wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

benh hoc 3

Total questions: 105

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Bệnh nhân nam 18 tuổi, đang học lớp 12, gần đây hay bị đau bụng âm ỉ vùng trên rốn, cảm giác nóng rát, nhất là lúc đói; không nôn, không sốt, đi ngoài bình thường. Bệnh nhân hay phải thức khuya để học bài, ngủ ít. Theo em, bệnh nhân này nhiều khả năng bị bệnh gì?

a)

Viêm loét dạ dày–tá tràng

b)

Viêm gan

c)

Sỏi mật

d)

Xuất huyết tiêu hoá

2.

Bệnh nhân nữ 17 tuổi, đang học lớp 11, gần đây hay bị đau bụng âm ỉ vùng trên rốn, cảm giác nóng rát. Bệnh nhân ăn kém, ngủ ít, hay phải thức khuya để học bài; đợt này đang chuẩn bị thi học kỳ nên chưa thể đi khám. Trước mắt nếu chưa đi viện để khám được thì bệnh nhân này nên làm gì?

a)

Sinh hoạt điều độ, ăn đồ mềm, hạn chế chua cay

b)

Ăn thức ăn mềm, tránh gắng sức

c)

Tránh thức khuya, ngủ đúng giờ

d)

Nên đi khám ngay

3.

Bệnh nhân nam có tiền sử loét dạ dày–tá tràng, đợt này bị đau bụng vùng thượng vị 1 tuần; hôm nay nôn ra máu và đi ngoài phân có màu đen, người thấy choáng váng, hoa mắt chóng mặt, da xanh tái. Theo em, bệnh nhân này nhiều khả năng có biến chứng gì?

a)

Chảy máu tiêu hoá

b)

Thủng ổ loét

c)

Ung thư hoá ổ loét

d)

Hẹp môn vị

4.

Bệnh nhân nam 55 tuổi, có tiền sử điều trị loét dạ dày–tá tràng, đột ngột đau bụng dữ dội vùng thượng vị, khám thấy bụng cứng như gỗ. Theo em, bệnh nhân này nhiều khả năng có biến chứng gì?

a)

Chảy máu ổ loét

b)

Thủng ổ loét

c)

Ung thư hoá ổ loét

d)

Hẹp môn vị

5.

Bệnh nhân nam có tiền sử loét dạ dày–tá tràng, đợt này bị nôn nhiều, nôn ra thức ăn của ngày hôm trước, người gầy sút. Theo em, bệnh nhân này nhiều khả năng đã có biến chứng gì?

a)

Chảy máu ổ loét

b)

Thủng ổ loét

c)

Ung thư ổ loét

d)

Hẹp môn vị

6.

Bệnh nhân nam có tiền sử loét dạ dày–tá tràng, đợt này bị đau nhiều vùng thượng vị, người gầy sút. Theo em, xét nghiệm quan trọng nhất nên làm cho bệnh nhân này là gì?

a)

Chụp X quang tim phổi

b)

Siêu âm ổ bụng

c)

Chụp X quang dạ dày

d)

Nội soi dạ dày

7.

Bệnh nhân nam 57 tuổi, đã nghiện rượu nhiều năm. Gần đây mặc quần thấy chật, bụng to dần, phù hai chân; không nôn, đại tiểu tiện bình thường. Theo em, biểu hiện này của bệnh nhân là triệu chứng gì?

a)

Cổ trướng

b)

Tuần hoàn bàng hệ

c)

Xuất huyết tiêu hoá

d)

Thiếu máu

8.

Bệnh nhân nam 63 tuổi, có tiền sử nghiện rượu nhiều năm, đã được chẩn đoán xơ gan 8 năm; nhiều lần điều trị xơ gan tại bệnh viện. Hôm nay bệnh nhân nôn ra máu, đi ngoài phân màu đen, hoa mắt chóng mặt, da xanh. Theo em, bệnh nhân này nhiều khả năng bị biến chứng gì?

a)

Xuất huyết tiêu hoá

b)

Hôn mê gan

c)

Nhiễm khuẩn

d)

Suy kiệt

9.

Bệnh nhân nữ 59 tuổi, được chẩn đoán xơ gan đã 7 năm, đang điều trị tại bệnh viện. Hôm nay người nhà thấy bệnh nhân nói nhảm, thay đổi tính tình, lú lẫn. Theo em, bệnh nhân này nhiều khả năng đã có biến chứng gì?

a)

Xuất huyết tiêu hoá

b)

Hôn mê gan

c)

Nhiễm khuẩn

d)

Ung thư hoá

10.

Bệnh nhân thấy đau nhiều vùng hạ sườn phải; vào viện được bác sĩ khám thấy gan to, siêu âm có hình ảnh khối u gan. Muốn biết khối u lành tính hay ác tính cần làm gì?

a)

Chụp X quang ổ bụng

b)

Siêu âm ổ bụng

c)

Xét nghiệm nước tiểu

d)

Sinh thiết khối u gan

11.

Bệnh nhân nam 63 tuổi, có tiền sử nghiện rượu nhiều năm, đợt này có biểu hiện vàng da, cổ trướng, phù hai chân. Theo em, nhiều khả năng bệnh nhân này bị bệnh gì?

a)

Suy thận

b)

Suy tim

c)

Xơ gan

d)

Đái tháo đường

12.

Bệnh nhân nam 56 tuổi, phát hiện nhiễm viêm gan vi rút B 5 năm trước; đợt này có vàng da, cổ trướng; nội soi thực quản cho thấy giãn tĩnh mạch thực quản. Theo em, nhiều khả năng bệnh nhân này bị bệnh gì?

a)

Loét dạ tá tràng

b)

Suy tim

c)

Viêm thực quản

d)

Xơ gan

13.

