wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tt và gsk

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

GDSK giúp mọi người:

a)

Hiểu rõ hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe của họ và vận động họ chọn một cuộc sống lành mạnh.

b)

Hiểu rõ hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe của họ, khuyên bảo, động viên và vận động họ chọn một cuộc sống lành mạnh.

c)

Hiểu rõ hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe của họ, chọn một cuộc sống lành mạnh, không có bệnh tật.

d)

Nâng cao tuổi thọ, khuyên bảo, động viên và vận động họ chọn một cuộc sống lành mạnh.

2.

Mục đích chủ yếu của GDSK là nhằm giúp cho mọi người:

a)

Biết cách tìm đến các dịch vụ y tế khi ốm đau, bệnh tật.

b)

Đạt được sức khỏe bằng chính những hành động và nỗ lực của bản thân mình.

c)

Hiểu được kiến thức về phát hiện bệnh sớm và đi điều trị sớm.

d)

Nâng cao tuổi thọ và giảm tỷ lệ tử vong ở một số bệnh.

3.

Thông qua việc giáo dục sức khỏe, cá nhân và cộng đồng phải ngoại trừ:

a)

Tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động bảo vệ sức khỏe.

b)

Tự quyết định lấy những biện pháp bảo vệ sức khỏe thích hợp.

c)

Tự quyết định lấy những phương pháp điều trị y tế phù hợp.

d)

Biết sử dụng hợp lý những dịch vụ y tế.

4.

Hành vi là:

a)

Cách ứng xử hằng ngày của cá nhân trong cuộc sống.

b)

Thói quen và cách cư xử để tồn tại trong cuộc sống.

c)

Phản ứng sinh tồn của cá nhân trong xã hội chịu ảnh hưởng của các yếu tố sinh học, môi trường, xã hội, văn hóa, kinh tế, chính trị.

d)

Một phức hợp những hành động chịu ảnh hưởng của các yếu tố sinh học, môi trường, xã hội, văn hóa, kinh tế, chính trị.

5.

Hành vi bao gồm các thành phần:

a)

Nhận thức, thái độ, niềm tin, lối sống.

b)

Nhận thức, thái độ, thực hành, tín ngưỡng.

c)

Nhận thức, thái độ, niềm tin, thực hành.

d)

Thái độ, niềm tin, thực hành, lối sống.

6.

Hành vi của con người chịu ảnh hưởng bởi:

a)

Phong tục tập quán, tôn giáo, yếu tố di truyền, văn hóa.

b)

Các điều kiện xã hội, văn hóa, kinh tế, chính trị.

c)

Các yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể.

d)

Các điều kiện của môi trường, yếu tố sinh học, tâm lý kinh tế văn hóa.

7.

Để làm thay đổi hành vi có hại cho sức khỏe ở người lớn tuổi nhất là người cao tuổi vì họ là những người:

a)

Cần được ưu tiên chăm sóc sức khỏe.

b)

Ảnh hưởng lớn đến các thế hệ sau.

c)

Không biết tự chăm sóc sức khỏe.

d)

Có nhiều hành vi có hại cho sức khỏe nhất trong cộng đồng.

8.

Giáo dục để thay đổi hành vi có hại cho sức khỏe là dễ dàng đối với:

a)

Phụ nữ.

b)

Đàn ông.

c)

Trẻ em.

d)

Người lớn tuổi.

9.

Để tạo ra các hành vi sức khỏe có lợi thì khó thực hiện đối với:

a)

Thói quen, phong tục, tập quán.

b)

Phong tục, tập quán, tín ngưỡng.

c)

Tín ngưỡng, thói quen.

d)

Thói quen, phong tục, tập quán, tín ngưỡng.

10.

Điều kiện đầu tiên cần cung cấp để giúp một người thay đổi hành vi sức khỏe:

a)

Kỹ năng.

b)

Niềm tin.

c)

Kiến thức.

d)

Kinh phí.

11.

Cộng đồng duy trì những hành vi ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe để:

a)

Đạt được hiệu quả kinh tế cao.

b)

Bảo vệ được sức khỏe cho cộng đồng.

c)

Giúp cho xã hội phát triển.

d)

Nâng cao trình độ văn hóa.

12.

Lĩnh vực tác động của GDSK là:

a)

Hành vi, thái độ, cách thực hiện.

b)

Hành vi, thái độ, nhận thức.

c)

Kiến thức, thái độ, thực hành.

d)

Kiến thức, hành vi, người nhận.

13.

Chuyển tải thông tin theo cách mặt đối mặt là phương pháp truyền thông:

a)

Trực tiếp.

b)

Gián tiếp.

c)

Phức tạp nhất.

d)

Đơn giản nhất.

14.

Trong GDSK, cách truyền thông trao đổi được thông tin nhiều nhất là qua:

a)

Đài phát thanh.

b)

Báo chí.

c)

Tờ rơi.

d)

Nói chuyện trực tiếp.

15.

Các sản phẩm sau đây là phương tiện truyền thông trực quan, NGOẠI TRỪ:

a)

Tranh lật.

b)

Đài phát thanh.

c)

Báo chí.

d)

Pa-nô, áp phích.

16.

