Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HÓA DƯỢC - BÀI 1. ĐẠI CƯƠNG HÓA DƯỢC
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Định nghĩa Hóa dược theo Hiệp hội hóa học thuần túy ứng dụng (IUPAC) là gì?
Hóa dược là một ngành khoa học dựa trên nền tảng hóa học để nghiên cứu các vấn đề của các ngành khoa học sinh học, y học và dược học.
Hóa dược là ngành nghiên cứu về các loại thuốc cổ truyền và thảo dược.
Hóa dược là ngành chuyên sản xuất các loại hóa chất công nghiệp.
Hóa dược là ngành tập trung vào việc phát triển các thiết bị y tế hiện đại.
Hóa dược được hiểu là ngành nghiên cứu và phát triển gì?
Thuốc và các sản phẩm liên quan đến sức khỏe (dược phẩm).
Thực phẩm chức năng và đồ uống giải khát.
Vật liệu xây dựng và thiết bị điện tử.
Sản phẩm thời trang và mỹ phẩm.
Mối liên quan giữa cấu trúc và tác dụng viết tắt là gì?
SAR (Structure-Activity Relationship) hoặc QSAR (Quantitative Structure-Activity Relationship).
PCR (Polymerase Chain Reaction) hoặc QPCR (Quantitative Polymerase Chain Reaction).
DNA (Deoxyribonucleic Acid) hoặc RNA (Ribonucleic Acid).
ATP (Adenosine Triphosphate) hoặc ADP (Adenosine Diphosphate).
Bước tiến bộ nhảy vọt của hóa dược về những thành tựu thuốc tổng hợp là sau khi xác định được cấu trúc hóa học (cấu trúc phân tử) của các hoạt chất. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Nguồn nguyên liệu quan trọng nhất của ngành công nghiệp Hóa dược là gì?
Các hợp chất hữu cơ.
Kim loại nặng.
Nước tinh khiết.
Khí hiếm.
Được động học nghiên cứu về tác động của cơ thể đối với thuốc gồm những quá trình nào?
Hấp thu thuốc, phân bố, chuyển hóa, thải trừ.
Hấp thu thuốc, bài tiết, tổng hợp, phân giải.
Phân bố, hấp thu, bài tiết, tổng hợp.
Chuyển hóa, hấp thu, bài tiết, phân giải.
Chuyển hóa thuốc chủ yếu xảy ra tại đâu?
GAN
THẬN
PHỔI
RUỘT
Hiệp đồng tương hỗ là gì?
Hai hay nhiều thuốc được sử dụng cùng nhau, tạo ra hiệu quả dược lý mạnh hơn so với khi dùng từng thuốc riêng lẻ.
Hai thuốc sử dụng cùng nhau làm giảm hiệu quả của nhau.
Một thuốc làm tăng tác dụng phụ của thuốc kia.
Hai thuốc sử dụng cùng nhau không ảnh hưởng đến hiệu quả của nhau.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả trị liệu của thuốc gồm những yếu tố nào?
Các yếu tố liên quan đến thuốc (dạng bào chế, tính chất lý hóa của thuốc, tương tác thuốc, liều dùng...), yếu tố liên quan đến cơ thể người bệnh (tuổi, chức năng gan thận, tình trạng bệnh lý, ...), đường dùng thuốc, môi trường và lối sống.
Chỉ có yếu tố liên quan đến thuốc như dạng bào chế và liều dùng.
Chỉ có yếu tố liên quan đến cơ thể người bệnh như tuổi và chức năng gan thận.
Chỉ có môi trường và lối sống ảnh hưởng.
Phân tử có tác dụng sinh học có thể mang những thành phần cấu tạo chính nào?
Protein, lipid, carbohydrate, axit nucleic (DNA và RNA).
Chỉ có protein và lipid.
Chỉ có carbohydrate và axit nucleic.
Chỉ có axit nucleic (DNA và RNA).
Một số thuốc được cải tiến tác dụng nhờ nghiên cứu liên quan cấu trúc - tác dụng gồm những loại nào?
Các dẫn xuất của penicillin, NSAIDs, thuốc ức chế protease HIV,...