Bệnh nhân nam 53 tuổi, đã chẩn đoán xơ gan; có cổ trướng, vàng da; nội soi thực quản thấy giãn tĩnh mạch thực quản rất to (giãn độ 3). Bệnh nhân này có nguy cơ gì?

a)

Tuần hoàn bàng hệ

b)

Viêm thực quản

c)

Xuất huyết tiêu hoá

d)

Trào ngược dạ dày–thực quản

14.

Bệnh nhân nam 24 tuổi, vào phòng khám trong tình trạng tỉnh nhưng mệt, da xanh, niêm mạc nhợt; nôn ra máu tươi, mạch nhanh nhỏ khó bắt; huyết áp 90/6090/60 mmHg. Theo em, nhiều khả năng bệnh nhân này bị bệnh gì?

a)

Xơ gan

b)

Xuất huyết tiêu hoá

c)

Loét dạ dày

d)

Polip đại tràng

15.

Bệnh nhân nữ 45 tuổi, vào viện vì nôn ra máu và đi ngoài phân đen; da xanh, niêm mạc nhợt, khó thở. Việc cần làm ngay đối với bệnh nhân này khi vào viện là:

a)

Để bệnh nhân nằm đầu thấp, nghiêng một bên

b)

Hỏi kỹ về tiền sử

c)

Lấy đầy đủ dấu hiệu sinh tồn

d)

Cho bệnh nhân thở oxy

16.

Bệnh nhân nữ 45 tuổi, vào viện vì nôn ra máu và đi ngoài phân đen; da xanh, niêm mạc nhợt, đã được chẩn đoán xuất huyết tiêu hoá. Chăm sóc phù hợp cho bệnh nhân này là gì?

a)

Cho ăn cơm nát

b)

Nằm đầu cao

c)

Cho bệnh nhân thở oxy

d)

Dặn bệnh nhân nằm yên tại giường

17.

Bệnh nhân nam 43 tuổi, vài tháng nay thỉnh thoảng đi ngoài có máu đỏ tươi; ăn uống, sinh hoạt bình thường; không đau bụng. Theo em, một trong những bệnh có thể gây biểu hiện này là gì?

a)

Trĩ

b)

Viêm loét dạ dày–tá tràng

c)

Viêm gan

d)

Viêm đường mật

18.

Bệnh nhân nam 43 tuổi, vài tháng nay thỉnh thoảng đi ngoài có máu đỏ tươi; ăn uống, sinh hoạt bình thường; không đau bụng. Theo em, một trong những bệnh có thể gây biểu hiện này là gì?

a)

Ung thư đại–trực tràng

b)

Viêm loét dạ dày–tá tràng

c)

Viêm gan

d)

Ung thư đường mật

19.

Bệnh nhân nam 43 tuổi, vài tháng nay thỉnh thoảng đi ngoài phân có máu đỏ tươi; vẫn ăn uống được, thỉnh thoảng có đau bụng nhẹ. Theo em, một trong những bệnh có thể gây ra biểu hiện này là gì?

a)

Viêm loét dạ dày–tá tràng

b)

Viêm loét đại tràng, trực tràng

c)

Viêm gan

d)

Viêm đường mật

20.

Bệnh nhân nữ 23 tuổi, khoảng một tuần nay thỉnh thoảng đau bụng, đi ngoài phân có máu lẫn nhầy; vẫn ăn uống bình thường. Theo em, một trong những bệnh có thể gây biểu hiện này là gì?

a)

Ung thư dạ dày

b)

Xơ gan

c)

Polip đại tràng

d)

Viêm đại tràng do lỵ

21.

Bệnh nhân nam 56 tuổi, gần đây vẫn ăn uống bình thường; không nôn, không đau bụng; nhưng thỉnh thoảng đi ngoài phân có máu đỏ tươi. Xét nghiệm cần thiết nhất đối với bệnh nhân này là gì?

a)

Siêu âm ổ bụng

b)

Chụp X quang dạ dày

c)

Nội soi dạ dày

d)

Nội soi đại tràng

22.

Bệnh nhân nữ 25 tuổi, 2 ngày nay khi đi tiểu có cảm giác đau buốt; đi tiểu nhiều lần hơn bình thường nhưng mỗi lần rất ít; không sốt. Theo em, bệnh nhân này có nhiều khả năng bị bệnh gì?

a)

Viêm đường tiết niệu

b)

Viêm thận bể thận cấp

c)

Sỏi niệu quản

d)

Viêm âm đạo

23.

Bệnh nhân nam 45 tuổi, đi tiểu buốt, nước tiểu đục; xét nghiệm chẩn đoán viêm đường tiết niệu. Lời khuyên phù hợp nhất cho bệnh nhân này là gì?

a)

Dùng thêm lợi tiểu đông y như râu ngô, bông mã đề

b)

Uống ít nước

c)

Nên ăn nhạt

d)

Hạn chế ăn hoa quả có kali

24.

Bệnh nhân nam 67 tuổi, tăng huyết áp 10 năm, dùng thuốc hạ huyết áp không đều và ít đi khám định kỳ. Bệnh nhân này có nguy cơ cao bị biến chứng nào?

a)

Viêm khớp dạng thấp

b)

Thấp tim

c)

Suy thận

d)

Viêm gan

25.

Bệnh nhân nam 57 tuổi bị bệnh gút 7 năm, thường xuyên uống rượu. Bệnh nhân này có nguy cơ bị biến chứng nào?

a)

Hạ huyết áp

b)

Thấp khớp cấp

c)

Basedow

d)

Suy thận

26.