Truyền thông sẽ đạt được hiệu quả cao khi:

a)

Dùng một phương pháp GDSK.

b)

Kết hợp nhiều phương pháp khác nhau.

c)

Dùng một phương tiện truyền thông.

d)

Kết hợp nhiều phương tiện truyền thông.

17.

Trong GDSK, người làm GDSK và đối tượng cùng nhau thực hiện các quá trình sau đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Tìm kiếm vấn đề sức khỏe của đối tượng.

b)

Tìm nguyên nhân của vấn đề sức khỏe của đối tượng.

c)

Chọn lựa giải pháp cho vấn đề sức khỏe.

d)

Chấp nhận và duy trì hành vi mới.

18.

Bản chất của quá trình giáo dục sức khỏe là:

a)

Là quá trình thông tin một chiều các thông tin về sức khỏe.

b)

Là quá trình truyền tin các thông điệp sức khỏe đến cộng đồng.

c)

Là quá trình truyền thông, thông tin 2 chiều giữa người GDSK và người được GDSK.

d)

Là quá trình truyền tin đến cộng đồng để làm thay đổi hành vi sức khỏe trong cộng đồng.

19.

Tính khoa học trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ thể hiện rõ nhất ở điểm nào sau đây?

a)

Lựa chọn phương án, phương tiện thực sự đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.

b)

Nội dung truyền thông giáo dục sức khỏe phải rõ ràng, mạch lạc, chi tiết, đầy đủ thông tin mới nhất về vấn đề cần truyền thông.

c)

Lựa chọn nội dung, đối tượng truyền thông phù hợp với phương pháp truyền thông và phương tiện truyền thông.

d)

Sử dụng các thành tựu khoa học mới nhất có thể thực hiện được TT – GDSK mang lại hiệu quả cao với chi phí ít tốn kém.

20.

Tính đại chúng trong truyền thông giáo dục sức khoẻ thể hiện rõ nhất ở điểm gì?

a)

Nội dung truyền thông phải xuất phát từ khả năng nguồn lực của địa phương.

b)

Nội dung truyền thông – giáo dục sức khỏe phải xuất phát từ các kế hoạch chăm sóc sức khỏe của nhà nước.

c)

Nội dung truyền thông – giáo dục sức khỏe phải theo yêu cầu của lãnh đạo địa phương.

d)

Nội dung truyền thông – giáo dục sức khoẻ phải xuất phát từ các nhu cầu sức khoẻ của cộng đồng và đáp ứng được các nhu cầu đó.

21.

Các nguyên tắc cơ bản trong truyền thông giáo dục sức khỏe?

a)

Kinh nghiệm, tính mới, sáng tạo, đa chiều, thực tế, tiến tiến, ứng dụng, khoa học.

b)

Khoa học, đại chúng, trực quan, trực tiến, lồng ghép, tính vừa sức, tính cá biệt và tính tích cực.

c)

Khoa học, quần chúng, đặc sắc, sáng tạo, hấp dẫn, gần gũi, thân thiện, thực thi.

d)

Phù hợp, phong phú, cá nhân hóa, tập thể hóa, tối ưu hóa, quần chúng.

22.

Yêu cầu cần thiết để truyền thông giáo dục sức khỏe hiệu quả?

a)

Phải truyền thông tại cộng đồng.

b)

Phải là bác sỹ.

c)

Kỹ năng giao tiếp phải tốt.

d)

Cần phải có kinh phí thực hiện.

23.

Mục đích quan trọng cuối cùng của truyền thông giáo dục sức khỏe là gì?

a)

Làm cho mọi người có kiến thức tốt về các hành vi có lợi cho sức khỏe.

b)

Làm cho mọi người có thái độ tích cực với các hành vi có lợi cho sức khỏe.

c)

Làm cho mọi người từ bỏ các hành vi có hại và thực hành các hành vi có lợi cho sức khỏe.

d)

Giúp cho cộng đồng nhận ra được các hành vi có hại đến sức khỏe cộng đồng.

24.

Bà mẹ có con 6 tháng tuổi biết rằng tiêm chủng có thể phòng chống được một số bệnh lây nhiễm và bà ấy cũng tin là như vậy. Xong bà vẫn thờ ơ không đưa con đi khám. Vậy thành phần nào trong hành vi của bà mẹ chưa tốt?

a)

Niềm tin và thực hành.

b)

Thực hành.

c)

Thái độ và thực hành.

d)

Kiến thức và thực hành.

25.

Người làm công tác giáo dục sức khỏe cần:

a)

Ra quyết định để đưa ra các giải pháp đúng nhất để giải quyết vấn đề sức khỏe của họ.

b)

Thực hiện các can thiệp cần thiết để đối tượng thay đổi hành vi sức khỏe.

c)

Vạch ra các bước nhất thiết phải thực hiện để thay đổi hành vi cho đối tượng giáo dục sức khỏe.

d)

Giúp đối tượng hiểu được vấn đề sức khỏe của chính họ, khuyến khích họ tự tìm ra giải pháp hợp lý để giải quyết vấn đề sức khỏe.

26.

