Font size
WorksheetsSinh lý bệnh: Nước – Điện giải – Acid-Base – Hô hấp – Thiếu oxy
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Tăng Kali máu (Hyperkalemia) có thể gây ra hậu quả nào trên điện tim (ECG)?
Khoảng PR kéo dài, sóng T dẹt
Sóng P cao, sóng U rõ
Sóng T cao nhọn, rối loạn dẫn truyền
Khoảng QT kéo dài
Canxi (Ca2+) có vai trò nào sau đây?
Chỉ tham gia tạo cấu trúc xương
Tham gia tạo cấu trúc xương và là yếu tố cần thiết cho co cơ, đông máu
Điều hòa áp suất thẩm thấu dịch ngoại bào
Chỉ điều hòa pH máu
Triệu chứng thần kinh - cơ điển hình của Hạ Canxi máu (Hypocalcemia) là gì?
Teo cơ, liệt mềm
Co cứng cơ (Tê bì, chuột rút, Tétanie)
Tăng phản xạ gân xương
Mất phản xạ gân xương
Hormone nào có vai trò chủ yếu trong việc điều hòa nồng độ Canxi máu?
Insulin
Thyroxin
Aldosterone và ADH
PTH (Parathyroid Hormone) và Calcitriol (Vitamin D hoạt tính)
Rối loạn nước và điện giải nào sau đây thường đi kèm với tình trạng suy tim sung huyết hoặc suy thận nặng?
Mất nước ưu trương
Thừa nước đẳng trương (phù)
Hạ Natri máu do mất Na+
Tăng Kali máu
Khi mất nước, cơ chế phản ứng đầu tiên của cơ thể để bù trừ là gì?
Tăng bài tiết hormone Aldosterone
Giảm huyết áp
Kích thích trung tâm khát và tăng tiết hormone ADH
Tăng lọc cầu thận
Giảm Natri máu làm giảm áp suất thẩm thấu ngoại bào, gây phù tế bào. Trường hợp nào sau đây là nguyên nhân gây Hạ Natri máu do pha loãng máu (Tăng tổng lượng nước)?
Tiêu chảy cấp
Đổ mồ hôi quá nhiều
Hội chứng tăng tiết ADH không thích hợp (SIADH)
Suy tuyến thượng thận (mất muối)
Ý nghĩa của pH máu bình thường (7.35-7.45) đối với cơ thể là gì?
Duy trì hoạt động enzyme và chức năng tế bào
Tăng chuyển hóa lipid
Giảm hô hấp
Tăng kali huyết
Hệ đệm chính trong máu để điều hòa pH là gì?
Protein huyết tương
Hệ bicarbonat (HCO3-/H2CO3)
Phosphate
Hemoglobin
Cơ chế điều hòa pH máu bao gồm mấy hệ thống chính?
Chỉ hô hấp
Đệm hóa học, hô hấp và thận
Chỉ thận
Chỉ đệm
Thận điều hòa pH qua cơ chế nào chính?
Bài tiết CO2
Tái hấp thu HCO3-, bài tiết H+ và tạo NH4+
Tăng đệm phosphate
Giảm hô hấp
Vai trò chính của hệ hô hấp là gì?
Vận chuyển oxy đến các mô
Duy trì nhiệt độ cơ thể
Trao đổi khí (Oxy và Carbon Dioxide) giữa cơ thể và môi trường, đồng thời tham gia điều hòa pH
Tổng hợp hormone hô hấp
Quá trình nào sau đây là cơ chế chính để thải trừ CO2 ra khỏi cơ thể?
Hô hấp tế bào
Khuếch tán qua màng phế nang - mao mạch
Thông khí phổi
Lưu thông máu qua phổi
Hậu quả chính của Rối loạn thông khí (Ví dụ: Giảm thông khí) là gì?