Bệnh nhân nữ 37 tuổi bị Basedow, không tuân thủ điều trị; lần này sốt 40°C, mạch 135 CK/phút, khó thở. Biến chứng nhiều khả năng xảy ra là gì?

a)

Suy tim

b)

Loạn nhịp tim

c)

Suy thận

d)

Cơn cường giáp cấp

27.

Bệnh nhân nữ 37 tuổi bị Basedow, không tuân thủ điều trị; đợt này khó thở, phù hai chân. Biến chứng nhiều khả năng đã xuất hiện là gì?

a)

Nhiễm khuẩn phổi

b)

Cơn cường giáp cấp

c)

Suy tim

d)

Lao phổi

28.

Bệnh nhân nữ 55 tuổi gần đây hay khát nước, uống nhiều, đi tiểu nhiều, mệt mỏi. Nhiều khả năng bệnh nhân mắc bệnh gì?

a)

Basedow

b)

Viêm đường tiết niệu

c)

Đái tháo đường

d)

Sỏi tiết niệu

29.

Chị An 28 tuổi thấy mệt, hay hoa mắt chóng mặt, da xanh; đến hỏi mua thuốc. Với vai trò dược sĩ quầy, bạn nên làm gì?

a)

Bán thuốc sắt

b)

Bán vitamin C

c)

Khuyên chị An nên đi bệnh viện để khám

d)

Bán thuốc tẩy giun

30.

Chị An 28 tuổi thấy mệt, ăn uống kém, hay hoa mắt chóng mặt, da xanh, không sốt. Nhiều khả năng chị mắc bệnh gì?

a)

Viêm gan

b)

Viêm đường tiết niệu

c)

Thiếu máu

d)

Loét dạ dày – tá tràng

31.

Bệnh nhân nữ 56 tuổi viêm khớp dạng thấp, sau dùng thuốc giảm đau: đau âm ỉ vùng thượng vị, không nôn, không sốt, đi ngoài bình thường. Tác dụng không mong muốn nhiều khả năng là gì?

a)

Chảy máu tiêu hóa

b)

Xơ gan

c)

Viêm loét dạ dày

d)

Xuất huyết tiêu hóa

32.

Bệnh nhân nữ 56 tuổi viêm khớp dạng thấp, sau dùng thuốc giảm đau: nôn ra máu, đi ngoài phân đen, hoa mắt chóng mặt. Tác dụng không mong muốn nhiều khả năng là gì?

a)

Chảy máu tiêu hóa

b)

Viêm loét dạ dày, tá tràng

c)

Viêm gan

d)

Suy thận

33.

Bệnh nhân nữ 63 tuổi viêm khớp dạng thấp được chỉ định thuốc giảm đau. Để phát hiện sớm tác dụng phụ, cần chú ý theo dõi gì?

a)

Nước tiểu

b)

Nhịp thở

c)

Nhiệt độ

d)

Chất nôn, phân

34.

Bệnh nhân nữ 63 tuổi viêm khớp dạng thấp dùng thuốc giảm đau, xuất hiện nôn ra máu, đi ngoài phân đen. Bệnh nhân cần làm gì?

a)

Tiếp tục uống thuốc và theo dõi chất nôn, phân

b)

Ngừng thuốc ngay

c)

Ngừng thuốc ngay và báo bác sĩ

d)

Nằm đầu cao, ăn thức ăn mềm, lỏng

35.

Bệnh nhân nữ 58 tuổi viêm khớp dạng thấp đang điều trị bằng thuốc giảm đau. Khi có biểu hiện nào sau đây cần ngừng thuốc ngay và báo thầy thuốc?

a)

Đi ngoài phân màu đen

b)

Nhức đầu

c)

Mỏi mắt

d)

Mệt mỏi

36.

Bệnh nhân nam 50 tuổi thường xuyên uống rượu, sưng đau nhiều khớp ngón chân cái bên phải, đi lại khó. Nhiều khả năng mắc bệnh gì?

a)

Viêm khớp dạng thấp

b)

Thấp khớp cấp

c)

Gút

d)

Thoái hoá khớp

37.

Bệnh nhân nam 50 tuổi đã chẩn đoán gút 7 năm, điều trị nhiều lần và vẫn uống rượu. Bệnh nhân có nguy cơ bị biến chứng gì?

a)

Viêm khớp dạng thấp

b)

Thận đa nang

c)

Suy thận

d)

Thấp tim

38.

Viêm âm đạo do nấm men Candida Albical thuộc loại nào?

a)

Nhiễm khuẩn nội sinh

b)

Nhiễm khuẩn ngoại sinh

c)

Nhiễm khuẩn y sinh

d)

Bệnh tự miễn

39.

Viêm âm đạo do tạp khuẩn (Gardnerella vaginalis; cầu khuẩn gram dương…) thuộc loại nào?

a)

Nhiễm khuẩn nội sinh

b)

Nhiễm khuẩn ngoại sinh

c)

Nhiễm khuẩn y sinh

d)

Bệnh tự miễn

40.

Viêm tiết niệu sinh dục do Neisseria gonorrhoeae (lậu cầu) thuộc loại nào?

a)

Nhiễm khuẩn nội sinh

b)

Nhiễm khuẩn ngoại sinh

c)

Nhiễm khuẩn y sinh

d)

Bệnh tự miễn

41.

Hậu quả của nhiễm khuẩn sinh sản thường gặp là gì?

a)

U xơ tử cung

b)

U nang buồng trứng

c)

Lạc nội mạc tử cung

d)

Vô sinh do viêm tắc vòi trứng

42.

Hậu quả khác của nhiễm khuẩn sinh sản có thể là gì?

a)

U xơ tử cung

b)

U nang buồng trứng

c)

Lạc nội mạc tử cung

d)

Chửa ngoài tử cung

43.