Tính khoa học trong Truyền thông - Giáo dục sức khoẻ thể hiện ở những điểm sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Sử dụng các thành tựu khoa học có thể thực hiện được để mang lại hiệu quả cao với chi phí ít tốn kém.

b)

Sử dụng các thành tựu khoa học mới nhất để mang lại hiệu quả cao với chi phí ít tốn kém.

c)

Sử dụng các thành tựu khoa học mới nhất có thể thực hiện được để mang lại hiệu quả cao với chi phí ít tốn kém.

d)

Sử dụng được nhiều trang thiết bị hiện đại nhất.

27.

Tính đại chúng trong truyền thông giáo dục sức khoẻ được biểu hiện qua những hoạt động sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Sử dụng sức mạnh tổng hợp của các cơ quan, đoàn thể cùng phối hợp với ngành y tế.

b)

Lồng ghép.

c)

Phối hợp liên ngành.

d)

Truyền thông cho một nhóm người.

28.

Nguyên tắc tính trực quan trong truyền thông giáo dục sức khoẻ, NGOẠI TRỪ:

a)

Sử dụng các phương tiện minh hoạ cho nội dung giáo dục sức khoẻ một cách sinh động và gây ấn tượng mạnh mẽ.

b)

Bản thân các cán bộ và cơ sở y tế phải làm chủ ý trong mọi hoạt động và sinh hoạt hằng ngày.

c)

Nội dung truyền thông giáo dục sức khoẻ phải được thể hiện qua các dụng cụ trực quan.

d)

Lấy thực tiễn của những kết quả giáo dục sức khoẻ đã đạt được để giáo dục, đánh giá và cải tiến toàn bộ chương trình.

29.

Nguyên tắc tính thực tiễn trong truyền thông giáo dục sức khỏe là, NGOẠI TRỪ:

a)

Nội dung truyền thông giáo dục sức khỏe phải nhằm giải quyết được các nhu cầu và vấn đề sức khỏe của cộng đồng một cách thiết thực và có hiệu quả cụ thể thì mới có sức thuyết phục cao

b)

Vận động người dân thực sự bắt tay vào, từ việc làm cụ thể nhằm biến đổi được chất lượng cuộc sống của chính họ, do đó nâng cao lòng tự tin vào sức mạnh của chính họ

c)

Lấy thực tiễn của những kết quả hành động đó để giáo dục, đánh giá và cải tiến toàn bộ hệ thống kế hoạch, chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe

d)

Nội dung truyền thông giáo dục sức khỏe phải nhằm giải quyết được các yêu cầu của chính quyền và y tế địa phương

30.

Tính lồng ghép trong truyền thông giáo dục sức khỏe, NGOẠI TRỪ:

a)

Lồng ghép các chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe với nhau thì mới tiết kiệm được nguồn lực của cơ sở y tế

b)

Thể hiện tính lồng ghép: như việc lồng ghép một số chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe về chăm sóc các bà mẹ với chăm sóc trẻ em

c)

Lồng ghép giữa các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe với các hoạt động kinh tế văn hóa xã hội của địa phương

d)

Lồng ghép giữa các hoạt động kinh tế văn hóa xã hội của địa phương với nhau

31.

Phương tiện truyền thông giáo dục sức khỏe là những phương tiện:

a)

Giúp truyền đạt thông tin tới người dân

b)

Giúp chuyển các thông điệp sức khỏe tới người dân

c)

Truyền đạt thông tin một chiều

d)

Truyền đạt thông tin hai chiều

32.

Sử dụng lời nói trong truyền thông giáo dục sức khỏe có những ưu điểm sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Tốt nhất

b)

Có cơ sở dễ tra cứu

c)

Dễ làm

d)

Không tốn kém

33.

Để việc sử dụng lời nói trong truyền thông giáo dục sức khỏe đạt hiệu quả cao, đòi hỏi người nói phải đảm bảo, NGOẠI TRỪ:

a)

Có đủ lượng thông tin để cung cấp cho người nghe

b)

Minh họa lời nói bằng dụng cụ trực quan

c)

Sử dụng từ ngữ phù hợp

d)

Lời nói phải đi đôi với việc làm của bản thân khi cần thiết

34.

Việc sử dụng cử chỉ, điệu bộ để minh họa cho nội dung của lời nói trong Truyền thông - Giáo dục sức khỏe đòi hỏi các động tác phải:

a)

Sinh động, hấp dẫn người nghe

b)

Dễ hiểu, dễ nhớ

c)

Chính xác, thành thực, thí phạm, mang tính giáo dục cao

d)

Gây thiện cảm với người nghe

35.

Các bước tiến hành một cuộc tư vấn sức khỏe bao gồm, NGOẠI TRỪ:

a)

Để đối tượng trình bày các ý kiến, cảm nghĩ và những điều họ mong đợi

b)

Đưa ra được các thông tin cần thiết chủ yếu nhất, giúp đối tượng tự hiểu rõ vấn đề của họ

c)

Giải quyết vấn đề cho đối tượng nhanh, gọn và hiệu quả

d)

Thống nhất và cùng cam kết với đối tượng về các bước tiếp theo để hỗ trợ đối tượng

36.

Truyền thông - Giáo dục sức khỏe được định nghĩa là gì?

a)

Quá trình tác động có kế hoạch nhằm nâng cao sức khỏe cá nhân và cộng đồng

b)

Hoạt động cung cấp thông tin một chiều qua các kênh truyền thông

c)

Quá trình tuyên truyền liên tục qua nhiều hình thức

d)

Cách thức tổ chức chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện

37.