Thuốc kháng sinh nhóm tetracyclin, thuốc chống lao, thuốc chống sốt rét
Thuốc giảm đau nhóm opioid, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống động kinh
Thuốc kháng histamin, thuốc lợi tiểu, thuốc chống dị ứng
Hiện nay, khám phá và phát triển thuốc mới hiện nay và trong tương lai dựa vào những yếu tố nào?
Khám phá và phát triển thuốc, nghiên cứu tiền lâm sàng, nghiên cứu lâm sàng, xét duyệt và cấp phép, giám sát sau khi đưa ra thị trường.
Chỉ dựa vào nghiên cứu lâm sàng mà không cần xét duyệt và cấp phép.
Chỉ cần giám sát sau khi đưa ra thị trường, không cần nghiên cứu tiền lâm sàng.
Chỉ cần khám phá thuốc mà không cần nghiên cứu lâm sàng.
Phối hợp kháng sinh nào sau đây thường gặp có hiệu quả đồng vận?
Penicillin và Gentamicin
Penicillin và Tetracyclin
Cephalosporin và Macrolid
Aminoglycoside và Sulfonamid
Định nghĩa kháng sinh?
Kháng sinh là những chất chuyển hóa của vi sinh vật hay chất tương đồng bán tổng hợp, tổng hợp hoặc những chất tổng hợp không liên quan đến những chất thiên nhiên, tức chế sự phát triển và sống sót của vi sinh vật ở liều thấp.
Kháng sinh là các loại vitamin cần thiết cho sự phát triển của cơ thể.
Kháng sinh là các chất hóa học dùng để tăng trưởng thực vật.
Kháng sinh là các loại protein giúp tăng cường hệ miễn dịch.
“5 cơ chế” chính tác động của kháng sinh?
Tức chế tổng hợp thành (vách) tế bào vi khuẩn, tức chế tổng hợp protein, tức chế tổng hợp acid nucleic, tức chế chuyển hóa acid folic, tổn thương màng tế bào.
Tăng cường hấp thu dinh dưỡng của vi khuẩn, kích thích sinh trưởng, giảm hoạt động miễn dịch, tăng tổng hợp protein, giảm chuyển hóa acid folic.
Ức chế hoạt động enzyme tiêu hóa, tăng tổng hợp lipid, giảm tổng hợp acid nucleic, tăng chuyển hóa acid folic, tổn thương màng nhân.
Tăng tổng hợp thành tế bào, giảm tổng hợp protein, tăng tổng hợp acid nucleic, giảm chuyển hóa acid folic, bảo vệ màng tế bào.
Cách sử dụng kháng sinh hợp lý?
Chỉ dùng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn, chọn đúng kháng sinh, chọn dạng dùng thích hợp, sử dụng kháng sinh đúng liều lượng, sử dụng kháng sinh đúng thời gian quy định.
Dùng kháng sinh bất cứ khi nào cảm thấy mệt mỏi, không cần quan tâm đến liều lượng và thời gian.
Chỉ dùng kháng sinh khi bị cảm lạnh, không cần chọn đúng loại kháng sinh.
Sử dụng kháng sinh càng nhiều càng tốt để phòng bệnh.
Nguyên tắc phối hợp kháng sinh: không quá 2 kháng sinh (trừ bệnh lao), nên phối hợp 2 kháng sinh thuộc 2 họ khác nhau, không nên phối hợp 2 kháng sinh có cùng độc tính.
Đúng
Sai
Các phối hợp kháng sinh nên tránh: ________ + isoniazid, ________ + sulfamid, ________ + cephalosporin.
rifampicin + isoniazid, chloramphenicol + sulfamid, aminosid + cephalosporin
streptomycin + isoniazid, tetracyclin + sulfamid, penicillin + cephalosporin
ethambutol + isoniazid, ciprofloxacin + sulfamid, vancomycin + cephalosporin
pyrazinamide + isoniazid, erythromycin + sulfamid, clindamycin + cephalosporin
Kháng sinh kìm khuẩn là kháng sinh có tác dụng: ức chế sự phát triển của vi khuẩn. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Kháng sinh diệt khuẩn là kháng sinh có tác dụng: giết chết vi khuẩn. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Kháng sinh có tác dụng toàn thân, có tính chọn lọc; thuốc sát khuẩn dùng ngoài, dùng tại chỗ.