Nguyên nhân gây trên 70% ung thư cổ tử cung là gì?

a)

Treponema pallidum (giang mai)

b)

Neisseria gonorrhoeae (lậu cầu)

c)

Human Papillomavirus (HPV)

d)

Herpes sinh dục

44.

Loét sinh dục thường do căn nguyên nào?

a)

Lậu cầu, giang mai, HPV

b)

Giang mai, Herpes sinh dục, Hạ cam

c)

Lậu cầu, nấm men, vi khuẩn kị khí

d)

Giang mai, vi khuẩn kị khí, HPV

45.

Đặc điểm của khí hư sinh lý là gì?

a)

Màu trắng sữa, hôi, số lượng nhiều

b)

Trong suốt, không hôi, không ngứa

c)

Khí hư đặc, vón cục như bã đậu, ngứa

d)

Như mủ vàng xanh, số lượng nhiều

46.

Khí hư sinh lý có thể ra nhiều vào thời điểm nào?

a)

Giữa chu kỳ kinh hoặc trước kinh nguyệt

b)

Thời kỳ an toàn sau sạch kinh

c)

Khi uống thuốc tránh thai

d)

Mãn kinh

47.

Nguyên nhân dịch tiết âm đạo nhiều không phải do nhiễm khuẩn là gì?

a)

Dùng thuốc tiêm tránh thai

b)

Đặt dụng cụ tử cung

48.

Nguyên nhân gây dịch tiết âm đạo bệnh lý là viêm âm đạo cổ tử cung do:

a)

Giang mai, lậu, HPV

b)

Tạp khuẩn, HPV, Herpes

c)

Nấm men, lậu, Trichomonas

d)

Chlamydia, hạ cam, giang mai

49.

Xét nghiệm chẩn đoán nguyên nhân gây dịch tiết âm đạo là:

a)

Phương pháp PCR

b)

Nhuộm gram soi dịch âm đạo, cổ tử cung

c)

Xét nghiệm miễn dịch tìm kháng tế

d)

Xét nghiệm miễn dịch tìm kháng nguyên

50.

Nguyên nhân gây bệnh sùi mào gà sinh dục là:

a)

HPV tuýp 6,11

b)

HPV tuýp 16,18

c)

HPV tuýp 57,58

d)

HPV tuýp 50,51

51.

Nguyên nhân biến đổi tế bào cổ tử cung (chiếm khoảng 72% ung thư cổ tử cung) là:

a)

HPV tuýp 6,11

b)

HPV tuýp 16,18

c)

HPV tuýp 57,58

d)

HPV tuýp 50,51

52.

Đặc điểm khí hư ở người bệnh viêm tiết niệu sinh dục do lậu là:

a)

Loãng

b)

Có nhiều bọt

c)

Đặc xanh như mủ

d)

Như bã đậu

53.

Đặc điểm khí hư ở người bệnh viêm âm đạo do nấm là:

a)

Loãng

b)

Có nhiều bọt

c)

Đặc xanh như mủ

d)

Như bã đậu

54.

Đặc điểm khí hư của người viêm âm đạo do trùng roi là:

a)

Đặc, trắng đục

b)

Loãng bọt

c)

Đặc xanh như mủ

d)

Như bã đậu

55.

Đặc điểm khí hư ở người bệnh viêm âm đạo do nấm là:

a)

Mùi hôi

b)

Kèm theo ngứa

c)

Mùi tanh cá

d)

Mùi thối như nước cống

56.

Các bệnh nào lây truyền qua đường tình dục:

a)

Viêm gan siêu vi B, viêm gan A, giang mai, lậu

b)

Viêm âm đạo do nấm Candida, giang mai, lậu

c)

Viêm gan C, Herpes Simplex, HPV

d)

Giang mai, lậu, HIV, viêm gan siêu vi B

57.

Phụ nữ có nguy cơ cao mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục, cần làm gì:

a)

Vệ sinh sinh dục trước và sau giao hợp

b)

Sử dụng bao cao su khi giao hợp

c)

Sử dụng thuốc diệt tinh trùng

d)

Khám phụ khoa định kỳ

58.

Bệnh có khí hư lỏng, nhiều bọt, màu vàng xanh, mùi hôi:

a)

Viêm âm đạo do vi khuẩn kỵ khí

b)

Viêm âm đạo do vi khuẩn lậu

c)

Viêm âm đạo do trùng roi

d)

Viêm âm đạo do Chlamydia trachomatis

59.

Thời gian mang thai trung bình của người là:

a)

Từ 36 đến hết 39 tuần

b)

Từ 37 đến hết 40 tuần

c)

Từ 38 đến hết 41 tuần

d)

Từ 39 đến hết 42 tuần

60.

Mốc thời gian bắt đầu tính tuổi thai là:

a)

Ngày giao hợp có thụ thai

b)

Ngày phóng noãn

c)

Ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng

d)

Ngày kết thúc của kỳ kinh cuối cùng

61.

Dấu hiệu cơ năng để chẩn đoán thai nghén trong 3 tháng đầu của thai kỳ là:

a)

Thai máy, thai đạp

b)

Tắt kinh, nghén

c)

Tử cung to lên rõ ràng

d)

Cổ tử cung có màu tím

62.

Dấu hiệu có giá trị nhất trong chẩn đoán thai sớm (3 tháng đầu) là:

a)

Chậm kinh

b)

Nghén

c)

β HCG > 5 μmol/ml

d)

Siêu âm tử cung phần phụ

63.

Khuyến cáo bổ sung sắt (Fe) và acid folic cho phụ nữ mang thai:

a)

Từ khi phát hiện mang thai đến khi sinh đẻ

b)

Từ 3 tháng giữa thai kỳ đến sau sinh 1 tháng

c)

Từ khi phát hiện mang thai đến sau sinh 1 tháng

d)

Uống 3 tháng cuối thai kỳ

64.