Yếu tố nào không thuộc mục đích của Truyền thông - Giáo dục sức khỏe?

a)

Cung cấp kiến thức cho cá nhân và cộng đồng

b)

Làm tăng khả năng tự quyết định về sức khỏe

c)

Đảm bảo mọi người đều dùng thuốc theo toa

d)

Hỗ trợ thay đổi hành vi sức khỏe tích cực

38.

Trong TT-GDSK, điều nào dưới đây là yếu tố quan trọng nhất để thay đổi hành vi sức khỏe?

a)

Cung cấp thông tin đầy đủ

b)

Sử dụng phương pháp tuyên truyền áp đặt

c)

Thu nhận phản hồi từ đối tượng được giáo dục

d)

Cung cấp tài liệu phát tay

39.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, sức khỏe được định nghĩa là gì?

a)

Không có bệnh tật hay thương tật

b)

Một trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội

c)

Cơ thể khỏe mạnh, không mắc bệnh

d)

Có thể làm việc liên tục

40.

Nguyên tắc nào là nền tảng của TT-GDSK?

a)

Nguyên tắc đại chúng

b)

Nguyên tắc khoa học

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Nguyên tắc trực quan

41.

Điều nào sau đây là một yếu tố thuộc nguyên tắc trực quan trong TT-GDSK?

a)

Lặp lại thông tin nhiều lần qua các kênh khác nhau

b)

Tác động vào các giác quan của đối tượng để dễ ghi nhớ

c)

Sử dụng phương tiện phức tạp để minh họa vấn đề

d)

Tránh sử dụng hình ảnh minh họa để tập trung vào nội dung

42.

TT-GDSK cần được thực hiện theo phương pháp nào để đạt hiệu quả cao nhất?

a)

Chỉ tập trung vào thông tin đại chúng

b)

Lồng ghép với các hoạt động chuyên môn khác

c)

Phát tài liệu tới tất cả mọi người trong cộng đồng

d)

Chỉ làm việc với nhóm đối tượng chính

43.

Nguyên tắc đại chúng trong TT-GDSK nhấn mạnh điều gì?

a)

Nội dung giáo dục phải dễ hiểu và gần gũi với đối tượng

b)

Giáo dục phải dựa trên cơ sở khoa học

c)

Tập trung vào các cá nhân có ảnh hưởng lớn trong cộng đồng

d)

Thực hiện bằng cách truyền tải thông tin một chiều

44.

Yếu tố nào sau đây không thuộc các bước của quá trình thay đổi hành vi sức khỏe?

a)

Nhận thức vấn đề sức khỏe

b)

Hình thành thái độ tích cực

c)

Tiến hành thực hiện hành vi mới

d)

Tìm kiếm sự giám sát của cơ quan chức năng

45.

Một ví dụ điển hình của hành vi có lợi cho sức khỏe là gì?

a)

Hút thuốc để giảm căng thẳng

b)

Tiêm vắc-xin phòng bệnh đúng lịch

c)

Sử dụng thuốc theo cảm tính

d)

Uống rượu bia đều đặn hàng ngày

46.

Mục tiêu quan trọng nhất của TT-GDSK là gì?

a)

Đảm bảo tất cả mọi người đều hiểu biết về các bệnh nguy hiểm

b)

Thay đổi hành vi có hại và duy trì hành vi lành mạnh

c)

Tăng cường sự tham gia của các cấp chính quyền

d)

Tập trung phát triển các phương tiện truyền thông mới

47.

Vai trò của TT-GDSK trong điều trị bệnh là gì?

a)

Đưa ra các phác đồ điều trị cụ thể

b)

Giúp bệnh nhân tuân thủ chỉ định điều trị

c)

Tập trung vào việc phát thuốc miễn phí

d)

Thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu

48.

Truyền thông thay đổi hành vi tập trung vào mục tiêu nào?

a)

Chi cung cấp thông tin về sức khỏe

b)

Thay đổi hành vi sức khỏe thông qua hỗ trợ và giáo dục

c)

Quảng bá các sản phẩm chăm sóc sức khỏe

d)

Cải thiện các phương tiện truyền thông đại chúng

49.

Tiếp thị xã hội trong TT-GDSK được sử dụng để làm gì?

a)

Tăng doanh số bán hàng các sản phẩm sức khỏe

b)

Thúc đẩy sử dụng các sản phẩm hoặc hành vi có lợi cho sức khỏe

c)

Giảm chi phí cho các chương trình giáo dục sức khỏe

d)

Quảng cáo các chiến dịch trên mạng xã hội

50.

Khái niệm nâng cao sức khỏe nhấn mạnh yếu tố nào?

a)

Tăng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế

b)

Kiểm soát và cải thiện toàn diện sức khỏe cá nhân

c)

Đảm bảo không mắc bệnh mãn tính

d)

Phòng bệnh bằng cách sử dụng thuốc

51.

Tuyên truyền khác với giáo dục sức khỏe ở điểm nào?

a)

Là cung cấp thông tin qua lại hai chiều

b)

Là hình thức cung cấp thông tin lặp đi lặp lại, chủ yếu một chiều

c)

Chỉ tập trung vào đối tượng có nguy cơ cao

d)

Không sử dụng phương tiện thông tin đại chúng

52.