Tăng cung cấp Oxy cho máu
Giảm PCO2 máu
Ứ đọng CO2 và giảm bão hòa Oxy (giảm PO2) trong máu
Tăng pH máu
Tình trạng Tăng thông khí quá mức sẽ dẫn đến rối loạn Acid-Base nào sau đây?
Toan hô hấp
Kiềm hô hấp
Toan chuyển hóa
Kiềm chuyển hóa
Thiếu Oxy mô (Hypoxia) là gì?
Giảm thông khí phổi
Giảm PCO2 trong máu
Giảm lượng Oxy cung cấp cho tế bào, không đáp ứng nhu cầu chuyển hóa
Giảm thể tích máu
Loại Thiếu Oxy nào sau đây xảy ra do giảm cung cấp Oxy từ môi trường bên ngoài (Ví dụ: Lên vùng núi cao)?
Thiếu Oxy thiếu máu
Thiếu Oxy tại mô
Thiếu Oxy đẳng áp
Thiếu Oxy do thiếu Oxy ngoại sinh
Loại Thiếu Oxy nào sau đây xảy ra do giảm khả năng vận chuyển Oxy của máu (Ví dụ: Thiếu máu nặng)?
Thiếu Oxy thiếu máu
Thiếu Oxy tại mô
Thiếu Oxy bão hòa
Thiếu Oxy tuần hoàn
Loại Thiếu Oxy nào sau đây xảy ra do giảm lưu lượng máu đến mô (Ví dụ: Sốc tim, suy tim)?
Thiếu Oxy thiếu máu
Thiếu Oxy tại mô
Thiếu Oxy bão hòa
Thiếu Oxy tuần hoàn
Loại Thiếu Oxy nào sau đây xảy ra do tế bào mô không thể sử dụng Oxy mặc dù Oxy trong máu vẫn đủ (Ví dụ: Ngộ độc Cyanide)?
Thiếu Oxy thiếu máu
Thiếu Oxy tại mô
Thiếu Oxy tuần hoàn
Thiếu Oxy ngoại sinh
Cơ chế chính gây Tăng thông khí bù trừ trong Thiếu Oxy (Hypoxia) là gì?
Kích thích trung tâm hô hấp trực tiếp bởi Oxy thấp
Kích thích thể cảnh (Carotid body) và thể chủ (Aortic body) do giảm PO2
Giảm PCO2 máu
Kích thích trung tâm khát
Hậu quả của Thiếu Oxy kéo dài đối với chuyển hóa năng lượng trong tế bào là gì?
Tăng chuyển hóa yếm khí, tăng tích tụ Acid Lactic
Tăng chuyển hóa ái khí
Tăng sản xuất ATP
Giảm chuyển hóa yếm khí
Phù phổi (Pulmonary Edema) làm rối loạn chức năng hô hấp theo cơ chế chính nào sau đây?
Giảm thông khí phổi
Tăng khả năng vận chuyển Oxy của máu
Tăng khoảng cách khuếch tán khí qua màng phế nang - mao mạch
Tăng tưới máu phổi
Phản ứng co mạch phổi cấp (Hypoxic Pulmonary Vasoconstriction - HPV) xảy ra trong trường hợp nào?
Toàn bộ phổi bị thiếu Oxy
Vùng phế nang bị giảm Oxy (do tắc phế quản)
Tăng PCO2 máu
Giảm pH máu
Rối loạn khuếch tán khí qua màng phế nang - mao mạch thường gặp trong bệnh lý nào sau đây?
Tắc nghẽn đường thở
Xơ phổi, Phù phổi
Thiếu máu
Gãy xương sườn
Khái niệm V/Q (Ventilation/Perfusion) là gì trong Sinh lý bệnh Hô hấp?
Tỷ lệ giữa Oxy và Carbon Dioxide
Tỷ lệ giữa Mức thông khí (V) và Mức tưới máu (Q) tại một vùng phổi
Tỷ lệ giữa thể tích phổi và dung tích phổi
Tỷ lệ giữa Acid và Base trong máu
Tình trạng Tắc nghẽn đường thở (ví dụ: Hen phế quản) sẽ gây ra rối loạn V/Q như thế nào?