Khuyến cáo bổ sung canxi cho phụ nữ mang thai:

a)

500 mg/ngày

b)

600 mg/ngày

c)

800 mg/ngày

d)

1000 mg/ngày

65.

Tiêm phòng vắc xin chống uốn ván cho phụ nữ mang thai lần 1:

a)

Tiêm 2 mũi cách nhau 1 tháng, mũi sau trước ngày dự sinh 1 tháng

b)

Tiêm 2 mũi cách nhau tối thiểu 1 tháng, mũi sau trước ngày dự sinh 1 tháng

c)

Tiêm 2 mũi cách nhau tối đa 1 tháng, mũi sau trước ngày dự sinh 1 tháng

d)

Tiêm 2 mũi, mũi 1 phải tiêm sớm từ 3 tháng đầu thời kỳ thai nghén

66.

Dọa sảy thai là dấu hiệu báo trước của:

a)

Sảy thai

b)

Đẻ non

c)

Đẻ thường

d)

Rau bong

67.

Bệnh lý gây chảy máu 3 tháng đầu thai kỳ:

a)

Sảy thai, chửa trứng, thai ngoài tử cung

b)

Sảy thai, vỡ tử cung, rau tiền đạo

c)

Chửa trứng, rau bong non, nhiễm độc thai nghén

d)

Thai ngoài tử cung, thai chết lưu, nhau bong non

68.

Bệnh lý gây chảy máu 3 tháng cuối của thai kỳ:

a)

Sảy thai

b)

Rau bong non

c)

Chửa ngoài tử cung

d)

Thai chết lưu

69.

Dấu hiệu có thai sớm:

a)

Bụng to dần lên

b)

Thay đổi khẩu vị

c)

Chậm kinh, thử Quisk dương tính

d)

Chậm kinh, nôn khan

70.

Chửa ngoài tử cung là trường hợp thai không làm tổ trong buồng tử cung. 90% trường hợp chửa ngoài tử cung là trứng làm tổ ở:

a)

Ống cổ tử cung

b)

Buồng trứng

c)

Vòi tử cung (vòi trứng)

d)

Ổ bụng

71.

Sảy thai là trường hợp thai bị tống ra khỏi buồng tử cung trước khi thai có thể sống được. Theo chuẩn quốc gia 2016, tuổi sảy thai quy định là:

a)

Dưới 28 tuần

b)

Dưới 26 tuần

c)

Dưới 24 tuần

d)

Dưới 22 tuần

72.

Theo chuẩn quốc gia năm 2016, đẻ non là tình trạng đẻ thai:

a)

Dưới 22 tuần

b)

22–37 tuần

c)

38–hết 41 tuần

d)

Từ 42 tuần trở lên

73.

Theo chuẩn quốc gia năm 2016, đẻ đủ tháng là tình trạng đẻ thai:

a)

Dưới 22 tuần

b)

22–37 tuần

c)

38–hết 41 tuần

d)

Từ 42 tuần trở lên

74.

Điền vào chỗ trống: Thai chết lưu là thai chết và lưu lại trong buồng tử cung trên ...... ngày.

a)

2 ngày

b)

5 ngày

c)

7 ngày

d)

10 ngày

75.

Điền vào chỗ trống: Rau tiền đạo là rau bám đoạn dưới tử cung lan xuống hoặc che lấp ............?

a)

Mặt trước tử cung

b)

Mặt sau tử cung

c)

Lỗ trong cổ tử cung

d)

Đáy tử cung

76.

Điền vào chỗ trống đáp án đúng nhất: Vỡ tử cung là một tai biến sản khoa rất nguy hiểm dẫn đến ............... nếu không được chẩn đoán và xử trí kịp thời.

a)

Mẹ bị mất máu cấp

b)

Mẹ bị tử vong

c)

Tử vong mẹ và thai

d)

Mẹ không giữ được tử cung

77.

Điền vào chỗ trống: Thai phụ có tiền sử mổ đẻ cũ hoặc mổ tử cung cũ có nguy cơ ........ vào tháng cuối của thai kỳ, đặc biệt khi chuyển dạ.

a)

Đẻ non

b)

Vỡ tử cung

c)

Băng huyết sau sinh

d)

Rau bong non

78.

Tình huống nào dưới đây bệnh nhân có chỉ định mổ cấp cứu không trì hoãn?

a)

Chửa ngoài tử cung vỡ

b)

Viêm phần phụ

c)

Chửa ngoài tử cung thể chưa vỡ

d)

Chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang

79.

Anh A, sau quan hệ tình dục không an toàn với bạn tình 3 ngày xuất hiện các triệu chứng tiểu buốt, tiểu mủ. Anh A có thể mắc bệnh gì?

a)

Viêm niệu đạo do Chlamydia

b)

Viêm niệu đạo do lậu cầu

c)

Viêm bao quy đầu, miệng sáo do vi khuẩn

d)

Viêm niệu đạo do Trichomonas

80.

Mấy tuần gần đây, chị B thấy xuất hiện xung quanh âm môn nhiều nốt sùi nhỏ, hồng tươi như mào gà. Chị B có thể mắc bệnh gì?

a)

Giang mai

b)

Hạ cam

c)

Nhiễm HPV

d)

Herpes

81.

Mưa dầm hơn tuần nay làm không khí ẩm thấp, quần áo giặt xong phơi không thể khô làm cho chị A cảm thấy khó chịu và ngứa ngáy vùng âm hộ. Kèm theo chị thấy ra nhiều khí hư vốn đặc như bã đậu, quan hệ tình dục đau rát. Chị A có thể bị bệnh gì?

a)

Viêm âm hộ, âm đạo do vi khuẩn

b)

Viêm âm hộ, âm đạo do Chlamydia

c)

Viêm âm hộ, âm đạo do Trichomonas

d)

Viêm âm hộ, âm đạo do nấm men

82.