Yếu tố nào không thuộc khái niệm giáo dục sức khỏe?

a)

Là quá trình tác động đến tinh thần và thể chất con người

b)

Là quá trình áp đặt các hành vi lành mạnh lên cá nhân

c)

Gắn liền với quá trình học tập và phát triển cá nhân

d)

Là lĩnh vực đặc thù cần thiết cho mọi cá nhân

53.

Mục đích chính của TT-GDSK là gì?

a)

Tăng nhận thức và thay đổi hành vi sức khỏe lành mạnh

b)

Quảng bá các sản phẩm y tế đến người dân

c)

Tập trung vào việc chữa trị bệnh mãn tính

d)

Phổ biến các dịch vụ chăm sóc sức khỏe miễn phí

54.

TT-GDSK có vai trò gì trong điều trị bệnh?

a)

Thay thế hoàn toàn các biện pháp điều trị y tế

b)

Hỗ trợ bệnh nhân hiểu và tuân thủ chỉ định điều trị

c)

Cung cấp dịch vụ y tế miễn phí

d)

Đảm bảo tất cả bệnh nhân đều khỏi bệnh hoàn toàn

55.

Đâu là yếu tố quan trọng nhất để TT-GDSK đạt hiệu quả?

a)

Chỉ sử dụng các kênh truyền thông đại chúng

b)

Lồng ghép với các hoạt động chăm sóc sức khỏe khác

c)

Tập trung vào truyền tải thông tin một chiều

d)

Chỉ làm việc với nhóm đối tượng chính

56.

Trong TT-GDSK, điều gì là thách thức lớn nhất?

a)

Sử dụng tài liệu phát tay hiệu quả

b)

Thay đổi hành vi sức khỏe đã tồn tại lâu dài trong cộng đồng

c)

Tăng chi phí chăm sóc sức khỏe

d)

Phát triển các phương tiện truyền thông mới

57.

Nguyên tắc khoa học trong TT-GDSK yêu cầu gì?

a)

Dựa trên các thành tựu y học và khoa học đã được chứng minh

b)

Tập trung vào tuyên truyền qua các kênh thông tin đại chúng

c)

Chỉ áp dụng cho đối tượng ở khu vực đô thị

d)

Sử dụng thông tin chưa được kiểm chứng

58.

Nguyên tắc đại chúng trong TT-GDSK nhấn mạnh điều gì?

a)

Sử dụng các phương pháp tiếp cận đối tượng đại trà

b)

Nội dung giáo dục dễ hiểu và phù hợp với mọi người

c)

Cung cấp thông tin qua các phương tiện công nghệ hiện đại

d)

Tập trung vào nhóm đối tượng có nguy cơ cao

59.

Tại sao nguyên tắc trực quan lại quan trọng trong TT-GDSK?

a)

Để tạo ấn tượng mạnh mẽ thông qua các giác quan

b)

Để giảm thời gian thực hiện giáo dục sức khỏe

c)

Để tập trung vào đối tượng có trình độ cao

d)

Để tránh việc lạm dụng phương tiện trực quan

60.

Yếu tố nào không thuộc nguyên tắc thực tiễn trong TT-GDSK?

a)

Bắt nguồn từ các vấn đề sức khỏe cụ thể trong cộng đồng

b)

Mang lại hiệu quả cụ thể cho sức khỏe cộng đồng

c)

Sử dụng thông tin chưa được kiểm chứng để thử nghiệm

d)

Đảm bảo đối tượng có thể áp dụng thực tiễn kiến thức đã học

61.

Hành vi sức khỏe là gì?

a)

Hành vi không ảnh hưởng đến sức khỏe cá nhân

b)

Các hành động có lợi hoặc có hại đến sức khỏe của bản thân và cộng đồng

c)

Các thói quen ăn uống của cá nhân

d)

Cách ứng xử của cá nhân với các tình huống xã hội

62.

Bước đầu tiên trong quá trình thay đổi hành vi sức khỏe là gì?

a)

Hình thành thái độ tích cực

b)

Nhận thức được vấn đề sức khỏe

c)

Thử nghiệm hành vi mới

d)

Duy trì hành vi mới

63.

Yếu tố nào không thuộc các bước thay đổi hành vi?

a)

Hình thành nhận thức

b)

Thử nghiệm hành vi mới

c)

Bắt buộc thay đổi hành vi theo quy định

d)

Khẳng định và duy trì hành vi mới

64.

Làm thế nào để duy trì hành vi có lợi cho sức khỏe trong cộng đồng?

a)

Cung cấp tài liệu phát tay thường xuyên

b)

Xây dựng các môi trường hỗ trợ và khuyến khích thực hành

c)

Bắt buộc mọi cá nhân tuân thủ quy định sức khỏe

d)

Tập trung vào nhóm đối tượng trẻ tuổi

65.

Hệ thống tổ chức TT-GDSK tại tuyến trung ương chịu trách nhiệm chính gì?

a)

Thực hiện các chương trình truyền thông tại cộng đồng

b)

Quản lý, chỉ đạo và đào tạo về chuyên môn TT-GDSK cho các tuyến dưới

c)

Cung cấp thuốc và thiết bị cho các cơ sở y tế tuyến xã

d)

Phát động các phong trào y tế ở nông thôn

66.

