thai ngay sau đẻ là
Bình sữa cho trẻ bú
Cân, thước đo
Máy sưởi
Phương tiện hồi sức sơ sinh
Hướng dẫn đúng giúp sản phụ đang rặn đẻ tăng thêm lượng oxy cho thai là:
Cho sản phụ ăn
Hít thở sâu
Nằm nghiêng trái
Nằm nghiêng phải
Nhận định dấu hiệu quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh rau bong non thể trung bình là:
Lo lắng, mệt mỏi
Độ lọt
Độ mở cổ tử cung
Tăng trương lực cơ tử cung
Nhận định dấu hiệu quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh rau bong non thể nặng là:
Truy mạch
Trương lực cơ tử cung
Tim thai
Tình trạng ối
Nhận định đúng về tính chất ra máu trong chăm sóc người bệnh rau bong non là:
Đỏ tươi, lẫn cục
Đỏ, loãng, không đông
Đen, lẫn cục
Lờ lờ máu cá
Nhận định đúng màu sắc nước ối trong chăm sóc người bệnh rau bong non là
Vàng chanh
Hồng lẫn máu
Xanh đen
Trắng đục
Nhận định đúng tính chất con co tử cung trong chăm sóc người bệnh rau bong non thể nặng là
Cường tính
Thưa yếu
Đều đặn theo giai đoạn của chuyển dạ
Không rõ cơn co
Nhận định đúng đặc điểm tử cung trong chăm sóc người bệnh rau bong non thể nặng là
Tử cung mềm
Tử cung lúc cứng lúc mềm
Tử cung cứng như gỗ
Tử cung tăng trương lực
Nhận định đúng tình trạng tim thai trong chăm sóc người bệnh rau bong non thể nặng là
Suy thai cấp
Suy thai mãn
Lúc nhanh lúc chậm
Mất tim thai
Nhận định KHÔNG cần thiết trong chăm sóc người bệnh rau bong non thể nặng là
Toàn trạng
Cơn co tử cung
Ra máu âm đạo
Ngôi thai
Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên trong chăm sóc người bệnh rau bong non thể trung bình là
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Nguy cơ suy thai
Nguy cơ chảy máu do rối loạn đông máu
Mệt mỏi, lo lắng
Để phát hiện sớm nguy cơ tổn thương cho thai trong chăm sóc người bệnh rau bong non thể trung bình cần theo dõi sát
Con co tử cung
Tim thai
Cử động thai
Tiến triển ngôi
Câu 20: Nhận định tiền sử quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh dọa vỡ tử cung là:
Phụ khoa
Mắc bệnh truyền nhiễm
Mổ lấy thai
Gia đình
Nhận định đúng tính chất cơn co tử cung ở giai đoạn dọa vỡ tử cung là
Thưa yếu
Cường tính
Tăng trương lực
Co cứng như gỗ
Nhận định đúng hình dáng tử cung ở giai đoạn dọa vỡ tử cung là
Hình trứng
Bề ngang
Quả bầu nậm
Hình tròn
Nhận định đúng tình trạng toàn thân khi sản phụ bị vỡ tử cung là
Mạch bình thường, tinh thần lo lắng
Huyết áp tăng, da xanh niêm mạc nhợt
Trụy mạch
Mạch nhanh, huyết áp bình thường, phù toàn thân
Nhận định đúng hình dáng tử cung khi vừa vỡ là
Hình tròn
Hình trứng
Hình quả bầu nậm
Mất hình dáng
Nhận định đúng mức độ đau của sản phụ khi tử cung vừa vỡ là
Đau dữ dội
Đau âm ỉ kéo dài
Hết đau ngay
Cơn đau dịu dần
Nhận định đúng tình trạng tim thai khi tử cung bị vỡ là
Mất tim thai
Suy nhanh
Suy chậm
Bình thường
Nhận định sự thay đổi hình dáng tử cung trong chuyển dạ giúp phát hiện sớm nguy cơ
Suy thai
Rau tiền đạo
Vỡ tử cung
Chuyển dạ kéo dài
Chẩn đoán điều dưỡng ƯU TIÊN trong chăm sóc sản phụ dọa vỡ tử cung là
Nguy cơ vỡ tử cung
Nguy cơ suy thai
Nguy cơ đẻ khó
Nguy cơ thai chết
Chẩn đoán điều dưỡng ƯU TIÊN trong chăm sóc sản phụ vỡ tử cung là