Đúng
Sai
Vi khuẩn có thể đề kháng bằng cách nào sau đây?
Tiết ra enzyme phá hủy thuốc
Tăng hấp thu thuốc vào tế bào
Giảm khả năng sinh sản
Tăng tốc độ di chuyển
Phối hợp kháng sinh thường gặp có hiệu quả đồng vận gồm: aminosid + betalactam; amoxicillin + acid clavulanic; ampicillin + sulbactam; ticarcillin + acid clavulanic; cyclin + macrolid. Hãy chọn một phối hợp kháng sinh có hiệu quả đồng vận:
aminosid + betalactam
amoxicillin + acid clavulanic
ampicillin + sulbactam
Tất cả các đáp án trên
Phối hợp kháng sinh không nên thực hiện do đối kháng tác dụng gồm: Beta-lactam (Penicillin) + Tetracycline; Chloramphenicol + Beta-lactam (như Ampicillin); Aminoglycoside + Chloramphenicol; Macrolide (Erythromycin) + Clindamycin. Hãy chọn một phối hợp kháng sinh không nên thực hiện:
Beta-lactam (Penicillin) + Tetracycline
Beta-lactam (Penicillin) + Aminoglycoside
Macrolide (Erythromycin) + Tetracycline
Chloramphenicol + Macrolide (Erythromycin)
Kháng sinh diệt khuẩn tác động chủ yếu lên: Thành tế bào vi khuẩn, Màng tế bào, Tổng hợp acid nucleic, Tổng hợp protein. Hãy chọn một cơ chế tác động của kháng sinh diệt khuẩn:
Ức chế tổng hợp peptidoglycan
Tăng tính thấm màng tế bào
Ức chế tổng hợp acid nucleic
Tất cả các đáp án trên
Kháng sinh kìm khuẩn tác động chủ yếu lên: ________
Tổng hợp protein (ức chế chức năng ribosome vi khuẩn)
Tổng hợp acid béo
Tổng hợp vitamin
Tổng hợp polysaccharide
Fosfomycin là kháng sinh thuộc nhóm: Kháng sinh ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Đúng
Sai
Cơ chế tác động của Fosfomycin: ức chế enzyme enolpyruvyl transferase (MurA) – enzyme đầu tiên trong quá trình tổng hợp peptidoglycan, thành phần cấu trúc quan trọng của thành tế bào vi khuẩn.
Đúng
Sai
Kháng sinh thuộc họ β-lactam là những kháng sinh có cấu trúc: β-lactam (Azetidin-2-on).
Đúng
Sai
Cơ chế tác dụng của nhóm B-lactam?
Ức chế enzym transpeptidase (PBP – Penicillin-Binding Proteins) → tức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Ức chế tổng hợp protein tại ribosome của vi khuẩn.
Tăng tính thấm màng tế bào vi khuẩn.
Ức chế tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn.
Các penicillin là ?
Amid của 6-APA
Este của 6-APA
Axit amin của 6-APA
Anhydrit của 6-APA
Các cephalosporin là
Amid của 7-ACA
Este của penicillin
Axit aminobenzoic
Alkaloid tự nhiên
Ampicillin là kháng sinh có nguồn gốc:
Bán tổng hợp từ penicillin G
Chiết xuất từ nấm mốc tự nhiên
Tổng hợp hoàn toàn từ hóa chất
Chiết xuất từ vi khuẩn Streptomyces
Nguồn gốc của cephalosporin C?
là một kháng sinh tự nhiên, được phát hiện và chiết xuất từ nấm Cephalosporium acremonium
là một hợp chất tổng hợp được tạo ra trong phòng thí nghiệm
là một loại protein được chiết xuất từ động vật biển
là một loại vitamin được tổng hợp từ thực vật
Các penicillin thường có tận cùng là:
-cillin
-mycin
-xacin
-pril
Các cephalosporin thường có tận cùng là:
-cef hoặc -ceph
-mycin
-cillin
-xacin
Tên cấu trúc này:
vòng β-lactam (azetidin-2-on)
vòng pyran
vòng imidazol
vòng benzol
Tên cấu trúc này:
Penam (Penicillin)
Cephalosporin
Carbapenem
Monobactam
Khung của penicillin là?