Vai trò của cán bộ y tế tại tuyến xã trong TT-GDSK là gì?

a)

Chỉ thực hiện nghiên cứu về sức khỏe cộng đồng

b)

Hướng dẫn trực tiếp cộng đồng thực hiện hành vi lành mạnh

c)

Quản lý tài chính cho các chương trình sức khỏe

d)

Cung cấp thiết bị y tế chuyên sâu

67.

Trách nhiệm chính của mạng lưới y tế thôn, bản là gì?

a)

Quản lý tài liệu TT-GDSK

b)

Thực hiện các hoạt động TT-GDSK về vệ sinh, phòng bệnh cơ bản

c)

Triển khai các nghiên cứu dịch tễ học chuyên sâu

d)

Xây dựng chính sách y tế cộng đồng

68.

Nguyên tắc bền vững trong TT-GDSK yêu cầu gì?

a)

Thông tin được lặp đi lặp lại dưới nhiều hình thức

b)

Nội dung TT-GDSK phù hợp với trình độ nhận thức của đối tượng

c)

Chỉ tập trung vào đối tượng trẻ em và người cao tuổi

d)

Tránh sử dụng các phương tiện trực quan phức tạp

69.

Nguyên tắc đối xử cá biệt trong TT-GDSK có nghĩa là gì?

a)

Tác động đồng đều lên mọi đối tượng

b)

Đối xử riêng biệt với từng cá nhân hoặc nhóm theo đặc điểm cụ thể

c)

Sử dụng cùng một phương pháp giáo dục cho mọi đối tượng

d)

Tập trung vào việc cung cấp tài liệu phát tay

70.

Lồng ghép trong TT-GDSK giúp đạt được mục tiêu nào?

a)

Tăng cường hiệu quả bằng cách phối hợp nhiều hoạt động liên quan

b)

Giảm thiểu chi phí thực hiện chương trình sức khỏe

c)

Tập trung vào một vấn đề sức khỏe cụ thể

d)

Phát động phong trào cộng đồng rộng rãi

71.

Yếu tố nào không thuộc nguyên tắc phát huy tính tự giác trong TT-GDSK?

a)

Biến TT-GDSK thành quá trình tự giáo dục sức khỏe

b)

Khuyến khích cá nhân chủ động tham gia các hoạt động

c)

Ép buộc cá nhân tuân thủ các quy định về sức khỏe

d)

Nâng cao nhận thức về trách nhiệm sức khỏe bản thân

72.

Nguyên tắc trực quan nhấn mạnh vai trò của yếu tố nào?

a)

Lập kế hoạch giáo dục sức khỏe chi tiết

b)

Sử dụng hình ảnh và minh họa để thu hút sự chú ý

c)

Tập trung vào các đối tượng có học vấn cao

d)

Đảm bảo thông tin được lặp đi lặp lại

73.

Hành vi sức khỏe là gì?

a)

Hành động ảnh hưởng đến sức khỏe cá nhân, cộng đồng theo hướng tích cực hoặc tiêu cực

b)

Hành động chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cá nhân

c)

Hành động dựa trên kiến thức y tế của mỗi cá nhân

d)

Hành động không liên quan đến yếu tố sức khỏe

74.

Yếu tố nào không thuộc các bước của quá trình thay đổi hành vi?

a)

Nhận thức vấn đề sức khỏe

b)

Hình thành thái độ tích cực

c)

Duy trì hành vi mới

d)

Cưỡng chế áp đặt hành vi

75.

Vai trò của phương pháp nhóm trong TT-GDSK là gì?

a)

Tăng cường tương tác giữa các thành viên và khuyến khích chia sẻ kinh nghiệm

b)

Giới hạn việc thảo luận về các vấn đề sức khỏe

c)

Cung cấp thông tin nhanh chóng một chiều

d)

Thay thế hoàn toàn các phương pháp cá nhân và cộng đồng

76.

Phương pháp cá nhân trong TT-GDSK thường được áp dụng khi nào?

a)

Khi cần giải quyết các vấn đề sức khỏe chung của cộng đồng

b)

Khi cần tập trung vào một đối tượng cụ thể để thay đổi hành vi

c)

Khi cần phát tán thông tin rộng rãi qua truyền thông đại chúng

d)

Khi cần xây dựng phong trào sức khỏe cộng đồng

77.

Yếu tố nào không phải là ưu điểm của phương pháp truyền thông đại chúng?

a)

Tiếp cận được số lượng lớn đối tượng

b)

Phù hợp cho các thông điệp đơn giản, ngắn gọn

c)

Tạo sự tương tác sâu sắc với từng cá nhân

d)

Truyền tải thông tin nhanh chóng

78.

Phương tiện nào dưới đây là ví dụ điển hình của TT-GDSK trực quan?

a)

Đài phát thanh

b)

Tờ rơi minh họa với hình ảnh sinh động

c)

Thuyết trình trực tiếp tại cộng đồng

d)

Bài báo dài trên tạp chí y tế

79.