V/Q tăng (V bình thường, Q giảm)
V/Q giảm (V giảm, Q bình thường)
V/Q bình thường
V/Q rất cao
Hậu quả của V/Q giảm nghiêm trọng (V=0, Q bình thường, ví dụ: Xẹp phổi) là gì?
Tăng thải CO2
Tăng PO2 máu
Tạo ra Shunt (đảo máu) sinh lý, gây giảm Oxy máu động mạch
Tăng thông khí ở vùng phổi khác
Tình trạng Tắc nghẽn mạch máu phổi (ví dụ: Thuyên tắc phổi) sẽ gây ra rối loạn V/Q như thế nào?
V/Q giảm (V giảm, Q bình thường)
V/Q tăng (V bình thường, Q giảm)
V/Q bình thường
V/Q rất thấp
Khi cơ thể gặp tình trạng thiếu Oxy, phản ứng thích nghi cấp tính của hệ tim mạch là gì?
Giảm nhịp tim và giảm lưu lượng tim
Tăng nhịp tim và tăng lưu lượng tim để tăng cung cấp máu
Co mạch toàn thân
Giãn mạch phổi
Phản ứng huyết học nào xảy ra khi thiếu Oxy kéo dài (ví dụ: sống ở vùng cao)?
Giảm số lượng hồng cầu
Giảm tổng hợp Hemoglobin
Tăng tổng hợp Hemoglobin và tăng sinh hồng cầu
Giảm tiết Erythropoietin
Thần kinh và tâm lý ảnh hưởng đến hô hấp như thế nào?
Kích thích giao cảm gây giảm nhịp thở
Lo âu, căng thẳng có thể gây tăng thông khí
Kích thích phó giao cảm gây giãn phế quản
Stress không ảnh hưởng đến hô hấp
Rối loạn chức năng nào của đường thở thường dẫn đến bệnh lý hạn chế thông khí (Restrictive lung disease)?
Tăng tính đàn hồi của phổi
Giảm tính đàn hồi của phổi và/hoặc thành ngực
Tăng đường kính phế quản
Giảm sức cản đường thở
Rối loạn chức năng nào của đường thở thường dẫn đến bệnh lý tắc nghẽn thông khí (Obstructive lung disease)?
Giảm thể tích phổi toàn bộ
Tăng sức cản đường thở (do co thắt phế quản, xẹp phế quản)
Giảm dung tích sống
Phổi quá đàn hồi
Trong trường hợp nhiễm toan chuyển hóa nặng (ví dụ: đái tháo đường nhiễm ketoacid), hệ hô hấp phản ứng bằng cách nào để bù trừ?
Giảm nhịp thở để giữ CO2
Thở nhanh và sâu (thở Kussmaul) để thải CO2
Ngừng thở
Thay đổi V/Q
Đặc điểm chính của suy tim là gì?
Cung lượng tim bình thường và tăng sức cản ngoại vi
Tăng huyết áp do thận giữ nước và muối
Tăng thể tích tâm thất và giảm nhịp tim
Khả năng tim bơm máu không đủ để đáp ứng nhu cầu chuyển hóa của cơ thể
Suy tim phải chủ yếu dẫn đến ứ huyết ở hệ cơ quan nào?
Tuần hoàn hệ thống (gan, chân)
Tuần hoàn phổi (phổi)
Tuần hoàn não
Tụy và lách
Cơ chế chính gây phù trong suy tim trái là gì?
Giảm áp lực thẩm thấu do giảm tổng hợp Albumin
Tăng áp lực keo máu
Tăng áp lực thủy tĩnh mao mạch phổi
Giảm thể tích máu tĩnh mạch
Vai trò chính của hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone (RAAS) trong cơ chế bù trừ của suy tim là gì?