Mấy hôm nay chị N ra khí hư rất hôi, không ngứa, quan hệ đau rát. Chị N có thể bị?

a)

Viêm âm đạo, cổ tử cung do nấm

b)

Viêm âm đạo, cổ tử cung vi khuẩn kị khí

c)

Viêm âm đạo, cổ tử cung lậu cầu

d)

Viêm âm đạo, cổ tử cung Chlamydia

83.

Mấy ngày nay chị M xuất hiện một đám mụn nước nhỏ ở âm hộ, gần môi lớn bên trái. Các mụn này khi vỡ tạo vết loét nông và chảy nước gây lây lan rộng ra và rất khó chịu. Chị M có thể bị nhiễm bệnh gì?

a)

Giang mai

b)

Hạ cam

c)

Herpes

d)

Zona thần kinh

84.

Chị Hương 28 tuổi, hai con, đặt dụng cụ tử cung vài tháng nay. Tháng này sạch kinh 1 tuần, ra nhiều khí hư, không hôi, không ngứa. Khám: âm hộ bình thường, âm đạo có khí dịch nhầy trong, cổ tử cung lộ tuyến quanh lỗ, tử cung kích thước bình thường, hai phần phụ bình thường. Nhuộm soi dịch âm đạo: trực khuẩn Gram dương (+), ít tế bào âm đạo. Giải thích lý do tại sao chị Hương ra nhiều dịch tiết âm đạo?

a)

Viêm âm đạo

b)

Lộ tuyến cổ tử cung

c)

Tăng tiết dịch do đặt dụng cụ tử cung

d)

Tăng tiết dịch sinh lý

85.

Chị Lan 29 tuổi, than phiền hay bị viêm âm hộ âm đạo do nấm Candida albican, nhất là vào mùa ẩm thấp. Chị lo lắng đây có phải bệnh lây truyền tình dục không? Hãy giải thích cho chị Lan về viêm âm hộ âm đạo do nấm men Candida albican.

a)

Là bệnh lây truyền qua đường tình dục

b)

Là bệnh lây truyền qua dụng cụ y tế

c)

Là bệnh nội sinh

d)

Là bệnh tự miễn

86.

Chị Lan 29 tuổi, than phiền hay bị viêm âm hộ âm đạo do nấm Candida albican, nhất là vào mùa ẩm thấp. Trong khi tư vấn, em đã phát hiện chị Lan đã chăm sóc bộ phận sinh dục chưa đúng, đó là?

a)

Phơi quần áo, đặc biệt quần lót ở chỗ thoáng nắng

b)

Tránh mặc quần áo quá chật, bí hơi, ẩm

c)

Thường xuyên rửa bộ phận sinh dục bằng cách thụt rửa sâu bên trong

d)

Trời nóng ẩm (trời nồm) nên sấy khô quần lót trước khi mặc

87.

Chị Mai 32 tuổi, Para 2022, đến khám vì lý do tiểu buốt và ra nhiều khí hư. Gần đây sau quan hệ với chồng, lái xe đường dài, bệnh nhân xuất hiện đái buốt, đái rắt kèm theo ra rất nhiều khí hư vàng xanh như mủ. Khám: âm hộ nề đỏ, âm đạo đỏ, có nhiều khí hư đặc như mủ màu vàng xanh, cổ tử cung nề đỏ, tử cung kích thước bình thường, hai phần phụ mềm, ấn không đau. Chị Mai có dấu hiệu của bệnh?

a)

Viêm âm hộ âm đạo, viêm tiết niệu do tạp khuẩn

b)

Viêm âm hộ âm đạo, viêm tiết niệu do nấm men Candida albican

c)

Viêm âm hộ âm đạo, viêm tiết niệu trùng roi Trichomonas

d)

Viêm âm hộ âm đạo, viêm tiết niệu do lậu cầu

88.

Chị Mai 32 tuổi, Para 2022, đến khám vì lý do tiểu buốt và ra nhiều khí hư. Chị Mai có quan hệ tình dục gần nhất cách đây 1 tuần với chồng, là lái xe đường dài. Hiện tại, cách đây 1 ngày bệnh nhân xuất hiện đái buốt, đái rắt kèm theo ra rất nhiều khí hư vàng xanh như mủ. Khám: Âm hộ nề đỏ; Âm đạo đỏ, có nhiều khí hư đặc như mủ màu vàng xanh; cổ tử cung nề đỏ; Tử cung kích thước bình thường; Hai phần phụ mềm, ấn không đau. Sơ bộ chẩn đoạn là viêm tiết niệu sinh dục. Làm thế nào để xác định nguyên nhân gây bệnh cho chị Mai:{?

a)

Cấy máu tìm vi khuẩn

b)

Lấy máu làm phản ứng miễn dịch

c)

Lấy máu làm xét nghiệm huyết học xem giá trị bạch cầu có tăng không

d)

Nhuộm soi Gram dịch âm đạo hoặc niệu đạo

89.