Penam = β-lactam + Thiazolidin
Cepham = β-lactam + Dihydrothiazine
Monobactam = β-lactam đơn vòng
Carbapenem = β-lactam + Pyrrolidin
Khung của cephalosporin là?
Cephem = β-lactam + Dihydrothiazin
Penam = β-lactam + Thiazolidin
Monobactam = β-lactam đơn vòng
Carbapenem = β-lactam + Pyrrolidin
Cấu trúc penam là sự ngưng kết giữa vòng beta - lactam với vòng nào?
Thiazolidin
Pyrrolidin
Imidazolidin
Oxazolidin
Khung này có tên?
Penam
Khung trượt
Khung lưới
Khung xoay
Cấu trúc cephem là sự ngưng kết giữa vòng beta - lactam với vòng nào?
Dihydrothiazin
Pyrrolidin
Imidazol
Thiazol
46. Penicillin mở rộng phổ kháng khuẩn sang trực khuẩn gram âm:
Nhóm III
Nhóm I
Nhóm II
Nhóm IV
Khung này có tên?
Cephem
Penam
Carbapenem
Monobactam
Độc tính chủ yếu của kháng sinh nhóm B-lactam:
Dị ứng
Suy gan
Thiếu máu tan máu
Tăng huyết áp
Penicillin có tác dụng tốt trên Pseudomonas aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh)
Nhóm III-B: Piperacillin, Azlocillin, Mezlocillin & Nhóm IV: Ticarcillin, Carbenicillin
Nhóm I: Penicillin G, Penicillin V
Nhóm II: Methicillin, Oxacillin, Nafcillin
Nhóm Cephalosporin thế hệ I
Cephalosporin phân bố tốt qua hàng rào máu não: Thế hệ 3 và Thế hệ 4 là gì?
Ceftriaxon, Cefixim, Cefpirom, Cefepim
Cefalexin, Cefadroxil, Cefaclor, Cefuroxim
Cefazolin, Cefoxitin, Cefotetan, Cefamandol
Ceftarolin, Cefoperazon, Cefotaxim, Cefdinir
Kháng sinh B-lactam có tác động antabuse tránh sử dụng chung với rượu:
Cafamandol, Cefoperazon, Cefuroxim
Amoxicillin, Ampicillin, Penicillin
Cefalexin, Cefazolin, Cefradin
Meropenem, Imipenem, Ertapenem
Để tăng tác động kháng khuẩn nên phối hợp acid clavulanic với kháng sinh:
Amoxicillin hoặc Ticarcillin
Ciprofloxacin
Vancomycin
Gentamicin
SAR của nhóm kháng sinh penicillin:
Phải có nhóm amid ngoại vòng
Phải có nhóm phenol trong cấu trúc
Phải có nhóm nitro trong vòng beta-lactam
Phải có nhóm este trong cấu trúc
Phản ứng dùng để định tính chung khung beta lactam, cho hiện tượng tủa xanh ngọc:
Hydroxylamin (NH2OH)/Cu2+
Fehling
Benedict
Tollens
54. Tạp N,N dimethyl anilin xuất hiện trong kiểm tinh khiết penicillin có nguồn gốc từ:
Thêm vào trong quá trình sản xuất
Quá trình bảo quản lâu dài
Phản ứng với dung môi hữu cơ
Nhiễm tạp từ thiết bị lọc
Để định lượng các penicillin bằng phương pháp hóa học có thể dùng:
chuẩn độ acid-base, Chuẩn độ iod – thủy ngân (phương pháp thiol)(phương pháp oxy hóa-khử), Phản ứng với formaldehyd (phản ứng acid formic, phản ứng tạo acid rồi chuẩn độ gián tiếp)
Phản ứng với AgNO3 tạo kết tủa bạc
Chuẩn độ với dung dịch NaOH trong môi trường kiềm mạnh
Sử dụng phương pháp sắc ký khí để định lượng
56. Penicillin thuộc nhóm IIIB:
Azlocillin, Mezlocillin, Piperacillin
Amoxicillin, Ampicillin, Bacampicillin
Cloxacillin, Dicloxacillin, Flucloxacillin
Penicillin G, Penicillin V, Benzathine penicillin
57. Cephalosporin được tìm ra đầu tiên là:
Cephalosporin C
Cephalosporin A
Cephalosporin B
Cephalosporin D
Cephalosporin bán tổng hợp được sử dụng trên lâm sàng đầu tiên là:
Cephalothin (Cefalotin)
Cefuroxime
Ceftriaxone
Cefixime
Nhóm nào:
Oxacephem
Penicillin
Macrolide
Tetracycline
Cephalosporin thế hệ thứ mấy?