Phân tích điểm khác biệt giữa truyền thông và giáo dục sức khỏe?

a)

Truyền thông tập trung vào cung cấp thông tin một chiều, giáo dục sức khỏe là quá trình tác động hai chiều

b)

Truyền thông chú yếu tập trung vào thay đổi thái độ, giáo dục sức khỏe tập trung vào thay đổi hành vi

c)

Truyền thông là cung cấp kiến thức, giáo dục sức khỏe chỉ tập trung vào dịch vụ y tế

d)

Cả hai đều giống nhau về mục tiêu và cách thực hiện

80.

Tại sao truyền thông - giáo dục sức khỏe không chỉ đơn thuần là cung cấp thông tin?

a)

Vì cung cấp thông tin không đủ để thay đổi hành vi

b)

Vì giáo dục sức khỏe yêu cầu sử dụng nhiều tài liệu minh họa hơn

c)

Vì việc cung cấp thông tin không cần kế hoạch cụ thể

d)

Vì người nhận thông tin thường không phản hồi

81.

Phân tích tác động của môi trường xã hội đến quá trình truyền thông - giáo dục sức khỏe:

a)

Môi trường xã hội không ảnh hưởng đến TT-GDSK

b)

Các yếu tố xã hội như phong tục tập quán có thể hỗ trợ hoặc cản trở việc tiếp nhận thông điệp

c)

Môi trường xã hội chỉ tác động khi đối tượng là trẻ em

d)

Môi trường xã hội quyết định toàn bộ hiệu quả của TT-GDSK

82.

So sánh khái niệm giáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏe:

a)

Giáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏe là hai khái niệm giống nhau

b)

Giáo dục sức khỏe tập trung vào hành vi cá nhân, nâng cao sức khỏe bao gồm cả các yếu tố chính sách và môi trường

c)

Nâng cao sức khỏe tập trung vào thay đổi hành vi, giáo dục sức khỏe tập trung vào thay đổi thái độ

d)

Cả hai đều tập trung vào các yếu tố sinh học

83.

Phân tích lý do tại sao TT-GDSK được coi là yếu tố cốt lõi trong chăm sóc sức khỏe ban đầu:

a)

TT-GDSK chỉ cung cấp thông tin về dịch vụ y tế

b)

TT-GDSK giúp nâng cao nhận thức và thúc đẩy hành vi lành mạnh, từ đó giảm tải cho hệ thống y tế

c)

TT-GDSK tập trung vào việc điều trị bệnh

d)

TT-GDSK thay thế hoàn toàn các dịch vụ y tế khác

84.

Phân tích lý do tại sao TT-GDSK cần được thực hiện lâu dài và thường xuyên:

a)

Vì thay đổi hành vi sức khỏe cần thời gian và sự lặp lại để trở thành thói quen

b)

Vì TT-GDSK chỉ tập trung vào một nhóm đối tượng duy nhất

c)

Vì TT-GDSK yêu cầu nhiều nguồn lực tài chính

d)

Vì các thông điệp trong TT-GDSK thường khó hiểu

85.

Phân tích vai trò của TT-GDSK trong giảm thiểu gánh nặng bệnh tật tại cộng đồng:

a)

Chỉ thông qua việc cung cấp thông tin đại chúng

b)

Bằng cách khuyến khích thực hành các hành vi lành mạnh và giảm các hành vi có hại

c)

Tăng số lượng bệnh nhân đến khám tại bệnh viện

d)

Thay thế toàn bộ các biện pháp phòng ngừa khác

86.

Tại sao TT-GDSK là một phần không thể thiếu trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác?

a)

Vì TT-GDSK tạo điều kiện tăng cường kỹ năng cho nhân viên y tế

b)

Vì TT-GDSK hỗ trợ người dân hiểu và tuân thủ các chỉ dẫn y tế

c)

Vì TT-GDSK cung cấp tất cả các loại thuốc miễn phí

d)

Vì TT-GDSK chỉ phù hợp với các bệnh mạn tính

87.

Tại sao nguyên tắc đại chúng lại cần thiết trong TT-GDSK?

a)

Vì giúp mọi tầng lớp xã hội dễ dàng tiếp cận thông điệp sức khỏe

b)

Vì giúp truyền tải thông tin nhanh chóng tới một số ít người

c)

Vì chỉ tập trung vào các đối tượng có nguy cơ cao

d)

Vì loại bỏ nhu cầu sử dụng các phương tiện trực quan

88.

Phân tích yếu tố nào là thách thức lớn nhất trong việc duy trì hành vi lành mạnh?

a)

Thiếu tài liệu giáo dục sức khỏe

b)

Sự tác động từ thói quen và môi trường sống

c)

Thiếu sự hỗ trợ từ cán bộ y tế

d)

Thiếu các chương trình truyền truyền trực tiếp

89.

Đánh giá lý do tại sao nâng cao sức khỏe toàn diện cần sự phối hợp liên ngành:

a)

Vì sức khỏe bị ảnh hưởng bởi các yếu tố xã hội, kinh tế, và môi trường

b)

Vì các cơ quan y tế không thể thực hiện TT-GDSK độc lập

c)

Vì cần đảm bảo kinh phí từ nhiều nguồn khác nhau

d)

Vì sự phối hợp liên ngành giảm bớt chi phí cho ngành y tế

90.