Gây giãn mạch và tăng thải Natri
Giảm nhịp tim và sức co bóp
Ức chế hệ thần kinh giao cảm
Giữ nước và muối, làm tăng tiền gánh (Preload)
Sốc tuần hoàn được định nghĩa cơ bản là gì?
Tình trạng giảm tưới máu mô nghiêm trọng dẫn đến cung cấp Oxy không đủ cho nhu cầu tế bào
Giảm huyết áp tạm thời
Mất máu cấp tính nghiêm trọng
Giảm thể tích tâm thu
Sốc giảm thể tích (Hypovolemic Shock) gây ra bởi nguyên nhân nào?
Suy chức năng bơm máu của tim nghiêm trọng
Giãn mạch lan rộng và mất sức cản mạch hệ thống
Mất máu hoặc mất dịch cơ thể nghiêm trọng
Tắc nghẽn dòng máu về tim
Sốc phân bố (Distributive Shock - ví dụ: sốc nhiễm trùng) đặc trưng bởi điều gì?
Tăng cung lượng tim và co mạch nghiêm trọng
Giảm cung lượng tim và co mạch lan tỏa
Giảm sức cản mạch hệ thống do giãn mạch lan rộng
Cung lượng tim bình thường và co mạch hệ thống
Cơ chế chính gây tăng huyết áp động mạch thường liên quan đến:
Tăng hoạt động hệ thần kinh giao cảm và giảm sức cản mạch ngoại vi
Giảm cung lượng tim và tăng thể tích máu
Tăng sức cản mạch ngoại vi và/hoặc tăng cung lượng tim
Giảm độ nhạy của các thụ thể áp lực (Baroreceptor)
Xơ vữa động mạch bắt đầu bằng sự tích tụ của chất nào trong thành động mạch?
Glucose và Glycogen
Canxi và Phosphat
Fibrinogen và Albumin
Cholesterol LDL bị oxy hóa
Hậu quả nguy hiểm nhất của xơ vữa động mạch nghiêm trọng là gì?
Sốt nhẹ kéo dài
Các biến cố tuần hoàn cấp tính (nhồi máu cơ tim, đột quỵ) do vỡ mảng xơ vữa và huyết khối
Phù chi dưới
Hạ đường huyết
Thiếu máu (Anemia) được định nghĩa là sự giảm:
Giảm số lượng hồng cầu
Giảm tổng thể tích huyết tương
Giảm nồng độ Hemoglobin và/hoặc số lượng hồng cầu dưới mức bình thường
Giảm số lượng tiểu cầu
Thiếu máu do thiếu sắt được phân loại theo hình thái hồng cầu là loại nào?
Hồng cầu to, ưu sắc
Hồng cầu bình thường, đẳng sắc
Hồng cầu hình cầu
Hồng cầu nhỏ, nhược sắc
Nguyên nhân chính của thiếu máu bất sản (Aplastic Anemia) là gì?
Mất máu nặng
Tăng phá hủy hồng cầu nhanh chóng
Kém hấp thu sắt
Suy tủy xương dẫn đến giảm sản xuất tất cả các dòng tế bào máu
Thiếu máu hồng cầu khổng lồ (Megaloblastic Anemia) thường do thiếu hụt chất nào?
Vitamin B12 và/hoặc Acid Folic
Chỉ thiếu sắt
Vitamin C và Vitamin K
Thiếu máu tán huyết (Hemolytic Anemia) được đặc trưng bởi điều gì?
Giảm tổng hợp Hemoglobin
Tăng phá hủy hồng cầu (tuổi thọ hồng cầu bị rút ngắn)
Suy tủy xương
Giảm thể tích máu
Đa hồng cầu (Polycythemia/Erythrocytosis) được định nghĩa là:
Tăng số lượng hồng cầu và/hoặc Hemoglobin trên mức bình thường
Giảm số lượng hồng cầu
Tăng số lượng bạch cầu
Giảm số lượng tiểu cầu
Hậu quả sinh lý bệnh chính của Đa hồng cầu thực (Polycythemia Vera) là gì?