Suy thai
Trụy mạch
Nhiễm khuẩn
Thiếu kiến thức về bệnh
Hướng dẫn quan trọng nhất để phòng ngừa vỡ tử cung trong khi mang thai là
Tiêm phòng đầy đủ
Quản lý thai nghén tốt, nhất là đối tượng có vết mổ đẻ cũ
Bổ sung sắt/axit folic
Không vận động nhiều
Hướng dẫn đúng thai phụ có vết mổ đẻ cũ KHÔNG đẻ tại tuyến
Tuyến huyện
Tuyến tỉnh
Tuyến trung ương
Tuyến xã
Nhận định tính chất co hồi tử cung ngay sau đẻ để phát hiện sớm nguy cơ
Dò tử cung
Chấn thương đường sinh dục dưới
Nguy cơ bí tiểu
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Nhận định tình trạng ra huyết âm đạo ngay sau đẻ để phát hiện sớm nguy cơ
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Chảy máu
Nguy cơ đờ tử cung
Chấn thương đường sinh dục
Chẩn đoán điều dưỡng ƯU TIÊN trong chăm sóc người bệnh chảy máu sau đẻ là
Nguy cơ trụy mạch
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Mệt mỏi, lo lắng về bệnh
Nguy cơ thiếu máu
Thời gian trung bình theo dõi toàn trạng trong 2 giờ đầu sau đẻ là
10 phút/lần
30 phút/lần
5 phút/lần
15 phút/lần
Hướng dẫn hợp lý cho bà mẹ sau đẻ vừa giúp co hồi tử cung và tăng tiết sữa là
Cho con bú đúng cách
Ăn đủ chất
Ngủ đủ giấc
Vận động sớm
Sản phụ K vừa đẻ thường lần 2 bé gái nặng 3800g, hiện tại giờ thứ 2 sau đẻ sản phụ kêu đau âm ỉ vùng bụng dưới. Huyết âm đạo ra thấm 2/3 băng vệ sinh, Đã cho con bú. Bạn hãy nhận định thêm dấu hiệu thực thể để phát hiện sớm nguy cơ chảy máu sau đẻ
Toàn trạng, co hồi tử cung, vết khâu tầng sinh môn
Co hồi tử cung, vết khâu tầng sinh môn
Toàn trạng, Tiết sữa non, vết khâu tầng sinh môn
Tiết sữa non, Co hồi tử cung, vết khâu tầng sinh môn
Theo dõi quan trọng nhất để phát hiện sớm nguy cơ vỡ tử cung trong chuyển dạ là
Theo dõi sát cơn co tử cung
Theo dõi mở cổ tử cung
Tình trạng ối
Toàn trạng, máu ra âm đạo
Đặc điểm vỡ tử cung ở sản phụ có vết mổ đẻ cũ là
Không trải qua giai đoạn dọa vỡ
Trải qua giai đoạn dọa vỡ
Không có dấu hiệu báo trước
Ra máu âm đạo đỏ tươi
Nhận định kết quả siêu âm có giá trị nhất trong chăm sóc người bệnh rau bong non là
Ngôi thai
Vị trí rau bám
Khối máu tụ sau rau
Chỉ số nước ối
Nhận định dấu hiệu co năng giúp phát hiện sớm tình trạng suy thai là
Cử động thai
Gầy sút cân
Ăn ngủ kém
Đau bụng từng cơn
Nhận định nước ối có màu hồng KHÔNG phải là dấu hiệu của
A. Rau tiền đạo
B. Suy thai
C. Rau bong non
D. Vỡ tử cung
Sản phụ K vừa đẻ thường 1 bé gái nặng 3000g, hiện tại giờ thứ 2 sau đẻ sản phụ kêu mệt, khát nước, đau âm ỉ vùng bụng dưới kèm theo cảm giác mót rặn. Mạch 90/phút, huyết áp 100/80mmHg. Bạn hãy đưa ra chẩn đoán điều dưỡng phù hợp thời điểm này của sản phụ K
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Nguy cơ chảy máu
Nguy cơ khối máu tụ tầng sinh môn
Nguy cơ trụy mạch
Nhận định con co tử cung thưa yếu trong chuyển dạ giúp phát hiện sớm nguy cơ
Rau bong non
Chuyển dạ kéo dài
Suy thai
Vỡ ối sớm
Nhận định dấu hiệu co năng quan trọng nhất để phát hiện sớm nguy cơ vỡ tử cung ở sản phụ có vết mổ đẻ cũ là
Đau bụng từng cơn
Đau âm ỉ khu trú tại vết mổ
Ra máu âm đạo
Mệt mỏi, lo lắng.