Thế hệ II: cefaclor
Thế hệ I: cefazolin
Thế hệ III: ceftriaxone
Thế hệ IV: cefepime
Cephalosporin thế hệ mấy?
Thế hệ II
Thế hệ I
Thế hệ III
Thế hệ IV
62. Cephamycín có nhóm thế ở vị trí C7 là:
- OCH3 (Nhóm Methoxy)
- NH2 (Nhóm Amin)
- Cl (Nhóm Clo)
- CH3 (Nhóm Methyl)
Nhóm thế gây TDP antabuse và hypothrombinemie
Tetrazol thiomethyl
Aminobenzyl
Phenylpropyl
Sulfonamid
64. Cephalosporin thuộc nhóm sulfocelphalosporin:
Cefsoludin
Ceftriaxon
Cefuroxim
Cefotaxim
KS phổ rộng nhất trong các K.S beta lactam:
Carbapenem
Penicillin
Cephalosporin thế hệ 1
Monobactam
Methoxyimino trong cấu trúc cephalosporin quyết định tác dụng gì?
Mở rộng phổ kháng khuẩn sang gram âm
Tăng khả năng hấp thu qua đường tiêu hóa
Giảm tác dụng phụ trên gan
Tăng độ bền với enzym beta-lactamase
Nhóm nào:
Monobactam (Aztreonam)
Penicillin (Amoxicillin)
Cephalosporin (Ceftriaxone)
Carbapenem (Imipenem)
Cấu trúc nào ảnh hưởng mạnh nhất đến tác động trên VK gram âm của cefotiam?
Aminothiazol
Methoxyimino
Carboxylic acid
Tetrazole
Cefoperazon có cấu trúc tương tự với KS nào thuộc nhóm penicillin?
Piperacillin
Amoxicillin
Oxacillin
Benzylpenicillin
Nhóm KS có triển vọng trong điều trị MRSA
Cephalosporin thế hệ 5: Ceftarolin
Penicillin G
Amoxicillin
Cephalexin
Dùng cilastatin với imipenem nhằm mục đích:
ức chế enzym dehydropeptidase ở ống thận
tăng hấp thu imipenem ở ruột
giảm tác dụng phụ của imipenem lên gan
tăng hiệu quả diệt khuẩn của imipenem
Cephalosporin bền hơn penicillin trong môi trường acid và beta lactamase là do:
Vòng Dihydrothiazin
Nhóm amin
Vòng pyrrolidin
Nhóm hydroxyl
Sản phẩm phân hủy cuối cùng của penicillin trong môi trường kiềm là gì?