Thiếu máu nặng
Giảm khả năng vận chuyển Oxy
Tăng độ nhớt của máu, làm tăng nguy cơ huyết khối
Giảm huyết áp hệ thống
Tăng bạch cầu (Leukocytosis) là gì?
Giảm tổng số lượng bạch cầu
Tăng tổng số lượng bạch cầu trên mức bình thường
Giảm số lượng bạch cầu trung tính
Chỉ tăng số lượng Lymphocyte
Thành phần máu nào chịu trách nhiệm chính trong việc hình thành nút cầm máu ban đầu?
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Fibrinogen
Bệnh Hemophilia A là một rối loạn chảy máu di truyền phổ biến do thiếu hụt yếu tố nào?
Yếu tố IX
Tiểu cầu
Yếu tố VIII
Yếu tố V
Đông máu nội mạch lan tỏa (DIC) được đặc trưng bởi điều gì?
Chỉ chảy máu nghiêm trọng
Chỉ huyết khối lan rộng
Tăng tổng hợp yếu tố đông máu
Đồng thời xảy ra huyết khối vi mạch lan rộng và chảy máu nghiêm trọng
Giảm tiểu cầu (Thrombocytopenia) là:
Tăng số lượng tiểu cầu
Giảm số lượng tiểu cầu dưới mức bình thường
Rối loạn chức năng tiểu cầu
Tăng số lượng hồng cầu
Giảm bạch cầu (ví dụ: Giảm bạch cầu trung tính) dẫn đến nguy cơ cao nhất mắc bệnh nào sau đây?
Chảy máu
Thuyên tắc huyết khối
Nhiễm trùng nghiêm trọng
Thiếu máu
Chức năng chính của Fibrinogen trong quá trình cầm máu là gì?
Hoạt hóa tiểu cầu
Khởi động thác đông máu
Ức chế huyết khối
Chuyển thành Fibrin, tạo thành cục máu đông ổn định
Trong Sốc tuần hoàn, vì tuần hoàn bị tổn thương nghiêm trọng, dẫn đến:
Dòng máu ngừng hoàn toàn
Huyết khối vi mạch và tăng tính thấm mao mạch, làm trầm trọng thêm tổn thương mô
Giãn mạch ở ổ và tăng cung lượng tim
Tăng tưới máu mô
Rối loạn chức năng chính nào sau đây là nguyên nhân gây ra các triệu chứng dạ dày - tá tràng phổ biến nhất?
Rối loạn tiêu hóa thức ăn do giảm men tiêu hóa
Rối loạn vận động và bài tiết của dạ dày
Rối loạn hấp thu ở ruột non
Rối loạn chức năng gan
Tình trạng nào sau đây làm tăng nguy cơ loét dạ dày - tá tràng do cơ chế phá hủy hàng rào bảo vệ niêm mạc?
Tăng tổng hợp chất nhầy
Tăng cung cấp máu cho niêm mạc
Tăng bài tiết Acid HCl và/hoặc giảm yếu tố bảo vệ
Giảm bài tiết Acid HCl
Nguyên nhân phổ biến nhất gây loét dạ dày - tá tràng hiện nay là gì?
Stress kéo dài
Tăng tiết dịch mật
Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori (Hp) và/hoặc sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs)
Chế độ ăn nhiều gia vị
Hậu quả chính của sự ứ trệ thức ăn kéo dài trong dạ dày do hẹp môn vị là gì?
Giảm bài tiết Acid HCl
Rối loạn hấp thu nước
Dịch bị ứ trong bao tử, gây nôn mửa kéo dài
Giãn dạ dày và rối loạn nước, điện giải (Kiềm chuyển hóa)
Triệu chứng nôn (Vomiting) có cơ chế phản xạ thần kinh chủ yếu liên quan đến trung tâm nào?