Trong 1 tua trực tại khoa sản bệnh viện tuyến huyện. Bạn được phân công theo dõi 1 sản phụ có chỉ định đẻ chỉ huy bằng truyền oxytocin. Quá trình theo dõi bạn phát hiện sản phụ có dấu hiệu đau bụng nhiều, tử cung chia thành 2 khối, Hành động can thiệp đúng của bạn lúc này là
Ngừng truyền, báo bác sĩ
Giảm tốc độ truyền rồi theo dõi tiếp
Chuyển tuyến ngay
Chạy đi báo bác sĩ
Câu 47: Sản phụ D 35 tuổi, có thai lần 2, lần đầu mổ đẻ cách đây 25 tháng con sống. Lần này chị đang có thai ở tuần thứ 37, chị vẫn đi khám thai định kỳ đều đặn và được tư vấn phải vào viện có khoa sản trước ngày dự sinh ít nhất 1 tuần. Tuy nhiên ngày nay chị thấy đau âm ỉ vùng vết mổ, kèm theo ra nhầy hồng âm đạo chị rất lo lắng nên đi khám ngay. Bạn hãy xác định nguy cơ nặng nề nhất có thể xảy ra với chị D
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Nguy cơ toác vết mổ (nguy cơ vỡ tử cung)
Nguy cơ suy thai
Nguy cơ sinh non
Phần tử cung thay đổi nhiều nhất trong thời kỳ sau đẻ là
Đáy tử cung
Eo tử cung
Thân tử cung
Lỗ ngoài cổ tử cung
Tính chất của tử cung giúp hình thành khối cầu an toàn sau đẻ là
Sự co cứng
Sự co hồi
Sự co rút
Sự co rút và co hồi
Tính chất của tử cung giúp thu hồi tử cung sau đẻ là
Sự co cứng
Sự co hồi
Sự co rút
Sự co rút và co hồi
Thời điểm đoạn dưới tử cung trở lại thành eo tử cung sau đẻ là
Sau 9 ngày
Sau 5 ngày
Sau 7 ngày
Sau 10 ngày
Thời điểm lỗ trong cổ tử cung đóng lại sau đẻ là
Ngày thứ 5
Ngày thứ 7
Ngày thứ 9
Ngày thứ 10
Thời điểm âm hộ, âm đạo, tầng sinh môn trở lại bình thường sau đẻ là
10 ngày
15 ngày
20 ngày
25 ngày
Bộ phận của bà mẹ tiếp tục phát triển sau đẻ là
Vú
Tử cung, âm đạo
Âm hộ âm đạo
Các dây chằng tử cung, vòi tử cung, buồng trứng
Thời điểm sau đẻ không sờ thấy tử cung trên khớp mu là
4-6 ngày
7-9 ngày
10-12 ngày
13-15 ngày
Yếu tố KHÔNG giúp tử cung co hồi nhanh sau đẻ là
Đẻ lần đầu
Cho con bú sớm và thường xuyên
Vận động sớm
Ăn nhiều cháo móng giò
Thời gian hết sản dịch sau đẻ là
1 tuần
2 tuần
3 tuần
4 tuần
Đặc điểm của hiện tượng sốt do xuống sữa là
Sốt cao kéo dài
Sốt cao rét run
Sốt nhẹ, khi sữa xuống thì hết sốt (sốt dưới 38)
Sốt cao, ớn lạnh
Rét run kèm theo nhiệt độ tăng cao
Rét run thoáng qua, toàn trạng bình thường
Rét run, mạch nhanh
Rét run kéo dài, chân tay lạnh
Rét run kèm theo nhiệt độ tăng cao
Hướng dẫn đúng thời điểm cho bà mẹ vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài sau đẻ là
2 lần vào buổi Sáng và tối
1 lần vào buổi tối và sau mỗi lần đại tiện
2 lần vào buổi sáng, tối và sau mỗi lần đại tiểu tiện
1 lần vào buổi sáng và sau đại tiểu tiện
Nhận định đúng tính chất sản dịch sau đẻ từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 7 là
Đỏ thẫm lẫn cục
Đỏ loãng lẫn cục
Thanh dịch
Lờ lờ máu cá
Nhận định đúng tính chất sản dịch sau đẻ từ ngày thứ 8 trở đi là
Lờ lờ máu cá
Đỏ thẫm lẫn cục
Đỏ tươi loãng
Thanh dịch