Chị Mai 32 tuổi, Para 2022, đến khám vì lý do tiểu buốt và ra nhiều khí hư. Chị Mai có quan hệ tình dục gần nhất cách đây 1 tuần với chồng, là lái xe đường dài. Hiện tại, cách đây 1 ngày bệnh nhân xuất hiện đái buốt, đái rắt kèm theo ra rất nhiều khí hư vàng xanh như mủ. Khám: Âm hộ nề đỏ; Âm đạo đỏ, có nhiều khí hư đặc như mủ màu vàng xanh; cổ tử cung nề đỏ; Tử cung kích thước bình thường; Hai phần phụ mềm, ấn không đau. Chẩn đoán: Viêm tiết niệu sinh dục do lậu cầu. Sau khi hướng dẫn sử dụng thuốc ngoại trú. Em hãy tư vấn biện pháp phòng bệnh cho chị Mai:{

a)

Hướng dẫn vệ sinh giao hợp đúng cách

b)

Hướng dẫn an toàn tình dục cho chị Mai

c)

Tư vấn an toàn tình dục cho cả hai vợ chồng

d)

Kiêng quan hệ vợ chồng trong thời gian điều trị

90.

Chị Mai 32 tuổi, Para 2022, đến khám vì lý do tiểu buốt và ra nhiều khí hư. Sau khi khá, xét nghiệm chị được chẩn đoán: Viêm tiết niệu sinh dục do lậu cầu. Chị được kê đơn:

1. Ceftriaxon 1g x Một ống tiêm tĩnh mạch chậm một liều duy nhất.

2. Doxycycline 100mg x 14 viên

Ngày uống hai viên (sáng: 1 viên; chiều 1 viên)

3. Mictasol Blue x 20 viên

Ngày uống 4 viên ( sáng 2 viên; chiều 2 viên)

Em hãy giải thích tác dụng của thuốc Ceftriaxon trong đơn:{.

a)

Là kháng sinh nhóm Cephalosporine thế hệ 3 tác dụng diệt Chlamydia

b)

Tác dụng hỗ trợ điều trị lậu, sát khuẩn đường niệu

c)

Tác dụng hỗ trợ điều trị lậu, diệt tạp khuẩn

d)

Là kháng sinh nhóm Cephalosporine thế hệ 3 tác dụng điều trị chính lên lậu cầu

91.

Chị Mai 32 tuổi, Para 2022, đến khám vì lý do tiểu buốt và ra nhiều khí hư. Sau khi khá, xét nghiệm chị được chẩn đoán: Viêm tiết niệu sinh dục do lậu cầu. Chị được kê đơn:

1. Ceftriaxon 1g x Một ống tiêm tĩnh mạch chậm một liều duy nhất.

2. Doxycycline 100mg x 14 viên

Ngày uống hai viên (sáng: 1 viên; chiều 1 viên)

3. Mictasol Blue x 20 viên

Ngày uống 4 viên ( sáng 2 viên; chiều 2 viên)

Em hãy giải thích tác dụng của Doxycycline trong đơn:{.

a)

Tác dụng hỗ trợ điều trị lậu, sát khuẩn đường niệu

b)

Tác dụng hỗ trợ điều trị lậu, diệt tạp khuẩn

c)

Kìm khuẩn Chlamydia (một loại vi sinh vật hay nhiễm cùng lậu cầu)

d)

Kìm vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae (lậu cầu)

92.

Chị Mai thấy có dấu hiệu buồn nôn, khó chịu và thử thai bằng que có 2 vạch đỏ. Em hãy lựa chọn ngày nào để có thể dự kiến ngày sinh cho chị Mai.

a)

2/3/2020: bắt đầu thấy kinh

b)

5/3/2020: sạch kinh

c)

20/3/2020: ra 1–2 giọt máu âm đạo

d)

2/4/2020: không thấy ra kinh

93.

Chị Mai có ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng là 25/03/2019. Em hãy dự kiến ngày sinh cho chị Mai.

a)

02/11/2019

b)

02/12/2019

c)

02/01/2020

d)

02/02/2020

94.

Chị Mai có ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng là 14/1/2019, đến 15/4/2019 đi khám thai. Lúc khám, tuổi của thai nhi là bao nhiêu tuần?

a)

11 tuần

b)

12 tuần

c)

13 tuần

d)

14 tuần

95.

Chị Mai 28 tuổi. Tháng trước chị bắt đầu ra kinh ngày 1/7/2022. Hôm nay 8/8/2022 chị vẫn chưa thấy ra kinh, Quick test (+), siêu âm tử cung phần phụ không thấy túi thai trong buồng tử cung. Khả năng nào ít xảy ra nhất đối với chị Mai?

a)

Không có thai

b)

Thai nhỏ chưa quan sát được bằng siêu âm

c)

Thai ngoài tử cung

d)

Thai ngừng phát triển

96.

Chị H, 30 tuổi, có thai 8 tháng. Gần tuần nay chị đau mỏi vùng thắt lưng, đã được khuyên luyện tập nhẹ nhàng nhưng không đỡ. Em hãy lựa chọn cho chị loại thuốc giảm đau thích hợp.

a)

Paracetamol

b)

Aspirin

c)

Ibuprofen

d)

Codein

97.

Chị Hương 28 tuổi, có thai 8 tuần. Gần đây, chị nôn nghén nhiều, làm chị ăn uống kém, mệt mỏi. Chị đã nghe theo lời khuyên của bác sĩ ăn nhiều bữa, tránh ăn quá no, tránh ăn cay nóng, nhưng cải thiện không được nhiều. Em hãy tư vấn biện pháp bổ sung làm cải thiện tình trạng nghén:

a)

Giảm khẩu phần ăn

b)

Uống nước đường

c)

Uống sữa

d)

Uống nước trà gừng

98.

Chị Mai có thai 7 tháng thường xuyên bị ợ nóng, trào ngược dạ dày. Em hãy lựa chọn phương pháp đơn giản và hiệu quả cho chị Mai để giảm triệu chứng khó chịu do trào ngược dạ dày:

a)

Dùng thuốc ức chế bơm proton H+

b)

Thuốc băng niêm mạc dạ dày

c)

Cho uống dung dịch Bicacbonat

d)

Cho nhấp nước ấm, tránh nước có gas

99.