Trung tâm hô hấp ở hành não
Trung tâm vận mạch ở cầu não
Trung tâm nôn ở hành não
Trung tâm nuốt ở hành não
Hậu quả nào sau đây là nghiêm trọng nhất của nôn mửa kéo dài?
Tăng cân
Mất nước, mất điện giải và Kiềm chuyển hóa
Tăng huyết áp
Giảm tiêu thụ năng lượng
Rối loạn vận động ruột nào sau đây đặc trưng cho bệnh tiêu chảy (Diarrhea)?
Giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch
Tăng nhu động ruột, tăng tiết dịch
Nhu động ruột bình thường nhưng tăng hấp thu
Tăng nhu động ruột, giảm tiết dịch
Tiêu chảy thẩm thấu (Osmotic Diarrhea) xảy ra khi nào?
Tăng tiết dịch ruột do độc tố vi khuẩn
Có các chất tan không hấp thu được trong lòng ruột, kéo nước vào
Tăng tốc độ vận chuyển thức ăn qua ruột
Giảm thể tích máu đến ruột
Nguyên nhân phổ biến nhất gây Rối loạn hấp thu chất béo (Malabsorption) là gì?
Tăng tiết Acid HCl dạ dày
Giảm bài tiết muối mật và/hoặc men tụy
Rối loạn vận động ruột non
Tăng hoạt động của vi khuẩn đường ruột
Hội chứng kém hấp thu (Malabsorption Syndrome) có thể dẫn đến hậu quả thiếu hụt dinh dưỡng nào sau đây?
Chỉ thiếu vitamin nhóm B
Thiếu hụt Protein, Lipid, Vitamin tan trong dầu và Thiếu máu
Chỉ thiếu carbohydrate
Chỉ thiếu nước và điện giải
Tình trạng táo bón (Constipation) được đặc trưng bởi điều gì?
Tăng nhu động ruột, tăng tần suất đi ngoài
Giảm tần suất đi ngoài, phân khô cứng và khó thông xuất
Tăng hấp thu nước và điện giải ở ruột già
Tăng tiết dịch ruột
Rối loạn chức năng chính nào của tụy ngoại tiết gây kém hấp thu trầm trọng?
Tăng tiết Insulin
Giảm bài tiết men tiêu hóa (Amylase, Lipase, Protease)
Tăng bài tiết Acid HCl
Giảm bài tiết Bicarbonate
Viêm tụy cấp gây ra tổn thương tế bào và mô như thế nào?
Giảm hoạt hóa men tụy
Tăng tổng hợp men tụy
Men tụy tự hoạt hóa và tự tiêu hóa mô tụy, gây tổn thương toàn thân
Ức chế hệ thần kinh giao cảm
Tác dụng sinh lý bệnh của độc tố vi khuẩn tả (Cholera) lên niêm mạc ruột non là gì?
Giảm hấp thu nước và Natri
Tăng tiết Bicarbonate
Tăng tiết nước và điện giải (chủ yếu là Cl-) vào lòng ruột
Phá hủy trực tiếp tế bào niêm mạc
Tình trạng nào sau đây là nguy hiểm nhất do tắc ruột?
Táo bón kéo dài
Hoại tử ruột và nhiễm trùng huyết
Loét dạ dày
Giảm nhu động ruột
Giảm lưu lượng máu đến ruột (Ví dụ: Tắc mạch mạc treo) gây ra rối loạn nào sau đây?
Tăng khả năng hấp thu của ruột
Viêm ruột thiếu máu cục bộ (Ischemic Colitis) và hoại tử
Giảm nhu động ruột
Tăng tiết dịch tụy
Hiện tượng nào sau đây là đặc trưng của Viêm ruột thừa cấp tính?