Hướng dẫn đúng khẩu phần ăn cho sản phụ thời kỳ sau đẻ là
It nhất là 125% khẩu phần ăn bình thường
It nhất là 135% khẩu phần ăn bình thường
It nhất là 145% khẩu phần ăn bình thường
It nhất là 115% khẩu phần ăn bình thường
Thời gian hợp lý nhất ngay sau đẻ hướng dẫn sản phụ bắt đầu ngồi dậy là
5 giờ
6 giờ
7 giờ
8 giờ
Trong thời kỳ hậu sản nếu bà mẹ lao động sớm dễ có nguy cơ
Rong huyết
Đau đầu, ù tai
Sa sinh dục
Đau mỏi lưng
Thời gian để sản phụ nằm tư thế đầu thấp ngay sau đẻ là
1 giờ
2 giờ
3 giờ
30 phút
Trong thời kỳ hậu sản cần hướng dẫn bà mẹ KHÔNG nên
Giao hợp
Tắm gội
Ăn thêm hoa quả
Nghỉ ngơi nhiều
Sau đẻ thời gian khối cầu an toàn tồn tại là
1 giờ
2 giờ
3 giờ
4 giờ
Nhận định quan trọng nhất tình trạng tử cung 2 giờ đầu sau đẻ là
Khối cầu an toàn
Kích thước tử cung
Hình dạng tử cung
Khả năng di động
Trong 2 đến 3 ngày đầu sau đẻ tính chất sản dịch có đặc điểm là
Lờ lờ máu cá
Đỏ tươi, lẫn cục
Đỏ thẫm lẫn cục máu nhỏ
Thanh dịch
Trong thời kỳ hậu sản, thời gian để các cơ quan của bà mẹ trở lại trạng thái bình thường về phương diện giải phẫu là
1 tuần
2 tuần
3 tuần
4 tuần
Trong thời kỳ hậu sản thời gian các cơ quan của bà mẹ trở lại bình thường về phương diện sinh lý là
3 tuần
4 tuần
5 tuần
6 tuần
Thời kỳ hậu sản kéo dài trong thời gian là
3 tuần
4 tuần
5 tuần
6 tuần
Bà mẹ chưa có kinh trở lại sau đẻ mà cho con bú hoàn toàn và thường xuyên sẽ giúp
Tránh thai
Giảm nguy cơ táo bón
Vết mổ liền nhanh
Giảm nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch chi
Sản phụ V 34 tuổi, vừa đẻ thường lần 2 được1 bé gái nặng 3000g. Hiện tại sau đẻ ngày thứ 3 chị thấy ngây ngấy sốt, 2 bầu vú căng tức , khó chịu, Có đau bụng nhẹ từng cơn, huyết ra thấm 1/3 bỉm trong 4 giờ. Điều dưỡng đo nhiệt độ kết quả 37,8 độ . Hãy đưa ra chẩn đoán điều dưỡng phù hợp nhất thời điểm này
Sốt do nhiễm khuẩn
Sốt do xuống sữa
Nguy cơ tắc tia sữa
Nguy cơ bế sản dịch
Nhân định đúng các bộ phận có nguy cơ nhiễm khuẩn sau đẻ là
Cổ tử cung, âm đạo, âm hộ, tầng sinh môn
Cổ tử cung, đại tràng, tầng sinh môn, dây chằng tử cung-vòi trứng
Tầng sinh môn, âm đạo, Tá tràng, vòi tử cung
Âm đạo, âm hộ, ruột thừa, buồng trứng
Nhận định đúng đặc điểm tử cung khi bị nhiễm nhuẩn sau đẻ là
Tử cung mềm. thu hồi kém
Tử cung to, mềm, di động bình thường
Tử cung to, mềm, di động kém, ấn đau
Tử cung to, di động hạn chế
Sản phụ N đẻ thường lần 2 ngày thứ 2 đã cho con bú sau đó cho trẻ ăn sữa ngoài vì muốn chờ thật nhiều sữa mới cho bú hiện tại 2 bầu vú căng tức toàn trạng bình thường đưa ra yếu tố nguy cơ có thể gặp phải sớm nhất là:
Tắc tia sữa
Viêm tuyến vú
Áp xe vú
Nứt cổ gà núm vú
Chị M đẻ thường 1 tháng ăn uống bình thường cho con bú hoàn toàn bằng sữa mẹ không đau bụng, không sốt hiện tại ra máu âm đạo đỏ tươi số lượng ít ko hôi hiện tượng ra máu đó là do đâu:
Kinh non
Sót rau sau đẻ
Viêm niêm mạc tử cung
Viêm tử cung sau đẻ