Đánh giá hiệu quả của TT-GDSK trong việc thay đổi hành vi sức khỏe cộng đồng.

a)

Hiệu quả cao vì mọi thông điệp đều dễ tiếp nhận

b)

Hiệu quả phụ thuộc vào sự lặp lại và phương pháp truyền tải phù hợp

c)

Không hiệu quả vì thay đổi hành vi là quá trình tự nhiên

d)

Không có đủ dữ liệu cụ thể để đánh giá

91.

Yếu tố nào cần được ưu tiên trong giáo dục sức khỏe để đạt hiệu quả cao nhất?

a)

Nội dung dễ hiểu và gần gũi với đối tượng

b)

Phương pháp truyền thông đại chúng

c)

Cung cấp thông tin mà không cần phản hồi

d)

Phát triển tài liệu chuyên sâu

92.

Tại sao nguyên tắc khoa học lại cần thiết trong TT-GDSK?

a)

Để tăng khả năng tiếp cận thông tin qua hình ảnh

b)

Để đảm bảo nội dung truyền tải chính xác và có căn cứ

c)

Để tăng cường tính đại chúng của chương trình

d)

Để thay đổi nhanh chóng hành vi sức khỏe

93.

Đánh giá tính hiệu quả của TT-GDSK trong việc nâng cao sức khỏe cộng đồng:

a)

Rất hiệu quả, vì giúp thay đổi hành vi tích cực trong thời gian ngắn

b)

Hiệu quả, nhưng cần thời gian dài để đạt được thay đổi bền vững

c)

Không hiệu quả, vì thay đổi hành vi phụ thuộc vào yếu tố văn hóa

d)

Không đáng kể, vì chỉ tập trung vào truyền tải thông tin

94.

Tại sao các chương trình TT-GDSK dài hạn được xem là bền vững hơn so với chương trình ngắn hạn?

a)

Vì có thể tác động toàn diện và duy trì thay đổi hành vi qua thời gian

b)

Vì tiết kiệm chi phí hơn

c)

Vì không yêu cầu sự phối hợp của nhiều tổ chức

d)

Vì phù hợp hơn với các đối tượng trẻ em

95.

Tại sao các chương trình TT-GDSK tập trung vào trẻ em được xem là chiến lược dài hạn?

a)

Vì trẻ em dễ tiếp nhận thông tin hơn người lớn

b)

Vì hành vi lành mạnh hình thành từ nhỏ sẽ kéo dài đến khi trưởng thành

c)

Vì trẻ em không có các thói quen sức khỏe xấu cần thay đổi

d)

Vì chương trình cho trẻ em ít tốn kém hơn

96.

Phân tích lý do tại sao một số hành vi có lợi cho sức khỏe không được duy trì lâu dài trong cộng đồng, dù đã có TT-GDSK hiệu quả:

a)

Do thiếu tài liệu giáo dục phù hợp

b)

Do môi trường sống và áp lực xã hội làm cản trở hành vi

c)

Do không có sự hỗ trợ của cán bộ y tế

d)

Do các chương trình TT-GDSK không lặp lại đủ nhiều

97.

Đánh giá tính hiệu quả của việc kết hợp phương pháp nhóm và cá nhân trong TT-GDSK:

a)

Hiệu quả cao vì giúp cân bằng giữa tác động cộng đồng và chú trọng vào nhu cầu riêng biệt

b)

Hiệu quả thấp vì hai phương pháp có mục tiêu mâu thuẫn

c)

Chỉ hiệu quả với các đối tượng có nguy cơ cao

d)

Không cần thiết vì phương pháp nhóm đã đủ hiệu quả

98.

Làm thế nào để các chương trình TT-GDSK có thể duy trì được sự tham gia lâu dài từ cộng đồng?

a)

Tập trung vào cung cấp tài liệu và tổ chức sự kiện thường xuyên

b)

Xây dựng các chương trình linh hoạt, đáp ứng nhu cầu cụ thể và tạo điều kiện để cộng đồng tự chủ trong việc duy trì hành vi sức khỏe

c)

Tăng cường áp dụng các biện pháp ép buộc để đảm bảo thay đổi hành vi

d)

Chỉ tập trung vào đối tượng lãnh đạo hoặc có ảnh hưởng trong cộng đồng

99.

Phân tích lý do tại sao TT-GDSK cần được tích hợp với các chính sách y tế quốc gia để đạt hiệu quả cao nhất.

a)

Vì chính sách y tế quốc gia cung cấp ngân sách cho các chương trình TT-GDSK

b)

Vì tích hợp với chính sách y tế đảm bảo tính bền vững, tính pháp lý và mở rộng quy mô ảnh hưởng của các chương trình TT-GDSK

c)

Vì chính sách y tế quốc gia có khả năng thay thế các chương trình TT-GDSK không hiệu quả

d)

Vì chính sách y tế chỉ tập trung vào các nhóm đối tượng dễ tổn thương

100.

Tại sao việc thay đổi hành vi sức khỏe trong cộng đồng thường cần sự hỗ trợ đa ngành?

a)

Vì các ngành khác nhau mang lại những nguồn lực và chuyên môn bổ sung cho TT-GDSK

b)

Vì ngành y tế không đủ khả năng thực hiện các chương trình TT-GDSK độc lập

c)

Vì sự hỗ trợ đa ngành giúp giảm chi phí thực hiện chương trình

d)

Vì cần nhiều cơ quan để đảm bảo giám sát hành vi sức khỏe