Tăng nhu động ruột
Giãn mạch và tăng tính thấm cục bộ ở ruột thừa
Giảm đau vùng bụng phải
Giảm số lượng bạch cầu
Khi cơ thể mất đi một đoạn ruột non lớn (Ví dụ: Cắt bỏ ruột do bệnh lý), sẽ dẫn đến hội chứng nào?
Hội chứng tăng hấp thu
Hội chứng ruột ngắn (Short Bowel Syndrome)
Hội chứng ruột kích thích
Tắc ruột
Rối loạn chuyển hóa nào xảy ra khi bệnh nhân bị tiêu chảy kéo dài và mất một lượng lớn Bicarbonate qua phân?
Kiềm hô hấp
Kiềm chuyển hóa
Toan hô hấp
Toan chuyển hóa
Nguyên nhân nào sau đây gây ra sự tiết gastrin quá mức, dẫn đến loét nặng và khó chữa trị (Hội chứng Zollinger-Ellison)?
U tuyến tụy hoặc tế bào tiết gastrin
U tuyến yên
Nhiễm khuẩn H. pylori
Sử dụng NSAIDs
Protein mất qua đường tiêu hóa (Ví dụ: Trong bệnh viêm ruột nặng) có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây?
Tăng hấp thu chất béo
Tăng Albumin máu
Giảm áp lực keo máu và phù
Giảm nhu động ruột
Rối loạn nào sau đây thường là phản ứng bù trừ của dạ dày khi có sự giảm tiết Acid HCl?
Giảm tiết chất nhầy
Tăng tiết gastrin
Tăng nhu động
Giảm hấp thu Vitamin B12
Khi có sự kém hấp thu Acid béo kéo dài, Acid béo không được hấp thu sẽ làm tăng đào thải chất nào sau đây qua phân?
Natri
Canxi
Glucose
Protein
Trong quá trình tiêu hóa, chất nào sau đây là yếu tố quan trọng nhất để nhũ tương hóa và hấp thu chất béo?
Acid HCl
Nước
Muối mật
Enzyme Amylase
Đơn vị chức năng cơ bản của thận là gì, thực hiện quá trình lọc máu và tái hấp thu?
Tủy thận
Bể thận
Tháp thận
Nephron
Quá trình nào sau đây diễn ra ở cầu thận (Glomerulus)?
Bài tiết các chất thải
Tái hấp thu các chất điện giải
Lọc huyết tương để tạo nước tiểu đầu
Điều chỉnh pH máu
Hậu quả chính của sự giảm áp lực lọc ở cầu thận là gì?
Tăng tốc độ tái hấp thu Natri
Giảm bài tiết Aldosterone
Giảm bài tiết Acid
Giảm mức lọc cầu thận (GFR) và thiểu niệu/vô niệu
Nguyên nhân phổ biến nhất gây tổn thương màng lọc cầu thận và dẫn đến protein niệu là gì?
Tăng tưới máu thận
Giảm áp lực lọc
Bệnh lý cầu thận (Viêm cầu thận, Hội chứng thận hư)
Tắc nghẽn đường tiểu
Hội chứng thận hư (Nephrotic Syndrome) được đặc trưng bởi điều gì?
Tiểu ra máu đại thể
Tăng huyết áp
Protein niệu nặng, giảm Albumin máu và phù toàn thân
Sốt cao kéo dài
Cơ chế chính gây phù trong Hội chứng thận hư là gì?
Tăng áp lực thủy tĩnh mao mạch do suy tim
Giảm áp lực keo huyết tương do mất Protein qua nước tiểu
Giảm bài tiết Natri
Tăng sản xuất Aldosterone
Viêm cầu thận cấp (Acute Glomerulonephritis) thường có nguyên nhân miễn dịch sau nhiễm khuẩn nào?