Chị Vân Anh, 28 tuổi, tiền sử kinh nguyệt đều. Tháng này chậm kinh 10 ngày, đau bụng, ra máu âm đạo ít một. HCG (+), siêu âm không thấy túi thai trong buồng tử cung. Bệnh nhân đến viện trong tình trạng đau bụng nhiều vùng hạ vị, mạch nhanh 100 lần/phút, HA 90/50 mmHg, trán lấm tấm mồ hôi, chân tay lạnh, niêm mạc nhợt. Khám bụng chướng nhẹ, có phản ứng thành bụng hạ vị. Bệnh nhân có dấu hiệu của bệnh:

a)

viêm ruột thừa

b)

Viêm phần phụ phải

c)

Dọa sảy thai

d)

Chửa ngoài tử cung

100.

Chị Mai 32 tuổi, Para 1011, có thai 8 tuần. Mấy hôm nay chị thấy đau bụng âm ỉ từng cơn vùng bụng dưới, không ra máu âm đạo. Chị đi khám ở phòng khám siêu âm, kết luận thai 7 tuần 3 ngày hiện tại chưa thấy bất thường. Em hãy cho biết tình trạng hiện tại của chị Mai:

a)

Thai 8 tuần hiện tại bình thường

b)

Thai 8 tuần dọa sảy

c)

Thai 8 tuần đang sảy

d)

Thai 8 tuần đã sảy

101.

Chị Mai 32 tuổi, Para 1011, có thai 8 tuần. Mấy hôm nay chị thấy đau bụng âm ỉ từng cơn vùng bụng dưới, không ra máu âm đạo. Chị đi khám và được chẩn đoán là thai 8 tuần dọa sảy. Em hãy lựa chọn phương pháp điều trị, chăm sóc hợp lý cho bệnh nhân Mai:

a)

Nghỉ ngơi tuyệt đối trên giường; thuốc giảm co; Chế độ ăn giàu chất dinh dưỡng, tránh táo bón

b)

Nghỉ ngơi tuyệt đối trên giường; Chế độ ăn giàu chất dinh dưỡng, tránh táo bón; Kiêng quan hệ tình dục.

c)

Nghỉ ngơi hợp lý; Thuốc giảm co; Chế độ ăn giàu chất dinh dưỡng, tránh táo bón.

d)

Nghỉ ngơi hợp lý; Chế độ ăn giàu chất dinh dưỡng, tránh táo bón; Xoa bụng dưới để giảm đau.

102.

Chị Hương 28 tuổi, có thai 7 tuần. Bệnh nhân đau bụng đã hơn 1 tuần, đau âm ỉ, người mệt mỏi. Mấy hôm nay, bệnh nhân thấy ra máu âm đạo, số lượng giống máu kinh ngày thứ 4, màu hồng lẫn máu nâu. Siêu âm: hình ảnh thai 7 tuần, có tụ máu sau màng nuôi kích thước 6×11 mm. Em lựa chọn chẩn đoán đúng cho bệnh nhân Hương:

a)

Thai 7 tuần hiện tại bình thường

b)

Thai 7 tuần dọa sảy

c)

Thai 7 tuần đang sảy

d)

Thai 7 tuần đã sảy

103.

Chị Hương 28 tuổi, Para 1021, có thai 7 tuần. Bệnh nhân đau bụng đã hơn 1 tuần, đau âm ỉ, người mệt mỏi. Mấy hôm nay, bệnh nhân thấy ra máu âm đạo, số lượng giống máu kinh ngày thứ 4, màu hồng lẫn máu nâu. Siêu âm: hình ảnh thai 7 tuần, có tụ máu sau màng nuôi kích thước 6×11 mm. Bệnh nhân được khám và chẩn đoán là dọa sảy thai 7 tuần. Em hãy lưu ý bệnh nhân tránh:

a)

Nghỉ ngơi, tốt nhất vào viện nằm điều trị.

b)

Chế độ ăn giàu chất dinh dưỡng, nhiều rau, hoa quả.

c)

Xoa tay vào bụng để làm giảm cơn co tử cung.

d)

Kiêng quan hệ tình dục.

104.

Chị Hương 28 tuổi, Para 1021, có thai 7 tuần. Bệnh nhân đau bụng đã hơn 1 tuần, đau âm ỉ, người mệt mỏi. Mấy hôm nay, bệnh nhân thấy ra máu âm đạo, số lượng giống máu kinh ngày thứ 4, màu hồng lẫn máu nâu. Siêu âm: hình ảnh thai 7 tuần, có tụ máu sau màng nuôi kích thước 6×11 mm. Bệnh nhân được khám và chẩn đoán là dọa sảy thai 7 tuần. Nguyên tắc điều trị của bệnh nhân là:

a)

Giảm đau, cầm máu, kháng sinh

b)

Giảm đau, cầm máu, giãn cơ

c)

Giảm co, cầm máu, kháng sinh

d)

Giảm đau, cầm máu, nội tiết

105.

Chị H có thai 35 tuần, tháng trước khám thai định kỳ được biết thai phát triển bình thường. Năm ngày nay không thấy thai đạp và vú tiết sữa non. Tại bệnh viện huyện thai phụ được siêu âm và chẩn đoán xác định thai đã chết. Chị H được chỉ định theo dõi đẻ tự nhiên. Sau 4 tuần chẩn đoán là thai chết trong tử cung, thai phụ vẫn chưa có biểu hiện chuyển dạ đẻ thì nguy cơ nguy hiểm nhất của thai phụ này là:

a)

Nhiễm khuẩn

b)

Băng huyết

c)

Rối loạn cơn co tử cung khi chuyển dạ

d)

Sót rau