penicillamin + penioaldehyd
axit penicilloic
penicilloamid
penicilloyl sulfat
Để kéo dài tác dụng của penicillin G, tạo ra cấu trúc gì: ________
Muối ít tan với các base(amin) hữu cơ
Este hóa với acid mạnh
Tạo phức với kim loại nặng
Kết hợp với enzyme oxydase
Phổ tác dụng của methicillin: ________
Tụ cầu vàng không tiết β-lactamase
Tụ cầu vàng tiết β-lactamase
Liên cầu khuẩn nhóm A
Vi khuẩn Gram âm
76. Độc tính chủ yếu của kháng sinh nhóm B-lactam: ________
Dị ứng
Buồn ngủ
Tăng huyết áp
Suy thận
Penicillin mở rộng phổ kháng khuẩn sang trực khuẩn gram âm do cấu trúc nào: ________
Do sự thay đổi ở nhóm thế tại vị trí C6 (gọi là nhóm R)
Do sự thay đổi ở vòng beta-lactam
Do sự thay đổi ở cầu nối disulfide
Do sự thay đổi ở nhóm carboxyl
Cấu trúc thuộc nhóm: ________
Aminosid (Streptomycin)
Beta-lactam (Penicillin)
Macrolid (Erythromycin)
Quinolon (Ciprofloxacin)
Genin trong cấu trúc của aminosid là: ________
cấu trúc Aminocyclitol (điển hình là streptidine hoặc 2-deoxystreptamine (2-DOS))
cấu trúc Peptidoglycan
cấu trúc Polysaccharide
cấu trúc Lipopolysaccharide
Nguồn gốc: đuôi -mycin, -micin: ________
“-mycin”: từ vi khuẩn Streptomyces; “-micin”: từ vi khuẩn Micromonospora
“-mycin”: từ vi khuẩn Micromonospora; “-micin”: từ vi khuẩn Streptomyces
“-mycin”: từ vi khuẩn Penicillium; “-micin”: từ vi khuẩn Streptomyces
“-mycin”: từ vi khuẩn Streptomyces; “-micin”: từ vi khuẩn Penicillium
Genin trong streptomycin là: ________
streptidine
glucose
ribose
fructose
Đặc điểm cấu trúc của nhóm NH2 và OH nên kháng sinh nhóm aminosid có đặc điểm: ________
phân cực (khó hấp thu qua đường uống, khó hấp thu qua dịch não tuỷ, bài tiết nhanh qua thận), tính base yếu (dùng ở dạng muối), bền trong môi acid mạnh hoặc kiềm mạnh, khó hấp thu qua đường tiêu hóa (tiêm), tác động mạnh lên ribosom của vi khuẩn, độc trên tai và thận.
tan tốt trong lipid, hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, ít tác động lên ribosom vi khuẩn, không độc trên tai và thận.
không phân cực, hấp thu tốt qua dịch não tuỷ, bài tiết chậm qua thận, không cần dùng ở dạng muối.
bền trong môi trường acid yếu, hấp thu tốt qua đường uống, không tác động lên ribosom vi khuẩn.
Kháng sinh nhóm aminosid không hấp thu ở đường uống vì có tính chất: ________
Tính phân cực cao, khối lượng lớn, không bền trong acid, và không có cơ chế vận chuyển qua niêm mạc ruột.
Tính tan tốt trong lipid, dễ hấp thu qua niêm mạc ruột.
Có khả năng bền vững trong môi trường acid và dễ vận chuyển qua niêm mạc ruột.
Khối lượng phân tử nhỏ, dễ dàng hấp thu qua đường tiêu hóa.
Định lượng các aminosid bằng phương pháp nào sau đây?
vi sinh vật, HPLC, Chuẩn độ acid – base trong môi trường khan, UV-Vis
Sắc ký giấy
Phản ứng màu Biuret
Phản ứng với ninhydrin
Phản ứng với Fehling
Phản streptidin trong kháng sinh streptomycin nhận biết được bằng phản ứng: ________
với nitroprussiat natri (Na2[Fe(CN)5NO]) trong môi trường kiềm, tạo màu xanh lam đặc
với dung dịch bạc nitrat, tạo kết tủa trắng
với dung dịch brom, tạo màu vàng
với dung dịch phenol, tạo màu đỏ
Phản streptose trong kháng sinh streptomycin nhận biết được bằng phản ứng nào?
Với thuốc thử Fehling hoặc Tollens, cho kết tủa đỏ gạch hoặc lớp gương bạc đặc trưng của đường khử (có nhóm aldehyd).
Với thuốc thử Benedict, cho màu xanh đặc trưng.
Với thuốc thử Biuret, xuất hiện màu tím đặc trưng.
Với thuốc thử Millon, xuất hiện màu đỏ đặc trưng.
Kanamycin được chiết xuất từ môi trường nuôi cấy của sinh vật nào?
Vi sinh vật Streptomyces kanamyceticus.
Vi sinh vật Bacillus subtilis.
Vi sinh vật Penicillium chrysogenum.
Vi sinh vật Escherichia coli.
Sisomicin được chiết xuất từ môi trường nuôi cấy của vi khuẩn nào?
Vi khuẩn Micromonospora inyoensis.
Vi khuẩn Streptomyces griseus.
Vi khuẩn Bacillus subtilis.
Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa.
Amikacin được bán tổng hợp từ kháng sinh nào?
Kanamycin A.
Gentamicin
Streptomycin
Neomycin
Cơ chế tác động của nhóm aminosid là gì?
Ức chế tổng hợp protein vi khuẩn thông qua gắn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom.
Ức chế tổng hợp acid folic của vi khuẩn.
Ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
Ức chế tổng hợp DNA của vi khuẩn.
Phổ kháng khuẩn của aminosid gồm những loại vi khuẩn nào?
Vi khuẩn Gram âm hiếu khí – Rất nhạy cảm (phổ chính), đặc biệt với đường ruột Enterobacterie; Vi khuẩn Gram dương – Tác dụng yếu, thường phối hợp β-lactam; Streptomycin tốt trên Mycobacteria (lao, phong); Paramomycin: tác dụng trên đơn bào (Protozoa).
Vi khuẩn Gram âm kỵ khí – Rất nhạy cảm, phổ chính là trên vi khuẩn đường hô hấp.
Vi khuẩn Gram dương – Rất nhạy cảm, đặc biệt là trên tụ cầu vàng kháng methicillin.
Vi khuẩn Gram âm và Gram dương – Đều nhạy cảm như nhau, không cần phối hợp với thuốc khác.
Enzym do vi khuẩn tiết ra có thể làm bất hoạt các kháng sinh aminosid gồm những loại nào?
Acetyltransferase (AAC), Phosphotransferase (APH), Adenylyltransferase hay Nucleotidyltransferase (ANT).
Beta-lactamase, Penicillinase, Carbapenemase.
Transpeptidase, Ligase, Polymerase.
Oxidase, Catalase, Peroxidase.
Aminosid dùng để trị lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae) gồm những loại nào?
Spectinomycin, Gentamicin.
Amikacin, Tobramycin.
Kanamycin, Streptomycin.
Neomycin, Paromomycin.
Độc tính chủ yếu của aminosid là gì?
Độc tính trên tai (Không hồi phục), Độc tính trên thận (hồi phục nếu ngưng thuốc kịp thời).
Độc tính trên gan (không hồi phục).
Độc tính trên tim (hồi phục nếu ngưng thuốc kịp thời).
Độc tính trên phổi (không hồi phục).
Neomycin có genin là gì?
2-deoxystreptamine.
Streptomycin.
Kanamycin.
Gentamicin.
Kháng sinh đầu tiên trong họ cyclin dùng trong lâm sàng có gắn nhóm glycylcyclin là gì?
Tigecycline.
Doxycycline.
Minocycline.
Tetracycline.
Mục đích của việc gắn nhóm glycyl vào phần tử của kháng sinh họ cyclin là gì?
Mở rộng phổ của cyclin, tăng nhạy cảm với vi khuẩn kháng tetracyclin (vượt qua cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn).
Giảm tác dụng phụ của cyclin lên cơ thể người.
Tăng khả năng hấp thu qua đường tiêu hóa của cyclin.
Làm giảm giá thành sản xuất kháng sinh cyclin.
Trong cấu trúc của tetracyclin có những nhóm nào liên kết với các ion kim loại như Ca2+, Mg2+, Fe3+, Al3+, Zn2+,...?
Nhiều nhóm hydroxyl (-OH) và carbonyl (=O).
Chỉ có nhóm amin (-NH2).
Chỉ có nhóm metyl (-CH3).
Chỉ có nhóm ete (-O-).
Chỉ định đặc biệt của doxycyclin: ________
được gọi là kháng sinh chữa tiêu chảy ở khách du lịch
được sử dụng để điều trị sốt rét nặng
chỉ dùng trong điều trị viêm gan B
chỉ định cho bệnh nhân suy tim
Kháng sinh thuộc họ tetracyclin có thể dùng uống trong bữa ăn, và trong công thức có nhiều hơn một nhóm thể N,N-dimethylamin so với các tetracyclin khác: ________
Minocyclin
Doxycyclin
Tetracyclin
Oxytetracyclin
Các cyclin gây đổi màu men răng ở trẻ em do: ________
tạo phức với canxi (Ca2+)
ức chế enzym amylase
tăng hấp thu glucose
giảm tiết nước bọt