Nhiễm khuẩn đường ruột
Nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A
Nhiễm nấm Candida
Nhiễm vi-rút
Tổn thương ống thận (Acute Tubular Necrosis - ATN) là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng nào sau đây?
Viêm cầu thận
Suy thận cấp (Acute Kidney Injury - AKI) do hoại tử ống thận
Bệnh thận mạn
Đa niệu do đái tháo nhạt
Rối loạn nào sau đây là hậu quả của sự giảm chức năng tái hấp thu ở ống lượn gần?
Nhiễm Kiềm
Mất Glucose và Acid amin qua nước tiểu (Hội chứng Fanconi)
Tăng Huyết áp
Tăng Kali máu
Suy thận mạn (Chronic Kidney Disease - CKD) làm giảm bài tiết chất nào, dẫn đến tăng nguy cơ viêm xương?
Tăng bài tiết Phosphat
Giảm hoạt hóa Vitamin D
Giảm thải Natri
Tăng thải Bicarbonate
Tình trạng tăng Kali máu (Hyperkalemia) trong Suy thận mạn là do rối loạn chức năng nào của thận?
Giảm thải Natri
Giảm tái hấp thu Kali
Giảm thải Kali
Giảm hoạt hóa Vitamin D
Hậu quả nào sau đây là một trong những biểu hiện của Hội chứng Ure máu cao (Uremia) trong Suy thận mạn?
Tăng tổng hợp Hemoglobin
Loạn dưỡng xương và bệnh lý tim mạch
Giảm Protein niệu
Tăng hoạt động thần kinh cơ
Thiểu niệu được định nghĩa là lượng nước tiểu trong 24 giờ dưới mức nào?
Dưới 100 ml
Dưới 400 ml
Dưới 500 ml
Dưới 1500 ml
Rối loạn chuyển hóa nào sau đây là đặc trưng của Suy thận khi thận mất chức năng thải Acid?
Kiềm hô hấp
Kiềm chuyển hóa
Toan hô hấp
Toan chuyển hóa
Hormone nào được thận sản xuất, có vai trò chính trong việc kích thích tủy xương sản xuất hồng cầu?
Renin
Aldosterone
Erythropoietin
ADH
Thiếu máu trong Suy thận mạn chủ yếu do nguyên nhân nào?
Mất máu qua đường tiểu
Giảm tổng hợp Erythropoietin
Tăng phá hủy hồng cầu
Thiếu Vitamin B12
Giảm chức năng nào của thận sẽ làm giảm thải trừ các sản phẩm chuyển hóa Nitơ (Ure, Creatinin)?
Giảm tái hấp thu
Giảm mức lọc cầu thận (GFR)
Giảm bài tiết Renin
Giảm điều chỉnh thể tích máu
Rối loạn nào sau đây là cơ chế chính gây tăng huyết áp ở bệnh nhân Suy thận mạn?
Giảm hoạt động của hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone
Giảm thể tích máu
Tăng hoạt động của hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone và ứ đọng nước, muối
Tăng bài tiết Natri
Khi có sự tắc nghẽn đường tiểu (Ví dụ: Sỏi niệu quản), thận sẽ bị tổn thương do cơ chế nào?
Giảm tưới máu thận
Tăng áp lực trong bể thận và đài thận (Thận ứ nước)
Giảm tái hấp thu các chất
Tăng tổng hợp Renin
Trong tổn thương cầu thận, sự mất đi của hàng rào điện tích âm trên màng lọc sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Tăng lọc các chất điện giải dương
Giảm lọc Protein mang điện tích âm (Albumin)
Tăng lọc Protein mang điện tích âm (Albumin)
Giảm tốc độ lọc cầu thận
Rối loạn nào sau đây là kết quả của việc thận không thể tập trung nước tiểu (tăng đào thải nước) trong một số bệnh lý ống thận?
Thiểu niệu
Đa niệu (Polyuria)
Protein niệu
Tiểu máu
